Văn Bản Của Đảng Về Sinh Con Thứ 3 / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Nghị Định Mới Nhất Về Sinh Con Thứ 3? Quy Định Mới Về Đảng Viên Sinh Con Thứ 3 Như Thế Nào?

Nghị định mới nhất về sinh con thứ 3? Quy định mới về Đảng viên sinh con thứ 3 như thế nào? Sinh con thứ 3 bây giờ có bị xử phạt không? Đảng viên sinh con thứ 3 có bị ký luật Đảng không? Đã khuyến khích sinh con thứ 3 chưa hay vẫn cấm?

Sinh con là nhu cầu cơ bản của mỗi cá nhân, gia đình. Tuy nhiên, trong thực tế tùy theo điều kiện kinh tế, xã hội của mỗi thời kỳ, một số quốc gia có quy định về số lượng con sinh ra, trong đó có Việt Nam. Vậy, pháp luật Việt Nam hiện hành quy định, điều chỉnh về vấn đề này như thế nào? Đối với trường hợp là Đảng viên sinh con thứ 3 thì sao?

– Pháp lệnh Sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh Dân số 2003 ban hành năm 2008;

– Nghị định số 20/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số;

– Nghị định 18/2011/NĐ-CP sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh Dân số;

– Nghị định 114/2006/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về dân số và trẻ em;

– Nghị định 176/2013/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực y tế;

1. Quy định mới về sinh con thứ 3?

Theo quy định tại Điều 1, Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số năm 2003 quy định về nghĩa vụ của các cặp vợ chồng trong việc thực hiện cuộc vận động dân số và kế hoạch hóa gia đình, cụ thể như sau.

“Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của mỗi cặp vợ chồng, cá nhân trong việc thực hiện cuộc vận động dân số và kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản:

Quyết định thời gian và khoảng cách sinh con;

Sinh một hoặc hai con, trừ trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định;

Trường hợp đặc biệt nêu tại khoản 2, Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số năm 2003 nêu trên hướng được quy định, hướng dẫn chi tiết tại Nghị định số 20/2010/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 18/2011/NĐ-CP, theo đó, những trường hợp không vi phạm quy định sinh một hoặc hai con, cụ thể như sau:

– Cặp vợ chồng sinh con lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên;

– Cặp vợ chồng đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên;

– Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi;

– Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận;

– Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ):

+ Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ);

Đối với việc vi phạm quy định về sinh con thứ 3 được nêu tại Pháp lệnh Dân số 2003, Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 Pháp lệnh Dân số 2003 ban hành năm 2008 và các văn bản hướng dẫn chi tiết như nêu ở trên. Việc xử phạt được quy định lần đầu tiên tại Nghị định 114/2006/NĐ-CP, theo đó:

+ Đảng viên sinh con thứ ba trở lên thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của Đảng.

+ Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước sinh con thứ ba trở lên thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của Chính phủ.

+ Thành viên của các đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội sinh con thứ ba trở lên thì bị xử lý theo quy định của quy chế, quy định của đoàn thể, tổ chức.

+ Người dân sinh con thứ ba trở lên thì bị xử lý theo quy định của hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, xóm, cụm dân cư nơi cư trú.”

Tuy nhiên, theo Nghị định 176/2013/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực y tế, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2013 đã chấm dứt hiệu lực Nghị định 114/2006/NĐ-CP. Bên cạnh đó, Nghị định 176/2013/NĐ-CP cũng không còn quy định nào về xử phạt đối với việc sinh con thứ ba.

+ Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện sinh ít con hơn ở những địa phương có mức sinh còn cao, duy trì kết quả ở những nơi đã đạt mức sinh thay thế, sinh đủ hai con ở những nơi có mức sinh thấp.

+ Ở địa phương, phải thực hiện “vận động sinh ít con hơn ở nơi mức sinh còn cao, duy trì ở những nơi đã đạt mức sinh thay thế và sinh thêm con ở những nơi mức sinh đã xuống thấp.

Cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phù hợp với đặc điểm mức sinh của các địa phương có mức sinh khác nhau:

+ Đối với địa phương có mức sinh cao, tiếp tục áp dụng và nâng cao hiệu quả thực hiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích hiện hành như khuyến khích các cặp vợ chồng, gia đình, tập thể, cộng đồng không có người sinh con thứ ba trở lên; hỗ trợ người dân thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, bao gồm phương tiện tránh thai; bồi dưỡng, hỗ trợ người thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ, người vận động thực hiện kế hoạch hóa gia đình,…

+ Đối với địa phương đã đạt mức sinh thay thế và có mức sinh thấp, trước mắt cần rà soát, bãi bỏ các chính sách khuyến khích sinh ít con. Từng bước ban hành, thực hiện các chính sách khuyến khích sinh đủ hai con áp dụng cho các gia đình, cộng đồng. Ở những địa phương đã có mức sinh dưới mức sinh thay thế thí điểm, mở rộng thực hiện các chính sách hỗ trợ các cặp vợ chồng sinh con, nuôi dạy con; đồng thời có chính sách không khuyến khích kết hôn muộn, sinh con muộn và sinh ít con.

Các nhiệm vụ, hoạt động ưu tiên cần thực hiện ngay:

+ Sửa đổi, bổ sung các chính sách hỗ trợ, khuyến khích các cặp vợ chồng sinh đủ hai con trên cơ sở phân tích, đánh giá tác động của các chính sách về lao động, việc làm, nhà ở; phúc lợi xã hội; giáo dục; y tế,… đến việc sinh ít con; xây dựng, triển khai các mô hình can thiệp thích hợp.

2. Quy định mới về Đảng viên sinh con thứ 3?

Theo như đã phân tích ở phần đầu bài viết, tùy theo điều kiện kinh tế, xã hội của từng thời điểm, nhằm mục tiêu quản lý nhà nước, thực hiện hiệu quả các mục tiêu của xã hội. Do đó, bên cạnh các quy định của Quốc hội và Chính phủ, Đảng viên còn chịu sự điều chỉnh của một số văn bản hiện hành, cụ thể như sau:

Theo quy định tại Quy định số 102-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương ngày 15/11/2017 quy định về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm:

Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng hoặc vi phạm trong trường hợp sinh con thứ ba (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác) thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

Theo quy định tại Hướng dẫn số 04-HD/UBKTTWcủa Ủy ban Kiểm tra – Ban Chấp hành Trung ương ngày 22/3/2018hướng dẫn thực hiện một số điều trong quy định số 102-QĐ/TW ngày 15/11/2017 của Bộ Chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm, cụ thể:

Trường hợp không vi phạm về chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, gồm:

– Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

– Cặp vợ chồng sinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên.

– Cặp vợ chồng đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên.

– Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi.

– Cặp vợ chồng sinh con lần thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận.

– Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ): sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ); sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống.

* Trường hợp sinh con thứ ba do mang thai ngoài ý muốn, nếu thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ người mẹ (có xác nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên) thì thôi không xem xét, xử lý kỷ luật.

Do vậy, căn cứ những quy định nêu trên, hiện nay việc sinh con thứ ba đang được điều chỉnh và thực hiện theo Quyết định số 588/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Đối với Đảng viên, ngoài Quyết định số 588/QĐ-TTgcòn phải tuân thủ theo Quy định số 102-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương ngày 15/11/2017 và Hướng dẫn số 04-HD/UBKTTW của Ủy ban Kiểm tra – Ban Chấp hành Trung ương ngày 22/3/2018.

Toàn Bộ Quy Định Mới Nhất Về Đảng Viên Sinh Con Thứ 3

Để đảm bảo chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, Nhà nước khuyến khích mỗi cặp vợ chồng nên dừng lại ở hai con. Riêng với đối tượng là Đảng viên, việc sinh con thứ 3 có một số quy định chặt chẽ hơn.

1. Đảng viên có được sinh con thứ 3 không?

Với chủ trương khuyến khích mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có từ 01 – 02 con để nuôi và dạy cho tốt. Các Đảng viên cần là những người đi tiên phong, gương mẫu thực hiện chủ trương này.

Vì thế, hiện nay, theo quy định của Bộ Chính trị tại Quy định 102-QĐ/TW, Đảng viên sinh con thứ 3 được coi là một hành vi vi phạm chính sách dân số và bị xử lý kỷ luật với các mức khác nhau.

2. Trường hợp nào Đảng viên được sinh con thứ 3?

Như đề cập ở trên, việc Đảng viên sinh con thứ 3 là vi phạm kỷ luật của Đảng, tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều bị xử lý kỷ luật.

Cụ thể, theo Quy định 05-QĐi/TW do Bộ Chính trị ban hành vào giữa năm 2018 vừa qua, có 09 trường hợp sinh con thứ 3 không bị coi là vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

Trong đó có các trường hợp như:

– Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ)

– Phụ nữ chưa kết hôn sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh…

– Cặp vợ chồng sinh con thứ ba do mang thai ngoài ý muốn, nếu thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người mẹ (có xác nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên);

– Cặp vợ chồng sinh con thứ 3, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc dân tộc có nguy cơ suy giảm dân số;

– Cặp vợ chồng sinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên;

– Cặp vợ chồng đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên;

– Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi;

– Cặp vợ chồng sinh con lần thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo;

– Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ): sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ); sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ).

3. Đảng viên sinh con thứ 3 bị kỷ luật như thế nào?

Quyết định 102-QĐ/TW năm 2017 của Bộ Chính trị quy định khá cụ thể về các hình thức xử lý kỷ luật đối với Đảng viên sinh từ 03 con trở lên.

Cụ thể như sau:

– Sinh con thứ 3: Bị khiển trách

– Sinh con thứ 3 gây hậu quả nghiêm trọng hoặc sinh con thứ 4: Bị cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ)

– Sinh con thứ 3, thứ 4 gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc sinh con thứ 5 trở lên: Bị khai trừ ra khỏi Đảng.

Ngoài ra, trường hợp gian dối trong việc cho con đẻ hoặc nhận nuôi con nuôi mà thực chất là con đẻ nhằm cố tình sinh thêm con cũng bị hình thức xử lý kỷ luật cao nhất là khai trừ ra khỏi Đảng.

4. Sinh con thứ 3 có bị xử phạt vi phạm hành chính?

Trước đây, Nghị định 114/2006/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về dân số và trẻ em chỉ rõ:

– Đảng viên sinh con thứ 3 trở lên thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của Đảng

– Cán bộ, công chức, viên chức sinh con thứ 3 trở lên thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của Chính phủ

– Thành viên các đoàn thể, tổ chức xã hội sinh con thứ 3 trở lên thì bị xử lý theo quy chế, quy định của đoàn thể, tổ chức

– Người dân sinh con thứ 3 trở lên thì bị xử lý theo hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, xóm, cụm dân cư…

Tuy nhiên, hiện nay Nghị định nêu trên đã hết hiệu lực, Nghị định 176/2013/NĐ-CP hiện hành đã bỏ các quy định xử phạt nêu trên. Do đó, có thể hiểu, Đảng viên nói riêng và người dân nói chung sinh con thứ 3 trở lên không bị xử phạt hành chính.

5. Khi nào Đảng viên sinh con thứ 3 được kết nạp lại vào Đảng?

Hiện nay, điều kiện kết nạp lại Đảng viên sinh con từ thứ 3 trở lên có phần “thoáng” hơn trước. Cụ thể, theo Điều 4 của Quy định 05/QĐ-TW, các điều kiện này như sau:

– Có thời gian phấn đấu ít nhất 24 tháng đối với trường hợp sinh con thứ 3, 36 tháng với sinh con thứ 4 (trước đây là 60 tháng);

– Là người uy tín trong cơ quan, đơn vị, cộng đồng, dân cư, được cấp ủy nơi công tác và nơi cư trú, các tổ chức đoàn thể mà mình là thành viên đánh giá cao.

– Có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Điều lệ Đảng, các quy định, hướng dẫn của Trung ương và yêu cầu thực tế của công tác xây dựng Đảng của địa phương, đơn vị.

Nguồn: LuatVietnam

Đảng Viên Muốn Sinh Con Thứ 3 Phải Biết Quy Định Này

25/07/2019 08:41 AM

Quý Nguyễn

Toàn bộ quy định về “Đảng viên sinh con thứ 3”

1. Đảng viên sinh con thứ 3 sẽ bị kỷ luật Đảng nếu không thuộc một trong các trường hợp sau:

– Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ KH&ĐT.

– Cặp vợ chồng sinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên.

– Cặp vợ chồng đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên.

– Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi.

– Cặp vợ chồng sinh con lần thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận.

– Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ):

+ Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ);

+ Sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ).

(Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống).

– Sinh con thứ ba do mang thai ngoài ý muốn, nếu thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ người mẹ (có xác nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên).

2. Đảng viên sinh con thứ 3 vẫn có thể được xem xét kết nạp lại vào Đảng

Đảng viên sinh con thứ 3 bị đưa ra khỏi Đảng được xem xét kết nạp Đảng lại nếu:

– Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Điều lệ Đảng, các quy định, hướng dẫn của Trung ương và yêu cầu thực tế của công tác xây dựng Đảng tại địa phương, đơn vị;

– Phải là người có uy tín trong cơ quan, đơn vị, cộng đồng dân cư, được cấp uỷ nơi công tác và nơi cư trú đánh giá cao về kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, ý thức trách nhiệm đối với nhân dân;

– Phải phấn đấu ít nhất là 24 tháng với trường hợp vi phạm sinh con thứ ba (36 tháng với trường hợp vi phạm sinh con thứ tư) kể từ ngày sinh con đến ngày chi bộ họp xét đề nghị kết nạp vào Đảng.

69,143

Quy Trình, Trình Tự Xử Lý Đảng Viên Sinh Con Thứ 3

Hướng dẫn xử lý kỷ luật Đảng viên sinh con thứ 3

Đảng viên, người lao động, công chức, viên chức … khi sinh con thứ ba sẽ bị ảnh hưởng như thế nào về công việc? Quy trình xử lý kỷ luật đảng viên sinh con thứ ba như thế nào, chúng ta cùng đi tìm hiểu.

Quy định xử lý Đảng viên sinh con thứ 3

1. Đảng viên có được sinh con thứ 3 không?

Với chủ trương khuyến khích mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có từ 01 – 02 con để nuôi và dạy cho tốt. Các Đảng viên cần là những người đi tiên phong, gương mẫu thực hiện chủ trương này. Vì thế, hiện nay, theo quy định của Bộ Chính trị tại Quy định 102-QĐ/TW, Đảng viên sinh con thứ 3 được coi là một hành vi vi phạm chính sách dân số và bị xử lý kỷ luật với các mức khác nhau.

Cụ thể:

Căn cứ Quy định số 102-QĐ/TW, ngày 15-11-2017 của Bộ Chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm;

Điều 27. Vi phạm quy định về chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình 1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng hoặc vi phạm trong trường hợp sinh con thứ ba (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác) thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách: a) Cản trở, cưỡng bức thực hiện kế hoạch hóa gia đình; tham gia các hoạt động xét nghiệm, chuẩn đoán để xác định giới tính thai nhi trái quy định. b) Khai báo hoặc xin xác nhận, giám định không trung thực về tình trạng sức khỏe của vợ (chồng), con để thực hiện không đúng quy định hoặc để trốn tránh không bị xử lý do vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình. 2- Trường hợp vi phạm đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng, hoặc vi phạm trong trường hợp sinh con thứ tư (trừ những trường hợp pháp luật có quy định khác) thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ). 3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm trong trường hợp sinh con thứ năm trở lên hoặc vi phạm trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ: Gian dối trong việc cho con đẻ hoặc nhận nuôi con nuôi mà thực chất là con đẻ nhằm cố tình sinh thêm con ngoài quy định.

Trường hợp sinh con thứ 3 không bị khiển trách:

Căn cứ Hướng dẫn 04-HD/UBKTTW năm 2018, Ủy ban Kiểm tra Trung ương hướng dẫn thực hiện một số Điều trong Quy định số 102-QĐ/TW, ngày 15-11-2017 của Bộ Chính trị như sau:

… Điều 27. Vi phạm quy định về chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình * Trường hợp không vi phạm về chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, gồm: – Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. – Cặp vợ chồng sinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên. – Cặp vợ chồng đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên. – Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi. – Cặp vợ chồng sinh con lần thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận. – Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ): sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ); sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống. * Trường hợp sinh con thứ ba do mang thai ngoài ý muốn, nếu thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ người mẹ (có xác nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên) thì thôi không xem xét, xử lý kỷ luật.

2. Sinh con thứ ba bị xử lý kỷ luật thế nào?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 2 Quy định 102-QĐ/ TW, các hình thức xử lý kỷ luật Đảng viên vi phạm gồm:

Đối với Đảng viên dự bị thì áp dụng biện pháp khiển trách và khai trừ.

Trong thời hạn thi hành 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định kỷ luật, cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý Đảng viên vi phạm phải tiến hành thi hành quyết định trên.

3. Quy trình xử lý kỷ luật đảng viên sinh con thứ ba

3.1. Các bước xử lý

Đảng viên vi phạm phải thực hiện kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật

Tại khoản 1 Điều 39 Quy định 30/2016/QĐ-TW quy định trình tự tiến hành kỷ luật đối với Đảng viên vi phạm được tóm tắt như sau: (Chị có thể xem kĩ hơn ở cuối tài liệu có trích dẫn đầy đủ)

Bước 1: Đảng viên vi phạm thực hiện kiểm điểm trước chi bộ và tự nhận hình thức kỷ luật

Đảng viên vi phạm được cấp ủy hướng dẫn thực hiện Bản tự kiểm điểm Đảng viên sinh con thứ 3.

Bước 2: Trước khi quyết định kỷ luật, đại diện tổ chức đảng có thẩm quyền nghe đảng viên vi phạm hoặc đại diện tổ chức đảng vi phạm trình bày ý kiến.

3. Mẫu giải trình, trình bày về việc sinh con thứ 3

………., ngày…. tháng…. năm…….

Kính gửi: -……………….

-……………..

Tên tôi là:…………………………….

Sinh ngày …….tháng ………năm…… Nơi sinh (tỉnh, TP)……………………………

Giấy CMND/thẻ CCCD số ………………… Ngày cấp…/…/…. Nơi cấp (tỉnh, TP)…………….

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay ……………………………………………………………………….

Điện thoại liên hệ: ……………………………

Là:……….. (tư cách làm đơn, làm việc tại Phòng/Ban ……………)

Tôi xin trình bày, giải trình việc là Đảng viên lại sinh con thứ 3 như sau:

…………………………………………………

…………………………………………………

(Bạn nêu ra lý do bạn làm đơn, trình bày về hoàn cảnh, nguyên nhân dẫn tới việc sinh con thứ ba, đặc biệt là phải nhấn mạnh được những thông tin mà bạn đưa ra làm căn cứ, cơ sở để đưa ra những đề nghị của bạn với chủ thể có thẩm quyền, để được xem xét giảm nhẹ mức độ xử phạt mà tổ chức hay cơ quan đưa ra)

Với những lý do trên, tôi làm đơn này để trình bày cho Chi bộ/Đảng ủy……………………….. về nguyên nhân dẫn tới việc sinh con thứ ba của tôi, đồng thời, kính đề nghị Chi bộ/Đảng ủy chúng tôi xét và:

1./….

2./…..

(Đưa ra các mong muốn của bạn khi bạn làm đơn gửi tới chủ thể có thẩm quyền).

Tôi xin cam đoan những gì mà tôi đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật, và xin chịu mọi trách nhiệm phát sinh nếu những thông tin này là sai sự thật. Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Bước 3: Báo cáo Quyết định kỷ luật lên cấp ủy, ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp.

Nếu Đảng viên vi phạm tham gia nhiều cơ quan lãnh đạo của Đảng thì phải báo cáo đến các cơ quan lãnh đạo cấp trên mà đảng viên đó là thành viên.

Lưu ý:

Lưu ý: Điều 36 Quy định 30-QĐ/TW 2016, được hướng dẫn bởi Điều 36 Hướng dẫn 01-HD/UBKTTW năm 2016 quy định Thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm: Trường hợp đảng viên nông thôn, không tham gia cấp ủy, chỉ sinh hoạt bình thường ở chi bộ thôn. Khi sinh con thứ 3 sẽ bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách. Khi đó, Chi bộ thôn sẽ quyết định khiển trách đảng viên trong chi bộ.

Bước 4: Quyết định của cấp trên về kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm phải được thông báo đến cấp dưới, nơi có tổ chức đảng và đảng viên vi phạm

Căn cứ pháp lý:

– Kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm có hiệu lực ngay sau khi công bố quyết định;

– Đảng viên vi phạm đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang mắc bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất khả năng nhận thức hoặc bị bệnh đang điều trị nội trú tại bệnh viện, được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận thì chưa xem xét, xử lý kỷ luật.

3.2. Mẫu quyết định kỷ luật Đảng

– Quy định 102-QĐ/TW năm 2017;

– Quy định 30-QĐ/TW năm 2016.

Nội dung cơ bản của mẫu quyết định kỷ luật Đảng viên như sau: QUYẾT ĐỊNHThi hành kỷ luật đối với đồng chí………………………….

Quyết định xử lý kỷ luật Đảng viên gồm một số nội dung sau:

Tên, chức vụ và tên cơ quan quản lý Đảng viên bị xử lý kỷ luật;

Thời gian cuộc họp (thời gian khai mạc và kết thúc);

Thành phần tham dự cuộc họp: đại diện cấp ra quyết định xử lý kỷ luật; đại diện tổ chức đảng quản lý Đảng viên vi phạm, Đảng viên vi phạm; người ghi biên bản;

Nội dung cuộc họp;

Ý kiến của đại diện cấp ủy quản lý đảng viên bị kỷ luật; ý kiến của Đảng viên và đại diện Ủy ban Kiểm tra.

– Căn cứ Điều lệ Đảng;

– Căn cứ các quy định và hướng dẫn thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng;

– Xét tự kiểm điểm của đồng chí …………………….. (họ và tên của đảng viên); báo cáo số …………. ngày ………. của ……… (tên tổ chức Đảng báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật) và kết quả kiểm tra xem xét, đề nghị của Đoàn kiểm tra;

3.3. Biên bản cuộc họp kỷ luật Đảng viên sinh con thứ 3:

Đảng ủy …………………………………. nhận thấy: (tóm tắt nội dung, tính chất, mức độ, tác hại và nguyên nhân vi phạm của đảng viên; ghi rõ đã vi phạm quy định nào theo nội dung kết luận của Ủy ban kiểm tra Đảng ủy ……………………………………. )

3.4. Phiếu biểu quyết đề nghị hình thức xử lý kỷ luật: Mẫu: 1

1. Thi hành kỷ luật đồng chí ……………………….. (họ tên, chức vụ, nơi công tác của đảng viên) bằng hình thức …….

Bạn tham khảo tại mẫu Biên bản

………., ngày ….. tháng ….. năm 201…..

1- Không kỷ luật ……………………………………………………………………………….. □

2- Khiển trách …………………………………………………………………………………… □

3- Cảnh cáo …………………………………………………………………………………….. □

4- Cách chức (Ghi đầy đủ chức vụ khi vi phạm và hiện tại của đảng viên)

– Chi ủy viên……………………………………………………………………………………… □

– Bí thư chi bộ…………………………………………………………………………………… □

– Đảng ủy viên cơ sở………………………………………………………………………….. □

– ……………………………………………………………………………………………………. □

Mẫu: 2

– Cách chức tất cả các chức vụ trong Đảng……………………………………………… □

PHIẾU BIỂU QUYẾT đề nghị hình thức kỷ luật đối với đồng chí… (họ và tên, chức vụ)

5- Khai trừ ………………………………………………………………………………………. □

Ghi chú: Đồng chí đồng ý trường hợp nào thì đánh dấu x vào ô tương ứng

………., ngày ….. tháng ….. năm 201…..

1- Không kỷ luật ……………………………………………………………………….. □

2- Khiển trách ………………………………………………………………………….. □

3- Cảnh cáo ……………………………………………………………………………. □

4- Cách chức (Ghi đầy đủ chức vụ khi vi phạm và hiện tại của đảng viên) …….. □

– …………………………………………………………………………………………… □

– …………………………………………………………………………………………… □

Điều 39 Quyết định 30-QĐ/TW thi hành Chương VII và VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành như sau: 1- Đảng viên vi phạm kỷ luật phải kiểm điểm trước chi bộ, tự nhận hình thức kỷ luật; nếu từ chối kiểm điểm hoặc bị tạm giam, tổ chức đảng vẫn tiến hành xem xét kỷ luật. Trường hợp cần thiết, cấp ủy và ủy ban kiểm tra cấp có thẩm quyền trực tiếp xem xét kỷ luật

– Cách chức tất cả các chức vụ trong Đảng □

5- Khai trừ □

Ghi chú: -Đồng chí đồng ý trường hợp nào thì đánh dấu x vào ô tương ứng.

1.2- Đảng viên vi phạm là cấp ủy viên hoặc cán bộ thuộc diện cấp ủy quản lý cùng với việc kiểm điểm ở chi bộ còn phải kiểm điểm ở những tổ chức đảng nào nữa thì do cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra của cấp ủy quản lý đảng viên đó quyết định.

2.2- Nếu tổ chức đảng sau khi sáp nhập, chia tách hoặc kết thúc hoạt động mới phát hiện có vi phạm thì tổ chức đảng có thẩm quyền cấp trên của tổ chức đảng đó xem xét, xử lý.

4- Quyết định của cấp dưới về kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm phải báo cáo lên cấp ủy, ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp; nếu đảng viên vi phạm tham gia nhiều cơ quan lãnh đạo của Đảng thì phải báo cáo đến các cơ quan lãnh đạo cấp trên mà đảng viên đó là thành viên

3.1- Trước khi họp để xem xét, quyết định kỷ luật, đại diện tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định kỷ luật nghe đảng viên vi phạm hoặc đại diện tổ chức đảng vi phạm trình bày ý kiến và ý kiến này được báo cáo đầy đủ (kèm theo bản tự kiểm điểm) khi tổ chức đảng có thẩm quyền họp xem xét, quyết định kỷ luật.

3.2- Đại diện tổ chức đảng có thẩm quyền là đại diện của cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra cấp có thẩm quyền kỷ luật hoặc cấp ủy, ủy ban kiểm tra ủy nhiệm đối với những trường hợp đặc biệt.

3.3- Trình bày ý kiến với tổ chức đảng có thẩm quyền trước khi bị xem xét, thi hành kỷ luật là quyền và trách nhiệm của tổ chức đảng và đảng viên. Nếu đảng viên hoặc người đại diện tổ chức đảng vi phạm vì một lý do nào đó mà không trực tiếp trình bày ý kiến với tổ chức đảng có thẩm quyền khi được yêu cầu thì báo cáo với tổ chức đảng đó bằng văn bản và phải nghiêm chỉnh chấp hành sau khi quyết định kỷ luật.

6- Kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm có hiệu lực ngay sau khi công bố quyết định

5- Quyết định của cấp trên về kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm phải được thông báo đến cấp dưới, nơi có tổ chức đảng và đảng viên vi phạm; trường hợp cần thông báo rộng hơn thì do cấp ủy có thẩm quyền quyết định

5.1- Quyết định kỷ luật, quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật đối với tổ chức đảng hoặc đảng viên vi phạm phải được trao cho tổ chức đảng và đảng viên vi phạm để chấp hành. Nếu cần thông báo rộng hơn thì do cấp ủy hoặc tổ chức đảng có thẩm quyền kỷ luật đối với đảng viên quyết định.

5.2- Phạm vi thông báo các quyết định thi hành kỷ luật, quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật đối với đảng viên là cấp ủy viên các cấp, cán bộ thuộc diện cấp ủy cấp trên quản lý do cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy quản lý đảng viên đó quyết định.

6.1- Quyết định khiển trách, cảnh cáo đối với đảng viên vi phạm của chi bộ có hiệu lực ngay sau khi chi bộ công bố kết quả biểu quyết quyết định kỷ luật. Trong vòng 10 ngày, chi bộ ban hành quyết định kỷ luật trao cho đảng viên bị kỷ luật, báo cáo cấp trên và lưu hồ sơ. Quyết định kỷ luật của chi bộ (trong đảng bộ bộ phận, trong đảng bộ cơ sở) được đóng dấu của đảng ủy cơ sở vào phía trên, góc trái. Đảng ủy cơ sở hoặc cấp ủy cấp trên trực tiếp không phải ra quyết định chuẩn y.

Trường hợp chi bộ chỉ có bí thư chi bộ, nếu bí thư bị xử lý kỷ luật thuộc thẩm quyền của chi bộ thì bí thư chi bộ báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp để cử đại diện chủ trì hội nghị xem xét, kỷ luật. Sau khi biểu quyết quyết định kỷ luật, chậm nhất 5 ngày, chi bộ báo cáo kết quả để tổ chức đảng có thẩm quyền cấp trên ban hành quyết định kỷ luật.

7- Tổ chức đảng, đảng viên không đồng ý với quyết định kỷ luật thì trong vòng một tháng, kể từ ngày nhận quyết định, có quyền khiếu nại với cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra cấp trên cho đến Ban Chấp hành Trung ương. Việc giải quyết khiếu nại kỷ luật, thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương

6.2- Tổ chức đảng có thẩm quyền sau khi ký quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật phải kịp thời công bố (trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức đảng cấp dưới công bố) chậm nhất không quá 15 ngày kể từ ngày ký. Tổ chức đảng cấp dưới được ủy quyền chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định phải công bố quyết định cho tổ chức đảng, đảng viên bị kỷ luật hoặc khiếu nại kỷ luật. Nếu quá hạn trên phải báo cáo ngay với cấp có thẩm quyền quyết định.

6.3- Việc công bố quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật phải có đại diện tổ chức đảng ra quyết định (hoặc được ủy quyền công bố quyết định), đại diện tổ chức đảng quản lý đảng viên bị kỷ luật, đại diện tổ chức đảng bị kỷ luật, đảng viên bị kỷ luật và lập biên bản lưu hồ sơ. Trường hợp đảng viên bị kỷ luật từ chối nghe công bố hoặc không nhận quyết định kỷ luật thì ghi vào biên bản, quyết định kỷ luật vẫn được công bố và có hiệu lực thi hành.

6.4- Đề nghị của cấp dưới về kỷ luật cách chức, khai trừ đối với đảng viên và giải tán đối với tổ chức đảng nếu chưa được tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định và công bố thì đảng viên đó vẫn được sinh hoạt đảng, sinh hoạt cấp ủy, tổ chức đảng đó vẫn được hoạt động.

7.1- Việc giải quyết khiếu nại về kỷ luật đảng được tiến hành từ đảng ủy cơ sở, đảng ủy cấp trên cơ sở, ủy ban kiểm tra, ban thường vụ cấp ủy hoặc cấp ủy từ cấp huyện và tương đương trở lên.

Đảng viên là cấp ủy viên các cấp, thuộc diện cấp ủy cấp trên quản lý, chi bộ đã quyết định xử lý kỷ luật theo thẩm quyền, nếu có khiếu nại thì do cấp ủy cơ sở hoặc ban thường vụ cấp ủy quản lý đảng viên đó giải quyết khiếu nại kỷ luật lần đầu.

8- Khi nhận khiếu nại kỷ luật, cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra thông báo cho tổ chức đảng hoặc đảng viên khiếu nại biết; chậm nhất ba tháng đối với cấp tỉnh, thành phố, huyện, quận và tương đương, sáu tháng đối với cấp Trung ương, kể từ ngày nhận được khiếu nại, phải xem xét, giải quyết, trả lời cho tổ chức đảng và đảng viên khiếu nại biết

Sau khi được giải quyết, nếu đảng viên hoặc tổ chức đảng bị thi hành kỷ luật không đồng ý, có khiếu nại tiếp thì tổ chức đảng có thẩm quyền cấp trên tiếp tục giải quyết.

7.2- Ban Bí thư là cấp giải quyết khiếu nại cuối cùng đối với hình thức kỷ luật khai trừ, Ủy ban Kiểm tra Trung ương là cấp giải quyết khiếu nại cuối cùng đối với các hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, cách chức do cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương trở xuống quyết định.

Đối với các hình thức kỷ luật do Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Kiểm tra Trung ương quyết định thì Ban Chấp hành Trung ương là cấp giải quyết khiếu nại cuối cùng.

8.1- Sau khi xem xét, kết luận, tổ chức đảng phải biểu quyết bằng phiếu kín quyết định hình thức kỷ luật cụ thể. Trường hợp biểu quyết quyết định hình thức kỷ luật cụ thể không đủ số phiếu theo quy định thì báo cáo tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Ban Chấp hành Trung ương là cấp giải quyết khiếu nại kỷ luật cuối cùng, sau khi xem xét, kết luận phải biểu quyết bằng phiếu kín việc quyết định hình thức kỷ luật cụ thể. Trường hợp biểu quyết các hình thức kỷ luật cụ thể mà không có hình thức kỷ luật nào đủ đa số phiếu theo quy định, thì cộng dồn số phiếu từ hình thức kỷ luật cao nhất xuống đến hình thức kỷ luật liền kề thấp hơn, đến hình thức nào mà kết quả có đủ đa số phiếu theo quy định thì lấy hình thức đó để quyết định.

8.4- Ban thường vụ đảng ủy cơ sở và đảng ủy bộ phận có trách nhiệm xem xét khiếu nại kỷ luật đảng của đảng viên do chi bộ quyết định nhưng không có quyền chuẩn y hay thay đổi hoặc xóa bỏ hình thức kỷ luật mà phải đề nghị đảng ủy cơ sở xem xét, quyết định.

8.5- Tổ chức đảng khi nhận được khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết thì chuyển cho tổ chức đảng có thẩm quyền giải quyết, đồng thời báo cho người khiếu nại biết.