Văn Bản Của Bộ Quốc Phòng / Top 2 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Thông Tư 81 Về The Thức Văn Bản Của Bộ Quốc Phòng

Thông Tư 81 Về The Thức Văn Bản Của Bộ Quốc Phòng, Thong Tu 81/2019 Bo Quoc Phong The Thuc Van Ban, Thông Tư Bộ Quốc Phòng Thực Hiện Nghị Định 13/2014, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của Bộ Quốc Phòng Lai, Thông Tu 157/2017/tt-bqp Về Quản Lý, Sử Dụng Đất Quôc Phòng Vào Mục Đích Quốc Phòng, Thông Tư 157 Năm 2017 Của Bộ Quốc Phòng Ve Quan Ly Su Dung Dat Quoc Phong, Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Thông Tư Quy Định Việc Thực Hiện Xuất Ngũ … Tịch Số 50/2016/ttlt-, Thong Tu So 157/2017 Cua Bo Quoc Phong Ve Quan Ly Dat Quoc Phong, Liên Hệ Thực Tiễn Thực Tiễn Xây Dựng Nền Quốc Phòng Toàn Dân, Thế Trận Quốc Phòng Toàn Dân Gắn Với T, Liên Hệ Thực Tiễn Thực Tiễn Xây Dựng Nền Quốc Phòng Toàn Dân, Thế Trận Quốc Phòng Toàn Dân Gắn Với T, Thông Tư 157/2017 Ngày 02/7/2017 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Sử Dụng Đất Vào Mục Đích Quốc Phòng, Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29 Tháng 3 Năm 2016 Của Bộ Quốc Phòng Hướng Dẫn Thực Hiện Một Số Điề, Thực Hiện Theo Thông Tư Liên Tịch Số 50/2016/ttlt-bqp-bca Ngày 15-4-2016 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Bài Thu Hoạch Kiến Thức Quốc Phòng An Ninh Cho Đối Tượng 3 Về Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Bai Thu Hoach Kien Thuc An Ninh Quoc Phong Cho Doi Tuong 3 Ve Xay Dung Khu Vuc Phong Thu, Bài Thu Hoạch Kiến Thức Quốc Phòng Về Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Bài Thu Hoạch Kiến Thức Quốc Phòng An Ninh Về Khu Vực Phòng Thủ, Thông Tư 202/2016/tt-bqp Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Bảo Đảm Thông Tin Trong Quân Độ, Thông Tư 202/2016/tt-bqp Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Bảo Đảm Thông Tin Trong Quân Đội, Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Thông Tư Quy Định Chế Độ Nghỉ Của Quân … Tại Thông Tư Số 179/2013, Thông Tư 202/2016 Bộ Quốc Phòng Về Quy Định Bảo Đảm An Toàn Thông Tin Trong Quân Đội Nhân Dân Việt N, Quốc Phong La Gi, Trách Nhiệm Quyền Han Cua Hang, Ubnd, Ubmttq Doi Voi Quốc Phong, Liên He Bia Phuo, Quốc Phong La Gi, Trách Nhiệm Quyền Han Cua Hang, Ubnd, Ubmttq Doi Voi Quốc Phong, Liên He Bia Phuo, Thông Tư Số 33 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư Số 69 Bộ Quốc Phòng, Thong Tu 81 Bo Quoc Phong, Thông Tư Số 104 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 193 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 157 Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 193 Bộ Quốc Phòng, Thong Tu 195 Bo Quoc Phong, Thông Tư Số 69 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 33 Của Bộ Quốc Phòng , Thông Tư 33 Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 300 Của Bộ Quốc Phòng, Văn Bản Của Bộ Quốc Phòng Thông Tư 157, Thông Tư 202 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 157 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 263 Của Bộ Quốc Phong, Thông Tư 195 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 111 Của Bộ Quốc Phòng, Bao Cao Sơ Ket Thong Tu 157 Bo Quoc Phong, Thông Tư 04 Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 14 Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 157/bqp Bộ Quốc Phòng, Thông Tư Số 202 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 175 Bộ Quốc Phòng, Thong Tu 179 Cua Bo Quoc Phong, Thong Tu 104 Bo Quoc Phong, Thông Tư 146 Bộ Quốc Phòng, Thong Tu So 263 Cua Bo Quoc Phong, Thông Tư 202 Bộ Quốc Phòng, Thông Tư Số 33 Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 171 Của Bộ Quốc Phòng, Thong Tu 917 Cua Bo Quoc Phong, Thông Tư 152 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 111 Bộ Quốc Phòng, Thong Tu 50 Cua Bo Quoc Phong, Thông Tư 30 Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 50 Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 104 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 80 Bộ Quốc Phòng, Thong Tu 65 Bo Quoc Phong, Thông Tư Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 33/tt Bộ Quốc Phòng, Sơ Kết Thông Tư 157 Bộ Quốc Phòng, Bài Thu Hoạch Kiến Thức Quốc Phòng, Tải Bài Thu Hoạch Kiến Thức Quốc Phong Đối , Thông Tư 81/2019 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 193/ 2011 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 91 Bộ Quốc Phòng Năm 2019, Thông Tư 193 Năm 2011 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 193/2011 Bộ Quốc Phòng, Thong Tu So 157 2017 Của Bo Quoc Phong, Thông Tư 192 Năm 2016 Của Bộ Quốc Phòng, Điều 7 Thông Tư 202 Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 193 23/11/2011 Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 33/2016/tt-bqp Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư Số 157 2013 Tt Bộ Quốc Phòng, Thong Tu So 111/2011/tt-bqp Cua Boj Quoc Phong, Thông Tư 33/2016- Bộ Quốc Phòng, Thong Tu 50 Bo Quoc Phong – Bo Cong An, Thông Tu Bô Quoc Phòng 1016, Thông Tư 175 2013 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 81/2019/tt-bqp Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 63/2016 Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 91/2019 Bộ Quốc Phòng, Thong Tu 65/2016 Bo Quoc Phong, Thông Tư 81/2019/tt-bqp Bộ Quốc Phòng, Thong Tu 65/2016 Cua Bo Quoc Phong, Thông Tư 81/2019 Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 80/2019 Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 65bộ Quốc Phòng , Thông Tư 192 Năm 2011 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 195 Năm 2011 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 33/2016 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 202 Của Bộ Quốc Phòng Năm 2016, Thong-tu-157-cua-bo-quoc-phong-ngay-28-6-20, Thông Tư 202 Năm 2013 Của Bộ Quốc Phòng, Thong Tu 202 Nam 2016 Cua Bo Quoc Phong,

Thông Tư 81 Về The Thức Văn Bản Của Bộ Quốc Phòng, Thong Tu 81/2019 Bo Quoc Phong The Thuc Van Ban, Thông Tư Bộ Quốc Phòng Thực Hiện Nghị Định 13/2014, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của Bộ Quốc Phòng Lai, Thông Tu 157/2017/tt-bqp Về Quản Lý, Sử Dụng Đất Quôc Phòng Vào Mục Đích Quốc Phòng, Thông Tư 157 Năm 2017 Của Bộ Quốc Phòng Ve Quan Ly Su Dung Dat Quoc Phong, Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Thông Tư Quy Định Việc Thực Hiện Xuất Ngũ … Tịch Số 50/2016/ttlt-, Thong Tu So 157/2017 Cua Bo Quoc Phong Ve Quan Ly Dat Quoc Phong, Liên Hệ Thực Tiễn Thực Tiễn Xây Dựng Nền Quốc Phòng Toàn Dân, Thế Trận Quốc Phòng Toàn Dân Gắn Với T, Liên Hệ Thực Tiễn Thực Tiễn Xây Dựng Nền Quốc Phòng Toàn Dân, Thế Trận Quốc Phòng Toàn Dân Gắn Với T, Thông Tư 157/2017 Ngày 02/7/2017 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Sử Dụng Đất Vào Mục Đích Quốc Phòng, Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29 Tháng 3 Năm 2016 Của Bộ Quốc Phòng Hướng Dẫn Thực Hiện Một Số Điề, Thực Hiện Theo Thông Tư Liên Tịch Số 50/2016/ttlt-bqp-bca Ngày 15-4-2016 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Bài Thu Hoạch Kiến Thức Quốc Phòng An Ninh Cho Đối Tượng 3 Về Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Bai Thu Hoach Kien Thuc An Ninh Quoc Phong Cho Doi Tuong 3 Ve Xay Dung Khu Vuc Phong Thu, Bài Thu Hoạch Kiến Thức Quốc Phòng Về Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Bài Thu Hoạch Kiến Thức Quốc Phòng An Ninh Về Khu Vực Phòng Thủ, Thông Tư 202/2016/tt-bqp Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Bảo Đảm Thông Tin Trong Quân Độ, Thông Tư 202/2016/tt-bqp Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Bảo Đảm Thông Tin Trong Quân Đội, Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Thông Tư Quy Định Chế Độ Nghỉ Của Quân … Tại Thông Tư Số 179/2013, Thông Tư 202/2016 Bộ Quốc Phòng Về Quy Định Bảo Đảm An Toàn Thông Tin Trong Quân Đội Nhân Dân Việt N, Quốc Phong La Gi, Trách Nhiệm Quyền Han Cua Hang, Ubnd, Ubmttq Doi Voi Quốc Phong, Liên He Bia Phuo, Quốc Phong La Gi, Trách Nhiệm Quyền Han Cua Hang, Ubnd, Ubmttq Doi Voi Quốc Phong, Liên He Bia Phuo, Thông Tư Số 33 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư Số 69 Bộ Quốc Phòng, Thong Tu 81 Bo Quoc Phong, Thông Tư Số 104 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 193 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 157 Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 193 Bộ Quốc Phòng, Thong Tu 195 Bo Quoc Phong, Thông Tư Số 69 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 33 Của Bộ Quốc Phòng , Thông Tư 33 Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 300 Của Bộ Quốc Phòng, Văn Bản Của Bộ Quốc Phòng Thông Tư 157, Thông Tư 202 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 157 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 263 Của Bộ Quốc Phong, Thông Tư 195 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 111 Của Bộ Quốc Phòng, Bao Cao Sơ Ket Thong Tu 157 Bo Quoc Phong, Thông Tư 04 Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 14 Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 157/bqp Bộ Quốc Phòng, Thông Tư Số 202 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 175 Bộ Quốc Phòng, Thong Tu 179 Cua Bo Quoc Phong, Thong Tu 104 Bo Quoc Phong, Thông Tư 146 Bộ Quốc Phòng,

Văn Bản Của Phòng Giáo Dục

– Lập danh sách con nhà nghèo học giỏi, con thương binh, bệnh binh học khá giỏi. Có xác nhận của UBND xã và kèm theo giấy khen ( bản sao) V/v Hướng dẫn một số công việc Hoạt động GDNGLL trước khi nghỉ hè Kính gửi: Ông ( bà) HT các trường TH, THCS trong huyện Thực hiện kế hoạch của Ban chỉ đạo Hè 2011 của Huyện Núi Thành, chủ trương tặng sách giáo khoa cho con thương binh, liệt sĩ năm học 2011- 2012 Nay phòng GD -ĐT Núi Thành hướng dẫn các trường TH,THCS thực hiện một số công việc sau: – Rà soát đối tượng con thương binh, liệt sĩ của đơn vị để làm hồ sơ tặng sách giáo khoa theo tinh thần Công văn 55/In-PHS của Công ty CP In – PHS & TBTH . Nộp bổ sung hồ sơ của các em năm trước chưa được nhận SGK. Hồ sơ gồm có Khai sinh và giấy chứng nhận con thương binh, liệt sĩ có công chứng cho Phòng GD – ĐT ( ông Huân nhận). Hạn chót ngày 18/5/2011 – Lập danh sách toàn bộ con nhà nghèo ( nộp cho Ông Biểu) – Tổ chức bàn giao học sinh về địa phương, tiến hành trong lễ Bế giảng năm học. – Nộp báo cáo tình hình thực hiện công tác giáo dục pháp luật từ tháng 3-5/2011 ( để huyện tổ chức họp giao ban quý II/2011). Nộp báo cáo tình hình thực hiện công tác giáo dục pháp luật năm học 2010- 2011 ( để tổ chức Hội nghị tổng kết công tác phối hợp Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn trong trường học theo tinh thần Thông tư Liên tịch giữa Bộ Giáo dục – Đào tạo và Bộ Công an). Hai nội dung báo cáo trên có kèm theo danh sách cán bộ, GV, học sinh làm tốt công tác an ninh, trật tự và vi phạm pháp luật. ( Nộp cho ông Huân) có mẫu kèm theo. Mỗi đối tượng chọn 1 cá nhân xuất sắc, điển hình nhất về hoàn cảnh và tinh thần vượt khó học tập tốt để viết Bản báo cáo thành tích nộp cho Phòng GD -ĐT. Hạn chót ngày 25/5 ( ông Huân nhận).

TRƯỜNG:…..DANH SÁCH HỌC SINH NGHÈO HỌC GIỎI ( Con LS,TB)

Con TB,LS thêm cột TB loại sau cột con ông Xác nhận UBND xã Hiệu trưởng Nhận được công văn này yêu cầu Ông ( bà) HT các đơn vị triển khai thực hiện và báo cáo về Phòng GD-ĐT đúng thời gian quy định.

– Các trường TH, THCS

Những Nội Dung Cơ Bản Của Luật Quốc Phòng Năm 2022

I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT

Thứ nhất, từ năm 2005 đến nay, Đảng ta đã ban hành các nghị quyết, chỉ thị với nhiều chủ trương, quan điểm mới về bảo vệ Tổ quốc, quốc phòng, an ninh cần phải được thể chế hóa như:

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng xác định mục tiêu bảo vệ Tổ quốc có sự phát triển là “bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa; bảo vệ sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và nền văn hóa; giữ vững ổn định chính trị và môi trường hòa bình để xây dựng, phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa”; nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với quốc phòng, an ninh có sự phát triển là “tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt”; nhà nước quản lý “tập trung, thống nhất” đối với quốc phòng, an ninh; yếu tố văn hóa, đối ngoại được bổ sung trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân và tiềm lực khu vực phòng thủ; kết hợp quốc phòng với kinh tế, văn hóa, xã hội và kinh tế, văn hóa, xã hội với quốc phòng.

Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 25/10/2013 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI) về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới (Nghị quyết số 28-NQ/TW) đã có sự phát triển về phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 22/9/2008 của Bộ Chính trị về tiếp tục xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới, xác định rõ và đồng bộ phương hướng, mục tiêu, quan điểm, yêu cầu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu về xây dựng khu vực phòng thủ; kiện toàn, bảo đảm các chế độ chính sách, đào tạo, bố trí sử dụng cán bộ quân sự ở cơ sở.

Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 16/7/2011 của Bộ Chính trị (Khóa XI) xác định rõ chủ trương, quan điểm mới về xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng đến năm 2020 và những năm tiếp theo.

Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Ban Chấp hành Trung ương (Khóa XI) đã xác định mục tiêu, quan điểm, nội dung mới về Hội nhập quốc tế, trong đó chỉ rõ “…Hội nhập quốc tế là quá trình vừa hợp tác vừa đấu tranh; kiên định lợi ích quốc gia, dân tộc; chủ động dự báo, xử lý linh hoạt mọi tình huống, không để rơi vào thế bị động, đối đầu; không tham gia vào các tập hợp lực lượng, các liên minh của bên này chống bên kia…”.

Thứ ba, qua tổng kết 10 năm thực hiện Luật Quốc phòng năm 2005 trên phạm vi cả nước đã bộc lộ nhiều hạn chế, khuyết điểm, bất cập, nổi bật là: Việc quản lý điều hành và tổ chức thực hiện xây dựng nền quốc phòng toàn dân, mô hình, nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, hệ thống phòng thủ quân khu chưa được quy định rõ; nhiệm vụ, mô hình xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định chưa đầy đủ; chính sách, pháp luật về quốc phòng chưa hoàn thiện, thiếu đồng bộ, còn quy định ở nhiều văn bản QPPL, hiệu lực pháp lý thấp, chưa thống nhất, chậm thể chế hóa chủ trương, quan điểm mới của Đảng và cụ thể Hiến pháp, dẫn đến hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về quốc phòng của các cấp, các ngành, địa phương có nơi còn hạn chế; một số địa phương chưa đầu tư đúng mức cho xây dựng thế trận và hoạt động của khu vực phòng thủ. Chất lượng xây dựng, huấn luyện, diễn tập, hoạt động và bảo đảm chế độ chính sách cho lực lượng vũ trang còn bất cập. Sự phối hợp, hướng dẫn, thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, các mặt bảo đảm cho quốc phòng, sẵn sàng động viên cho chiến tranh chưa ngang tầm yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

Trách nhiệm phối hợp trong hoạt động quốc phòng của một số bộ, ngành, địa phương thiếu chặt chẽ, hiệu quả chưa cao. Việc kết hợp giữa phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với củng cố, tăng cường quốc phòng trên một số lĩnh vực, ngành, địa bàn chưa chặt chẽ. Tiềm lực quốc phòng, an ninh chưa tương xứng với sự phát triển của đất nước và yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp, khoa học và công nghệ quốc gia, huy động công nghiệp dân sinh cho quốc phòng chưa được coi trọng, chưa có chiến lược, cơ chế, chính sách đầy đủ để phát triển mạnh công nghiệp quốc phòng theo hướng lưỡng dụng, chưa đáp ứng yêu cầu vũ khí trang bị cho lực lượng vũ trang đối phó thắng lợi với các hình thái chiến tranh công nghệ cao trong tương lai. Bố trí, sử dụng nguồn lực cho quốc phòng, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ và xây dựng lực lượng vũ trang còn gặp nhiều khó khăn.

Thứ tư, từ thực tiễn các cuộc chiến tranh, xung đột trên thế giới những năm gần đây và dự báo chiến tranh trong tương lai, ngoài chiến tranh truyền thống còn xuất hiện chiến tranh phi quy ước, chiến tranh ủy nhiệm, chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng và việc sử dụng vũ khí công nghệ cao, tác chiến điện tử, tác chiến không gian mạng, an ninh phi truyền thống, sẽ được sử dụng là chủ yếu, ngay từ đầu và trong suốt cuộc chiến tranh. Mặt khác, thế giới đã và đang có nhiều thay đổi khó lường về phương thức, quy mô, phạm vi, không gian, thời gian, môi trường, lực lượng và thủ đoạn tác chiến… để tiến hành chiến tranh. Nhằm chủ động ngăn ngừa, ngăn chặn, đẩy lùi và đối phó thắng lợi trong mọi tình huống, đánh bại mọi hình thức chiến tranh xâm lược nếu xảy ra, đòi hỏi phải sửa đổi, bổ sung các quy định của Luật Quốc phòng năm 2005 tạo cơ sở pháp lý đầy đủ và cao hơn nhằm đáp ứng sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, việc xây dựng, ban hành Luật Quốc phòng năm 2018 là cần thiết.

II. MỤC ĐÍCH, QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG LUẬT

1. Mục đích ban hành Luật

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh toàn diện, phát huy sức mạnh tổng hợp của đất nước để bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa; bảo vệ công cuộc đổi mới, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc; bảo vệ nền văn hóa dân tộc; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định chính trị, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

2. Quan điểm chỉ đạo xây dựng Luật

– Giữ vững, tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng, sự quản lý tập trung, thống nhất của Nhà nước đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, dân quân tự vệ và sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

– Nghiên cứu những ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm, các nhóm giải pháp, kiến nghị, đề nghị được rút ra từ tổng kết 10 năm thực hiện Luật Quốc phòng hiện hành để bảo đảm tính thực tiễn, khả thi.

– Bảo đảm tính công khai, dân chủ, minh bạch và dễ tiếp cận; tiếp thu những ý kiến hợp lý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, chuyên gia, nhà khoa học trong quá trình soạn thảo.

– Nghiên cứu có chọn lọc pháp luật của một số nước trên thế giới về quốc phòng, vận dụng phù hợp với điều kiện nước ta.

III. BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT

A. Bố cục của Luật

Chương I. Những quy định chung

Chương này gồm 6 điều (từ Điều 1 đến Điều 6), quy định phạm vi điều chỉnh; giải thích từ ngữ; nguyên tắc hoạt động quốc phòng; chính sách của Nhà nước về quốc phòng; quyền và nghĩa vụ của công dân về quốc phòng; các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quốc phòng.

Chương II. Hoạt động cơ bản về quốc phòng

Chương này gồm 10 điều (từ Điều 7 đến Điều 16), quy định nền quốc phòng toàn dân; phòng thủ quân khu; khu vực phòng thủ; giáo dục quốc phòng và an ninh; động viên quốc phòng; công nghiệp quốc phòng, an ninh; phòng thủ dân sự; đối ngoại quốc phòng; kết hợp quốc phòng với kinh tế – xã hội và kinh tế – xã hội với quốc phòng; công tác quốc phòng ở Bộ, ngành trung ương, địa phương.

Chương III. Tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, thiết quân luật, giới nghiêm

Chương này gồm 6 điều (từ Điều 17 đến Điều 22), quy định tuyên bố, công bố, bãi bỏ tình trạng chiến tranh; ban bố, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp về quốc phòng; tổng động viên, động viên cục bộ; quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng; thiết quân luật; giới nghiêm.

Chương IV. Lực lượng vũ trang nhân dân

Chương này gồm 6 điều (từ Điều 23 đến Điều 28), quy định thành phần, nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân; nguyên tắc hoạt động và trường hợp sử dụng lực lượng vũ trang nhân dân; quân đội nhân dân; Công an nhân dân; Dân quân tự vệ; chỉ huy Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ.

Chương V. Bảo đảm quốc phòng

Chương này gồm 5 điều (từ Điều 29 đến Điều 33), quy định bảo đảm nguồn nhân lực; bảo đảm nguồn lực tài chính; bảo đảm tài sản phục vụ quốc phòng; bảo đảm phục vụ quốc phòng trong lĩnh vực kinh tế – xã hội và đối ngoại; bảo đảm hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân.

Chương VI. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức về quốc phòng

Chương này gồm 6 điều (từ Điều 34 đến Điều 39), quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ; nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng; nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, ngành trung ương; nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp; nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp; nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.

Chương VII. Điều khoản thi hành

Chương này có 01 điều (Điều 40) quy định hiệu lực thi hành.

B. Những nội dung cơ bản của Luật

1. Những quy định chung (Chương I)

– Về phạm vi điều chỉnh (Điều 1)

Luật Quốc phòng năm 2018 bổ sung quy định về “tình trạng chiến tranh”, “tình trạng khẩn cấp về quốc phòng”, “thiết quân luật”, “giới nghiêm”, “bảo đảm quốc phòng”, những nội dung này được Luật Quốc phòng năm 2018 quy định cụ thể tại Chương III, Chương V.

– Về giải thích từ ngữ (Điều 2)

Luật Quốc phòng năm 2018 không giải thích các từ ngữ: nền quốc phòng toàn dân; khu vực phòng thủ; thiết quân luật; giới nghiêm tại Điều 2 về giải thích từ ngữ mà giải thích các từ ngữ này tại các điều khác nhau trong Luật như: nền quốc phòng toàn dân (khoản 1 Điều 7); khu vực phòng thủ (khoản 1 Điều 9); thiết quân luật (khoản 1 Điều 21); giới nghiêm (khoản 1 Điều 22) đây là điểm mới so với Luật Quốc phòng 2005.

Đồng thời, Luật Quốc phòng năm 2018 bổ sung giải thích các từ ngữ: quân sự; chiến tranh nhân dân; thế trận quốc phòng toàn dân; phòng thủ đất nước; xâm lược; chiến tranh thông tin; thảm họa quy định tại Điều 2; phòng thủ quân khu (khoản 1 Điều 8); phòng thủ dân sự (khoản 1 Điều 13); kết hợp quốc phòng với kinh tế – xã hội và kinh tế – xã hội với quốc phòng (khoản 1 Điều 15); công tác quốc phòng ở Bộ, ngành trung ương, địa phương (khoản 1 Điều 16).

– Về nguyên tắc hoạt động quốc phòng (Điều 3)

Điều này được quy định trên cơ sở nội dung của Điều 5 Luật Quốc phòng năm 2005, trong đó điểm mới nổi bật là sửa đổi khoản 1 như sau: hoạt động quốc phòng “đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý tập trung, thống nhất của Nhà nước” nhằm thể chế quan điểm, chủ trương mới của Đảng tại Nghị quyết Đại hội XII. Đồng thời, sửa đổi khoản 2, theo đó Luật Quốc phòng năm 2018 quy định “Củng cố, tăng cường quốc phòng là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên, huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc và của cả hệ thống chính trị, trong đó lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt” nhằm thể chế quan điểm của Đảng tại Nghị quyết số 28-NQ/TW năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương Khóa XI về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

– Về chính sách của Nhà nước về quốc phòng (Điều 4)

Kế thừa quy định của Điều 4 Luật Quốc phòng năm 2005 và để phù hợp với Hiến pháp năm 2013, thể chế quan điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước tại Nghị quyết số 28-NQ/TW, Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Ban Chấp hành TW (Khóa XI) về Hội nhập quốc tế, Nghị quyết số 806-NQ/QUTW ngày 31/12/2013 của Quân ủy Trung ương về Hội nhập quốc tế và đối ngoại quốc phòng đến năm 2020 và những năm tiếp theo (Nghị quyết số 806-NQ/QUTW), Điều 4 Luật Quốc phòng năm 2018 đã sửa đổi theo hướng quy định đầy đủ, toàn diện chính sách nhà nước về quốc phòng, nhằm đảm bảo công khai, minh bạch về tính chất, mục đích quốc phòng Việt Nam là nền quốc phòng toàn dân để bảo vệ Tổ quốc. Đặc biệt, Luật Quốc phòng năm 2018 đã bổ sung quy định chính sách của Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, lực lượng vũ trang nhân dân, công nghiệp quốc phòng, an ninh để phù hợp với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4. Cụ thể Điều 4 quy định như sau: “Phát triển khoa học và công nghệ để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, lực lượng vũ trang nhân dân, công nghiệp quốc phòng, an ninh đáp ứng nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.

– Về quyền và nghĩa vụ của công dân về quốc phòng (Điều 5)

– Về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quốc phòng (Điều 6)

2. Hoạt động cơ bản về quốc phòng (Chương II)

– Về nền quốc phòng toàn dân (Điều 7)

Kế thừa quy định tại khoản 2, Điều 3 Luật Quốc phòng năm 2005, khoản 1 Điều 7 Luật Quốc phòng năm 2018 giải thích nền quốc phòng toàn dân là sức mạnh quốc phòng của đất nước, được xây dựng trên nền tảng chính trị, tinh thần, nhân lực, vật lực, tài chính, mang tính chất toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự cường.

Ngoài ra, kế thừa các quy định của Điều 8 Luật Quốc phòng năm 2005, khoản 2 Điều 7 Luật Quốc phòng năm 2018 đã quy định 11 nội dung cơ bản xây dựng nền quốc phòng toàn dân, đây là những nội dung có tính xuyên suốt của hoạt động quốc phòng: 1. Xây dựng chiến lược bảo vệ Tổ quốc, kế hoạch phòng thủ đất nước; nghiên cứu phát triển nghệ thuật quân sự Việt Nam; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân và hệ thống chính trị vững mạnh. 2. Xây dựng thực lực, tiềm lực quốc phòng; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh, có sức chiến đấu cao, làm nòng cốt bảo vệ Tổ quốc. 3. Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật; phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh, khoa học, công nghệ quân sự; huy động tiềm lực khoa học, công nghệ của Nhà nước và Nhân dân phục vụ quốc phòng; ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ quân sự phù hợp để xây dựng đất nước. 4. Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch bảo đảm nhu cầu dự trữ quốc gia cho quốc phòng; chuẩn bị các điều kiện cần thiết bảo đảm động viên quốc phòng. 5. Xây dựng phòng thủ quân khu, khu vực phòng thủ vững chắc toàn diện, hợp thành phòng thủ đất nước; củng cố, tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh ở các vùng chiến lược, trọng điểm, biển, đảo, khu vực biên giới, địa bàn xung yếu; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân trong phạm vi cả nước. 6. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, biện pháp về chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng. 7. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, biện pháp phòng thủ dân sự trong phạm vi cả nước. 8. Đối ngoại quốc phòng. 9. Kết hợp quốc phòng với kinh tế – xã hội và kinh tế – xã hội với quốc phòng; kết hợp quốc phòng với an ninh, đối ngoại. 10. Xây dựng và bảo đảm chế độ, chính sách đối với lực lượng vũ trang nhân dân, thân nhân của người phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân. 11. Tuyên truyền, phổ biến đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng; thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh.

– Về phòng thủ quân khu (Điều 8)

Luật Quốc phòng năm 2018 giao Chính phủ quy định việc chỉ đạo, chỉ huy, mối quan hệ phối hợp, công tác bảo đảm và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức về phòng thủ quân khu.

– Về khu vực phòng thủ (Điều 9)

Kế thừa khoản 4 Điều 3 Luật Quốc phòng năm 2005, Luật Quốc phòng năm 2018 quy định khu vực phòng thủ là bộ phận hợp thành phòng thủ quân khu, bao gồm các hoạt động về chính trị, tinh thần, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ, quân sự, an ninh, đối ngoại; được tổ chức theo địa bàn cấp tỉnh, cấp huyện, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt, lấy xây dựng cấp xã làm nền tảng để bảo vệ địa phương. Điểm mới nổi bật của nội dung này là quy định đối ngoại là một trong những tiềm lực trong khu vực phòng thủ (điểm b khoản 2 Điều 9), đây là sự phát triển mới, nhằm thể chế quan điểm của Đảng bảo vệ tổ quốc từ xa, từ sớm và bổ sung quy định khu vực phòng thủ Thủ đô Hà Nội là bộ phận hợp thành phòng thủ đất nước (khoản 3 Điều 9), để phù hợp với tính chất nhiệm vụ đặc thù của Thủ đô Hà Nội và quy định của Luật Thủ đô.

– Về giáo dục quốc phòng và an ninh (Điều 10)

– Về động viên quốc phòng (Điều 11)

– Công nghiệp quốc phòng, an ninh (Điều 12)

– Về phòng thủ dân sự (Điều 13)

Nội dung này được xây dựng trên cơ sở kế thừa Chương 5 Luật Quốc phòng năm 2005 đồng thời luật hóa một số quy định quan trọng của Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về phòng thủ dân sự. Theo đó, Luật Quốc phòng năm 2018 quy định phòng thủ dân sự là bộ phận của phòng thủ đất nước bao gồm các biện pháp phòng, chống chiến tranh; phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh; bảo vệ Nhân dân, cơ quan, tổ chức và nền kinh tế quốc dân. Nhiệm vụ phòng thủ dân sự bao gồm: 1. Xây dựng cơ chế hoạt động, kế hoạch phòng thủ dân sự. 2. Tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện, diễn tập. 3. Xây dựng hệ thống công trình phòng thủ dân sự. 4. Xây dựng hệ thống tiếp nhận, xử lý thông tin, nghiên cứu dự báo, cảnh báo, thông báo, báo động. 5. Thực hiện các biện pháp phòng thủ dân sự. Lực lượng phòng thủ dân sự bao gồm: 1. Lực lượng nòng cốt gồm Dân quân tự vệ; Công an xã, phường, thị trấn; lực lượng chuyên trách hoặc kiêm nhiệm của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và các Bộ, ngành trung ương, địa phương. 2. Lực lượng rộng rãi do toàn dân tham gia. Luật Quốc phòng năm 2018 giao Chính phủ quy định chi tiết về phòng thủ dân sự.

– Về đối ngoại quốc phòng (Điều 14)

Đối ngoại quốc phòng đã được quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Quốc phòng năm 2005, tuy nhiên để thể chế Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về Hội nhập quốc tế, Nghị quyết số 806-NQ/QUTW, Luật Quốc phòng năm 2018 đã bổ sung một điều quy định về đối ngoại quốc phòng. Theo đó, đối ngoại quốc phòng để thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của đất nước để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới. Nhiệm vụ đối ngoại quốc phòng bao gồm: 1. Thiết lập, phát triển quan hệ quốc phòng với các quốc gia có chủ quyền và các tổ chức quốc tế. 2. Xây dựng, mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác quốc tế; thực hiện đối thoại về quốc phòng; xây dựng, củng cố lòng tin, sự hiểu biết, tin cậy lẫn nhau, tình đoàn kết giữa Quân đội nhân dân Việt Nam với quân đội các nước trên thế giới. 3. Tham gia xây dựng và thực thi các cơ chế hợp tác quốc phòng song phương, đa phương, khu vực, liên khu vực và toàn cầu vì mục tiêu hòa bình, ổn định và phát triển. 4. Thông tin đối ngoại về quốc phòng. Nguyên tắc, nội dung, hình thức đối ngoại quốc phòng và trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.

– Về kết hợp quốc phòng với kinh tế – xã hội và kinh tế – xã hội với quốc phòng (Điều 15)

– Về công tác quốc phòng ở Bộ, ngành trung ương, địa phương (Điều 16)

Công tác quốc phòng ở Bộ, ngành trung ương, địa phương hiện nay đang được quy định tại Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11/5/2004 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương. Luật Quốc phòng năm 2018 đã dành một điều quy định về công tác quốc phòng ở Bộ, ngành trung ương, địa phương để nâng cao tính pháp lý của vấn đề này. Theo đó, công tác quốc phòng ở Bộ, ngành trung ương, địa phương là hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng theo thẩm quyền; Luật Quốc phòng năm 2018 quy định bộ, ngành trung ương có ban chỉ huy quân sự làm việc theo chế độ kiêm nhiệm để tham mưu và tổ chức thực hiện công tác quốc phòng. Ngoài ra, Luật Quốc phòng năm 2018 cũng quy định địa phương có cơ quan thường trực công tác quốc phòng là cơ quan quân sự địa phương cùng cấp để phù hợp với thực tiễn đã và đang thực hiện. Luật Quốc phòng năm 2018 giao Chính phủ quy định chi tiết về công tác quốc phòng ở Bộ, ngành trung ương, địa phương.

3. Tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, thiết quân luật, giới nghiêm (Chương III)

– Tuyên bố, công bố, bãi bỏ tình trạng chiến tranh (Điều 17)

Kế thừa Điều 29 về tuyên bố tình trạng chiến tranh và Điều 36 bãi bỏ lệnh tuyên bố tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng; lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ của Luật Quốc phòng năm 2005, Luật Quốc phòng năm 2018 quy định về tuyên bố, công bố, bãi bỏ tình trạng chiến tranh như sau: 1. Khi Tổ quốc bị xâm lược, Quốc hội quyết định tình trạng chiến tranh. Khi hành vi xâm lược được chấm dứt trên thực tế, Quốc hội quyết định bãi bỏ tình trạng chiến tranh. 2. Trong trường hợp Quốc hội không thể họp được, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh và báo cáo Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất. 3. Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước công bố, bãi bỏ quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh.

– Ban bố, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp về quốc phòng (Điều 18)

Nội dung này về cơ bản kế thừa Điều 31 về ban bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng và Điều 36 bãi bỏ lệnh tuyên bố tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng; lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ của Luật Quốc phòng năm 2005. Theo đó, Luật Quốc phòng năm 2018 quy định: khi xảy ra tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định ban bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng trong cả nước hoặc ở từng địa phương theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ. Khi không còn tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định bãi bỏ tình trạng khẩn cấp về quốc phòng theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ. Căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước công bố quyết định ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp về quốc phòng trong cả nước hoặc ở từng địa phương. Trong trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội không thể họp được, Chủ tịch nước công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp về quốc phòng trong cả nước hoặc ở từng địa phương theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ. Luật Quốc phòng năm 2018 giao Chính phủ quy định việc thi hành quyết định ban bố, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp về quốc phòng.

– Tổng động viên, động viên cục bộ (Điều 19)

Nội dung này được xây dựng trên cơ sở kế thừa quy định tại Điều 30, Điều 36 Luật Quốc phòng năm 2005 và được sửa đổi, bổ sung để cụ thể hóa một số quy định tại Điều 74, Điều 88 Hiến pháp năm 2013 và văn bản QPPL hiện hành. Theo đó, điểm mới nổi bật của Luật Quốc phòng năm 2018 là bổ sung quy định “Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ được chuyển vào trạng thái sẵn sàng chiến đấu phù hợp” và “mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ”. Các quy định này đã luật hóa quy định tại Thông tư số 33/2016/TT-BQP ngày 29/3/2016 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số Điều của Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 5/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.

– Quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng (Điều 20)

Nội dung này về cơ bản giữ nguyên quy định tại Điều 35 Luật Quốc phòng năm 2005 và thiết kế thành 02 khoản quy định như sau: 1. Căn cứ vào quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh hoặc quyết định ban bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền ra mệnh lệnh đặc biệt để bảo đảm cho nhiệm vụ chiến đấu tại khu vực có chiến sự. 2. Người đứng đầu chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức nơi có chiến sự phải chấp hành mệnh lệnh đặc biệt của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

– Thiết quân luật (Điều 21)

Điểm mới nổi bật của nội dung này là quy định về hạn chế quyền con người, quyền công dân trong thực hiện lệnh thiết quân luật. Theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Hiến pháp năm 2013 quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của Luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng. Theo đó, khoản 6 Điều 21 Luật Quốc phòng năm 2018 quy định các biện pháp đặc biệt được áp dụng trong thời gian thi hành lệnh thiết quân luật bao gồm: 1. Cấm hoặc hạn chế người, phương tiện đi lại; đình chỉ hoặc hạn chế hoạt động tại các nơi công cộng. 2. Cấm biểu tình, đình công, bãi thị, bãi khóa, tụ tập đông người. 3. Bắt giữ hoặc cưỡng chế cá nhân, tổ chức có hoạt động xâm hại đến quốc phòng, an ninh phải rời khỏi hoặc cấm đi khỏi nơi cư trú hoặc một khu vực nhất định. 4. Huy động người, phương tiện của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 5. Quản lý đặc biệt đối với các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ; kiểm soát chặt chẽ cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, phương tiện thông tin, hoạt động báo chí, xuất bản, cơ sở in, sao chụp, việc thu thập, sử dụng thông tin.

– Giới nghiêm (Điều 22)

Tương tự như Điều 21, điểm mới của Điều 22 Luật Quốc phòng năm 2018 cũng quy định hạn chế quyền công dân trong thực hiện giới nghiêm, cụ thể quy định các biện pháp được áp dụng trong thời gian giới nghiêm bao gồm: 1. Cấm tụ tập đông người. 2. Cấm người, phương tiện đi lại, hoạt động trong những giờ nhất định, tại những khu vực nhất định. 3. Đình chỉ hoặc hạn chế hoạt động tại một số nơi công cộng trong những thời điểm nhất định. 4. Đặt trạm canh gác và kiểm soát địa bàn, kiểm tra vật phẩm, hành lý, phương tiện, giấy tờ của người đi lại qua trạm canh gác và kiểm soát. 5. Kịp thời bắt giữ và xử lý người, phương tiện vi phạm lệnh giới nghiêm và vi phạm quy định khác của pháp luật.

4. Lực lượng vũ trang nhân dân (Chương IV)

– Thành phần, nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân (Điều 23)

Nội dung này về cơ bản kế thừa Điều 12 Luật Quốc phòng năm 2005. Tuy nhiên, Điều 23 Luật Quốc phòng năm 2018 sửa đổi tên thành “Thành phần, nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân” để bảo đảm tên điều không trùng với tên Chương IV Luật Quốc phòng năm 2018.

– Nguyên tắc hoạt động và trường hợp sử dụng lực lượng vũ trang nhân dân (Điều 24)

– Quân đội nhân dân (Điều 25)

Điểm mới của nội dung này là đã quy định “Quân đội nhân dân có chức năng, nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu bảo vệ Tổ quốc; thực hiện công tác vận động, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; lao động sản xuất, kết hợp quốc phòng với kinh tế – xã hội, tham gia phòng thủ dân sự, cùng toàn dân xây dựng đất nước; thực hiện nghĩa vụ quốc tế” nhằm thể chế hóa chủ trương, quan điểm của Đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh về Quân đội nhân dân, phù hợp với truyền thống và thực tiễn xây dựng chiến đấu, trưởng thành của Quân đội nhân dân hơn 70 năm qua. Đồng thời, Luật Quốc phòng năm 2018 quy định “Nhà nước xây dựng Quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, có lực lượng thường trực hợp lý, lực lượng dự bị động viên hùng hậu; một số lực lượng tiến thẳng lên hiện đại” nhằm thể chế Nghị quyết số 28-NQ/TW, Nghị quyết số 24-NQ/TW của Bộ Chính trị về Chiến lược Quốc phòng Việt Nam, Kết luận số 31-NQ/TW của Bộ Chính trị về Chiến lược Quân sự Việt Nam.

– Công an nhân dân (Điều 26)

– Dân quân tự vệ (Điều 27)

Điểm mới nổi bật của điều này là bổ sung quy định “Nhà nước xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh và rộng khắp” tại khoản 2, để phù hợp với Điều 66 Hiến pháp năm 2013. Đồng thời bổ sung quy định về “chế độ, chính sách” đối với Dân quân tự vệ, để thống nhất với Luật Dân quân tự vệ.

– Chỉ huy Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ (Điều 28)

Kế thừa quy định của Điều 16 Luật Quốc phòng năm 2005, Luật Quốc phòng năm 2018 bổ sung một khoản quy định “Bộ trưởng Bộ Công an là người chỉ huy cao nhất trong Công an nhân dân” (khoản 3 Điều 28).

5. Bảo đảm quốc phòng (Chương V)

– Bảo đảm nguồn nhân lực (Điều 29)

Nội dung này được xây dựng trên cơ sở kế thừa quy định của Điều 37 Luật Quốc phòng năm 2005, theo đó, Điều 29 Luật Quốc phòng năm 2018 quy định: công dân Việt Nam là nguồn nhân lực chủ yếu của quốc phòng; nhà nước có chính sách, kế hoạch xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; ưu tiên thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao để bảo đảm cho nhiệm vụ quốc phòng.

– Bảo đảm nguồn lực tài chính (Điều 30)

Nội dung này kế thừa quy định của Điều 38 Luật Quốc phòng năm 2005, tuy nhiên, Luật Quốc phòng năm 2018 đã bỏ nội dung quy định tại khoản 3, Điều 38, Luật Quốc phòng năm 2005 “Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đóng góp tài sản cho quốc phòng trên nguyên tắc tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên”.

– Bảo đảm tài sản phục vụ quốc phòng (Điều 31)

– Bảo đảm phục vụ quốc phòng trong lĩnh vực kinh tế – xã hội và đối ngoại (Điều 32)

– Bảo đảm hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân (Điều 33)

Kế thừa quy định tại Điều 18 Luật Quốc phòng năm 2005 và để phù hợp với quy định của Điều 31 Luật Quốc phòng năm 2018, Điều 33 Luật Quốc phòng năm 2018 quy định: “Nhà nước bảo đảm nhu cầu tài chính, tài sản sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh và các chế độ, chính sách đãi ngộ phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù của lực lượng vũ trang nhân dân”.

6. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức về quốc phòng (Chương VI)

– Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ (Điều 34)

– Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng (Điều 35)

Nội dung này được xây dựng trên cơ sở kế thừa quy định của Điều 45 Luật Quốc phòng năm 2005. Điểm mới của Luật Quốc phòng năm 2018 là bổ sung quy định về nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng trong duy trì an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới, cửa khẩu, hải đảo, vùng biển và vùng trời của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thống nhất với Luật Biên giới quốc gia, Luật An ninh quốc gia, Luật Công an nhân dân.

– Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, ngành trung ương (Điều 36)

– Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp (Điều 37)

Kế thừa quy định của Điều 47 Luật Quốc phòng năm 2005, Luật Quốc phòng năm 2018 bổ sung một số quy định mới phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp về quốc phòng quy định tại Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015. Theo đó, Luật Quốc phòng năm 2018 quy định Hội đồng nhân dân các cấp có nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng theo quy định của pháp luật. 2. Quyết định chủ trương, biện pháp nhằm phát huy tiềm năng của địa phương để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân vững mạnh, xây dựng tiềm lực quốc phòng, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc toàn diện. 3. Quyết định chủ trương, biện pháp xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ, dự bị động viên; quyết định chủ trương, biện pháp kết hợp quốc phòng với kinh tế – xã hội, kinh tế – xã hội với quốc phòng, kết hợp quốc phòng với an ninh, đối ngoại của địa phương. 4. Căn cứ vào lệnh của Chủ tịch nước, quyết định chủ trương, biện pháp để thực hiện nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng; chuyển hoạt động của địa phương sang tình trạng chiến tranh. 5. Quyết định ngân sách bảo đảm cho hoạt động quốc phòng của địa phương. 6. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về quốc phòng ở địa phương. 7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác về quốc phòng theo quy định của pháp luật.

– Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp (Điều 38)

– Nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận (Điều 39)

7. Điều khoản thi hành (Chương VII)

Luật Quốc phòng năm 2018 quy định hiệu lực thi hành tại Điều 40, theo đó, Luật Quốc phòng năm 2018 có hiệu lực từ ngày 01/01/2019 và Luật Quốc phòng năm 2005 hết hiệu lực kể từ ngày Luật Quốc phòng năm 2018 có hiệu lực thi hành./.

Văn Phòng Luật Sư Quốc Dũng

(1) Điểm b, Khoản 4, điều 63 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định: Doanh nghiệp báo cáo và thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày nhận được thông báo trong trường hợp nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của doanh nghiệp chưa thống nhất. Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện theo yêu cầu tại điểm này thì sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp.

(2) Điểm a, Khoản 2, Điều 47, Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định: Trường hợp doanh nghiệp chỉ cập nhật, bổ sung những thông tin về số điện thoại, số fax, email, website, địa chỉ của doanh nghiệp do thay đổi về địa giới hành chính, thông tin về chứng minh nhân dân, địa chỉ của cá nhân trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp gửi Thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục II-5 ban hành kèm theo Thông tư này đến Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Phòng Đăng ký kinh doanh nhận thông báo và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Trong trường hợp này, doanh nghiệp không phải trả phí.

(3) Điểm b, Khoản 2, Điều 47, Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định: Trường hợp doanh nghiệp chỉ cập nhật, bổ sung các thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không làm thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp gửi Thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục II-5 ban hành kèm theo Thông tư này đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Phòng Đăng ký kinh doanh bổ sung thông tin vào hồ sơ của doanh nghiệp và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp này, doanh nghiệp không phải trả phí.

(4) Điều 23, Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định: Trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế theo mẫu quy định tại Phụ lục II-6 ban hành kèm theo Thông tư này.

(5) Đề nghị Quý Doanh nghiệp khi thực hiện đính hoặc bổ sung thông tin về đăng ký doanh nghiệp mang theo thông báo “V/v rà soát, cập nhật thông tin về đăng ký doanh nghiệp” trên website https://hieudinh.dangkykinhdoanh.gov.vn/ và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,đăng ký thuế.

(6) Quý Doanh nghiệp có thể truy cập theo địa chỉ https://hieudinh.dangkykinhdoanh.gov.vn/ hoặc https://dangkykinhdoanh.gov.vn/ để biết thêm thông tin chi tiết và tải các mẫu thông báo:

Thông báo cập nhật thông tin về đăng ký doanh nghiệp;

Phụ lục II-5;

Phụ lục II-6.