Văn Bản Có Tính Chất Thuyết Minh Không / Top 9 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Thuyết Minh Là Gì? Đặc Điểm Và Tính Chất Của Văn Bản Thuyết Minh Là Gì?

Số lượt đọc bài viết: 23.161

Thuyết minh theo khái niệm với nghĩa là làm rõ, giải thích hay giới thiệu.

Thuyết minh cũng có nghĩa là giúp hướng dẫn, giải thích cách dùng.

Văn bản thuyết minh là gì?

Văn thuyết minh là gì? Văn bản thuyết mình là dạng văn bản rất thường gặp trong cuộc sống thường ngày. Trong giáo dục các giáo viên rất chú trọng dạy học sinh nội dung thể loại văn này để sử dụng, nhận biết và giúp thể hiện được chân thực các hiện tượng, sự vật.

Văn bản thuyết minh sẽ cung cấp cho người đọc, người nghe những kiến thức cụ thể về đặc điểm, tính chất, tác dụng, thành phần,… của những hiện tượng và sự vật trong tự nhiên cũng như trong xã hội bằng cách giải thích, giới thiệu hay trình bày. Với thuyết minh, người ta thể hiện văn chương qua phương cách trình bày giới thiệu hoặc giải thích cho người nghe hiểu rõ.

Khác với những dạng văn trừu tượng, văn thuyết minh phải được chủ thể trình bày một cách chính xác, chặt chẽ, rõ ràng. Nhằm cung cấp thông tin chuẩn xác cho người nghe, không đan xen trí tưởng tượng hay thêm bớt, nói quá.

Chính vì vậy, cách thức trình bày văn bản thuyết minh yêu cầu mạch lạc, rõ ý, kết cấu chặt chẽ và cuốn hút người đọc. Không trình bày lủng củng theo ý khiến người đọc không hiểu hết ý của người viết. Lời văn lịch sự, chuẩn văn phong ngữ pháp tiếng Việt, rõ ràng.

Tuy nhiên, người viết văn bản thuyết minh cũng cần ghi điểm, truyền cảm hứng cho đối phương, tạo nên sự hấp dẫn riêng của văn bản. Vì thế nên bạn có thể thấy người viết đưa vào câu chuyện để kể. Đôi khi bạn đi vào các viện bảo tàng, các hướng dẫn viên sẽ thuyết minh về lịch sử địa danh cụ thể, chiến tích.

Giới thiệu về một nhân vật lịch sử cụ thể

Giới thiệu về một vùng quê, một khu vực địa lý

Giới thiệu về một vài món đặc sản, hay món ăn cụ thể nào đó

Giới thiệu về vị thuốc, thảo dược có lợi cho sức khỏe

Giới thiệu về một loài hoa, sinh vật có trong tự nhiên,…

Các phương pháp thuyết minh

Để có một văn bản thuyết minh mạch lạc, rõ ràng, dễ hiểu cũng như thuyết phục, bạn cần nắm rõ các phương pháp thuyết minh để ứng dụng một cách tốt nhất.

Phương pháp liệt kê các măt, hoặc các phần, các tính chất hay các phương diện… của đối tượng theo một trình tự nhất định. Điều này giúp cung cấp cho người đọc có được cái nhìn toàn cảnh về đối tượng một cách khách quan nhất.

Đây là phương pháp giúp so sánh đối tượng hay các khía cạnh của đối tượng… đối với những cái gần gũi và cụ thể đề giúp cho người đọc có thể tiếp cận vấn đề một cách dễ hiệu và nhanh chóng.

Đây là phương pháp giúp đưa ra những ví dụ thực tiễn và sinh động, một cách chính xác và cụ thể, đồng thời cũng có tác dụng thuyết phục cao, làm cho người đọc tin cậy.

Phương pháp nêu con số (số liệu) có tác dụng giúp làm cụ thể và sáng tỏ vấn đề đồng thời có sức thuyết phục nhất về đặc điểm cũng như vai trò nào đó của đối tượng.

Phương pháp giải thích, nêu định nghĩa

Phương pháp này sử dụng kiểu câu trần thuật với từ ” là ” nhằm giải thích, định nghĩa hay giới thiệu sự vật, hiện hượng, vấn đề nào đó.

Phương pháp phân tích hay phân loại

Phương pháp này bản chất chính là việc phân loại hay chia ra từng phần theo những đặc điểm của đối tượng thuyết minh. Phương pháp phân loại hay phân tích này có ưu điểm là mang tính khách quan, lại đầy đủ và dễ hiểu với đối tượng người đọc.

Tìm hiểu bố cục bài văn thuyết minh

Bao gồm 3 phần là mở bài, thân bài và kết bài. Cụ thể như sau

Mở bài: Giới thiệu sơ qua về đối tượng được thuyết minh, gợi mở cho quý khách

Thân bài: Trình bày chi tiết về tính chất, đặc biệt, sự kiện và bản chất của sự việc, hiện tượng hướng tới. Giải thích được nguyên nhân, nguồn gốc, cấu tạo, chức năng, kết cấu để cung cấp thông tin chi tiết cho người đọc.

Kết bài: Đánh giá về đối tượng, tổng kết lại nội dung của toàn bài.

Tính chất của văn thuyết minh là gì?

Toàn bộ kiến thức được trình bày trong văn thuyết minh đòi hỏi tính chính xác, khách quan không xuất phát từ ý kiến chủ quan của con người. Vì thế mà người viết cần có sự tìm hiểu về sự vật, hiện tượng đó trước khi trình bày. Đem lại kiến thức bổ ích cho người nghe như dạng trang bị thêm thông tin.

Thể loại văn này khác với văn nghị luận, miêu tả, tự sự, toàn bộ thông tin phải được cung cấp đúng sự thật, không mang tính chất hư cấu. Bởi vậy mọi người khi có nhu cầu đọc văn này sẽ nhận được thông tin mà mình mong muốn chuẩn nhất. Tránh trường hợp hiểu sai dẫn tới nhiều việc sai lầm. Con người sẽ vận dụng kiến thức này vào cuộc sống để thực hiện công việc có lợi cho mình.

Văn bản này gắn liền với tư duy khoa học ở trình độ sâu, đòi hỏi sự chính xác. Người làm văn bản phải trải qua quá trình tìm hiểu, điều tra, nghiên cứu, học hỏi kiến thức để thể hiện cụ thể, rõ ràng nhất. Thông dụng nhất chúng ta thường thấy văn bản thuyết minh trình bày cấu tạo, chức năng, cách dùng,…để con người hiểu.

Các văn bản thuyết minh quan trọng là yếu tố xác thực luôn được đặt lên hàng đầu để đánh giá chất lượng. Phân tích kỹ nghĩa của từ thuyết minh, trong đó thuyết là thuyết phục, minh là chứng minh. Đó chính là dùng lập luận, lý lẽ dẫn chứng để giải thích cụ thể, làm sáng tỏ vấn đề.

Tính chất của thể loại này là độ chính xác cần cao độ, người viết có kiến thức sâu rộng về lĩnh vực mình viết và trình bày. Số liệu tìm hiểu chuẩn, không ước chừng hay vay mượn ở nơi khác.

Ngôn ngữ diễn đạt trong văn bản cô đọng, dễ hiểu, rõ ràng, chính xác và lịch sự. Không viết kiểu văn dài dòng, mơ hồ hay văn vẻ, trừu tượng trong thể loại thuyết minh này.

Đặc điểm của văn thuyết minh là gì?

Văn bản thuyết minh đỏi hòi tính khách quan, chính xác, mang lại lợi ích cho con người phục vụ công việc và cuộc sống tốt nhất

Trình bày văn bản rõ ràng, mạch lạc, đủ nội dung đúng ý, kết cấu phân chia rõ

Người viết am hiểu về nội dung mình đang viết tới để trình bày đúng, đủ ý, truyền đạt cho người đọc hiểu và sử dụng có ích

Để văn thuyết minh trở nên hấp dẫn thì người viết có thể sử dụng các biện pháp nghệ thuật. Góp phần làm nổi bật đặc điểm, tính chất, nhấn mạnh ý chính trong bài viết và gây hứng thú cho người đọc. Một số biện pháp nổi bật như kể chuyện, tự thuật, đối thoại, diễn ra, tự luận, ẩn thụ,…

Các yếu tố đan xen trong văn thuyết minh

Sử dụng kết hợp các biện pháp tu từ

Với mục đích giúp văn bản thuyết minh được sinh động, cụ thể và hấp dẫn hơn, ta có thể thêm một số biện pháp tu từ trong văn bản, điển hình như ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, so sánh…. Các biện pháp này khi được kết hợp sẽ giúp khơi gợi sự cảm thụ về đối tượng thuyết minh.

Yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

Biện pháp miêu tả được sử dụng trong văn bản thuyết minh giúp hiện tượng, sự vật trở nên chân thực, rõ nét và khách quan hơn. Với màu sắc, đường nét, âm thanh hay hương vị từ miêu tả mà giúp người đọc có thể cảm nhận cụ thể hơn.

Tìm hiểu cách làm bài văn thuyết minh

Bước 1:

Xác định đối tượng cần phải thuyết minh.

Sưu tầm và ghi chép, lựa chọn các tư liệu cho bài viết.

Lựa chọn phương pháp thuyết minh sao cho phù hợp.

Sử dụng ngôn từ dễ hiểu nhằm làm nổi bật đặc điểm của đối tượng.

Bước 2: Lập dàn ý bài văn thuyết minh chi tiết.

Bước 3: Viết bài văn thuyết minh hoàn chỉnh.

Please follow and like us:

Tính Chuẩn Xác, Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh

Tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh

I. Tính chuẩn xác trong văn bản thuyết minh

1. Tính chuẩn xác và một số biện pháp đảm bảo tính chuẩn xác của văn bản thuyết minh

Yêu cầu đầu tiên và cũng là yêu cầu quan trọng nhất của mọi văn bản thuyết minh là chuẩn xác.

Để đạt được sự chuẩn xác cần chú ý một số điểm sau:

– Tìm hiểu thấu đáo trước khi viết.

– Thu thập đầy đủ tài liệu tham khảo, nhất là các tài liệu có giá trị, đáng tin cậy.

– Chú ý đến thời điểm xuất bản của các tài liệu để có thể cập nhật những tìm tòi phát kiến mới cũng như thấy được những thay đổi thường có.

2. Luyện tập

Gợi ý trả lời câu hỏi Câu (a)

Viết như thế không chuẩn xác vì:

– Chương trình Ngữ văn 10 không phải chỉ có văn học dân gian.

– Chương trình Ngữ văn 10 về văn học dân gian không phải chỉ có ca dao, tục ngữ.

– Chương trình Ngữ văn 10 không có câu đố.

Câu (b)

Trong câu đã nêu có điểm chưa chuẩn xác là ý nghĩa của cụm từ thiên cổ hùng văn. Ý nghiệm chính xác của thiên cổ hùng văn là áng hùng văn của nghìn đời, chứ không phải là áng hùng văn được viết trước đây đúng một ngàn năm.

Câu (c)

Văn bản trên không nói đến Nguyễn Bỉnh Khiêm với tư cách một nhà thơ do đó không thể sử dụng để thuyết minh về nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm.

II. Tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh

1. Tính hấp dẫn và một số biện pháp tạo tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh

Tính hấp dẫn cũng rất quan trọng đối với một văn bản thuyết minh.

Để một văn bản thuyết minh có tính hấp dẫn cần:

– Đưa ra những chi tiết cụ thể, sinh động, những con số chính xác;

– So sánh để làm nổi bật sự khác biệt, khắc sâu vào trí nhớ người đọc, người nghe;

– Làm cho câu văn biến hóa linh hoạt, tránh đơn điệu;

– Khi cần, nên phối hợp nhiều loại kiến thức để đối tượng cần thuyết minh được soi rọi từ nhiều mặt.

2. Luyện tập

Bài tập 1

Luận điểm: “Nếu bị tước đi môi trường kích thích, bộ não của đứa trẻ sẽ phải chịu đựng kìm hãm” có tính khái quát. Để làm sáng tỏ luận điểm khái quát đó, hàng loạt những chi tiết cụ thể về bộ não của đứa trẻ ít được chơi đùa, ít được tiếp xúc và bộ não của con chuột bị nhốt trong hộp rỗng đã được tác giả đưa ra. Vì thế, luận điểm khái quát đã trở nên cụ thể dễ hiểu. Sự thuyết minh do đó cũng hấp dẫn sinh động.

LUYỆN TẬP

Gợi ý trả lời

Đoạn văn thuyết minh của Vũ Bằng sinh động, hấp dẫn vì:

– Nói về một món ăn có sức gợi cảm đối với mọi người.

Đặc biệt là cách thuyết minh sinh động, hấp dẫn:

– Giúp người đọc tiếp xúc với phở trên nhiều góc nhìn khác nhau: xa, gần, nhập vai người ăn, người đứng ngoài nhìn…

– Khơi gợi ra nhiều liên tưởng bất ngờ, thú vị (mây khói chùa Hương bức tranh tàu vẽ những ông tiên ngồi đánh cờ ở trong rừng mùa thu …).

– Dùng một vốn ngôn ngữ phong phú, linh hoạt: từ ngữ giàu hình ảnh, giàu sức gợi liên tưởng. Câu văn luôn thay đổi nhịp điệu: câu dài, câu ngắn xen lẫn nhau, cả câu đơn câu ghép, câu tường thuật với câu cảm thán, câu nghi vấn…

Mai Thu

Bài Học: Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh

Nội dung

KẾT QUẢ CẦN ĐẠT Hiểu và bước đầu viết được văn bản thuyết minh chuẩn xác, hấp dẫn. I – TÍNH CHUẨN XÁC TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH 1. Tính chuẩn xác và một số biện pháp đảm bảo tính chuẩn xác của văn bản thuyết minh Mục đích của văn bản thuyết minh là cung cấp những tri thức về sự vật khách quan nhắm giúp cho hiểu biết của người đọc (người nghe) thêm chính xác và phong phú. Công việc thuyết minh sẽ không còn ý nghĩa, mục đích của thuyết minh sẽ không đạt được nếu nội dung của văn bản không chuẩn xác (nghĩa là không đúng với chân lí, với chuẩn mực được thừa nhận). Chuẩn xác, do vậy, là yêu cầu đầu tiên và cũng là yêu cầu quan trọng nhất của mọi văn bản thuyết minh. Để đạt được sự chuẩn xác, cần chú ý nhiều điểm, như một số điểm sau đây: – Tìm hiểu thấu đáo trước khi viết. Ví dụ: để thuyết minh một thắng cảnh nên đến tận nơi quan sát, ghi nhận; để thuyết minh một cuốn sách phải đọc đi đọc lại nhiều lần. – Thu thập đầy đủ tài liệu tham khảo, tìm được tài liệu có giá trị của các chuyên gia, các nhà khoa học có tên tuổi, của cơ quan có thẩm quyền về vấn đề cần thuyết minh. – Chú ý đến thời điểm xuất bản của các tài liệu để có thể cập nhật những thông tin mới và những thay đổi thường có (ví dụ: về số dân, sản lượng hằng năm,…). 2. Luyện tập Trả lời các câu hỏi sau đây để kiểm tra tính chuẩn xác của văn bản thuyết minh: a) Trong một bài thuyết minh về chương trình học, có người viết: “Ở lớp 10 Trung học phổ thông, học sinh chỉ được học văn học dân gian (ca dao, tục ngữ, câu đố). Viết như thế có chuẩn xác không? Vì sao? b) Trong câu sau có điểm nào chưa chuẩn xác: Gọi Đại cáo bình Ngô là áng thiên cổ hùng văn vì đó là bài văn hùng tráng đã được viết ra từ nghìn năm trước.

2. Luyện tập (1) Hãy đọc đoạn văn sau đây và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới.

Nếu bị tước đi môi trường kích thíchm bộ não của đứa trẻ phải chịu đựng kìm hãm. Ví dụ, các nhà nghiên cứu tại Trường Đại Học Y Khoa Bai-lo đã phát hiện ra rằng những đứa trẻ ít được chơi đùa hoặc ít được tiếp xúc sẽ có bộ não bé hơn bình thường 20-30% so với lứa tuổi của chúng. Các vật nuôi ở trong phòng thí nghiệm cũng cho thấy điều xảy ra tương tự. Các nhà nghiên cứu tại trường Đại Học I-li-noi ở Ur-ba-na Sam-pa đã phát hiện ra rằng những con chuột con được nuôi trong cũi có rải đồ chơi không những biểu hiện sự ứng xử phức tạp hơn những con chuột nhốt trong những hộp rỗng không có gì hấp dẫn, mà bộ não của những con chuột này còn có số tiếp điểm thần kinh cho mỗi nơ-ron nhiều hơn (tới 25%) so với những con chuột kia. Nói cách khác, càng trải qua nhiều kinh nghiệm càng làm cho bộ não giàu hơn. (Vũ Đình Cự (Chủ biên), Giáo dục hướng tới thế kỉ XX)

Phân tích biện pháp làm cho luận điểm Nếu bị tước đi môi trường kích thích, bộ não của đứa trẻ sữ phải chịu đựng sự kìm hãm trở nên cụ thể, dễ hiểu, hấp dẫn. (2) Hãy đọc đoạn trích sau đây và phân tích tác dụng tạo hứng thú của việc kể lại truyền thuyết về hòn đảo An Mạ:

Hồ Ba Bể từ lâu đã nổi tiếng là danh lam thắng cảnh bậc nhất ở Việt Nam… Chuyện kể rằng: Ngày xửa ngày xưa, đã lâu lắm rồi, cả khu vực hồ Ba Bể ngày nay là một vùng trù phú… Rồi bỗng một đêm trời nổi cơn thịnh nộ, mưa đổ ầm ầm, nước sông dâng lên, mặt đất nứt nẻ và sụp xuống làm cho cả vùng dân cư đều bị cuốn theo dòng nước. Duy chỉ có một người đàn bà sống cô đơn, hiền lành, chân thật là thoát nạn, vì bà đã được cảnh báo trước trận hồng thuỷ sẽ xảy ra. Theo lời dặn, bà goá đã lấy tro rắc quanh nhà và lấy hạt thóc bà tiên để lại cắn đôi thả xuống hồ, vỏ thóc biến thành những chiếc thuyền để cứu người gặp nạn. Cả vùng thung lũng trù phú đã trở thành biển nước mênh mông. Chỉ còn một mảnh đất nhỏ nhoi là khu nhà của người đàn bà sống hiền lành đức độ, người ta gọi đó là Pò Giá Mải (đảo bà goá)… Mảnh đất cuối cùng còn sót lại nằm giữa hồ Hai đất đai màu mỡ là nơi an nghỉ của những người xấu số nơi xảy ra trận hồng thuỷ năm xưa. Nhân dân trong vùng đã lập đền thờ ở đảo này để tưởng nhớ đến những người đã khuất. Vì vậy hòn đảo có tên là An Mạ (nơi an nghỉ của dân làng). Đó là truyền thuyết gắn liền với sự hình thành hồ Ba Bể theo cách lí giải của người xưa. (Theo Bùi Văn Định, Ba Bể – huyền thoại và sự thật)

GHI NHỚ – Văn bản thuyết minh cần phải chuẩn xác. Để đảm bảo yêu cầu này, những tri thức trong văn bản phải có tính khách quan, khoa học, đáng tin cậy. Có thế mới thực sự có ích cho người đọc, người nghe. – Văn bản thuyết minh cần phải hấp dẫn để thu hút sự chú ý theo dõi của người đọc, người nghe. Muốn thế cần sử dụng nhiều hình tượng sinh động, nhiều so sánh cụ thể, và câu văn phai biến hoá linh hoạt. Những sự tích, những truyền thuyết thích hợp cũng làm cho văn bản thuyết minh thêm hấp dẫn và sâu sắc.

Hướng Dẫn Soạn Văn Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh

Hướng dẫn soạn văn Tính chuẩn xác hấp dẫn của văn bản thuyết minh

1. Tính chuẩn xác và một số biện pháp đảm bảo tính chuẩn xác của văn bản thuyết minh.

2. Luyện tập

Trả lời các câu hỏi sau đây để kiểm tra tính chuẩn xác của văn bản thuyết minh:

a. Trong một bài thuyết minh về chương trình học, có người viết: “Ở lớp 10 Trung học phổ thông, học sinh chỉ được học văn học dân gian (ca dao, tục ngữ, câu đố), viết như thế có chuẩn xác không? Vì sao?

Viết như trên là không chuẩn xác vì: Thứ nhất trong chương trình Ngữ văn 10 không phải chỉ có văn học dân gian. Thứ hai là văn học dân gian trong chương trình Ngữ văn 10 không chỉ có ca dao, tục ngữ. Thứ ba, đó là trong chương trình Ngữ văn 10 không có câu đố.

b. Trong câu sau có điểm nào chưa chuẩn xác:

Điểm chưa chuẩn xác trong câu trên chính là ý nghĩa của cụm từ “thiên cổ hùng văn”. “Thiên cổ hùng văn” có nghĩa là một áng hùng văn của nghìn đời, chứ không phải là một ánh hùng văn được viết cách đây đúng một nghìn năm.

Văn bản trên không thể dùng để thuyết minh về nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm. Bởi vì trong văn bản không đề cập tới tư cách nhà thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

Trên cơ sở trả lời những câu hỏi đã nêu, hãy cho biết: Một văn bản thuyết minh chuẩn xác cần đáp ứng những yêu cầu nào?

Một văn bản thuyết minh chuẩn xác cần đáp ứng những yêu cầu:

+ Cần tìm hiểu kĩ, thấu đáo về vấn đề trước khi viết.

+ Cần thu thập các tài liệu tham khảo, các tài liệu chính xác, đáng tin cậy.

+ Cần cập nhật thông tin, tài liệu để thấy được sự thay đổi.

II. Tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh

1. Tính hấp dẫn và một số biện pháp tạo tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh

2. Luyện tập

a. Hãy đọc đoạn văn sau đây và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới

Phân tích biện pháp làm cho luận điểm “Nếu bị tước đi môi trường sống kích thích, bộ não của đứa trẻ sẽ phải chịu đựng kìm hãm” trở nên cụ thể, dễ hiểu, hấp dẫn.

Biện pháp để có thể làm cho luận điểm “Nếu bị tước đi môi trường sống kích thích, bộ não của đứa trẻ sẽ phải chịu đựng kìm hãm” trở nên cụ thể, dễ hiểu, hấp dẫn. Đó chính là đưa ra những chi tiết cụ thể về một bộ não của đứa trẻ ít được vui chơi, tiếp xúc và bộ não của con chuột bị nhốt trong chiếc hộp rỗng mà tác giả đưa ra. Khi đó, luận điểm sẽ được làm sáng tỏ, từ một luận điểm khái quát trở nên cụ thể và dễ hiểu.

b. Hãy đọc đoạn trích sau đây và phân tích tác dụng tạo hứng thú của việc kể lại truyền thuyết về hòn đảo An Mạ

Việc kể lại truyền thuyết về hòn đảo An Mạ đã cho người đọc được mở rộng thêm kiến thức và sự tích có mặt của Hồ Ba Bể. Bởi khi nhắc tới một danh lam thắng cảnh, người ta thường muốn biết thêm những câu chuyện xoay quanh danh lam thắng cảnh đó. Truyền thuyết về hòn đảo An Mạ đã đưa người đọc về với thuở xa xưa, khiến cho bài văn thêm cuốn hút và hấp dẫn.

III. Luyện tập

Đọc đoạn trích sau và phân tích tính hấp dẫn của nó

Hơn nữa, trong đoạn văn của Vũ Bằng còn sử dụng phương pháp thuyết minh sinh động, hấp dẫn. Người đọc được tiếp xúc với món phở bằng nhiều cách nhìn khác nhau, từ xa đến gần, nhập vai người được ăn và cả vai người đứng nhìn. Cách miêu tả của tác giả gợi ra nhiều những liên tưởng thú vị, bên cạnh đó tác giả còn sử dụng vốn ngôn ngữ phong phú, đa dạng và linh hoạt. Với các từ ngữ giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm, câu văn luôn thay đổi theo nhịp điệu.

Theo chúng tôi