Văn Bản Chứng Minh Là Giám Đốc Điều Hành / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Giám Đốc, Phó Giám Đốc Tiếng Anh Là Gì ? Điều Trị Bệnh

Bài viết hôm nay sẽ chia sẻ cho mọi người về một số từ, cụm từ dịch sang tiếng anh nghĩa là gì? Nhiều bạn làm bên văn phòng băn khoăn thắc về các cụm từ giám đốc tiếng anh là gì, phó giám đốc tiếng anh là gì ? Và một số chức danh khác tiếng anh gọi là gì ?

Chức danh giám đốc – phó giám đốc tiếng anh là gì ?

Hai chức danh giám đốc phó giám đốc tiếng anh gọi hơi phức tạp. Có nơi gọi như này nhưng có nơi lại gọi bằng từ khác tùy theo người Anh hay người Mỹ. Đối với Anh, giám đốc là director, managing director, executive director, nhất thiết phải thuộc hội đồng quản trị (board of directors) hoặc người chủ sở hữu vốn công ty.

– Nếu là thuê làm giám đốc thì gọi là “manager”; do đó tổng giám đốc là director general (nếu từ hội đồng quản trị) và manager general (nếu thuê ngoài).

– Chức vụ phó giám đốc cũng hết sức chú ý: Dùng từ Vie nếu có quyền hạn tương đương tổng giám đốc khi ông này vắng mặt; dùng “deputy” nếu quyền hạn bị hạn chế và giới hạn số tiền tối đa được ký; “phụ tá” (assistant) nếu không được ủy quyền hợp lệ (lawful power of attorney) sẽ không được ký kết bất cứ văn kiện, hợp đồng nào.

Do vậy, phó tổng giám đốc sẽ là “Vice managing director”, “deputy managing director” và phụ tá tổng giám đốc sẽ là: “assistant to the MD”, hoàn toàn có nhiện vụ, quyền hạn rất khác nhau, phải hết sức cảnh giác khi ký hợp đồng.

Một số từ vựng trong công ty dịch sang tiếng anh

Các chức vụ trong công ty gọi tiếng anh

– CEO (chief executive officer) : tổng giám đốc – manager: quản lý

– director : giám đốc

– deputy/ vice director: phó giám đốc – the board of directors : Hội đồng quản trị

– Executive: thành viên ban quản trị

– Founder: người sáng lập

– Head of department: trưởng phòng

– Deputy of department: phó trưởng phòng – supervisor: người giám sát – representative: người đại diện

– secterary: thư kí – associate, colleague, co-worker: đồng nghiệp

– employee: nhân viên

– trainee: thực tập viên

Và một số từ vựng khác dùng trong công ty

– company: công ty – consortium/ corporation: tập đoàn – subsidiary: công ty con – affiliate: công ty liên kết

– private company: công ty tư nhân

– Joint Stock company: công ty cổ phần

– Limited Liability company: công ty TNHH

Các phòng ban trong công ty gọi bằng tiếng anh

– headquarters : trụ sở chính

– representative office: văn phòng đại diện – branch office: chi nhánh – regional office: văn phòng địa phương – wholesaler: của hàng bán sỉ – outlet: cửa hàng bán lẻ

– department : phòng, ban – Accounting department : phòng kế toán

– Administration department: phòng hành chính – Financial department : phòng tài chính – Personnel department/ Human Resources department (HR) : phòng nhân sự

– Purchasing department : phòng mua sắm vật tư – Research & Development department : phòng nghiên cứu và phát triển – Sales department : phòng kinh doanh – Shipping department : phòng vận chuyển

– franchise: nhượng quyền thương hiệu

Quy Định Về Bổ Nhiệm Giám Đốc Điều Hành Mỏ

Đơn vị của ông Lê Anh Lâm (tỉnh Quảng Ninh) sở hữu mỏ khoáng sản và đang thuê nhà thầu A khai thác vận hành. Ông Lâm hỏi, đơn vị ông có cần ủy quyền cho… Đơn vị của ông Lê Anh Lâm (tỉnh Quảng Ninh) sở hữu mỏ khoáng sản và đang thuê nhà thầu A khai thác vận hành. Ông Lâm hỏi, đơn vị ông có cần ủy quyền cho nhà thầu A làm giám đốc điều hành mỏ hoặc để nhà thầu A bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ mới không?

Đơn vị của ông Lâm có cần làm phụ lục hợp đồng với nhà thầu A hoặc có cần làm giấy ủy quyền cho nhà thầu A bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ không?

Về vấn đề này, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh trả lời như sau:

Theo quy định của Luật Khoáng sản, khai thác khoáng sản phải có giám đốc điều hành mỏ, trừ trường hợp khai thác nước khoáng, nước nóng thiên nhiên, khai thác tận thu khoáng sản. Một giám đốc điều hành mỏ chỉ điều hành hoạt động khai thác theo một Giấy phép khai thác khoáng sản.

Giám đốc điều hành mỏ phải có các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 62 Luật Khoáng sản.

Tổ chức khai thác khoáng sản phải thông báo bằng văn bản về trình độ chuyên môn, năng lực quản lý của giám đốc điều hành mỏ cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.

Luật Khoáng sản không có các nội dung quy định về việc hợp đồng thuê nhà thầu khai thác khoáng sản và quy định về ủy quyền cho nhà thầu khai thác khoáng sản làm giám đốc điều hành mỏ.

Quy định về nội dung Hợp đồng kinh tế (thuê nhà thầu khai thác khoáng sản, ủy quyền cho nhà thầu) được quy định trong Bộ luật Dân sự.

Tình huống pháp luật trong nội dung câu hỏi của ông Lê Anh Lâm chưa rõ ràng, do đó Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh đề nghị ông liên hệ trực tiếp với Phòng Tài nguyên nước, Khoáng sản và Biến đổi khí hậu của Sở để được hướng dẫn giải quyết theo quy định pháp luật hiện hành.

chúng tôi

Giám Đốc Điều Hành Mỏ Được Quy Định Như Thế Nào?

Giám đốc điều hành mỏ được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi hiện đang làm việc tại công ty khai thác khoáng sản. Ban biên tập có thể tư vấn giúp tôi giám đốc điều hành mỏ được quy định như thế nào? Văn bản nào quy định điều này? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cám ơn Ban biên tập Thư Ký Luật! Ngọc Trường (truong****@gmail.com)

Giám đốc điều hành mỏ được quy định tại Điều 8 Nghị định 158/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật khoáng sản như sau:

1. Giám đốc điều hành mỏ chịu trách nhiệm trong việc điều hành hoạt động khai thác theo Giấy phép khai thác khoáng sản; triển khai thực hiện dự án đầu tư, thiết kế mỏ đã phê duyệt theo quy định của pháp luật về khoáng sản; các quy định về an toàn lao động, bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản.

3. Văn bằng đào tạo của Giám đốc điều hành mỏ quy định tại điểm d, đ khoản 2 Điều 62 Luật khoáng sản gồm:

a) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương thuộc chuyên ngành kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ đối với mỏ khai thác bằng phương pháp hầm lò;

b) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương thuộc chuyên ngành kỹ thuật mỏ, xây dựng mỏ, kỹ thuật địa chất đối với mỏ khai thác bằng phương pháp lộ thiên;

c) Bằng tốt nghiệp cao đẳng, tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương thuộc chuyên ngành kỹ thuật mỏ, kỹ thuật địa chất đối với mỏ khai thác bằng phương pháp lộ thiên khoáng sản không kim loại không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường bằng phương pháp thủ công.

4. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản gửi thông báo Giám đốc điều hành mỏ quy định tại khoản 2 Điều này về Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam đối với Giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài nguyên và Môi trường đối với Giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trân trọng!

Giám Đốc Thẩm Là Gì? Thủ Tục Giám Đốc Thẩm Theo Tố Tụng Dân Sự?

Giám đốc thẩm là gì? Ví dụ về vụ án giám đốc thẩm. Giám đốc thẩm là một thủ tục đặc biệt được áp dụng khi bản án, quyết định của tòa án không phải là một cấp xét xử? Thủ tục giám đốc thẩm theo quy định của Luật tố tụng dân sự mới nhất 2021?

Trong quá trình xét xử hai cấp thì vẫn còn nhiều sai sót hay vi phạm trình tự thủ tục tố tụng thì sẽ được xem xét lại các bản án đã có hiệu lực pháp luật đảm bảo mọi việc xét xử khách quan, đúng pháp luật. bảo vệ các quyền và nghĩa vụ của các đương sự. Trong phạm vi bài viết này thì chúng tôi sẽ làm rõ về giám đốc thẩm là gì? Thủ tục giám đốc thẩm theo thủ tục tố tụng dân sự như thế nào theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự hiện hành.

Giám đốc thẩm là một thủ tục đặc biệt, không phải là một cấp xét xử. Tính chất đặc biệt thể hiện ở đặc điểm sau:

– Giám đốc thẩm là thủ tục xét lại các bản án đã có hiệu lực pháp luật chứ không phải xét xử lại các bản án, quyết định đó.

– Đối tượng của thủ tục giám đốc thẩm là những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

– Căn cứ làm phát sinh thủ tục giám đốc thẩm là khi phát hiện bản án, quyết định có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong giải quyết vụ án.

– Chủ thể làm phát sinh thủ tục giám đốc thẩm chỉ có một số người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

– Thủ tục giám đốc thẩm không mở công khai và bắt buộc phải có sự tham gia của viện kiểm sát.

Hiện nay theo quy định của pháp luật hiện hành, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 tại Điều 331 có quy định như sau:

Người có thẩm quyền tiến hành kháng nghị bao gồm: thông thường đối với các bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án nhân dân cấp cao hoặc một số Tòa án khác, thẩm quyền trong trường hợp này được xác định là Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, ngoại trừ một số trường hợp khác theo luật định. Trong trường hợp xét thẩm quyền kháng nghị theo phạm vi lãnh thổ, địa bàn khu vực, thẩm quyền thuộc về Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

Những căn cứ, điều kiện kháng nghị giám đốc thẩm như đã nêu trên được quy định tại Điều 326 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

Căn cứ theo Điều 327 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về việc phát hiện bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm thì:

– Khi phát hiện có căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, Chánh án Tòa án nhân dân Tỉnh thực hiện việc kiến nghị với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao thực hiện việc kiến nghị với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét kháng nghị.

Trong đó, pháp luật cũng quy định cụ thể về đơn đề nghị đã nêu trên như sau:

– Trong đơn đề nghị luôn phải đầy đủ các nội dung chính sau: Thời gian làm đơn đề nghị (ngày, tháng, năm); Họ tên và địa chỉ người làm đơn; Thông tin về tên bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án mà được đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm; Nội dung thể hiện rõ lý do của người đề nghị và yêu cầu, nội dung vi phạm pháp luật được phát hiện, nguyện vọng của người làm đơn; để đảm bảo tính hợp pháp và rõ ràng, người làm đơn phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn nếu là cá nhân, đối với người đề nghị là tổ chức, cơ quan thì phải có chữ ký và đóng dấu của của người đại diện theo luật định.

– Người làm đơn phải nộp kèm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án, các thông tin, tài liệu, chứng cứ (nếu có) nhằm đảm bảo chứng minh những yêu cầu của mình hợp pháp và có căn cứ cụ thể. Đơn đề nghị và các chứng cứ, thông tin, tài liệu vừa nêu được gửi cho người có thẩm quyền kháng nghị.

Sau khi nhận được đơn đề nghị hợp pháp của đương sự, Tòa án, Viện kiểm sát có nghĩa vụ phải ghi vào sổ nhận đơn, thực hiện việc cấp, gửi giấy xác nhận đã nhận đơn cho đương sự. Trong trường hợp đơn đề nghị không đáp ứng đủ điều kiện của pháp luật theo Điều 328 của Bộ luật này thì Viện kiểm sát, Tòa án có thể gửi thông báo, yêu cầu người nộp đơn sửa đổi, bổ sung hoàn thiện thêm trong thời gian 01 tháng, quá thời hạn 01 tháng trên nếu vẫn không có phản hồi của người gửi đơn thì bên Tòa án, Viện kiểm sát có quyền trả lại, không thụ lý đơn đề nghị nhưng phải thông báo, nêu rõ lý do cho đương sự biết và ghi chú vào sổ nhận đơn.

Cá nhân, tổ chức được người có thẩm quyền kháng nghị giao cho việc thực hiện việc tìm hiểu, xem xét nghiên cứu đơn có nghĩa vụ thông báo, kiến nghị hồ sơ vụ án và báo cáo, đề xuất lên người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm ra quyết định kháng nghị, trong trường hợp có lí do chính đáng để không thực hiện việc kháng nghị thì phải thông báo và nêu rõ lí do đó cho người nộp đơn thông qua văn bản. Toàn bộ thủ tục tiếp nhận đơn và đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án qua thủ tục giám đốc thẩm được quy định cụ thể tại Điều 329 Bộ luật này.

Về thời hạn kháng nghị đối với thủ tục giám đốc thẩm: Thông thường, thời hạn kháng nghị tính từ ngày bản án và quyết định của Tòa án có hiệu lực, người có thẩm quyền kháng nghị thủ tục này có thể tiến hành việc kháng nghị khi có đầy đủ hồ sơ hợp pháp trong vòng 03 năm. Ngoài ra, thời hạn kháng nghị vẫn có thể được kéo dài thêm 02 năm khi đã hết thời hạn trên nếu có các điều kiện:

– Đương sự vẫn thực hiện tiếp việc gửi đơn đề nghị sau khi đã hết thời hạn 03 năm kháng nghị;

Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm cũng được quy định một cách cụ thể để bảo vệ quyền lợi của các bên, Tòa án nhân dân nắm thẩm quyền giám đốc thẩm có trách nhiệm tiến hành mở phiên tòa xét xử lại theo thủ tục giám đốc thẩm trong vòng 04 tháng. Thời điểm bắt đầu được tính từ ngày Tòa án nhận được kháng nghị cùng với hồ sợ hợp pháp của vụ án.

Chánh an tòa án nhân dân tối cao, Viên trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm các bản án,quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án của cấp. Trừ trường hợp

Chánh án tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án cấp quận, huyện.

Căn cứ để các chủ thể này kháng nghị là dựa vào công tác giám đốc thẩm của ngành tòa án, khiếu nại của đương sự, tổng kết của nghành, công tác giám sát của Nhà nước, cơ quan tư pháp và từ các phương tiện thông tin đại chúng.

Chủ thể có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm có quyền yêu cầu hoãn thi hành án một lần để xem xét kháng nghị nhằm tránh những hậu quả không thể khắc phục được. Thời hạn hoãn thi hành án không quá 3 tháng kể từ ngày ra văn bản yêu cầu hoãn thi hành án.

– Căn cứ kháng nghị: là cơ sở pháp lý để các chủ thể có thẩm quyền kháng nghị dựa vào đó yêu cầu Tòa án xem xét lại vụ án bằng việc ra quyết định kháng nghị. Bao gồm:

Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với tình tiết khách quan của vụ án. Được hiểu là kết luận của Tòa án trong bản án, quyết định không đúng với bản chất của sự việc, không có sự đồng nhất với sự thật khách quan.

Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật. Được hiểu là Tòa án đã áp dụng sai luật nội dung vào giải quyết vụ án. Tòa án đã sử dụng những căn cứ dựa vào đó để kết luận vụ việc không đúng với bản chất sự việc đó.

– Thời hạn kháng nghị: T hời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là 03 năm kể từ ngày bản án quyết định có hiệu lực pháp luật.

Không phải ai cũng có thể kháng nghị được theo thủ tục giám đốc thẩm mà chỉ có những trường hợp sau đây mới có thẩm quyền bao gồm:

+ Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao

+ Toàn thể Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao

Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao bị kháng nghị như sau:

+ Toàn thể Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Phiên tòa giám đốc thẩm được tiến hành như sau:

– Thời hạn chuẩn bị: việc xét án tối đa là bốn tháng kể từ ngày nhận được quyết định kháng nghị giám đốc thẩm và hồ sơ vụ án. Trong thời hạn đó Tòa án phải mở phiên tòa để xét án theo thủ tục giám đốc thẩm.

Chánh án tào án phân công một thẩm phán làm bản thuyết trình tóm tắt về vụ án tại phiên tòa. Bản thuyết trình phải được gửi trước cho các thành viên hội đồng giám đốc thẩm chậm nhất là 7 ngày trước ngày mở phiên tòa.

– Phiên tòa giám đốc thẩm: Sau khi chủ tọa khai mạc phiên tòa, một thành viên hội đồng giám đốc thẩm trình bày tóm tắt nội dung vụ án, quá trình xét xử, quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, các căn cứ, nhận định của kháng nghị và đề nghị của người kháng nghị. Đại diện VKS phát biểu ý kiến của VKSvề quyết định kháng nghị.

Trong trường hợp có người tham gia tố tụng hoặc người khác được Toà án triệu tập tham gia phiên toà giám đốc thẩm thì họ được trình bày ý kiến của mình về quyết định kháng nghị. Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về quyết định kháng nghị.

Hội đồng giám đốc thẩm biểu quyết về việc giải quyết vụ án.

Quyết định giám đốc thẩm của Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao phải được quá nửa tổng số thành viên của Uỷ ban Thẩm phán hoặc Hội đồng Thẩm phán biểu quyết tán thành.

Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao biểu quyết theo trình tự tán thành, không tán thành với kháng nghị và ý kiến khác; nếu không có trường hợp nào được quá nửa tổng số thành viên của Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao biểu quyết tán thành thì phải hoãn phiên toà. Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên toà, Uỷ ban Thẩm phán, Hội đồng Thẩm phán phải tiến hành xét xử lại với sự tham gia của toàn thể các thành viên.

Người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án có quyền yêu cầu hoãn thi hành bản án, quyết định để xem xét việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm. Việc kháng nghị giám đốc thẩm không phải cơ sở để dừng thi hành án dân sự.

Cơ quan thi hành án và tòa án tỉnh Lạng Sơn luôn căn cứ vào Trích đo địa chính số 298/TĐĐC tỷ lệ 1/500 của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn để xét xử vụ việc của tôi. Nay tôi nhận được số 466 STNMT ĐĐBĐ ngày 20/5/2016 Ban hành thông báo hủy bỏ sản phẩm trích đó số 298/TĐĐC tỷ lệ 1:500 do áp dụng luật chưa đúng quy định. Tôi có yêu cầu tới Viện kiểm sát Nhân dân tối cao và Tòa án Nhân dân tối cao theo trình tự Giám đốc thẩm và yêu cầu dừng thi hành án Bản án dân sự phúc thẩm số 31/2015/DS-PT của Tòa án nhân dân tỉnh Lạng Sơn để xem xét, điều tra bảo vệ quyền lợi của tôi trước những hành vi vi phạm pháp luật của vợ chồng anh chị Dương Thị Hằng vì Tòa án luôn căn cứ vào trích đo số 298 địa chính khu đất do văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất cung cấp để xét xử vụ việc nhưng nay có công văn số 466 STNMT ĐĐBĐ ngày 20/5/2016 Ban hành thông báo hủy bỏ sản phẩm trích đo số 298/TĐĐC tỷ lệ 1:500 do áp dụng luật chưa đúng quy định. Vậy cơ quan thi hành án vẫn cố tình lấy đất của tôi có đúng không?

Theo Khoản 6 Điều 313 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

Như vậy, bản án dân sự phúc thẩm số 31/2015/DS-PT của Tòa án nhân dân tỉnh Lạng Sơn có hiệu lực kể từ ngày tuyên án, cơ quan thi hành án có quyền thực thi bản án từ khi có yêu cầu của người được thi hành án và bạn không tự nguyện thi hành án.

Theo quy định tại Điều 49 Luật thi hành án dân sự 2008, việc thi hành án dân sự sẽ bị tạm đình chỉ nếu:

Theo quy định trên, việc tạm đình chỉ thi hành bản án dân sự phúc thẩm số 31/2015/DS-PT của Tòa án nhân dân tỉnh Lạng Sơn bắt đầu khi cơ quan thi hành án dân sự nhận được quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án của người có thẩm quyền kháng nghị bản án theo thủ tục giám đốc thẩm.

Theo thông tin bạn cung cấp, Tòa án nhân dân tỉnh Lạng sơn căn cứ vào Trích đo địa chính số 298/TĐĐC tỷ lệ 1/500 của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn để xét xử phúc thẩm vụ việc của bạn. Nhưng sau khi có bản án phúc thẩm Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Lạng Sơn đã có Công văn số 466 ngày 20/5/2016 Ban hành thông báo hủy bỏ sản phẩm trích đó số 298/TĐĐC tỷ lệ 1:500. Như vậy Tòa án nhân dân tỉnh Lạng Sơn đã căn cứ vào giấy tờ không hợp lệ. Do đó vụ việc của bạn có căn cứ đẻ giám đốc thẩm. Sau khi bạn làm đơn gửi tới Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao sẽ xem xét để ra quyết định giám đốc thẩm và quyết định tạm đình chỉ thi hành án. Khi nhận được quyết định tạm đình chỉ thi hành án của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, cơ quan thi hành án dân sự mới tạm đình chỉ thi hành án và không tiếp tục lấy đất của bạn.