Văn Bản Chỉ Đạo Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo / Top 2 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Văn Bản Chỉ Đạo Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo

Văn Bản Chỉ Đạo Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo, Công Tác Xã Hội Trong Giảm Nghèo, Công Tác Xã Hội Với Giảm Nghèo Bền Vững, Bài Tham Luận Công Tác Giảm Nghèo, Báo Cáo Tham Luận Công Tác Giảm Nghèo, Báo Cáo Tham Luận Về Công Tác Giảm Nghèo, Nghị Quyết Chuyên Đề Về Công Tác Giảm Nghèo, Bài Tham Luận Của Ubnd Xã Về Công Tác Giảm Nghèo, Thực Trạng Việc Triển Khai Các Dự án Cộng Đồng Nhằm Giảm Nghèo Bền Vững Tại, Chỉ Thị Xoá Đói Giảm Nghèo, Đề Tài Xóa Đói Giảm Nghèo, Đề án Giảm Nghèo, Đề án Xóa Đói Giảm Nghèo, Báo Cáo Kết Quả Giảm Nghèo 6 Tháng Đầu Năm, Đề án Giảm Nghèo Bền Vững, Báo Cáo Kết Quả Giảm Nghèo Năm 2016, Xóa Đói Giảm Nghèo Huyên Tân Lạc, Luận Văn Xóa Đói Giảm Nghèo, Kế Hoạch Giảm Nghèo, Báo Cáo Tổng Kết Giảm Nghèo, Đơn Xin Miễn Giảm Hộ Nghèo, Báo Cáo Tổng Kết Lĩnh Vực Giảm Nghèo, Kế Hoạch Xóa Đói Giảm Nghèo Cấp Huyện, Báo Cáo Tổng Kết Giảm Nghèo Bền Vững, Kết Quả Giảm Nghèo Của Huyện Thạch Hà, Kế Hoạch Giảm Nghèo Năm 2016, Luận Văn Thạc Sĩ Về Xóa Đói Giảm Nghèo, Luận Văn Giảm Nghèo Bền Vững, Luận án Tiến Sĩ Xóa Đói Giảm Nghèo, Nghị Quyết Giảm Nghèo, Khóa Luận Xóa Đói Giảm Nghèo, Nghị Quyết Số 80 Về Giảm Nghèo, Khóa Luận Về Xóa Đói Giảm Nghèo, Nghị Quyết Xóa Đói Giảm Nghèo, Bài Thuyết Trình Về Xóa Đói Giảm Nghèo, Khái Niệm Xóa Đói Giảm Nghèo, Bài Tiểu Luận Xóa Đói Giảm Nghèo, Văn Bản Pháp Luật Về Xóa Đói Giảm Nghèo, Chính Sách Xóa Đói Giảm Nghèo Là Gì, Chính Sách Giảm Nghèo, Tiểu Luận Xóa Đói Giảm Nghèo, Báo Cáo Tham Luận Giảm Nghèo, Những Vấn Đề Xóa Đói Giảm Nghèo Hiện Nay, Chính Sách Xóa Đói Giảm Nghèo, Tiểu Luận Về Vấn Đề Xóa Đói Giảm Nghèo, Chính Sách Xóa Đói Giảm Nghèo ở Việt Nam, Báo Cáo Tham Luận Giảm Nghèo Bền Vững, Nghị Quyết Giảm Nghèo Bền Vững, Luận Văn Thạc Sĩ Giảm Nghèo Bền Vững, Tài Liệu Tham Khảo Xóa Đói Giảm Nghèo, Luạn Văn Ctxh Trong Giảm Nghèo, Hướng Dẫn Thực Hiện Mô Hình Giảm Nghèo, Tăng Trưong Kinh Tế Giúp Giảm Nghèo, Báo Cáo Tổng Quan Các Nghiên Cứu Về Giảm Nghèo ở Việt Nam, Taif Liệu Về Chính Sách Xóa Đói Giảm Nghèo, Chính Sách Giảm Nghèo Tại Huyện Thạch Hà, Mẫu Đơn Giám Định Y Khoa Bệnh Hiểm Nghèo Sinh Con Thứ 3, Các Chương Trình Và Chính Sách Giảm Nghèo ở Việt Nam, Luận Văn Tăng Trưong Kinh Tế Giúp Giảm Nghèo, Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Giảm Nghèo Tại Thạch Hà, Giám Định Y Khoa Bệnh Hiểm Nghèo Sinh Con Thứ 3, Tiểu Luận Xóa Đói Giảm Nghèo ở Việt Nam Thực Trạng Và Những Vấn Đề Đặt , Tiểu Luận Thực Hiện Chính Sách Xóa Đói Giảm Nghèo, Những Thách Thức Đối Với Giảm Nghèo Nông Thôn Tại Việt Nam, Tổng Quan Thành Tựu Giảm Nghèo Việt Nam Giai Đoạn 2010-2020, Tham Luận Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Gắn Với Giảm Nghèo Bền Vững, Tổng Quan Thành Tựu Giảm Nghèo Của Việt Nam Giai Đoạn 2010-2020, Thông Báo Kết Luận Giám Sát Giám Sát Công Tác Tiếp Công Dân Và Niêm Yết Các Thủ Tục Hành Chính Trên, Thông Báo Kết Luận Giám Sát Giám Sát Công Tác Tiếp Công Dân Và Niêm Yết Các Thủ Tục Hành Chính Trên, Luận Văn Thực Hiện Chính Sách Giảm Nghèo Bền Vững Trên Địa Bàn Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình, Mẫu Biểu Lập Danh Sách Hộ Nghèo Và Cận Nghèo Năm 2020, Giấy Đề Nghị Xét Duyệt Bổ Sung Hộ Nghèo Hộ Cận Nghèo, Công Tác Xã Hội Với Người Nghèo, Tiểu Luận Công Tác Xã Hội Với Người Nghèo, Xem Danh Xách 63 Bệnh Hểm Nghèo Của Công Ty Aia, Bài Tiểu Luận Công Tác Xã Hội Cá Nhân Với Người Nghèo, Tiểu Đường Thai Kỳận Môn Công Tác Xã Hội Với Người Nghèo, Quyết Ttinhj Phân Công Người Trực Tiếp Giám Sát Giáo Dục Người Chấp Hành án Cải Tạo Không Giam Giữ, Quyết Định Phân Công Người Trực Tiếp Giám Sát, Giáo Dục Người Chấp Hành án Cải Tạo Không Giam Giữ, Nang Cao Hiệu Quả Phân Công Công Tác Quản Lý Giám Sát Đang Viên Trong Chi Bộ, Khai Quát Chung Nang Cao Hiệu Quả Phân Công Công Tác Quản Lý Giám Sát Đang Viên Trong Chi Bộ, Ke Hoach Giam Sat Cong Tac Tiep Nhan Va Tra Ket Qua Cho Cong Dan, Hợp Đồng Tư Vấn Giám Sát Thi Công Công Trình, Ket Qua Giam Sat Cong Trinh Dau Tu Cong Dong, Quy Định Về Biểu Mẫu Sử Dụng Trong Công Tác Hồ Sơ, Thống Kê Nghiệp Vụ Cảnh Sát; Công Tác Giám Định K, Quy Định Về Biểu Mẫu Sử Dụng Trong Công Tác Hồ Sơ, Thống Kê Nghiệp Vụ Cảnh Sát; Công Tác Giám Định K, Công Văn Xin Giảm Giá, Mẫu Công Văn Giảm Giá, Công Ty Giám Sát, Báo Cáo Kết Quả Giám Sát Thi Công, Chỉ Thị Của Giám Đốc Công Ty, Mẫu Báo Cáo Giám Sát Thi Công, Sổ Tay Giám Sát Thi Công, Quy Chế Giám Sát Đầu Tư Của Cộng Đồng, Thủ Tục Chuyển Đổi Giám Đốc Công Ty, Giám Đốc Công An Đà Nẵng, Công Văn Đề Nghị Giảm Giá, Hợp Đồng Tư Vấn Giám Sát Thi Công, Giám Đốc Công An Các Tỉnh, Giám Đốc Công An Tỉnh Bến Tre,

Văn Bản Chỉ Đạo Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo, Công Tác Xã Hội Trong Giảm Nghèo, Công Tác Xã Hội Với Giảm Nghèo Bền Vững, Bài Tham Luận Công Tác Giảm Nghèo, Báo Cáo Tham Luận Công Tác Giảm Nghèo, Báo Cáo Tham Luận Về Công Tác Giảm Nghèo, Nghị Quyết Chuyên Đề Về Công Tác Giảm Nghèo, Bài Tham Luận Của Ubnd Xã Về Công Tác Giảm Nghèo, Thực Trạng Việc Triển Khai Các Dự án Cộng Đồng Nhằm Giảm Nghèo Bền Vững Tại, Chỉ Thị Xoá Đói Giảm Nghèo, Đề Tài Xóa Đói Giảm Nghèo, Đề án Giảm Nghèo, Đề án Xóa Đói Giảm Nghèo, Báo Cáo Kết Quả Giảm Nghèo 6 Tháng Đầu Năm, Đề án Giảm Nghèo Bền Vững, Báo Cáo Kết Quả Giảm Nghèo Năm 2016, Xóa Đói Giảm Nghèo Huyên Tân Lạc, Luận Văn Xóa Đói Giảm Nghèo, Kế Hoạch Giảm Nghèo, Báo Cáo Tổng Kết Giảm Nghèo, Đơn Xin Miễn Giảm Hộ Nghèo, Báo Cáo Tổng Kết Lĩnh Vực Giảm Nghèo, Kế Hoạch Xóa Đói Giảm Nghèo Cấp Huyện, Báo Cáo Tổng Kết Giảm Nghèo Bền Vững, Kết Quả Giảm Nghèo Của Huyện Thạch Hà, Kế Hoạch Giảm Nghèo Năm 2016, Luận Văn Thạc Sĩ Về Xóa Đói Giảm Nghèo, Luận Văn Giảm Nghèo Bền Vững, Luận án Tiến Sĩ Xóa Đói Giảm Nghèo, Nghị Quyết Giảm Nghèo, Khóa Luận Xóa Đói Giảm Nghèo, Nghị Quyết Số 80 Về Giảm Nghèo, Khóa Luận Về Xóa Đói Giảm Nghèo, Nghị Quyết Xóa Đói Giảm Nghèo, Bài Thuyết Trình Về Xóa Đói Giảm Nghèo, Khái Niệm Xóa Đói Giảm Nghèo, Bài Tiểu Luận Xóa Đói Giảm Nghèo, Văn Bản Pháp Luật Về Xóa Đói Giảm Nghèo, Chính Sách Xóa Đói Giảm Nghèo Là Gì, Chính Sách Giảm Nghèo, Tiểu Luận Xóa Đói Giảm Nghèo, Báo Cáo Tham Luận Giảm Nghèo, Những Vấn Đề Xóa Đói Giảm Nghèo Hiện Nay, Chính Sách Xóa Đói Giảm Nghèo, Tiểu Luận Về Vấn Đề Xóa Đói Giảm Nghèo, Chính Sách Xóa Đói Giảm Nghèo ở Việt Nam, Báo Cáo Tham Luận Giảm Nghèo Bền Vững, Nghị Quyết Giảm Nghèo Bền Vững, Luận Văn Thạc Sĩ Giảm Nghèo Bền Vững, Tài Liệu Tham Khảo Xóa Đói Giảm Nghèo,

Đẩy Mạnh Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo, Đảm Bảo An Sinh Xã Hội

Quốc Oai

Theo báo cáo của Phòng kinh tế huyện Quốc Oai, đến hết tháng 2/2018, thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn huyện đạt 38,2 triệu đồng/người/năm, tăng 1,3 lần so với năm 2015; số người trong độ tuổi lao động là 122.427.000 người, số lao động có việc làm thường xuyên: 111.054.000 người, đạt tỷ lệ 90,71%.

Triển khai công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956 của Chính phủ, trong 3 năm huyện đã tổ chức được 187 lớp, đào tạo cho 6.526 người, đạt 100% kế hoạch Thành phố giao.

Chưa dừng lại ở đó, với mục tiêu hoàn thành các chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới trong năm 2018, huyện tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa công tác xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội.

Đến nay, UBND huyện đã triển khai thực hiện Kế hoạch số 59/KH-UBND và Kế hoạch số 138/KH-UBND ngày 22/8/2016 về hỗ trợ hộ nghèo và thực hiện tiêu chí giảm nghèo bền vững gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.

Theo đó, huyện huy động mọi nguồn lực, thực hiện đồng bộ các giải pháp hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo. Cụ thể đã hỗ trợ cho 1.411 hộ/1.766 hộ nghèo với các phương án: tặng 33 xe máy; 837 sổ tiết kiệm; 329 con bò giống sinh sản; tổ chức triển khai hỗ trợ xây, sửa nhà ở cho 212 hộ (trong đó: có 137 hộ xây mới, 75 hộ sửa chữa nhà).

Tổng kinh phí đã tổ chức hỗ trợ hộ nghèo là:18,213 tỷ đồng. Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm từ 3,65% (tương ứng với 2.030 hộ) năm 2016 hiện nay xuống còn 0.48% (tương ứng với 257 hộ) vào đầu năm 2018.

Hàng năm, cấp hơn 6.000 thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng đang hưởng trợ giúp xã hội cấp hàng tháng. Riêng năm 2017 đã cấp 6.731 thẻ bảo hiểm y tế. Từ năm 2015 đến nay, toàn huyện đã tiếp nhận và giải quyết 1.720 hồ sơ đề nghị hưởng chế độ trợ giúp thường xuyên và hỗ trợ Mai táng phí cho các đối tượng Bảo trợ xã hội. Hiện nay, toàn huyện có 6.731 người đang hưởng trợ cấp với số tiền chi trả là 3,1 tỷ đồng/tháng.

Trao tặng bò giống sinh sản cho các hộ nghèo là giải pháp hiệu quả trong công tác giảm nghèo của huyện Quốc Oai (Ảnh: Hà Nội mới)

Trên thực tế, toàn huyện đã xây dựng, sửa chữa nhà ở cho 500 người có công với cách mạng và thân nhân, với tổng số tiền 22,1 tỷ đồng trong đó: Ứng ngân sách huyện và vận động nguồn xã hội hóa của huyện hỗ trợ cho 120 hộ được hỗ trợ, trong đó xây mới 77 nhà, sửa chữa 43 nhà, với tổng kinh phí hỗ trợ 5,33 tỷ đồng; Ngân sách Thành phố hỗ trợ 380 hộ được hỗ trợ, trong đó xây mới 242 nhà, sửa chữa 138 nhà, với tổng kinh phí hỗ trợ là 21, 770 tỷ đồng.

Trong 3 năm, bằng việc hỗ trợ vay vốn ngân hàng chính sách xã hội huyện để tự tạo việc làm, thu hút lao động mới, tiếp cận, tuyển dụng giới thiệu người lao động của huyện vào làm việc trong các doanh nghiệp, toàn huyện đã tạo được 8.900 việc làm mới cho người lao động góp phần nâng cao tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người lao động trên địa bàn huyện.

Theo Phó Chủ tịch UBND huyện Quốc Oai Nguyễn Đức Phương, đạt được những kế quả đáng ghi nhận như trên là nhờ sự áp dụng một cách linh hoạt các chính sách giảm nghèo của trung ương cũng như thành phố. Cùng với đó là sự vào cuộc của hệ thống chính trị từ huyện tới cơ sở, ban hành các kế hoạch hỗ trợ giảm nghèo bền vững, đồng thời chủ động huy động, bố trí các nguồn lực để triển khai.

Trong quá trình thực hiện, các ngành, địa phương thường xuyên tiến hành khảo sát, phân tích, đánh giá nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo và nhu cầu, khả năng thoát nghèo của từng hộ, từ đó hỗ trợ họ về vốn sản xuất, đào tạo nghề, xây dựng, sửa chữa nhà ở, tặng bò sinh sản, xe máy, sổ tiết kiệm… Ngoài ra, sự chung tay, góp sức của cộng đồng xã hội, sự nỗ lực vượt khó của người nghèo cũng có vai trò quyết định.

Lê Thắm

Nguồn :

Xóa Đói Giảm Nghèo Bền Vững, Chống Tái Nghèo

Thứ tư, 27 Tháng 1 2016 11:08

(LLCT) – Trong mọi hoàn cảnh, Đảng, Nhà nước ta luôn quan tâm xóa đói giảm nghèo, chăm lo đời sống nhân dân, bảo đảm tiến bộ công bằng xã hội. Sau gần 30 năm thực hiện đường lối đổi mới, với nhiều chương trình dự án, đặc biệt là thực hiện Chương trình 135, Nghị quyết 30a của Chính phủ về hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trong cả nước, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn trong công tác xóa đói, giảm nghèo.

1. Những kết quả đạt được

Theo Báo cáo đánh giá nghèo Việt Nam năm 2012 của Ngân hàng thế giới (WB), hơn 30 triệu người Việt Nam đã thoát khỏi đói nghèo trong hai thập kỷ qua. Nghèo đói ở Việt Nam đã giảm nhanh chóng từ 60% hồi đầu những năm 1990 xuống còn 20,7%; tỷ lệ nhập học tiểu học và trung học cơ sở là hơn 90% và 70%.

Theo đánh giá của Tổ chức Nông lương Liên Hợp quốc (FAO), Việt Nam là một trong những nước đạt được thành tích nổi bật trong việc giảm số người bị đói từ 46,9% (32,16 triệu người) giai đoạn 1990-1992 xuống còn 9% (8,01 triệu người) trong giai đoạn 2010-2012, và đã đạt được Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ 1 (MDG1), hướng tới mục tiêu giảm một nửa số người bị đói vào năm 2015.

Thực hiện chủ trương giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2020, Bộ Lao động – thương binh xã hội đã phối hợp với các bộ, ngành thực hiện rà soát toàn bộ hệ thống chính sách giảm nghèo hiện hành gồm 153 văn bản, tập trung vào 6 nhóm chính sách chủ yếu: tín dụng ưu đãi; giáo dục – đào tạo; y tế; nhà ở; đào tạo nghề, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động; hỗ trợ sinh kế; trợ giúp pháp lý. Qua rà soát, hiện có 149 văn bản còn hiệu lực, trong đó có 20 văn bản được đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế và 28 văn bản được đề xuất ban hành mới. Bên cạnh đó, Ban Chỉ đạo Trung ương còn thực hiện sửa đổi, bổ sung các chính sách và dự kiến ban hành các chính sách mới đồng thời tích hợp các chính sách giảm nghèo như hỗ trợ học sinh bán trú nghèo dân tộc thiểu số, hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hỗ trợ tiền điện, đào tạo nghề, hỗ trợ phát triển sản xuất và sinh kế.

Tính đến cuối năm 2014, tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm từ 1,8-2%/năm, riêng tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo giảm bình quân 5%/năm. Việc thực hiện các chính sách giảm nghèo chung và chính sách giảm nghèo đặc thù tiếp tục được triển khai. Năm 2014, ngân sách đã chi khoảng gần 13 nghìn tỷ đồng để mua cấp thẻ BHYT cho các đối tượng, trong đó gần 10 triệu người nghèo và cận nghèo được hỗ trợ thẻ BHYT; gần 2 triệu lượt học sinh nghèo, học sinh dân tộc thiểu số được miễn giảm học phí, hỗ trợ học bán trú, hỗ trợ chi phí học tập với số tiền hơn 7 nghìn tỷ đồng; Ngân hàng chính sách xã hội đã cho hơn 400 nghìn lượt hộ nghèo vay vốn sản xuất, xuất khẩu lao động, hơn 60 nghìn học sinh nghèo được vay vốn học tập… Các chính sách giảm nghèo đối với các xã trên địa bàn huyện nghèo theo Nghị quyết 30a tiếp tục được thực hiện.

Về nguồn lực cho giảm nghèo, Nhà nước ưu tiên tập trung cao nhất từ ngân sách cho các huyện nghèo, xã nghèo và người nghèo nhằm đạt mục tiêu đề ra. Trong năm 2014, tổng nguồn vốn để thực hiện mục tiêu giảm nghèo khoảng 34,7 nghìn tỷ đồng, trong đó, ngân sách trung ương bố trí hơn 6 nghìn tỷ đồng để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. Ngoài các doanh nghiệp đã nhận hỗ trợ các huyện theo cam kết, năm 2014, đã có thêm Tổng Công ty Hoá chất và Tổng Công ty Rượu – Bia – Nước giải khát Hà Nội nhận hỗ trợ tỉnh Bắc Giang và Hà Giang.

Theo báo cáo, tỷ lệ hộ nghèo cả nước đã giảm nhanh ở tất cả các địa phương. Năm 2014, tỷ lệ hộ nghèo là 5,97%, cuối năm 2015 còn dưới 5%. Đối với các xã nghèo thuộc diện 30a, tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 28%.

Như vậy, sau 5 năm thực hiện mục tiêu giảm nghèo quốc gia, Việt Nam đã đạt được mục tiêu đề ra và được thế giới đánh giá là 1 trong 6 quốc gia hoàn thành mục tiêu trước thời hạn và là điểm sáng về thực hiện mục tiêu giảm nghèo.

2. Những thách thức mới

Tuy đạt được những thành tích đáng mừng nhưng công cuộc xóa đói giảm nghèo của Việt Nam vẫn đang đối mặt với những thách thức trong quá trình thực hiện như giảm nghèo chưa đồng đều; tỷ lệ hộ nghèo khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc còn cao; giảm nghèo chưa vững chắc, tỷ lệ tái nghèo ở một số nơi còn cao; chính sách còn chồng chéo, nguồn lực còn đầu tư dàn trải… “Hiện nay, khu vực rốn nghèo vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tôc thiểu số. Nếu nhìn tốc độ giảm nghèo trong 5 năm thì đây lại là vùng có tốc độ giảm nhanh nhất, mỗi năm khoảng 10%. Song, do khoảng cách nghèo quá lớn so với các vùng khác nên những vùng này vẫn còn khoảng 40-50% hộ nghèo. Cá biệt có một huyện hộ nghèo còn trên 60%, có 7 huyện nghèo hộ nghèo chiếm từ 50-60%…”

Phần lớn những người nghèo còn lại sống ở vùng nông thôn xa xôi, hạn chế về tài sản, trình độ học vấn và điều kiện sức khỏe.

Người trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn rất cao. Đồng bào các dân tộc thiểu số chỉ chiếm gần 15% dân số cả nước nhưng chiếm tới 47% tổng số người nghèo năm 2010, so với 29% năm 1998.

Người nghèo ngày khó tiếp cận với các điều kiện giảm nghèo chung do không theo kịp tốc độ gia tăng của các điều kiện giảm nghèo, đặc biệt là đồng bào vùng sâu, vùng xa, người dân tộc thiểu số.

Tình trạng chính sách chồng chéo, khó thực hiện, hoặc có chính sách mà không cân đối được nguồn lực để thực hiện; tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo, tình trạng huy động nguồn lực chưa đáp ứng được nhu cầu, sử dụng nguồn lực hiệu quả chưa cao, có nơi chưa dành ưu tiên cho công tác giảm nghèo hoặc trông chờ, ỷ lại và ngân sách Trung ương.

Một hạn chế lớn nữa là có nơi, có lúc nhận thức của cấp ủy, chính quyền, cán bộ về công tác xóa đói giảm nghèo chưa đúng mức, trách nhiệm chưa cao, thiếu quyết tâm trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các biện pháp xóa đói giảm nghèo.

Bên cạnh những thách thức giảm nghèo bền vững là một số thách thức mới như: Bất ổn vĩ mô ngày càng tăng khiến cho tốc độ giảm nghèo có xu hướng chậm lại; nghèo tại khu vực thành thị gia tăng do tốc độ đô thị hóa nhanh khiến người dân gặp khó khăn trong giai đoạn chuyển đổi và nguy cơ tái nghèo mới ở khu vực nông thôn, ven biển…

3. Phương hướng và giải pháp

Trong điều kiện tình hình kinh tế – xã hội khó khăn, cả nước tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các chính sách, dự án giảm nghèo theo hướng bền vững, tăng cường khả năng tiếp cận của đối tượng thụ hưởng và sự tham gia của người nghèo; tập trung chỉ đạo đẩy mạnh mục tiêu giảm nghèo bền vững. Quốc hội thông qua Nghị quyết về hai Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 là Chương trình giảm nghèo bền vững và Chương trình xây dựng nông thôn mới (giảm từ 16 Chương trình xuống còn 2 Chương trình mục tiêu) để dành nguồn lực đầu tư tập trung, bảo đảm giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, tăng thu nhập của người nghèo.

Mục tiêu cụ thể là giảm tỷ lệ nghèo cả nước bình quân 1-1,5%/năm; riêng các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn giảm 4%/năm (theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2016-2020); tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản cho người nghèo, cận nghèo như y tế, giáo dục, điều kiện sống cơ bản, thông tin, bảo hiểm, trợ giúp xã hội…

Theo đó, chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng giai đoạn 2016-2020 được Chính phủ phê duyệt, về thu nhập là 700 nghìn đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn; 900 nghìn đồng/người/tháng ở khu vực thành thị. Với mức thu nhập này, tỷ lệ hộ nghèo cả nước sẽ vào khoảng 12% và tỷ lệ hộ cận nghèo khoảng 6%.

Chương trình thực hiện trên phạm vi cả nước; ưu tiên các huyện nghèo, xã nghèo, thôn bản khó khăn.

Kinh phí thực hiện chương trình từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, tối thiểu là 46.161 tỷ đồng; trong đó ngân sách trung ương là 41.449 tỷ đồng và 4.712 tỷ đồng từ nguồn ngân sách địa phương.

Để đảm giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo, cầntriển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp, trong đó tập trung vào các nhóm giải pháp cơ bản:

Thứ nhất, các bộ, ngành, địa phương phải nâng cao nhận thức về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác giảm nghèo trong thực hiện mục tiêu phát triển bền vững của đất nước; phải coi công tác giảm nghèo là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, là một tiêu chí đánh giá hoàn thành nhiệm vụ của cấp ủy, chính quyền.

Thứ hai, tập trung rà soát chính sách để loại bỏ những điểm không còn phù hợp và bổ sung những chính sách mới, phù hợp. Các chính sách sửa đổi, bổ sung phải hướng vào hỗ trợ hộ nghèo, hỗ trợ vùng có tỷ lệ hộ nghèo cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo hướng hỗ trợ sản xuất và hỗ trợ tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

Hỗ trợ sản xuất tập trung vào hỗ trợ trồng cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc; giao đất, giao rừng cho người dân gắn với phát triển và bảo vệ rừng, điều chỉnh các chính sách về giữ rừng, bảo vệ rừng; hỗ trợ lương thực, giống, khuyến nông, đào tạo nghề, lãi suất cho vay phát triển sản xuất; hỗ trợ cho doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn khó khăn và thu hút lao động tại chỗ gắn với hỗ trợ đào tạo nghề thông qua doanh nghiệp.

Hỗ trợ các dịch vụ xã hội cơ bản như nhà ở, nước sạch, bảo hiểm y tế, giáo dục, tiếp cận thông tin, đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội.

Thứ ba, huy động các nguồn lực cho công tác giảm nghèo và thực hiện lồng ghép, sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Cùng với nguồn đầu tư từ ngân sách, cần huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của các tổ chức chính trị – xã hội, doanh nghiệp, cộng đồng; khuyến khích sự nỗ lực của người nghèo, hộ nghèo.

Ngân hàng Chính sách xã hội tăng thêm dư nợ tín dụng người nghèo so với chỉ tiêu 10% hiện nay để tăng mức hỗ trợ và mở rộng đối tượng hộ nghèo được hỗ trợ tín dụng chính sách; bảo đảm mục tiêu thoát nghèo bền vững.

Thứ tư, Ban Chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2020 tổng kết, đánh giá chương trình giảm nghèo giai đoạn 2011-2015 và xây dựng Chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 với những tiêu chuẩn, tiêu chí cao hơn, gắn với việc xây dựng, ban hành và thực hiện chuẩn nghèo mới. Khẩn trương hoàn thiện dự thảo Nghị định về chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với chính sách xóa đói, giảm nghèo và hỗ trợ đồng bào dân tộc trong thời gian tới.

Tài liệu tham khảo

1. Ngân hàng Thế giới: Báo cáo đánh giá nghèo Việt Nam 2012: “Khởi đầu tốt, nhưng chưa phải đã hoàn thành: thành tựu ấn tượng của Việt Nam về giảm nghèo và những thách thức mới”.

2. “FAO vinh danh Việt Nam về thành tích xóa đói giảm nghèo”, báo Tuổi trẻ Online.

3. “Thực hiện chiến lược xóa đói, giảm nghèo: Thành tựu ấn tượng nhưng còn nhiều thách thức”, báo Quân đội Nhân dân.

4. “Những kết quả xóa đói giảm nghèo trên thế giới và bài học kinh nghiệm”, Đại học Kinh tế Quốc dân.

5. “Chương trình xoá đói giảm nghèo: Kinh nghiệm từ Braxin”, theo Sài Gòn tiếp thị Online.

Ngô Thị Quang

Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Mường Mươn Với Nghị Quyết Xóa Đói Giảm Nghèo

Xã Mường Mươn, huyện Mường Chà có 11 bản và 1 cụm dân cư với 783 hộ, 4.204 nhân khẩu được phân bổ theo 2 vùng khác nhau (vùng thấp và vùng cao). Đảng ủy xã có 11 chi bộ trực thuộc với 194 đảng viên; trong đó, 5 chi bộ trường học và 6 chi bộ nông thôn. Là xã biên giới, đặc biệt khó khăn của huyện, diện tích tự nhiên rộng nhưng diện tích đất ruộng nước ít, còn lại chủ yếu là đồi núi nên đời sống người dân hết sức khó khăn. Cùng với đó là thời tiết diễn biến không thuận lợi, dịch bệnh cây trồng, vật nuôi ảnh hưởng đến phát triển sản xuất kinh doanh cũng là nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ hộ nghèo của xã luôn ở mức cao. Chính vì vậy, xóa đói giảm nghèo là một trong những mục tiêu quan trọng mà Đảng bộ xã hướng tới trong nhiệm kỳ 2015 – 2020. Ông Lò Văn Lún, Bí thư Đảng ủy xã Mường Mươn, cho biết: Để đạt được mục tiêu đề ra trong nghị quyết, xã đẩy mạnh phát triển sản xuất, khai hoang, phục hoá, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phòng trừ sâu bệnh, để tăng năng suất, sản lượng cây trồng; tận dụng các công trình thuỷ lợi mở rộng diện tích gieo trồng vụ chiêm xuân; khai thác chân ruộng 1 vụ trồng ngô, đậu tương, rau màu… Tập trung xây dựng, thực hiện quy hoạch phát triển cây công nghiệp ngắn ngày; phát triển mạnh cây đậu tương, ngô, đặc biệt là sắn trở thành sản phẩm hàng hoá. 6 tháng đầu năm, xã Mường Mươn gieo cấy 42,1ha lúa chiêm – xuân, đạt năng suất 46,5 tạ/ha; xã chỉ đạo người dân gieo trồng 179ha ngô xuân – hè, 89ha sắn… Bên cạnh đó, xã định hướng cho người dân đầu tư mở rộng diện tích các loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế phù hợp với điều kiện của địa phương; mở rộng diện tích cây ăn quả dưới dạng phân tán theo hộ gia đình. Hiện nay toàn xã có 16,6ha trồng dứa mang lại nguồn thu ổn định cho nhiều hộ dân trên địa bàn. Xã cũng tập trung vào công tác bảo vệ và phát triển rừng, thực hiện trồng rừng theo quy hoạch; thực hiện tốt quản lý và bảo vệ rừng, chăm sóc bảo vệ diện tích cây cao su hiện có, nâng cao hiệu quả chất lượng rừng trồng; tăng cường các biện pháp phòng, chống cháy rừng, đốt phá rừng làm nương…

Cùng với phát triển nông lâm nghiệp, xã cũng chú trọng phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm; thực hiện tốt chính sách hỗ trợ vốn, kỹ thuật, thú y để phát triển mạnh chăn nuôi trâu, bò, lợn, dê và gia cầm; khai thác diện tích mặt nước ao, hồ để phát triển mạnh nuôi thả cá. Xã tập trung phát huy hiệu quả mạng lưới cán bộ khuyến nông – khuyến ngư, thú y cơ sở; phối hợp chặt chẽ với cơ quan chuyên môn huyện chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật nông – lâm nghiệp đến các hộ dân, nhân rộng các mô hình kinh tế ra diện rộng. Kết quả bước đầu cho thấy đàn gia súc, gia cầm phát triển tốt; đến tháng 6/2017, đạt gần 1.600 con trâu, bò; 3.293 con lợn; 4.773 con gia cầm và 4,7ha ao cá…

Đồng thời, xã cũng tận dụng các nguồn lực đầu tư trong xây dựng nông thôn mới, xóa đói giảm nghèo… để phát triển hệ thống hạ tầng cơ sở, trong đó tập trung xây dựng mới các công trình thuỷ lợi, kiên cố hóa kênh mương. Song song với khai thác, quản lý và sử dụng hiệu quả các công trình hiện có, xã điều tra, khảo sát ở những nơi có tiềm năng về nguồn nước để phục vụ khai hoang, mở rộng diện tích gieo trồng cây lương thực, gắn với quy hoạch sắp xếp, bố trí dân cư. Một nhiệm vụ quan trọng khác đó là, tạo cơ chế thông thoáng khuyến khích nhân dân và các doanh nghiệp đầu tư vốn mở rộng ngành nghề kinh doanh, khai thác tiềm năng lao động sẵn có tại địa phương để phát triển sản xuất, cung ứng dịch vụ… nhằm tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập cho người dân.

Bước sang năm thứ 3 của nhiệm kỳ, cùng với những kết quả đạt được vẫn còn nhiều nhiệm vụ, mục tiêu mà Đảng bộ, chính quyền xã Mường Mươn cần tập trung thực hiện để đạt mục tiêu xóa đói giảm nghèo. Tin tưởng rằng, với sự chỉ đạo sát sao của Đảng bộ xã, sự đoàn kết nhất trí của chính quyền, nhân dân các dân tộc những mục tiêu, nhiệm vụ mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã lần thứ XX, nhiệm kỳ 2015 – 2020 sẽ hoàn thành thắng lợi.