Văn Bản Của Đảng / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Soạn Thảo Văn Bản Của Đảng

họat động quản lý xã hội và địa phương theo thẩm quyền, được sử dụng nhiều lần, cầncho nhiều đối tượng. Khi sử dụng hiệu lực pháp lý không mất đi; nó không chỉ ra đíchdanh đối tượng thi hành; nó chỉ nêu hiệu lực bắt đầu chớ không nêu hiệu lực chấm dứt;nó là biểu hiện quy phạm pháp luật: giả định, quy định, chế tài.+ Về hình thức, thủ tục ban hành do luật định. Hình thức chính là tên gọi củavăn bản quy phạm pháp luật và tên gọi của một lọai văn bản là do luật định.2.2. Văn bản hành chính:Văn bản hành chính là văn bản dùng trong việc giao tiếp giữa các cơ quan nhànước, giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức kinh tế, xã hội với công dân vàngược lại. Nói cách khác, đây là lớp văn bản thể hiện vai trò của người tham gia giaotiếp trong lĩnh vực hành chính (lĩnh vực tổ chức, quản lý, điều hành các mặt của đờisống xã hội), là công cụ điều hành của cơ quan, phản ánh chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn của cơ quan ban hành. Văn bản của Đảng thuộc lớp văn bản này. Văn bản hànhchính bao gồm hai loại: Văn bản hành chính cá biệt và văn bản hành chính thôngthường.+ Văn bản hành chính cá biệt:Là văn bản của cơ quan nhà nước và cá nhân có thẩm quyền ban hành nhằm cábiệt hóa các quy phạm như nâng lương, đề bạt, thành lập tổ chức; không chứa đựngcác quy phạm pháp luật nhưng mang tính pháp lý. Nó cho phép tổ chức, cá nhân phảithực hiện và hưởng theo văn bản quy định; chỉ rõ đối tượng thi hành; hiệu lực một lần,tính pháp lý kéo dài cho đến hết thời gian sử dụng.+ Văn bản hành chính thông thường:Đây là những công văn, giấy tờ bình thường được sử dụng thường xuyên trongcác cơ quan. Nó không chứa đựng những quy phạm pháp luật mà chỉ chứa đựngnhững thông tin trong họat động quản lý. Tuy vậy, đây là những lọai văn bản rất cầnthiết và quan trọng đối với họat động quản lý của mỗi cơ quan.* Cần thiết, vì nó sử dụng thường xuyên và có khối lượng lớn.* Quan trọng, vì nó luôn là điểm khởi đầu của mỗi cơ quan, nó chuẩn bị cho ápdụng pháp luật của cá nhân, tổ chức, nó chuẩn bị cho ra đời của một pháp luật (tờtrình).Trong thực tiễn họat động văn bản hành chính thông thường được thể hiện dướihai nhóm:– Nhóm 1: công văn hành chính, là một hình thức thủ công được sử dụng để traođổi và giao dịch công tác giữa các cơ quan với nhau, giữa cơ quan với tổ chức chínhtrị – xã hội, giữa cơ quan với công dân.Hình thức thể hiện: khi nó tham gia vào họat động nào thì lấy họat động đó đặttên cho nó: công văn mời họp, công văn yêu cầu, đề nghị, công văn giải thích, trả lời,công văn đôn đốc, nhắc nhở.– Nhóm 2: Văn bản trình bày là những văn bản có tên gọi (trừ văn bản quyphạm pháp luật): thông báo, báo cáo, tờ trình, biên bản, phiếu gửi …

Văn Bản Hướng Dẫn Khen Thưởng Của Đảng

Văn Bản Hướng Dẫn Khen Thưởng Của Đảng, Hướng Dẫn Số 559/hd-ct Ngày 02/5/2012 Của Tổng Cục Chính Trị Về Khen Thưởng Tổ Chức Đảng, Đảng Viên, Hướng Dẫn Về Khen Thưởng Tổ Chức Đảng Và Đảng Viên, Hướng Dẫn Về Khen Thưởng Trong Đảng, Hướng Dẫn Số 559 Ngày02/5/2012 Của Tổng Cục Chính Trị Về Khen Thưởng Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Tổ Chức Đảng Và Đảng Viên Của Đảng Uỷ, Khen Thưởng Đảng Viên, Biểu Mẫu Đăng Ký Thi Đua Khen Thưởng, Văn Bản Hướng Dẫn Xét Thi Đua Khen Thưởng, Hướng Dẫn 37 Về Khen Thưởng, Hướng Dẫn Số 37 Về Khen Thưởng, Hướng Dẫn 39 Về Thi Đua Khen Thưởng, Hướng Dẫn 37 Về Thi Đua Khen Thưởng, Thi Dua Khen Thương Công Tác Đảng, Khen Thuong Ve Dang Trong Quan Doi, Thông Tư Hướng Dẫn Khen Thưởng, Văn Bản Hướng Dẫn Công Tác Thi Đua Khen Thưởng, Tình Huống Thi Đua Khen Thưởng, Hướng Dẫn Về Công Tác Thi Đua Khen Thưởng, Thông Tư Hướng Dẫn Về Thi Đua Khen Thưởng, Thông Tư Hướng Dẫn Mức Chi Khen Thưởng, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Dang Vien, Quyết Định Khen Thưởng Trong Đảng, Quyết Định Khen Thưởng Dang Vien, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Của Chi Bộ, Hướng Dẫn Nghị Định 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Xử Lý Tình Huống Trong Thi Đua Khen Thưởng, Thông Tư Hướng Dẫn Công Tác Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Đinh Khen Thưởng Đảng Viên Hàngnăm, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Năm 2018, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Năm 2012, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc, Hướng Dẫn Tổng Kết Công Tác Thi Đua Khen Thưởng Năm 2017, Đơn Xin Hưởng Chế Độ Khen Thưởng Sinh Viên Giỏi, Xử Lý Tình Huống Trong Công Tác Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc Năm 2013, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc Năm 2015, Tờ Trình Đề Nghị Khen Thưởng Tặng Kỷ Niệm Hương, Kết Quả Lãnh Đạo Chỉ Đạo Thực Hiện Công Tác Kiểm Tra Giám Sát Kỷ Luật Đảng Và Thi Đua Khen Thưởng, Hướng Dẫn Về Việc Khen Thưởng Và Thi Hành Kỷ Luật Học Sinh Các Trường Phổ Thông, Quy Chế Khen Thưởng 777, Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng, Khen Thưởng Tập Thể, Mẫu Văn Bản Khen Thưởng, QĐ Khen Thương Phụ Nữ, Thi Đua Khen Thưởng, Văn Bản Khen Thưởng, Quy Chế Khen Thưởng, Mau Khen Thuong, Góp ý Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng, Văn Bản Chỉ Đạo Thi Đua Khen Thưởng, QĐ Khen Thương, Khen Thưởng, Hướng Dẫn Về Chỗ ở Hợp Pháp Để Đăng Ký Thường Trú, Quy Định Khen Thưởng, Quy Chế Khen Thưởng Kỷ Luật, “khen Thưởng, Phuc Lợi”, Quy Chế Khen Thưởng Của Công Ty, “sử Dụng Quỹ Khen Thưởng”, Quyền Hạn Khen Thưởng, Thông Tư 65 Của Bqp Về Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng, Mẫu Văn Bản Hiệp Y Khen Thưởng, Tờ Trình Khen Thưởng, Công Văn Số 62 Về Thi Đua Khen Thưởng, Mẫu Biên Bản Họp Xét Thi Dua Khen Thưởng, Công Văn Khen Thưởng, Khen Thuong Xu Phat, Giấy Khen Thưởng, Văn Bản Chỉ Đạo Công Tác Thi Đua Khen Thưởng, Văn Bản Đề Nghị Xét Khen Thưởng, Mẫu Công Văn Khen Thưởng, Văn Bản Đề Nghị Khen Thưởng, Chỉ Thị Về Công Tác Thi Đua Khen Thưởng, Đơn Đề Nghị Khen Thưởng, Mẫu Tờ Trình Khen Thưởng, Mẫu Đơn Đề Nghị Khen Thưởng, Luật Thi Đua Khen Thưởng, Hướng Dẫn Xử Lý Một Số Câu Hỏi Thường Gặp Về Đăng Ký Doanh Nghiệp, Quyết Định 58 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Hội Phụ Nữ, Các Hình Thức Khen Thưởng Đối Với Tập Thể, Luật Thi Đua Khen Thưởng 2015, Quyết Định Khen Thưởng Pdf, Mẫu Công Văn Hiệp Y Khen Thưởng, Hình Thức Khen Thưởng Đối Với Tập Thể, Quyết Định Khen Thưởng Hội Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ, Giấy Đề Nghị Khen Thưởng, Góp ý Dự Thảo Luật Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Chỉ Thị 03, Quyết Định Khen Thưởng Chi Bộ, Quyết Định 58 Về Khen Thưởng, Quyết Định 48 Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Y Tế, Quyết Định Khen Thưởng Mẫu, Quyết Định Khen Thưởng Mầm Non, Quyết Định Chi Quỹ Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Khen Thưởng,

Văn Bản Hướng Dẫn Khen Thưởng Của Đảng, Hướng Dẫn Số 559/hd-ct Ngày 02/5/2012 Của Tổng Cục Chính Trị Về Khen Thưởng Tổ Chức Đảng, Đảng Viên, Hướng Dẫn Về Khen Thưởng Tổ Chức Đảng Và Đảng Viên, Hướng Dẫn Về Khen Thưởng Trong Đảng, Hướng Dẫn Số 559 Ngày02/5/2012 Của Tổng Cục Chính Trị Về Khen Thưởng Đảng Viên, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Tổ Chức Đảng Và Đảng Viên Của Đảng Uỷ, Khen Thưởng Đảng Viên, Biểu Mẫu Đăng Ký Thi Đua Khen Thưởng, Văn Bản Hướng Dẫn Xét Thi Đua Khen Thưởng, Hướng Dẫn 37 Về Khen Thưởng, Hướng Dẫn Số 37 Về Khen Thưởng, Hướng Dẫn 39 Về Thi Đua Khen Thưởng, Hướng Dẫn 37 Về Thi Đua Khen Thưởng, Thi Dua Khen Thương Công Tác Đảng, Khen Thuong Ve Dang Trong Quan Doi, Thông Tư Hướng Dẫn Khen Thưởng, Văn Bản Hướng Dẫn Công Tác Thi Đua Khen Thưởng, Tình Huống Thi Đua Khen Thưởng, Hướng Dẫn Về Công Tác Thi Đua Khen Thưởng, Thông Tư Hướng Dẫn Về Thi Đua Khen Thưởng, Thông Tư Hướng Dẫn Mức Chi Khen Thưởng, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Dang Vien, Quyết Định Khen Thưởng Trong Đảng, Quyết Định Khen Thưởng Dang Vien, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Của Chi Bộ, Hướng Dẫn Nghị Định 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Xử Lý Tình Huống Trong Thi Đua Khen Thưởng, Thông Tư Hướng Dẫn Công Tác Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Đinh Khen Thưởng Đảng Viên Hàngnăm, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Năm 2018, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Năm 2012, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc, Hướng Dẫn Tổng Kết Công Tác Thi Đua Khen Thưởng Năm 2017, Đơn Xin Hưởng Chế Độ Khen Thưởng Sinh Viên Giỏi, Xử Lý Tình Huống Trong Công Tác Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc Năm 2013, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc Năm 2015, Tờ Trình Đề Nghị Khen Thưởng Tặng Kỷ Niệm Hương, Kết Quả Lãnh Đạo Chỉ Đạo Thực Hiện Công Tác Kiểm Tra Giám Sát Kỷ Luật Đảng Và Thi Đua Khen Thưởng, Hướng Dẫn Về Việc Khen Thưởng Và Thi Hành Kỷ Luật Học Sinh Các Trường Phổ Thông, Quy Chế Khen Thưởng 777, Quy Chế Thi Đua Khen Thưởng, Khen Thưởng Tập Thể, Mẫu Văn Bản Khen Thưởng, QĐ Khen Thương Phụ Nữ, Thi Đua Khen Thưởng, Văn Bản Khen Thưởng, Quy Chế Khen Thưởng, Mau Khen Thuong,

Cách Trình Bày Nội Dung Văn Bản Trong Văn Bản Của Đảng

Căn cứ quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Mục II Hướng dẫn 36-HD/VPTW năm 2018 về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng do Văn phòng Ban Chấp hành Trung ương ban hành thì nội dung văn bản là một trong những thành phần thể thức bắt buộc khi trình bày văn bản của Đảng. Theo đó, việc trình bày nội dung văn bản được hướng dẫn cụ thể như sau:

1.6.1. Thể thức

Nội dung văn bản là thành phần thể thức chủ yếu của văn bản. Nội dung văn bản phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

– Đúng chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

– Phù hợp với tên loại văn bản; diễn đạt phổ thông, chính xác, rõ ràng, dễ hiểu.

– Chỉ viết tắt những từ, cụm từ thông dụng. Có thể viết tắt những từ, cụm từ sử dụng nhiều lần trong văn bản, nhưng các chữ viết tắt lần đầu của từ, cụm từ phải đặt trong dấu ngoặc đơn ngay sau từ, cụm từ đó.

– Khi viện dẫn cần ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký hiệu văn bản, ngày, tháng, năm ban hành văn bản, tên cơ quan ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản; các lần viện dẫn tiếp theo chỉ ghi tên loại và số, ký hiệu của văn bản đó.

– Giải thích rõ các thuật ngữ chuyên môn sử dụng trong văn bản.

– Tuỳ theo nội dung, văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm… cho phù hợp.

1.6.2. Kỹ thuật trình bày

Thông thường nội dung bản văn được dàn đều cả hai lề; khi xuống dòng, chữ đầu dòng lùi vào khoảng 10 mm; khoảng cách giữa các đoạn văn bản (Spacing) tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng (Line spacing) tối thiểu là 18pt (Exactly); kết thúc nội dung văn bản có dấu chấm (.).

Những văn bản có phần căn cứ ban hành, mỗi căn cứ trình bày một dòng riêng, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), riêng căn cứ cuối cùng có dấu phẩy (,).

Những văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm trình bày như sau:

+ Phần, chương: Các từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần, chương trình bày một dòng riêng, chính giữa; số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La Mã hoặc ghi bằng chữ; tên phần, chương (nếu có) trình bày ngay dưới từ “Phần”, “Chương”.

+ Mục: Từ “Mục” và số thứ tự của mục trình bày một dòng riêng, chính giữa; số thứ tự của mục dùng chữ số Ả-rập; tên mục (nếu có) trình bày ngay dưới từ “Mục”.

+ Điều: Từ “Điều”, số thứ tự và tên điều (hoặc nội dung của điều) trình bày cùng một dòng; số thứ tự của điều dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.).

+ Khoản: Số thứ tự của khoản ghi bằng chữ số Ả-rập; sau số thứ tự của khoản có dấu chấm (.), tiếp đến tên khoản (nếu có) và nội dung của khoản.

+ Điểm: Thứ tự các điểm được ghi bằng chữ cái tiếng Việt theo thứ tự a, b, c…, sau chữ cái có dấu ngoặc đơn đóng và nội dung của điểm.

Nội dung văn bản trình bày dưới tên loại và trích yếu nội dung văn bản (ô số 6, Phụ lục 1).

Trân trọng!

Thể Thức Văn Bản Của Đảng Và Của Nhà Nước

HƯỚNG DẪN SỐ 11-HD/VPTW NGÀY 28 THÁNG 05 NĂM 2004CỦA Văn phòng Trung ương Đảng và TT 01 Bộ Nội vụ

THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

Yếu tốVăn bản ĐảngVăn bản Quản lý Nhà nước

Tiêu đề văn bảnTiêu đề:ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAMCỡ chữ 15, in hoa, đứng đậm

Ví dụ:ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Quốc hiệu:CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM(cỡ chữ 12-13, in hoa, đứng đậm)Tiêu ngữ: Độc lập – Tự do – Hạnh phúc(cỡ chữ 13- 14, in thường, đứng đậm)Ví dụ: CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tên cơ quan ban hành văn bản– Tên cơ quan tổ chức cấp trên (nếu có), cỡ chữ 14, in hoa, đứng, không đậm;– Tên cơ quan ban hành, cỡ chữ 14, in hoa, đứng, đậm;– Phía dưới có dấu sao (*).

Ví dụ:ĐẢNG BỘ KCCQTỈNHĐẢNG UỶ TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH*– Tên cơ quan tổ chức cấp trên (nếu có), cỡ chữ 12-13, in hoa, đứng, không đậm;– Tên cơ quan ban hành, cỡ chữ 13-14, in hoa, đứng, đậm;– Phía dưới có đường kẻ ngang nét liền, có độ dài bằng 1/3 đến 1/2 dòng chữ.Ví dụ:UBND TỈNH VĨNH PHÚCTRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH

Số, ký hiệu ban hành văn bản– Số văn bản là số thứ tự được ghi liên tục từ số 01 cho mỗi loại văn bản của cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra, ban tham mưu giúp việc cấp uỷ, đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc cấp uỷ ban hành trong 1 nhiệm kỳ của cấp uỷ.– Sau từ số không có dấu hai chấm (:); giữa số và ký hiệu có dấu gạch ngang (-), giữa tên loại và tên cơ ban ban hành có dấu gạch chéo (/)Ví dụ:Số 02-QĐ/ĐU– Cỡ chữ 14, in thường, đứng– Số văn bản là số thứ tự, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

– Sau từ số có dấu hai chấm (:); giữa số và ký hiệu có dấu gạch chéo (/), giữa tên loại và tên cơ quan ban hành có dấu gach ngang (-)Ví dụ:Số: 02/QĐ-TCT– Cỡ chữ 13, in thường, đứng

Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản Văn bản của các cơ quan Đảng cấp Trung ương và của cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ghi địa điểm ban hành văn bản là tên thành phố, hoặc thị xã tỉnh lỵ mà cơ quan ban hành văn bản có trụ sở.– Cỡ chữ 14, in thường, nghiêng– Được trình bày ở phía bên phải dưới tiêu đề của văn bảnVí dụ:Văn bản của Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc (có trụ sở tại thành phố Vĩnh Yên):Vĩnh Yên,……..Văn bản của các cơ quan, tổ chức cấpTrung ương, cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ghi địa điểm ban hành văn bản là tên của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

– Cỡ chữ 13 – 14, in thường, nghiêng– Được trình bày ở giữa dưới Quốc hiệu

Ví dụ: Văn bản của UBND tỉnh Vĩnh Phúc (có trụ sở tại thành phố Vĩnh Yên):Vĩnh Phúc ,…

Tên loại, trích yếu nội dung văn bản– Tên loại văn bản+ Cỡ chữ 16, in hoa, đứng, đậm– Trích yếu nội dung văn bản+ Cỡ chữ 14 – 15, in thường, đứng, đậm.+ Không có dòng kẻ bên dưới

Ví dụ:CHỈ THỊVề công tác phòng chống tệ nạn xã hội– Trích yếu nội dung công văn+ Cỡ chữ 12, in thường, nghiêng+ Không quy định cụ thể về việc cách dòng so với số và ký hiệu văn bản.Vi dụ: Công văn của Đảng uỷ trường Chính trị tỉnh do văn phòng Đảng uỷ soạn thảo về việc đăng ký cử cán bộ đi đào tạoSố 06 – CV/ĐUVề việc đăng ký cử cán bộ đi đào tạo– Tên loại văn bản+ Cỡ chữ 14, in hoa, đứng, đậm– Trích yếu nội dung văn bản+ Cỡ chữ 14 , in thường, đứng, đậm+ Dòng kẻ bên dưới nét liền, có độ dài bằng 1/3 đến 1/2 độ dài dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ