Van Ban Cua So Nn&Amp;Ptnt Tinh Binh Thuan / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Thể Thức Văn Bản Nhà Nước Và Thể Thức Văn Bản Của Đảng So Sanh Su Khac Nhau Giua The Thuc Van Ban Nha Nuoc Va The Thuc Van Ban Cua Dang

Tên cơ quan ban hành văn bản

– Tên cơ quan tổ chức cấp trên (nếu có), cỡ chữ 12-13, in hoa, đứng, không đậm;

– Tên cơ quan ban hành, cỡ chữ 13-14, in hoa, đứng, đậm;

– Phía dưới có đường kẻ ngang nét liền, có độ dài bằng 1/3 đến 1/2 dòng chữ.

UBND TỈNH VĨNH PHÚC

TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH

Số, ký hiệu ban hành văn bản

– Số văn bản là số thứ tự được ghi liên tục từ số 01 cho mỗi loại văn bản của cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra, ban tham mưu giúp việc cấp uỷ, đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc cấp uỷ ban hành trong 1 nhiệm kỳ của cấp uỷ.

– Sau từ số không có dấu hai chấm (:); giữa số và ký hiệu có dấu gạch ngang (-), giữa tên loại và tên cơ ban ban hành có dấu gạch chéo (/)

– Cỡ chữ 14, in thường, đứng

Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Văn bản của các cơ quan Đảng cấp Trung ương và của cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ghi địa điểm ban hành văn bản là tên thành phố, hoặc thị xã tỉnh lỵ mà cơ quan ban hành văn bản có trụ sở.

– Cỡ chữ 14, in thường, nghiêng

– Được trình bày ở phía bên phải dưới tiêu đề của văn bản

Văn bản của Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc (có trụ sở tại thành phố Vĩnh Yên):

Tên loại, trích yếu nội dung văn bản

– Tên loại văn bản

+ Cỡ chữ 16, in hoa, đứng, đậm

+ Cỡ chữ 14 – 15, in thường, đứng, đậm.

+ Không có dòng kẻ bên dưới

+ Cỡ chữ 12, in thường, nghiêng

+ Không quy định cụ thể về việc cách dòng so với số và ký hiệu văn bản.

Vi dụ: Công văn của Đảng uỷ trường Chính trị tỉnh do văn phòng Đảng uỷ soạn thảo về việc đăng ký cử cán bộ đi đào tạo

Về việc đăng ký cử cán bộ đi đào tạo

– Tên loại văn bản

+ Cỡ chữ 14, in hoa, đứng, đậm

+ Cỡ chữ 14 , in thường, đứng, đậm

Về việc đẩy mạnh sản xuất vụ Đông

+ Cỡ chữ 12- 13,in thường, đứng

Đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản

Ví dụ: Công văn của trường Chính trị do phòng Đào tạo soạn thảo về việc hỗ trợ kinh phí đi thực tế cho học viên

V/v hỗ trợ kinh phí đi thực tế

– Cỡ chữ 14 – 15, in thường, đứng;

Không quy định cụ thể về cách trình bày.

– Cỡ chữ 13 – 14, in thường, đứng (được dàn đều cả hai lề); khi xuống dòng, chữ đầu dòng phải lùi vào từ 1cm đến 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn đặt tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng chọn tối thiểu từ cách dòng đơn hoặc 15pt trở lên; khoảng cách tối đa giữa các dòng là 1,5 dòng.

– Bắt đầu từ trang thứ 2 phải đánh số trang, cách mép trên trang giấy 10mm và cách đều 2 mép phải, trái của phần có chữ.

– Từ trang thứ 2 phải đánh số trang, số trang được trình bày tại góc phải ở cuối trang giấy, bằng chữ in thường, cỡ chữ 13 – 14, kiểu chữ đứng

Cong Van So 90 Sgddt Binh Phuoc

Cong Van So 90 Sgddt Binh Phuoc, Cong Van So 90 Sgddt Binh Phuoc Ngay 10/1/2012, Công Văn 90 Sở Giáo Dục Bình Phước, Công Văn 3605 Tỉnh Bình Phước, Công Văn Số 3830/sgdt Bình Phước Ngày 1/12/2020, Hướng Dẫn Bình Xét Danh Hiệu Nông Dân Sản Xuất Kinh Doanh Giỏi Bình Phước, Báo Cáo Tình Hình Đánh Giá Công Chức Năm 2019 Của Tỉnh Bình Phước, Bình Phước, Văn Bản Sở Gd Bình Phước, Hội Nông Dân Bình Phước, Đề án 999 Của Tỉnh ủy Bình Phước, Đáp án Đề Bình Phước 2019, Tỉnh Bình Phước, Văn Bản Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Phước, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tỉnh Bình Phước, Công Văn Số 889 Hd SgdĐt, Công Văn Số 675/sgdĐt, Báo Cáo Công Tác Giáo Dục Kỹ Năng Sống Trong Nhà Trường Thcs Theo Công Văn Số 502 /sgdĐt-cttt, Ngày, Báo Cáo Công Tác Giáo Dục Kỹ Năng Sống Trong Nhà Trường Thcs Theo Công Văn Số 502 /sgdĐt-cttt, Ngày , Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Công Văn 1029/sgdĐt, Tình Hình Thực Hiện Chính Phủ Không Giấy Tại Tỉnh Bình Phước, Công Văn Số 90/sgddt Quy Dinh Vo Sach Chu Dep, Công Văn Số 113/sgdĐt-tccb An Giang, Công Văn Số 1021/ SgdĐt – Khtc, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Công Văn Số 90/sgdĐt-gdth Ngày 10/1/2019, Danh Sách Công Ty Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 3, Công Văn Số 90/sgdĐt-gdth Ngày 10/1/2019 V/v Hướng Dẫn Trình Bày Giáo án, Viết Chữ Đẹp, Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 3, Công Ty Tnhh Mtv Phước An, Danh Sách Công Ty Mỹ Phước 3, Báo Cáo Thường Niên Công Ty May An Phước, Danh Sách Công Ty Kcn Mỹ Phước 1, Danh Sách Công Ty Mỹ Phước 2, Danh Sách Công Ty Trong Kcn Mỹ Phước 3, Công Văn Số 1029/sgdĐt-gdth Ngày 04/7/2017 Của Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Về Việc Điều Chỉnh Bảng Đánh G, Danh Sách Khách Hàng Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 1, Nguyễn Phước Bảo ấn. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Thành Công Của Hệ Thống Thông Tin Kế T, Nguyễn Phước Bảo ấn. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Thành Công Của Hệ Thống Thông Tin Kế T, 3830/sgddt, 2512/kh-sgddt, 113/sgdĐt- Tccb, Van Ban 1140/sgdĐt, Văn Bản Số 3213/sgdĐt-khtc, Quyết Định 509/qd-sgdĐt, Cv Số 4443/sgddt-tccb, 2690/sgddt – Gdth Ngày 12/9/2011, Văn Bản Số 519/sgdĐt-gdtrh Ngày 24 Tháng 02 Năm 2017, Danh Sách Công Ty Tại Khu Công Nghiệp Bình Xuyên, Hsnl Công Ty Tnhh Tổng Công Ty Hòa Bình Minh, Danh Sách Công Ty Khu Công Nghiệp Bình Xuyên 1, Báo Cáo Tổng Kết 05 Năm Triển Khai Thực Hiện Kế Hoạch Số 400/kh-sgdĐt, Công Ty Tnhh Tổng Công Ty Hòa Bình Minh, An Phước, Lý Luận Dạy Học Lê Phước Lộc, Nguyễn Phước Dự, Ngô Văn Tăng Phước, Gia Phả Nguyễn Phước Tộc, 4089/sgdĐt-gdpt Ngày 18 Tháng 9 Năm 2019 Hướng Dẫn Chuẩn Bị Tổ Chức Dạy Học Đối Với Lớp 1 Năm 2020-2, 4089/sgdĐt-gdpt Ngày 18 Tháng 9 Năm 2019 Hướng Dẫn Chuẩn Bị Tổ Chức Dạy Học Đối Với Lớp 1 Năm 2020-2, Linh Phuoc Vu 16 Thang 10, Báo Cáo Thường Niên An Phước, Quy Hoạch Phường Mỹ Phước, Kinh Phuoc Vu, 18 Thang 10, Thích Phước Tiến, Hoàng Phước Hiệp, Revit Nguyen Phuoc Du, Danh Sách Đại Lý An Phước Tại Hà Nội, Danh Sách Cửa Hàng An Phước, Danh Sách Cửa Hàng An Phước Tại Hà Nội, Công Văn Phê Bình Cán Bộ, Mẫu Công Văn Phê Bình, Công Văn Phê Bình, Danh Sách Doanh Nghiệp Kcn Mỹ Phước 3, Danh Sách Cửa Hàng An Phước Tphcm, Tộc Nguyễn – Quãng Nam – Quế Phuóc, Danh Sách Khách Hàng Kcn Mỹ Phước 3, 2a/24a Khu Phố Bình Đức P. Bình Hòa Tx. Thuận An Bình Dươngtctw 98, Công Văn Quảng Bình, Khu Công Nghiệp Tân Bình, Công Văn 686 Bình Dương, Cong Van Chi Dao Cuu Chien Binh, Mẫu Công Văn Phê Bình Nhắc Nhở, Công Văn Hỏa Tốc Bình Dương, Công Văn Bình Dương, Công Văn Bình Định, Dòng Họ Nguyễn Văn ở Quế Phước – Nông Sơn – Quảng Nam, Nghe Bài Giảng Của Thầy Thích Phước Tiến, Danh Sách Khách Hàng Kcn Hiệp Phước, Toán 4 ôn Tập Về Tìm Số Trung Bình Cộng, Hồ Sơ Công Nhận Thương Binh, Báo Cáo Tài Chính Công Ty Bình Tiên, Công Ty Du Lịch Bình Tiên, Địa Chỉ Trường Sĩ Quan Công Binh, Hồ Sơ Năng Lực Công Ty Xây Dựng Hòa Bình, Bài Giải Về Trung Bình Cộng, Danh Sách Công Ty Hòa Bình, Thủ Tục Hồ Sơ Công Nhận Thương Binh, Báo Cáo Công Tác Bình Đẳng Giới,

Cong Van So 90 Sgddt Binh Phuoc, Cong Van So 90 Sgddt Binh Phuoc Ngay 10/1/2012, Công Văn 90 Sở Giáo Dục Bình Phước, Công Văn 3605 Tỉnh Bình Phước, Công Văn Số 3830/sgdt Bình Phước Ngày 1/12/2020, Hướng Dẫn Bình Xét Danh Hiệu Nông Dân Sản Xuất Kinh Doanh Giỏi Bình Phước, Báo Cáo Tình Hình Đánh Giá Công Chức Năm 2019 Của Tỉnh Bình Phước, Bình Phước, Văn Bản Sở Gd Bình Phước, Hội Nông Dân Bình Phước, Đề án 999 Của Tỉnh ủy Bình Phước, Đáp án Đề Bình Phước 2019, Tỉnh Bình Phước, Văn Bản Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Phước, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tỉnh Bình Phước, Công Văn Số 889 Hd SgdĐt, Công Văn Số 675/sgdĐt, Báo Cáo Công Tác Giáo Dục Kỹ Năng Sống Trong Nhà Trường Thcs Theo Công Văn Số 502 /sgdĐt-cttt, Ngày, Báo Cáo Công Tác Giáo Dục Kỹ Năng Sống Trong Nhà Trường Thcs Theo Công Văn Số 502 /sgdĐt-cttt, Ngày , Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Công Văn 1029/sgdĐt, Tình Hình Thực Hiện Chính Phủ Không Giấy Tại Tỉnh Bình Phước, Công Văn Số 90/sgddt Quy Dinh Vo Sach Chu Dep, Công Văn Số 113/sgdĐt-tccb An Giang, Công Văn Số 1021/ SgdĐt – Khtc, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Công Văn Số 90/sgdĐt-gdth Ngày 10/1/2019, Danh Sách Công Ty Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 3, Công Văn Số 90/sgdĐt-gdth Ngày 10/1/2019 V/v Hướng Dẫn Trình Bày Giáo án, Viết Chữ Đẹp, Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 3, Công Ty Tnhh Mtv Phước An, Danh Sách Công Ty Mỹ Phước 3, Báo Cáo Thường Niên Công Ty May An Phước, Danh Sách Công Ty Kcn Mỹ Phước 1, Danh Sách Công Ty Mỹ Phước 2, Danh Sách Công Ty Trong Kcn Mỹ Phước 3, Công Văn Số 1029/sgdĐt-gdth Ngày 04/7/2017 Của Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Về Việc Điều Chỉnh Bảng Đánh G, Danh Sách Khách Hàng Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 1, Nguyễn Phước Bảo ấn. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Thành Công Của Hệ Thống Thông Tin Kế T, Nguyễn Phước Bảo ấn. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Thành Công Của Hệ Thống Thông Tin Kế T, 3830/sgddt, 2512/kh-sgddt, 113/sgdĐt- Tccb, Van Ban 1140/sgdĐt, Văn Bản Số 3213/sgdĐt-khtc, Quyết Định 509/qd-sgdĐt, Cv Số 4443/sgddt-tccb, 2690/sgddt – Gdth Ngày 12/9/2011, Văn Bản Số 519/sgdĐt-gdtrh Ngày 24 Tháng 02 Năm 2017, Danh Sách Công Ty Tại Khu Công Nghiệp Bình Xuyên,

Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh Tinh Chuan Xac Hap Dan Cua Van Ban Thuyet Minh Doc

? Thế nào là văn bản thuyết minh

( Kiểu văn bản trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm tính chất… của các hiện tượng sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng trình bày giới thiệu giải thích)

? Thế nào là tính chuẩn xác

? Thế nào là tính chuẩn xác trong văn bản thuyết minh.

? Làm thế nào để đảm bảo tính chuẩn xác trong văn bản thuyết minh.

? Trả lời các câu hỏi để kiểm tra tính chuẩn xác của văn bản thuyết minh

(Học sinh đọc SGK)

? – Em hiểu thế nào là hấp dẫn?

?- Thế nào là tính hấp dẫn trong văn bản thuyết minh

?- Biện pháp gì làm cho văn bản thuyết minh hấp dẫn?

? Đọc yêu cầu của bài thực hành, học sinh phát hiện nhận xét, giáo viên nhận xét đánh giá

Củng cố: Qua bài em rút ra để đạt hiệu quả cao khi viết bài văn thuyết minh, ta phải làm gì

Soạn bài mới: Bình Ngô đại cáo

1. Tính chuẩn xác và các yêu cầu đảm bảo tính chuẩn xác

* Khái niệm

– Tính chuẩn xác: Các nội dung trình bày cần khách quan, khoa học, đáng tin cậy.

2. Thực hành

Bài tập a : Không chuẩn xác. Vì:

+ văn học dân gian không chỉ có ca dao, tục ngữ mà còn có mà có nhiều thể loại khác

+ Văn học dân gian lớp 10 không có câu đố.

Bài tập b- Chưa chuẩn xác vì

“Thiên cổ hùng văn” là áng văn của nghìn đời-

II. . Tínhhấp dẫn của văn bản thuyết minh

1. -Tính Hấp dẫn và biện pháp tạo tính hấp dẫn

* Thế nào là Hấp dẫn: sự lôi cuốn, thu hút.

– Tính hấp dẫn: Văn bản thuyết minh cần phải hấp dẫn để thu hút sự chú ý theo dõi của người đọc, người nghe.

– Một số biện pháp đảm bảo tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh : Đưa ra những chi tiết cụ thể, sinh động, so sánh để làm n ổi bật sự khác biệt, khắc sâu trí nhớ người đọc; câu văn biến hóa, tránh đơn điệu, phối hợp nhiều loại kiến thức để soi rọi đối tượng từ nhiều mặt.

2. Thực hành

+ Luận điểm có ý nghĩa khái quát, trừu tượng, áp đặt do thiếu số liệu

Luyện tập

– Đọc đoạn trích và phân tích sự hấp dẫn của nó

Nghi Dinh 47 Cp Cua Chinh Phu Quy Dinh Ve Muc Luong Co So

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Bộluật lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị quyết số 27/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2017;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định mứcl ương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức vàl ực lượng vũ trang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định mứclương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động (sau đây gọi chung là người hưởng lương, phụ cấp) làm việc trong cáccơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã), ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Người hưởng lương, phụ cấp quy định tại Điều 1 Nghị định này bao gồm:

1. Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tạikhoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008.

2. Cán bộ, công chức cấp xã quy định tạikhoản 3 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008.

3. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật viên chức năm 2010.

4. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, gồm:

a) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

b) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong số lượng người làm việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

5. Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.

6. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.

7. Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.

8. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

9. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:

a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;

b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;

c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mứclương cơ sở.

2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2017, mức lương cơ sở là 1.300.000 đồng/tháng.

3. Mức lương cơ sở được điều chỉnh trên cơ sở khả năng ngân sách nhà nước, chỉ sốgiá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được giao, phấn đấu tăng nguồn thu sự nghiệp và sử dụng nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương chưa sử dụng hết năm 2016 chuyển sang (nếu có) để cân đối nguồn thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2017.

2. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

a) Sử dụng nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi lương, phụ cấp theolương,các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ)theo dự toán được cấp có thẩm quyền giao năm 2017của cơ quan hành chính, đơnvị sự nghiệp;

b) Sử dụng một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp;

c) Sử dụng 50% nguồn tăng thu ngân sách địa phương thực hiện so với dựtoán năm 2016 do Thủ tướng Chính phủ giao (không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết);

d)Nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương năm 2016 chưa sử dụng hết chuyển sang (nếu có);

đ)Đối với một số địa phươngngân sách khó khăn, sau khi thực hiện quy định tại các điểm a, b, c và d khoảnnày mà vẫn thiếu nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2017 thì ngânsách trung ương bổ sung số thiếu để địa phương thực hiện.

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.

2. Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.

Điều 6. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành

1. Bộtrưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện các quy định tại Nghị định này đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội và hội.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện các quy định tại Nghị định này đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính:

a) Hướng dẫn việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở quy định tại Nghị định này;

b) Thẩm định nhucầu và nguồn kinh phí thực hiện mức lương cơ sở theo Nghị định này đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và bổ sung nguồnkinh phí còn thiếu đối với những địa phương nghèo, ngân sách khó khăn sau khi đã thực, hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận: Phó Thủ tướng Chính phủ;:ng;m;ể; – Ban Bí thư TrungươngĐảng; – Thủ tướng, các,UBND các tỉnh,thà– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;– HĐNDnh phố trực thuộc trung ươngphòng Trung ương và các Ban của Đả– VănTrợlýTTg,TGĐCổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trựcthuộc, Công báo; – Văn phòngTổngBí thư;– Văn phòng Chủ tịch nước;– Cơ quan trung ương của các đoàn th– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;– VPCP: BTCN, các PCN,– Văn phòng Quốc hội;– Tòa án nhân dân tối cao;– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;– Kiểm toán nhà nước;– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;– Ngân hàng Chính sách xã hội;– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Na

– Lưu: VT, KTTH (3b). KN

TM. CHÍNH PHỦTHỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc