Van Ban Cô Tô / Top 9 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Giáo Án Bài Cô Tô

Hoạt động 1: ? Giới thiệu đôi nét về tác giả Nguyễn Tuân?

? Xuất xứ tác phẩm?? Nội dung của tác phẩm?

? Văn bản được viết theo thể loại nào? Được biểu đạt bằng phương thức gì?* GV hướng dẫn h/s đọc- GV đọc mẫu – HS đọc– Đọc giọng vui tươi hồ hởi. Chú ý các TT, ĐT miêu tả, các so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, mới lạ, đặc sắc.? Bài văn chia làm mấy phần? Nêu nội dung chính của mỗi phần?

* Cho HS đọc chú thích SGK* GV giải thích thêm một số từ khó.– Như vậy, bài văn có 3 nét cảnh. Nét cảnh nào hấp dẫn hơn cả đối với em? – HS: Cảnh mặt trời mọc, vì cách tả cảnh đặc sắc gây ấn tượng mới lạ về cảnh tượng lộng lẫy, kì ảo.Có thể là cảnh sinh hoạt của con người vì nó đã gợi sự sống giản dị, thanh bình, hạnh phúc nơi đây.Hoạt động 2:* Gọi HS đọc đoạn 1? Dưới ngòi bút miêu tả của Nguyễn Tuân, cảnh Cô Tô sau cơn bão hiện lên thật đẹp, em hãy tìm các chi tiết thể hiện vẻ đẹp ấy?? Tác giả dùng nhiều từ loại nào? – Dùng các tính từ gợi tả màusắc vừa tinh tế vừa gợi cảm (Trong trẻo, sáng sủa, xanh mượt, lam biếc, vàng giòn).Tính từ vàng giòn tả đúng sắc vàng khô của cát biển, một thứ sắc vàng có thể tan ra được(ẩn dụ chuyển đổi cảm giác). Đó là sắc vàng riêng của cát Cô Tô trong cảm nhận của tác giả.? Nhận xét về NT miêu tả của tác giả?? Lời văn miêu tả của tác giả đã có sức gợi lên một cảnh tượng thiên nhiên như thế nào trong cảm nhận của em?– Bao quát từ trên cao thu lấy những hình ảnh chủ yếu đập vào mắt. Qua đó bộc lộ tài quan sát và cách chọn lọc từ ngữ trong vốn từ vựng giàu có của tác giả. ? Tác giả có cảm nghĩ gì khi ngắm toàn cảnh Cô Tô?? Em hiểu gì về tác giả qua cảm nghĩ đó của ông?

HĐ3I. Đọc- tìm hiểu chung: 1. Tác giả – Nguyễn Tuân (1910-1987), quê ở Hà Nội, là nhà văn nổi tiếng sở trường về thể tuỳ bút và ký. – Tác phẩm của ông luôn thể hiện phong cách độc đáo tài hoa, sự hiểu biết phong phú nhiều mặt và vốn ngôn ngữ giàu có, điêu luyện. 2. Tác phẩm – Xuất xứ: Đoạn trích ở phần cuối của bài kí Cô Tô – Tác phẩm ghi lại những ấn tượng về thiên nhiên, con người lao động ở vùng đảo Cô Tô mà nhà văn thu nhận được trong chuyến ra thăm đảo. – Thể loại: Kí – Phương thức biểu đạt: Miêu tả+ biểu cảm

– Bố cục: ba phần. + Từ đầu….ở đây: Toàn cảnh Cô Tô một ngày sau bão.(Điểm nhìn miêu tả: trên nóc đồn biên phòng Cô Tô) + Tiếp…..nhịp cánh: Cảnh mặt trời lên trên biển Cô Tô (vị trí: Nơi đầu mũi đảo). + Phần còn lại: Cảnh buổi sớm trên đảo Thanh Luân (vị trí từ cái giếng nước ngọt ở rìa đảo). – Từ khó: + Ngư dân: người đánh cá. + Chài: Lưới đánh cá, nghề đánh cá. + Ghe: Thuyền nhỏ.

II. Tìm hiểu văn bản 1. Cảnh Cô Tô sau cơn bão – Trong trẻo, sáng sủa – Cây thêm xanh mượt – Nước biển lam biếc đậm đà – Cát vàng giòn hơn – Cá nặng lưới

(- “Tác giả càng cảm thấy yêu mến hòn đảo như bất cứ người chài nào dã từng sinh ra và lớn lên theo mùa sóng ở đây”. ( Tác giả còn cảm thấy Cô Tô tươi đẹp gần gũi như quê hương của chính mình. Tác giả là người sẵn yêu mến, gắn bó với thiên nhiên, đất nước)II. Luyện tập

* Gọi HS đọc đoạn 2? Cảnh mặt trời mọc trên biển, đảo Cô Tô được quan sát và miêu tả theo trình tự nào? – Trước khi mặt trời mọc – Trong lúc mặt trời mọc – Sau khi mặt trời

Soạn Bài : “Cô Tô” Của Nguyễn Tuân

Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài

Kí là “một loại hình văn học trung gian, nằm giữa báo chí và văn học, gồm nhiều thể – chủ yếu là văn xuôi tự sự như bút kí, hồi kí, du kí, phóng sự, kí sự, nhật kí, tuỳ bút,…” (Lê Bá Hán – Trần Đình Sử – Nguyễn Khắc Phi: Từ điển thuật ngữ văn học, sđd).

Các bài học: Cô Tô(của Nguyễn Tuân), Cây tre Việt Nam(của Thép Mới), Lòng yêu nước (của I.Ê-ren-bua), Lao xao (của Duy Khán) thuộc thể loại kí.

Nhà văn Nguyễn Tuân (còn có các bút danh khác: Ngột Lôi Quất, Thanh Hà, Nhất Lang, Tuân, Ân Ngũ Tuyên, Tuấn Thừa Sắc) sinh ngày 10 tháng 7 năm 1910 tại Hà Nội. Quê quán: làng Mọc, thôn Thượng Đình, xã Nhân Mục (nay là phường Nhân Chính), quận Thanh Xuân, Hà Nội; mất ngày 28 tháng 7 năm 1987 tại Hà Nội; Hội viên sáng lập Hội Nhà văn Việt Nam (1957).

Thời thanh, thiếu niên, Nguyễn Tuân theo gia đình làm ăn sinh sống ở nhiều nơi, đặc biệt ở các tỉnh miền Trung: Khánh Hoà, Phú Yên, Hội An, Đà Nẵng, Huế, Hà Tĩnh và Thanh Hoá. Ông học đến bậc trung học ở thành phố Nam Định. Năm 1929, do tham gia phong trào bãi khoá, bị đuổi học và sau đó, do phản đối chế độ thuộc địa, ông đã hai lần bị bắt, bị tù (một lần tại Băng Cốc – Thái Lan và bị giam tại Thanh Hoá (1930) và lần thứ hai bị bắt tại Hà Nội, giam tại Nam Định (1941).

Từ những năm 30 của thế kỉ XX, Nguyễn Tuân bắt đầu viết văn và làm báo, chủ yếu đăng trên các báo, tạp chí: Trung Bắc tân văn, Đông Tây, An Nam tạp chí, Tao đàn, Hà Nội tân văn, Thanh nghị, Tiểu thuyết thứ bảy. Từ 1937, ông chuyên sống bằng nghề viết văn và nổi tiếng từ 1938, 1939 với Một chuyến đi, Vang bóng một thời,…

Sau Cách mạng, năm 1946, Nguyễn Tuân cùng với đoàn văn nghệ sĩ vào công tác tại Khu Năm (Trung Bộ). Năm 1947, ông phụ trách một đoàn kịch lưu động. Từ năm 1948 đến 1996, ông giữ trách nhiệm Tổng thư kí Hội Văn nghệ Việt Nam. Thời gian này, ông đã tham gia nhiều chiến dịch và về các vùng sau lưng địch để sáng tác. Sau 1954, Nguyễn Tuân sống và hoạt động văn nghệ ở Hà Nội. Từ năm 1958, ông là Uỷ viên Ban chấp hành Hội Liên hiệp Văn học nghệ thuật Việt Nam và là Uỷ viên Ban chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam (khoá I và II).

Những tác phẩm đã xuất bản: Ngọn đèn dầu lạc (phóng sự, 1939); Vang bóng một thời (truyện ngắn, 1940); Chiếc lư đồng mắt cua (tùy bút, 1941); Tóc chị Hoài (tuỳ bút, 1943); Tuỳ bút II (tuỳ bút, 1943); Nguyễn (truyện ngắn, 1945); Chùa Đàn (truyện, 1946); Đường vui (tuỳ bút, 1949); Tình chiến dịch (bút kí, 1950); Thắng càn (truyện, 1953); Chú Giao làng Seo (truyện thiếu nhi, 1953); Đi thăm Trung Hoa (bút kí, 1956); Tuỳ bút kháng chiến (tuỳ bút, 1955); Tùy bút kháng chiến và hoà bình(tuỳ bút, 1956); Truyện một cái thuyền đất (truyện thiếu nhi, 1958); Sông Đà(tuỳ bút, 1960); Hà Nội ta đánh Mĩ giỏi (tuỳ bút, 1972); Tuyển tập Nguyễn Tuân(tập I: 1981, tập II: 1982).

Ngoài ra, Nguyễn Tuân còn viết tiểu luận phê bình văn học và dịch giới thiệu văn học. Nhà văn đã được nhận: Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (đợt I, năm 1996).

1. Bài văn có thể chia làm ba đoạn:

– Đoạn 1 (Từ đầu đến “theo mùa sóng ở đây”): Cảnh đẹp của Cô Tô sau trận bão đi qua.

– Đoạn 2 (Từ “Mặt trời lại rọi lên” đến “là là nhịp cánh”):Cảnh tượng tráng lệ và hùng vĩ khi mặt trời mọc trên biển.

– Đoạn 3 (Từ “Khi mặt trời đã lên” đến hết): Cảnh sinh hoạt buổi sáng trên đảo Cô Tô.

2. Vẻ đẹp của đảo Cô Tô sau khi trận bão đi qua được tác giả thể hiện qua các từ ngữ (đặc biệt là tính từ), hình ảnh đáng chú ý:

– Một ngày trong trẻo, sáng sủa;

– Nước biển lam biếc đặm đà hơn;

– Lưới càng thêm nặng mẻ cá giã đôi.

Ở đây, các tính từ chỉ màu sắc và ánh sáng (trong trẻo, sáng sủa, trong sáng, xanh mượt, lam biếc, vàng giòn) trong kết cấu câu văn đặc tả nhấn mạnh (thêm, hơn) đã làm nổi bật các hình ảnh (bầu trời, nước biển, cây trên núi đảo, bãi cát), khiến cho khung cảnh Cô Tô được hiện lên thật trong sáng, tinh khôi.

Nghệ thuật dùng tính từ đặc tả nói trên kết hợp với việc chọn điểm nhìn từ trên cao, tác giả giúp người đọc cùng hình dung và cảm nhận về vẻ đẹp tươi sáng về toàn cảnh Cô Tô.

4.Trong đoạn cuối, cảnh sinh hoạt và lao động của người dân trên đảo được miêu tả qua những chi tiết, hình ảnh:

– Quanh giếng nước ngọt: vui như một cái bến và đậm đà mát nhẹ hơn mọi cái chợ trong đất liền (sử dụng hình ảnh so sánh);

– Chỗ bãi đá, bao nhiêu là thuyền của hợp tác xã đang mở nắp sạp (sử dụng lượng từ không xác định);

– Thùng và cong và gánh nối tiếp đi đi về về (sử dụng liên từ và điệp từ);

Đó là cảnh sinh hoạt và lao động khẩn trương, tấp nập. Đó cũng là khung cảnh của cuộc sống thanh bình sau bão: “Trông chị Châu Hoà Mãn địu con, thấy nó dịu dàng yên tâm như cái hình ảnh biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành”. Hình ảnh so sánh liên tưởng độc đáo này thể hiện sự đan quyện trong cảm xúc giữa cảnh và người, đồng thời thể hiện đặc sắc tình yêu Cô Tô của riêng một Nguyễn Tuân – “người đi tìm cái đẹp” toàn bích và hài hoà.

Khi đọc bài văn, chú ý nhấn giọng thể hiện sắc thái miêu tả qua các từ ngữ (đặc biệt là tính từ), hình ảnh có tính gợi cảm; các liên tưởng độc đáo của tác giả khi tái hiện cảnh sinh hoạt và lao động của người dân trên đảo.

2. Viết một đoạn văn tả cảnh mặt trời mọc (trên biển, trên sông, trên núi hay ở đồng bằng) mà em quan sát được.

: Khi miêu tả, cần tập trung vào các chi tiết sau (chú ý vào những nét riêng ở mỗi miền):

– Quang cảnh lúc mặt trời chưa lên? (cả không gian trong một mầu mờ mờ trắng đục).

– Mặt trời nhú dần lên như thế nào? (suy nghĩ để lựa chọn được những hình ảnh so sánh độc đáo).

On Tap Doc Hieu Van Ban

XIN CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH !

ÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢNI. Lý thuyết.3 .Yêu cầu của bài thi đọc hiểu văn bản:-Nắm du?c nội dung chính, các thông tin quan trọng của văn bản.-Hiểu ý nghĩa văn bản, tên văn bản.-Hiểu biết về từ ngữ ngữ pháp, thể loại của văn bản.-Một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản và tác dụng của chúng.

ÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢNII.Bài tập thực hành.

Thương thay thân phận con tằmKiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.Thương thay con kiến li tiKiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.Thương thay hạc lánh đường mâyChim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.Thương thay con quốc giữa trờiDầu kêu ra máu có người nào nghe.(Ca dao)– Bài ca dao có những hình ảnh gì, được khắc họa như thế nào, có những đặc điểm gì chung?– Biện pháp nghệ thuật, ý nghĩa, tác dụng?– Chủ đề của bài ca dao?– Đặt nhan đề?Nhóm 1: Đọc bài ca dao và trả lời các câu hỏi

ÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢNII.Bài tập thực hành.

ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNGCon ếch sống lâu ngày trong một cái giếng nọ. Xung quanh chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ. Hàng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ. Ếch cứ tưởng bầu trời bé bằng cái vung và nó thì oai như một vị chúa tể. Một năm nọ trời mưa to làm nước dâng lên, tràn bờ, đưa ếch ra ngoài. Quen thói cũ… nó nhớn nháo đưa mắt lên nhìn bầu trời chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.(Ngữ văn 6-tập I-NXBGD)– Văn bản thuộc thể loại truyện gì?– Khi sống dưới giếng, ếch như thế nào?– Khi lên bờ, ếch như thế nào?– Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ?– Bài học rút ra từ câu chuyện?Nhóm 2: Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi

ÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢNII.Bài tập thực hành.

Chị Phan Thị Ngọc Thanh (người Việt – 29 tuổi) cùng chồng là Jae Geun (54 tuổi) đã làm nhân viên lau chùi trong khu chung cư được 5 năm. Họ cố 2 con: con trai lên 6 tuổi, bé gái 5 tuổi. Ước mơ đổi đời đã đưa họ lên chuyến phà tới Jeju. Phà Seuol gặp nạn và gia đình chị chỉ có một chiếc áo phao duy nhất. Trong khoảnh khắc đối mặt giữa sự sống và cái chết họ quyết định mặc chiếc áo phao duy nhất cho cô con gái nhỏ và đẩy bé ra khỏi phà. Bé được cứu sống nhưng hiện nay những nhân viên cứu hộ vẫn chưa tìm thấy những người thân của bé. đi qua giẫm bẹp(web.phap luat doi song.com.16/4/2014)

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nào?– Nội dung của văn bản?– Suy nghĩ về hình ảnh cái phao trong văn bản?

Nhóm 3: Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi

ÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢNII.Bài tập thực hành.

Hắn vừa đi vừa chửi. Bao giờ cũng thế cứ rượu xong là hắn chửi. Bắt đầu hắn chửi trời. Có hề gì? Trời có của riêng nhà nào? Rồi hắn chửi đời. Thế cũng chẳng sao: Đời là tất cả nhưng chẳng là ai. Tức mình hắn chửi cả làng Vũ Đại. Nhưng cả làng Vũ Đại ai cũng nhủ: “Chắc nó chừa mình ra”. Không ai lên tiếng cả. Tức thật!… Đã thế hắn chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn. Nhưng không có ai ra điều. Mẹ kiếp! Thế có phí rượu không? Có khổ hắn không? Không biết đứa chết mẹ nào đẻ ra cái thân hắn cho hắn khổ đến nông nỗi này? A ha… hắn cứ chửi đứa chết mẹ nào đẻ ra hắn… Nhưng mà biết đứa nào đẻ ra Chí Phèo? Có trời mà biết? Hắn không biết cả làng Vũ Đại cũng không ai biết… (Trích Ngữ Văn 11- Tập I-NXBGD)– Đoạn văn trên Nam Cao đã sử dụng kiểu câu gì?– Chí Phèo chửi những ai?– Ý nghĩa của tiếng chửi?Nhóm 4: Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi

ÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢNII.Bài tập thực hành.

Hình ảnh: con tằm, con kiến, con hạc, con quốc.Được khắc họa qua hành động hàng ngày của chúng: nhả tơ, kiếm mồi, bay mỏi cánh…Đều là những sinh vật nhỏ bé, yếu ớt nhưng siêng năng, chăm chỉ.– Bài ca dao có những hình ảnh gì, được khắc họa như thế nào, có những đặc điểm gì chung?– Biện pháp nghệ thuật, ý nghĩa, tác dụng?– Chủ đề của bài ca dao?– Đặt nhan đề?Nhóm 1: Đọc bài ca dao và trả lời các câu hỏi Biện pháp nghệ thuật: ẩn dụ, điệp ngữChủ đề: Thân phận người nông dân dưới xã hội cũ chịu nhiều bất công, khổ cực Nhan đề: Ca dao than thân, thương thay tiếng hát than thân ÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢNII.Bài tập thực hành.

Văn bản thuộc thể loại truyện ngụ ngôn.– Văn bản thuộc thể loại truyện gì?– Khi sống dưới giếng, ếch như thế nào?– Khi lên bờ, ếch như thế nào?– Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ?– Bài học rút ra từ câu chuyện?Nhóm 2: Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏiKhi sống dưới giếng ếch thấy trời là cái vung, mình là chúa tể.Khi lên bờ ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi, nhơn nháo nhìn trời, bị một con trâu giậm bẹp.Bp tu từ ẩn dụ: ếch tượng trưng cho con người, giếng, bầu trời: môi trường sống.Tự cao tự đại làm hại bản thân.Biết người biết mình trăm trận trăm thắng.Sự hiểu biết là chìa khóa của thành côngĐiều thiết yếu trong cuộc sống là luôn làm học trò.Hành trang quý giá nhất của con người là hiểu biết.ÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢNII.Bài tập thực hành.

Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nào?– Nội dung của văn bản?– Suy nghĩ về hình ảnh cái phao trong văn bản?

Nhóm 3: Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi Nội dung nói về việc chìm phà Seuol (HQ)– Hoàn cảnh gia đình chị Thanh– Lý do gia đình lên chuyến phà– Chiếc áo phao duy nhất cứu sống em bé của gia đình.– Áo phao trao sự sống– Áo phao biểu tượng của tình yêu gia đình– Trước sự sống còn tình yêu thương đã bừng sángÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢNII.Bài tập thực hành.

Nam Cao đã sử dụng nhiều kiểu câu khác nhau:– Câu miêu tả, kể chuyện– Câu nghi vấn– Câu cảm tháng– Đoạn văn trên Nam Cao đã sử dụng kiểu câu gì?– Chí Phèo chửi những ai?– Ý nghĩa của tiếng chửi?Nhóm 4: Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi Chí phèo chửi:– Chửi trời, chửi đời, chửi cả làng Vũ Đại– Chửi cha đứa nào không chửi với Chí– Chửi cha đứa nào đẻ ra ChíTiếng chửi mở đầu truyện có tác dung:– Giới thiệu nhân vật một cách ấn tượng– Bi kịch nỗi đau mà Chí phải chịu đựng– Niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn với nhân vậtÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢNIII.Những LUU ý khi làm kiểu bài đọc hiểu văn bản.– Đọc kỹ văn bản và câu hỏi.– Trả lời các câu hỏi chính xác, ngắn gọn, tránh lan man dài dòng.ÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢNiv.Bài tập về nhà. T?i Th? v?n h?i d?c bi?t dnh cho nh?ng ngu?i tn t?t cú chớn v?n d?ng viờn d?u b? t?n thuong v? m?t th? ch?t v tinh th?n, cựng t?p trung v? v?ch xu?t phỏt d? d? cu?c thi 100m. Khi sỳng hi?u n?, t?t c? d?u lao v? v?ch v?i quy?t tõm ginh chi?n th?ng. Tr? m?t c?u bộ. C?u c? v?p ngó liờn t?c trờn du?ng dua. V c?u b?t khúc. Tỏm ngu?i kia nghe ti?ng khúc, gi?m t?c d?, ngoỏi l?i nhỡn. R?i h? quay tr? l?i. T?t c?, khụng tr? m?t ai! M?t cụ gỏi b? ch?ng dow d?u dng cỳi xu?ng hụn c?u bộ: – Nhu th? ny em s? th?y t?t hon. R?i t?t c? chớn ngu?i h? khoỏc tay nhau sỏnh vai v? dớch. T?t c? khỏn gi? trong sõn v?n d?ng d?u d?ng d?y v? tay hoan hụ khụng d?t. Cõu chuy?n ny dó lan truy?n qua m?i kỡ Th? v?n h?i v? sau”.Hóy d?c ki cõu chuy?n trờn v tr? l?i cỏc cõu h?i:Cõu 1: Khi c?u bộ ngó, b?t khúc cú m?y v?n d?ng viờn quay tr? l?i?Cõu 2: T? cõu chuy?n trờn hóy vi?t 3 bỡnh lu?n v? chi?n th?ng .

Chúc quý thầy cô sức khỏe và thành đạt !Chúc các em học sinh chăm ngoan, học giỏi!

Tim Hieu Chung Ve Van Ban Thuyet Minh Tiet 44 Tim Hieu Chung Ve Van Ban Thuyet Minh Ppt

(Theo Vũ Văn Chuyên, Hỏi đáp về thực vật)Chất diệp lục trong lá cây có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác nhưng không thu nhận màu xanh lục và lại phản chiếu màu này, do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục. Nếu ta chiếu chất diệp lục của lá cây bằng nguồnsáng màu đỏ, chất này sẽ thu nhận các tia màu đỏ, nhưng vì không có tia sáng màu xanh lục đểphản chiếu lại, nên ta nhìn vào lá cây chỉ thấy mộtmàu đen sì.Văn bản “Tại sao lá cây có màu xanh lục?” giải thích điều gì?

– Trình bày ý kiến, luận điểm.– Thể hiện quan điểm của người viết bằng suy luận và lí lẽ…-Trình bàyđặc điểm,tính chất,nguyênnhân .củacác hiệntượng, sựvật trongtự nhiênxã hội.– Trình bày sự việc, diễn biến, nhân vật. Có cốt truyện..

24Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.TIẾT 44:TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH1. Khái niệm: 2. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.Vai trò: Văn bản thuyết minh là văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên và xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích. 3. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.Qua tìm hiểu ba văn bản trên em thấy ba văn bản đó có đặc điểm chung nào?Trình bày đặc điểm tiêu biểu của sự vật hiện tượng bằng những tri thức khách quan, xác thực, hữu ích cho con ngườiVai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.TIẾT 44:TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH1. Khái niệm: 2. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.Vai trò: Văn bản thuyết minh là văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên và xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích. 3. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.Em có nhận xét gì về cách trình bày các đặc điểm của sự vật, hiện tượng (ngôn ngữ của các văn bản này có đặc điểm gì?)

Trình bày bằng ngôn ngữ chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn

Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.TIẾT 44:TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH1. Khái niệm: 2. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.Vai trò: Văn bản thuyết minh là văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên và xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích. 3. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.Ba văn bản này đã thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức nào?

Câu 1: Đặc điểm quan trọng để phân biệt văn bản thuyết minh với các kiểu văn bản khác?a. Cung cấp những tri thức hư cấu và sự vật, sự việc.b. Cung cấp những tri thức mà người đọc suy luận ra từ sự vật, sự việc.c. Cung cấp những tri thức khách quan về sự vật, sự việc giúp cho người đọc có thể hiểu đầy đủ về sự vật, sự việc.d. Cung cấp cho người đọc những tình cảm chủ quan của người viết về sự vật, sự việc.OBài Tập Củng CốCâu 2: Phương thức biểu đạt của văn bản thuyết minh là:a. Giới thiệu, miêu tảb. Biểu cảm, giải thíchc. Miêu tả, biểu cảmd. Trình bày, giới thiệu, giải thích.OHƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Các em về nhà học bài, làm các bài tập còn lại, soạn bài “Ôn dịch, thuốc lá”.Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh đã về dự tiết dạy!