Văn Bản Của Sở Tài Chính Lâm Đồng / Top 2 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Bầu Đức ‘Phản Pháo’ Sở Tài Chính Lâm Đồng

– Khi hay tin HAGL nộp đơn kiện Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng, ngày 13/9, người đứng đầu sở Nguyễn Văn Yên cho biết sẵn sàng đối chất tại tòa và tố doanh nghiệp nợ 2 tỷ đồng tiền thuê biệt thự tính đến ngày 10/9 năm nay. Là Chủ tịch Tập đoàn HAGL, ông giải thích ra sao về việc này?

– Thông tin Công ty HAGL nợ 2 tỷ đồng tiền thuê biệt thự là vô căn cứ. Tôi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ, hồ sơ khẳng định mình đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Lâm Đồng. Tiền thuê biệt thự được thu theo từng quý, tôi đã nộp đến hết quý III năm 2009. Khi có quyết định thu hồi biệt thự do Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng ký vào tháng 9/2009, lẽ dĩ nhiên tôi không có nghĩa vụ nộp tiền thuê những biệt thự từ quý IV/2009 trở về sau. Giám đốc Sở Tài chính có lẽ đã nhầm lẫn mới “đòi nợ” như vậy. Bên cạnh đó, tiền thuê đất tôi đã nộp đủ cho cả năm 2009. Hiện nay, với việc tỉnh Lâm Đồng thu hồi 11 căn biệt thự nhưng chưa tất toán cho tôi 100.000 USD tiền cọc và gần 1 tỷ đồng tiền đền bù giải phóng mặt bằng đã ứng trước, ước tính khoảng 3 tỷ đồng. Hiện tôi là chủ nợ của Lâm Đồng mới phải.

Về việc đối chất, tôi rất nóng lòng chờ ngày ra tòa để làm sáng tỏ vụ việc. Tuy nhiên, do phải di chuyển khắp nơi, công việc của tập đoàn lại rất nhiều, đòi hỏi phải giải quyết trực tiếp nên tôi đã ủy quyền toàn bộ vụ việc tại Lâm Đồng cho Phó tổng giám đốc Công ty HAGL Trà Văn Hàn giải quyết.

– Giám đốc Sở Tài chính khẳng định, việc thu hồi 11 căn biệt thự là căn cứ theo những quy định của pháp luật, không hoàn toàn căn cứ theo hợp đồng. Quan điểm của ông thế nào?

– Nếu thu hồi 11 căn biệt thự không hoàn toàn căn cứ theo hợp đồng thì căn cứ vào đâu? Chẳng lẽ hợp đồng ký kết giữa HAGL và tỉnh Lâm Đồng không có giá trị pháp lý? Là doanh nghiệp, tôi đầu tư, kinh doanh, làm ăn ở bất cứ đâu đều dựa trên cơ sở hợp đồng đã ký kết giữa hai bên. Lẽ dĩ nhiên, các hợp đồng này phải tuân thủ quy định pháp luật. Nếu vi phạm các điều khoản trong hợp đồng sẽ đưa nhau ra tòa án. Chính vì Sở Tài chính vi phạm hợp đồng đã ký nên tôi mới khởi kiện.

– Nhưng Sở Tài chính cho biết, đã nhiều lần nhắc nhở bằng văn bản nhưng doanh nghiệp vẫn chậm triển khai dự án, thậm chí tỉnh Lâm Đồng có tiến hành kiểm tra rồi mới thu hồi. Vậy ông không đồng tình ở điểm nào?

– Muốn thu hồi dự án phải căn cứ theo các quy định của pháp luật, không thể dựa vào các văn bản suông. Theo Nghị định 181, nếu muốn thu hồi, cơ quan chức năng phải tiến hành thanh tra, sau đó mới được ra quyết định thu hồi. Việc thanh – kiểm tra phải có xác nhận của người có thẩm quyền của doanh nghiệp. Thế mà việc tỉnh có đoàn kiểm tra, tôi chưa hề nhận được các biên bản thanh – kiểm tra có chữ ký của đại diện Công ty HAGL. Chẳng lẽ đoàn thanh tra hoạt động bí mật và biên bản chỉ từ một phía lập ra? Hơn nữa, khi thu hồi xong, phải đấu thầu để giao cho doanh nghiệp khác. Việc tỉnh Lâm Đồng giao dự án cho nhà đầu tư mới cũng không làm đúng điều khoản này.

– Lâm Đồng cho rằng việc ông tố cáo và kiện tụng trong thời điểm này có dấu hiệu không bình thường, làm ảnh hưởng công tác chuẩn bị đại hội và gây dư luận xấu trong xã hội. Tại sao ông lại quyết định khởi kiện và tố cáo lúc này?

– Hiện HAGL có 8.000 cổ đông và 15.000 lao động trong và ngoài nước, lại là công ty đại chúng, nếu gây tai tiếng thì có ít nhất 23.000 người sẽ chất vấn tôi. Việc tập đoàn bị thu hồi 11 căn biệt thự gây ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của doanh nghiệp, tổn hại thương hiệu và uy tín công ty, nếu tôi không làm rõ câu chuyện bị thu hồi thì ăn nói làm sao với cổ đông, đối tác? Vì vậy, tôi muốn làm rõ ai đúng ai sai, tôi mong cơ quan chức năng trung ương rà soát lại vụ việc.

– Trong thời gian sắp tới ông dự tính thế nào với khu resort còn dang dở tại Lâm Đồng?

Vũ Lê

Lại Lan Truyền Văn Bản Giả Mạo Của Tỉnh Lâm Đồng Cho Học Sinh Nghỉ Học

(CAO) Chiều tối 18-2, UBND tỉnh Lâm Đồng phát đi cảnh báo xuất hiện thông tin giả mạo lan truyền trên zalo và mạng xã hội văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh về việc cho học sinh, sinh viên “nghỉ học từ 19/2/2021 đến khi có thông báo mới…”.

Văn phòng UBND tỉnh Lâm Đồng khẳng định, trong ngày 18/2/2021, không ban hành văn bản nào của Chủ tịch UBND tỉnh với nội dung trên. Tuy nhiên, trên mạng xã hội lại lan truyền văn bản trên với con dấu đỏ, chữ ký của Chủ tịch UBND tỉnh… như thật.

Trước đó, chiều 16/2/2021, lực lượng An ninh mạng thuộc Phòng An ninh chính trị nội bộ Công an tỉnh Lâm Đồng (PA03) phối hợp Công an TP.Bảo Lộc (Lâm Đồng) đã triệu tập 4 học sinh đang học tại các trường THPT trên địa bàn TP. Bảo Lộc để làm rõ hành vi chỉnh sửa văn bản của UBND tỉnh Lâm Đồng cũng về nội dung thay đổi lịch học của học sinh, sinh viên các bậc học và đăng tải lên mạng xã hội, không đúng với văn bản chính thống của UBND tỉnh Lâm Đồng đã phát hành.

Từ chiều tối ngày 18/2/2021, trên mạng xã hội xuất hiện, lan truyền văn bản giả mạo về việc cho học sinh, sinh viên tỉnh Lâm Đồng tiếp tục nghỉ học “từ ngày 19/2 đến khi có thông báo mới…” với con dấu đỏ, chữ ký của Chủ tịch UBND tỉnh… như thật. Ngành chức năng địa phương đang truy tìm thủ phạm

Bằng các biện pháp nghiệp vụ, lực lượng Công an đã xác định N.H.L (SN 2005, học sinh lớp 10, tại TP. Bảo Lộc) là đối tượng làm ra văn bản giả mạo trên. Quá trình làm việc, N.H.L khai nhận đã tải từ mạng internet hình ảnh văn bản 969/UBND-VX1 ngày 15/2/2021 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, sinh viên, học sinh đi học trở lại từ thứ Tư ngày 17/2/2021. Sau đó N.H.L dùng công cụ photoshop để chỉnh sửa ngày 17/2/2021 thành ngày 1/3/2021, rồi gửi văn bản đã qua chỉnh sửa cho nhóm chat bạn bè, với mục đích trêu đùa. Sau đó, hình ảnh văn bản giả mạo bị phát tán rất nhiều trên mạng xã hội và nhận được sự quan tâm của người dân trên địa bàn toàn tỉnh, làm nhiễu loạn thông tin khiến nhiều người hoang mang, không biết đâu mới là thông tin chính xác.

Cơ quan An ninh điều tra Công an Lâm Đồng làm việc với học sinh N.H.L vì hành vi chỉnh sữa, làm giả mạo văn bản của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc thay đổi lịch học của học sinh, sinh viên. Do N.H.L. tuổi vị thành niên nên có cha là người giám hộ

Tiếp đó, chiều tối 18/2/2021 lại xuất hiện văn bản giả mạo cho học sinh, sinh viên nghỉ học “từ ngày 19/2 cho đến khi có thông báo mới…” khiến phụ huynh, học sinh và thầy cô giáo một phen xôn xao. Các ngành chức năng đang truy tìm đối tượng làm giả mạo văn bản để xử lý theo quy định pháp luật.

Ngọc Hà

Sdt Sở Tài Chính Quang Ngai

Sdt Sở Tài Chính Quang Ngai, Văn Bản Hành Chính Quảng Ngãi, Văn Bản Hành Chính Tỉnh Quảng Ngãi, Cải Cách Hành Chính Thanh Phố Quảng Ngãi, Bộ Thủ Tục Hành Chính Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quảng Ngãi, Học Phí Iec Quảng Ngãi, Văn Bản Quảng Ngãi, Thủ Tục Làm Hộ Chiếu Quảng Ngãi, Từ Điển Quảng Ngãi, Công Văn Quảng Ngãi, Góp ý Dự Thảo Quảng Ngãi, Mức Học Phí Trường Iec Quảng Ngãi, Điện Thoại Bàn Tp Quảng Ngãi, Dự án Đường Cao Tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi, Văn Bản Chỉ Đạo Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Mã Số Bàn Điện Thoại Quảng Ngãi, An Ninh Tu Nghia Quang Ngai, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Thông Báo Tuyển Dụng Quảng Ngãi, Đề án 8738 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quy Nhơn Cách Quảng Ngãi Bao Nhiêu Km, Công Văn Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Thông Báo Tuyển Dụng ở Quảng Ngãi, Giá Vật Liệu Xây Dựng Tỉnh Quảng Ngãi, Danh Bạ Điện Thoại Quảng Ngãi, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định 12 Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 20 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Thông Báo Đề Xuất Nhiệm Vụ Khcn Tỉnh Quảng Ngãi, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ngãi, Ke Hoach 158 Ngay 16/12/2019 Cua Uy Ban Nhan Dan Tinh Quang Ngai, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ngãi 27/02/2013, Tỉnh Quảng Ngãi Chuyển Công Chức Xã Thành Côngcong Chức Huyện, Thông Tư 12/2013 Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi 27/02/2013, Tỉnh Quảng Ngãi Chuyển Công Chức Xã Thành Công Chức 2017, Luận Văn Thực Hiện Chính Sách Giảm Nghèo Bền Vững Trên Địa Bàn Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình, Pin Quang Điện Và Quang Trở Đều Hoạt Động Dựa Vào Hiện Tượng Quang Điện Ngoài, Thủ Tục Hành Chính Quảng Nam, Chính Sách Quảng Cáo Fb, Chính Sách Quảng Cáo Của Google, Thủ Tục Hành Chính Quảng Bình, Chính Sách Quảng Cáo Của Vinamilk, Thủ Tục Hành Chính Quảng Ninh, Quang Quy Che Giao Duc Chinh Tri 438 Qdnd Viet Nam, Tóm Tắt Những Nét Chính Về Sự Nghiệp Của Quang Trung, Bảng Giá Quảng Cáo Trên Thời Báo Tài Chính Việt Nam Điện Tử, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Ven Biển Quảng Yên, Tỉnh Quảng Ninh, Pin Quang Điện Hoạt Động Dụa Vào Hiện Tượng Quang Dẫn, Chọn Câu Trả Lời Sai Khi Nói Về Hiện Tượng Quang Điện Và Quang Dẫn?, Báo Cáo Tình Hình An Ninh Chính Trị Trật Tự An Toàn Xã Hội Năm 2019 Huyện Quảng Trạch, Truyện Ma Ngải, Bùa Ngải Xứ Mường, Truyện Ma Về Ngải, Truyện Ma Bùa Ngải, Truyện Ma Quỷ Ngải, Truyện Ma Ma Quỷ Ngải, Bảng Số Ngãi Nhiên, Biển Nào Báo Hiệu Chú ý Chướng Ngại Vật, Thể Lệ Phần Thi Vượt Chướng Ngại Vật, Truyện Ma Giải Ngải Ký Full, Những Câu Chuyện Linh ứng Về Ngài, Với ánh Sáng Kích Thích Thỏa Điều Kiện Định Luật Quang Điện Thứ Nhất Ta Thấy Dòng Quang Điện, Với ánh Sáng Kích Thích Thỏa Điều Kiện Định Luật Quang Điện Thứ Nhất Ta Thấy Dòng Quang Điện Chỉ Tri, Quang Phổ Vạch Phát Xạ Là Một Quang Phổ Gồm, Bài Phát Biểu Tại Trong Ngài Kết Nạp Vào Hội Viên Hội Cựu Chiến Binh Mới, Câu Thơ Khuôn Trăng Đầy Đặn Nét Ngài Nở Nang Liên Quan Đến Thành Ngữ Nào, Mẫu Thông Báo Sản Phẩm Quảng Cáo Trên Bảng Quảng Cáo Băng Rôn, Cho Giới Hạn Quang Điện Của Catốt Một Tế Bào Quang Điện Là, Trong Một Tế Bào Quang Điện Có Dòng Quang Điện Bão Hoà, Dàn ý Đường Đi Khó Không Khó Vì Ngăn Sông Cách Núi Mà Khó Vì Lòng Người Ngại Núi E Sông, Bạn Đang Cần Lái Lùi Một Xe Tải Nhưng Không Quan Sát Được Phía Sau Và Không Chắc Chắn Có Chướng Ngại, Chọn Câu Sai Khi So Sánh Hiện Tượng Quang Điện Ngoài Và Hiện Tượng Quang Điện Trong, Văn Bản Quảng Cáo, X Quang Quy ước, Đề án Quảng Bá, ôn Tập Quang Học 9, Đơn Xin Quảng Cáo, Mẫu Thư Mời Quảng Cáo, Báo Giá Quảng Cáo, Mẫu Bìa Quảng Cáo, Mẫu Đơn Xin Quảng Cáo, Quảng Nam, Dự án Tại Quảng Nam, Le Hoi Van Hoa Quang Nam, Các Dự án Tại Quảng Nam, Bài Tập X Quang, Công Văn Quảng Trị, Quá Trình Quang Hợp, ấn Quang Pháp Sư Văn Sao, Mẫu Powerpoint Quảng Cáo, Trần Đại Quang, Mẫu Hợp Đồng Quảng Cáo, Led Điện Quang, Quảng Bá Sản Phẩm Là Gì, Quảng Bá Sản Phẩm, Điện Quang, Dia Ky Du Lich Quang Nam,

Sdt Sở Tài Chính Quang Ngai, Văn Bản Hành Chính Quảng Ngãi, Văn Bản Hành Chính Tỉnh Quảng Ngãi, Cải Cách Hành Chính Thanh Phố Quảng Ngãi, Bộ Thủ Tục Hành Chính Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quảng Ngãi, Học Phí Iec Quảng Ngãi, Văn Bản Quảng Ngãi, Thủ Tục Làm Hộ Chiếu Quảng Ngãi, Từ Điển Quảng Ngãi, Công Văn Quảng Ngãi, Góp ý Dự Thảo Quảng Ngãi, Mức Học Phí Trường Iec Quảng Ngãi, Điện Thoại Bàn Tp Quảng Ngãi, Dự án Đường Cao Tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi, Văn Bản Chỉ Đạo Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Mã Số Bàn Điện Thoại Quảng Ngãi, An Ninh Tu Nghia Quang Ngai, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Thông Báo Tuyển Dụng Quảng Ngãi, Đề án 8738 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quy Nhơn Cách Quảng Ngãi Bao Nhiêu Km, Công Văn Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Thông Báo Tuyển Dụng ở Quảng Ngãi, Giá Vật Liệu Xây Dựng Tỉnh Quảng Ngãi, Danh Bạ Điện Thoại Quảng Ngãi, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định 12 Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 20 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Thông Báo Đề Xuất Nhiệm Vụ Khcn Tỉnh Quảng Ngãi, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ngãi, Ke Hoach 158 Ngay 16/12/2019 Cua Uy Ban Nhan Dan Tinh Quang Ngai, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ngãi 27/02/2013, Tỉnh Quảng Ngãi Chuyển Công Chức Xã Thành Côngcong Chức Huyện, Thông Tư 12/2013 Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi 27/02/2013, Tỉnh Quảng Ngãi Chuyển Công Chức Xã Thành Công Chức 2017, Luận Văn Thực Hiện Chính Sách Giảm Nghèo Bền Vững Trên Địa Bàn Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình, Pin Quang Điện Và Quang Trở Đều Hoạt Động Dựa Vào Hiện Tượng Quang Điện Ngoài, Thủ Tục Hành Chính Quảng Nam, Chính Sách Quảng Cáo Fb, Chính Sách Quảng Cáo Của Google, Thủ Tục Hành Chính Quảng Bình, Chính Sách Quảng Cáo Của Vinamilk, Thủ Tục Hành Chính Quảng Ninh, Quang Quy Che Giao Duc Chinh Tri 438 Qdnd Viet Nam, Tóm Tắt Những Nét Chính Về Sự Nghiệp Của Quang Trung, Bảng Giá Quảng Cáo Trên Thời Báo Tài Chính Việt Nam Điện Tử, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Ven Biển Quảng Yên, Tỉnh Quảng Ninh,

Văn Bản Pháp Luật: Văn Bản Từ Bộ Tài Chính

Trong văn bản mà Bộ Tài Chính gửi các địa phương hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang có hề số lương từ 2,34 trở xuống theo nghị định số 17/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 cuả chính phủ… ở biểu mẫu số 4, mục h và k vẫn có ngân sách chi cho các địa phương tăng thêm địa bàn thụ hưởng Nghị định 116/NĐ-CP 2010 theo quyết định QĐ2405/NĐ-TTg….

*************************************************

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH NHU CẦU, NGUỒN VÀ PHƯƠNG THỨC CHI THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI HƯỞNG LƯƠNG TRONG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG CÓ HỆ SỐ LƯƠNG TỪ 2,34 TRỞ XUỐNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 17/2015/NĐ-CP NGÀY 14/02/2015 CỦA CHÍNH PHỦ; ĐIỀU CHỈNH TRỢ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ XÃ ĐÃ NGHỈ VIỆC THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 09/2015/NĐ-CP NGÀY 22/01/2015 CỦA CHÍNH PHỦ.

Căn cứ Nghị định số 17/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định tiền lương tăng thêm đCăn cứ Nghị định số 09/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ điCăn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dĐiều 1. Quy định chung ẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chỉ thực hiện điều chỉnh tiền lương đối với cĐiều 2. Xác định nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang có hệ số, lương từ 2,34 trở xuống theo Nghị định số 17/2015/NĐ-CP và trợ cấp cho cán bộ xã nghỉ việc theo Nghị định số09/2015/NĐ-CP áĐiều 3. Xác định nguồn để đảm bảo nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 17/2015/NĐ-CP Nghị định số 09/2015/NĐ-CP n bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang có hệ số lương từ 2,34 trở xuống theo Nghị định số 17/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ; điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2015 theo Nghị định số 09/2015 ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ như sau: ều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc (sau đây gọi là Nghị định số 09/2015/NĐ-CP); ối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang có hệ số lương từ 2,34 trở xuống (sau đây gọi là Nghị định số 17/2015/NĐ-CP);

1. Thông tư này quy định về việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện:

a) Điều chỉnh tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang có hệ số lương từ 2,34 trở xuống làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 và Điều 2 Nghị định số 17/2015/NĐ-CP.

b) Điều chỉnh trợ cấp cho cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (sau đây gọi là trợ cấp cho cán bộ xã nghỉ việc) theo quy định tại Nghị định số 09/2015/NĐ-CP.

2. Căn cứ quy định tại Nghị định số 17/2015/NĐ-CP Nghị định số 09/2015/NĐ-CP và các quy định tại Thông tư này, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (sau đây gọi là các Bộ, cơ quan Trung ương) và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Tổ chức, hướng dẫn, tổng hợp nhu cầu và nguồn kinh phí để thực hiện điều chỉnh tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang có hệ số lương từ 2,34 trở xuống của các cơ quan, đơn vị và các cấp trực thuộc; điều chỉnh trợ cấp cho cán bộ xã nghỉ việc, gửi Bộ Tài chính theo quy định.

Điều 4. Chế độ báo cáo về nhu cầu và nguồn kinh phí thực hiệ(Các Bộ, cơ quan Trung ương gửi bĐiều 5. Phương thức chi trả kinh phí thực hiện các Nghị định số 17/2015/NĐ-CP Nghị định số 09/2015/NĐ-CP của Chính phủ áo cáo nhu cầu và nguồn theo biểu mẫu số 1, 3a, 3b, 3c đính kèm; các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo nhu cầu và nguồn theo biểu mẫu 2a, 2b, 4 đính kèm). n Nghị định số 17/2015/NĐ-CP Nghị định số 09/2015/NĐ-CP Điều 6. Tổ chức thực hiện

b) Xác định, bố trí nguồn thực hiện điều chỉnh tiền lương và nguồn hỗ trợ của ngân sách nhà nước (nếu có) để thực hiện điều chỉnh tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang có hệ số lương từ 2,34 trở xuống và điều chỉnh trợ cấp cho cán bộ xã nghỉ việc đúng chế độ quy định và theo các quy định tại Thông tư này.

1. Xác định nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang có hệ số lương từ 2,34 trở xuống theo Nghị định số 17/2015/NĐ-CP

a) Tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang có hệ số lương từ 2,34 trở xuống để xác định nhu cầu kinh phí thực hiện các Nghị định số 17/2015/NĐ-CP là số thực có mặt tại thời điểm báo cáo (số có mặt tại thời điểm 01/01/2015), nằm trong tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao năm 2015.

Đối với số người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, chỉ tổng hợp số người làm việc theo chế độ hợp đồng không thời hạn trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi là Nghị định số 68/2000/NĐ-CP); số người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động hưởng lương từ NSNN thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân; số giáo viên mầm non làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định tại Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ để xác định nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 17/2015/NĐ-CP.

BÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 17/2015/NĐ-CP NĂM 2015 (Kèm theo Thông tư số 32/2015/TT-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính) (Dùng cho các Bộ, cơ quan trung ương báo cáo Bộ Tài chính) Đơn vị: Triệu đồng Ghi chú: (1BÁO CÁO NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 17/2015/NĐ-CP NĂM 2015 (Kèm theo Thông tư số 32/2015/TT-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính) (Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính) ) Chi tổng hợp đBẢNG TỔNG HỢP QUỸ TRỢ CẤP TĂNG THÊM NĂM 2015 CỦA CÁN BỘ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐÃ NGHỈ VIỆC HƯỞNG TRỢ CẤP HÀNG THÁNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NGHỊ ĐỊNH 09/2015/NĐ-CP (Kèm theo Thông tư số 32/2015/TT-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính) (Dùng cho UBND tỉBÁO CÁO NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 17/2015/NĐ-CP NĂM 2015 (Kèm theo Thông tư số 32/2015/TT-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính) (Dùng cho các Bộ, cơ quan trung ương báo cáo Bộ Tài chính) Đơn vị: Triệu đồng nh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính) ốBÁO CÁO NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 17/2015/NĐ-CP NĂM 2015 CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG (Kèm theo Thông tư số 32/2015/TT-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính) (Dùng cho các Bộ, cơ quan trung ương báo cáo Bộ Tài chính) Đơn vị: Triệu đồng i BÁO CÁO NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 17/2015/NĐ-CP NĂM 2015 CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH THUỘC, TRỰC THUỘC CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG (Kèm theo Thông tư số 32/2015/TT-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính) (Dùng cho các Bộ, cơ quan trung ương báo cáo Bộ Tài chính) Đơn vị: Triệu đồng tTỔNG HỢP NGUỒN VÀ NHU CẦU KINH PHÍ ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG NĂM 2015 (Kèm theo Thông tư số 32/2015/TT-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2(Dùng cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính) 015 của Bộ Tài chính) ượng hợp đồng 68 (không thời hạn) của đơn vị quản lý hành chính, Đảng, tổ chức chính trị – xã hội.

Đối với người làm việc tại các hội có tính chất đặc thù, chỉ tổng hợp số biên chế được cấp có thẩm quyền giao.

Đối với số người lao động quy định tại khoản 1 điểm a điều này tăng thêm trong năm 2015 so với số người có mặt tại thời điểm 01/01/2015 (nếu có), nếu trong phạm vi tổng mức biên chế được cấp có thẩm quyền giao (hoặc phê duyệt) năm 2015 thì nhu cầu kinh phí tăng thêm thực hiện Nghị định số 17/2015/NĐ-CP của số biên chế này được các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp báo cáo bổ sung để Bộ Tài chính xem xét giải quyết (đối với các Bộ, cơ quan Trung ương) hoặc tổng hợp vào nhu cầu kinh phí thực hiện tiền lương năm sau (đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).

Không tổng hợp đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 17/2015/NĐ-CP vào số đối tượng được hưởng tiền lương tăng thêm theo Nghị định số 17/2015/NĐ-CP để xác định nhu cầu tiền lương tăng thêm theo quy định của Thông tư này.

b) Nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang có hệ số lương từ 2,34 trở xuống theo Nghị định số 17/2015/NĐ-CP được xác định căn cứ vào mức lương tăng thêm hàng tháng quy định tại Điều 3 Nghị định số 17/2015/NĐ-CP và số tháng thực tế người lao động giữ bậc lương từ 2,34 trở xuống.

2. Xác định nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh trợ cấp tăng thêm quy định tại Nghị định số 09/2015/NĐ-CP

Nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh trợ cấp tăng thêm cho cán bộ xã nghỉ việc được xác định căn cứ vào số cán bộ xã nghỉ việc thực có mặt tại thời điểm báo cáo (số có mặt tại thời điểm 01/01/2015), mức trợ cấp tăng thêm quy định tại Điều 2 Nghị định số 09/2015/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Nội vụ tại Thông tư số 01/2015/TT-BNV ngày 13 tháng 02 năm 2015.

1. Nguồn kinh phí thực hiện Nghị định số 17/2015/NĐ-CP trong năm 2015 của các Bộ, cơ quan Trung ương:

a) Đối với các cơ quan hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể:

– Sử dụng nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (ngoài lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương) dự toán NSNN năm 2015 tăng so với dự toán NSNN năm 2014 của các cơ quan, đơn vị. Căn cứ dự toán NSNN năm 2015 được giao, các Bộ, cơ quan Trung ương hướng dẫn cơ quan, đơn vị tính toán và tổng hợp báo cáo số tiết kiệm với Bộ Tài chính, đồng thời thuyết minh cụ thể cơ sở tính toán.

– Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2015 (phần còn lại sau khi đã sử dụng để thực hiện Nghị định số 66/2013/NĐ-CP Nghị định số 31/2012/NĐ-CP Nghị định số 34/2012/NĐ-CP Nghị định số 22/2011/NĐ-CP, Nghị định số 57/2011/NĐ-CP); đối với số thu dịch vụ sử dụng 40% chênh lệch thu, chi từ hoạt động dịch vụ.

– Các nguồn thực hiện cải cách tiền lương từ năm 2014 trở về trước chưa sử dụng hết chuyển sang năm 2015 (nếu có).

b) Đối với các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và của Đảng, đoàn thể:

– Sử dụng nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (ngoài lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương) dự toán NSNN năm 2015 tăng so với dự toán NSNN năm 2014 của các đơn vị. Các Bộ, cơ quan Trung ương hướng dẫn các đơn vị tính toán và tổng hợp báo cáo số tiết kiệm với Bộ Tài chính, đồng thời thuyết minh cụ thể cơ sở tính toán.

– Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2015 (phần còn lại sau khi đã sử dụng để thực hiện các Nghị định về tiền lương, phụ cấp từ năm 2014 trở về trước); đối với số thu dịch vụ sử dụng 40% chênh lệch thu, chi từ hoạt động dịch vụ. Riêng ngành y tế sử dụng tối thiểu 35% số thu để lại theo chế độ sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao, kinh phí chi trả phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật nếu đã kết cấu trong giá dịch vụ.

– Các nguồn, thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2014 chưa sử dụng hết chuyển sang năm 2015 (nếu có).

Trường hợp các nguồn theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này nhỏ hơn nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 17/2015/NĐ-CP năm 2015 theo quy định tại Điều 2 Thông tư này, ngân sách Trung ương sẽ bổ sung phần chênh lệch thiếu cho các Bộ, cơ quan Trung ương để đảm bảo đủ nguồn thực hiện.

Trường hợp các nguồn theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này lớn hơn nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 17/2015/NĐ-CP năm 2015 theo quy định tại Điều 2 Thông tư này thì các Bộ, cơ quan Trung ương tự đảm bảo phần kinh phí thực hiện Nghị định số 17/2015/NĐ-CP năm 2015. Trường hợp sau khi đảm bảo được nhu cầu kinh phí điều chỉnh tiền lương tăng thêm năm 2015, còn dư nguồn thu được để lại dành để cải cách tiền lương lớn và có nhu cầu phát triển hoạt động của các cơ quan, đơn vị; các Bộ, cơ quan Trung ương đề xuất phương án sử dụng theo từng đơn vị, gửi Bộ Tài chính có ý kiến thống nhất trước khi sử dụng. Đồng thời các cơ quan, đơn vị phải cam kết khi cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh tiền lương tăng thêm thì cơ quan, đơn vị phải tự thu xếp trong nguồn kinh phí của đơn vị để đảm bảo nguồn cải cách tiền lương theo lộ trình.

2. Nguồn kinh phí thực hiện Nghị định số 17/2015/NĐ-CP và Nghị định số 09/2015/NĐ-CP năm 2015 của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2015 (phần còn lại sau khi đã sử dụng để thực hiện các Nghị định về tiền lương, phụ cấp từ năm 2014 trở về trước); đối với số thu dịch vụ sử dụng 40% chênh lệch thu, chi từ hoạt động dịch vụ. Riêng ngành y tế sử dụng tối thiểu 35% số thu để lại theo chế độ sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao, kinh phí chi trả phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật nếu đã kết cấu trong giá dịch vụ.

b) Sử dụng nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên dự toán năm 2015 đã được cấp có thẩm quyền giao (số tiết kiệm 10% chi thường xuyên dự toán năm 2015 tăng so với dự toán năm 2014 sau khi đã tính cùng mặt bằng tiền lương, phụ cấp);

c) 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất) thực hiện năm 2014 so dự toán năm 2014 được Thủ tướng Chính phủ giao (đối với nguồn tăng thu này, trường hợp địa phương khó khăn, tỷ lệ tự cân đối chi từ nguồn thu của địa phương thấp, số tăng thu năm 2014 so với dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao nhỏ và đối với các địa phương khi thực hiện cải cách tiền lương có khó khăn về nguồn do không điều hòa được tăng thu giữa các cấp ngân sách của địa phương, Bộ Tài chính sẽ xem xét cụ thể để xác định số tăng thu đưa vào nguồn thực hiện cải cách tiền lương trong năm 2015; đồng thời tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện);

d) 50% nguồn tăng thu ngân sách địa phương (không kể tăng thu tiền sử dụng đất) dự toán năm 2015 so với dự toán năm 2011 (phần còn lại sau khi đã sử dụng để thực hiện các Nghị định về tiền lương và phụ cấp từ năm 2014 trở về trước và không kể số 50% tăng thu NSĐP dự toán năm 2015 so với dự toán các năm trước để thực hiện cải cách tiền lương đã được phân bổ tăng chi đầu tư phát triển và thực hiện các chính sách an sinh xã hội theo các Quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính).

e) Nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2014 chưa sử dụng hết chuyển sang năm 2015 (nếu có).

Trường hợp các nguồn theo quy định tại khoản 2 Điều này nhỏ hơn nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 17/2015/NĐ-CP Nghị định số 09/2015/NĐ-CP theo quy định tại Điều 2 của Thông tư này, ngân sách Trung ương sẽ bổ sung phần chênh lệch thiếu cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để đảm bảo đủ nguồn thực hiện.

Trường hợp các nguồn theo quy định tại khoản 2 Điều này lớn hơn nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 17/2015/NĐ-CP Nghị định số 09/2015/NĐ-CP theo quy định tại Điều 2 của Thông tư này, thì các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tự đảm bảo phần kinh phí thực hiện; phần còn lại chuyển sang năm tiếp theo để đảm bảo thực hiện các Nghị định về tiền lương; không sử dụng phần kinh phí còn lại này cho các mục tiêu khác. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nguồn còn dư lớn sau khi đảm bảo được nhu cầu kinh phí cải cách tiền lương theo lộ trình, báo cáo Bộ Tài chính xem xét giải quyết theo quy định tại Điều 1 khoản 2 điểm c Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 03/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Số thu được để lại theo chế độ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu trong trường hợp số thu này là thu từ các công việc, dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các công việc, dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước và đã được ngân sách nhà nước đảm bảo chi phí cho hoạt động thu (số thu học phí để lại cho trường công lập,…). Số thu được để lại theo chế độ được trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu trong trường hợp số thu này là thu từ các công việc, dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các công việc, dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước, nhưng chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo chi phí hoạt động thu. Ngoài ra, chú ý một số điểm sau:

a) Đối với học phí học sinh chính quy học các trường công lập: 40% số thu để thực hiện chế độ cải cách tiền lương được tính trên toàn bộ số thu học phí của học sinh (bao gồm cả kinh phí được ngân sách nhà nước cấp bù học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ).

4. Kinh phí thực hiện Nghị định số 17/2015/NĐ-CP đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xác định thời hạn trong các cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan Đảng, tổ chức chính trị – xã hội theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP do cơ quan, đơn vị tự đảm bảo từ dự toán ngân sách nhà nước được giao đầu năm và các nguồn thu hợp pháp khác.

5. Kinh phí thực hiện Nghị định số 17/2015/NĐ-CP đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao của đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm đ, e khoản 1 Điều 2 Nghị định số 17/2015/NĐ-CP do cơ quan, đơn vị tự đảm bảo từ dự toán ngân sách nhà nước được giao đầu năm và các nguồn thu hợp pháp khác.

6. Kinh phí thực hiện Nghị định số 17/2015/NĐ-CP đối với biên chế, lao động của hệ thống công đoàn các cấp được đảm bảo từ nguồn thu 2% kinh phí công đoàn; không tổng hợp vào nhu cầu kinh phí thực hiện tiền lương, trợ cấp tăng thêm của các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (kể cả các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã đảm bảo đủ nguồn để thực hiện) có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, xét duyệt và tổng hợp báo cáo nhu cầu, nguồn kinh phí thực hiện các Nghị định nêu trên trong năm 2015 gửi Bộ Tài chính chậm nhất trước ngày 30/04/2015.

1. Các bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn các cơ quan, đơn vị chi trả tiền lương tăng thêm cho người lao động căn cứ mức lương tăng thêm hàng tháng theo quy định của Nghị định 17/2015/NĐ-CP và thời gian thực tế người lao động giữ bậc lương từ 2,34 trở xuống.

2. Đối với các đơn vị sử dụng ngân sách có nguồn kinh phí lớn hơn nhu cầu kinh phí để thực hiện các Nghị định nêu trên thì được chủ động sử dụng các nguồn này để chi trả tiền lương, phụ cấp, trợ cấp tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị mình theo chế độ quy định.

3. Đối với các Bộ, cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nguồn kinh phí để thực hiện các Nghị định nêu trên lớn hơn nhu cầu kinh phí thực hiện:

a) Các Bộ, cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị và cấp ngân sách trực thuộc có nguồn kinh phí lớn hơn nhu cầu kinh phí thực hiện, chủ động sử dụng các nguồn để chi trả tiền lương tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức, trợ cấp tăng thêm đối với cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định.

b) Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động sử dụng nguồn tăng thu ngân sách địa phương, tiết kiệm 10% chi thường xuyên (phần giữ lại tập trung) để bổ sung nguồn kinh phí thực hiện cho các đơn vị dự toán cùng cấp và cấp ngân sách trực thuộc còn thiếu nguồn.

4. Đối với các Bộ, cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định nêu trên lớn hơn nguồn kinh phí theo quy định tại Thông tư này:

a) Đối với các Bộ, cơ quan Trung ương:

– Trên cơ sở báo cáo của các Bộ, cơ quan Trung ương, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và thông báo bổ sung kinh phí cho các Bộ, cơ quan Trung ương (chi tiết lĩnh vực chi và đơn vị thực hiện) đủ nguồn để thực hiện.

– Sau khi nhận được thông báo của Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan Trung ương thông báo bổ sung kinh phí cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc để thực hiện tiền lương tăng thêm theo chế độ quy định (sau khi sử dụng nguồn để thực hiện tiền lương tăng thêm theo quy định mà vẫn còn thiếu nguồn).

– Các đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm phân bổ số thông báo bổ sung nêu trên cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc (sau khi sử dụng nguồn để thực hiện tiền lương tăng thêm theo quy định mà vẫn còn thiếu nguồn). Các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện rút tiền tại Kho bạc nhà nước trong phạm vi số được bổ sung cùng với việc chủ động sử dụng nguồn thu được để lại theo chế độ, tiết kiệm 10% chi thường xuyên để chi trả tiền lương tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị mình theo chế độ quy định.

b) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Trên cơ sở báo cáo nhu cầu và nguồn kinh phí của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Tài chính sẽ thẩm định và thông báo bổ sung kinh phí để các địa phương đủ nguồn thực hiện cải cách tiền lương.

5. Trong khi chờ được cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí, ngân sách cấp trên thực hiện tạm cấp kinh phí cho ngân sách cấp dưới chưa đảm bảo đủ nguồn thực hiện; đối với các địa phương có khó khăn về nguồn, có văn bản báo cáo gửi Bộ Tài chính để thực hiện tạm cấp kinh phí cho địa phương; các đơn vị sử dụng ngân sách được chủ động sử dụng dự toán ngân sách năm 2015 đã được giao và nguồn thu được để lại theo chế độ để kịp thời chi trả tiền lương, trợ cấp tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và các đối tượng khác theo quy định tại Thông tư này. Số kinh phí đã tạm cấp và số đã sử dụng này được hoàn lại nguồn bằng số bổ sung kinh phí để thực hiện tiền lương, trợ cấp tăng thêm của cấp có thẩm quyền.

6. Kế toán và quyết toán: Việc kế toán, quyết toán kinh phí thực hiện tiền lương, phụ cấp, trợ cấp cho các đối tượng theo quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật hiện hành.

1. Căn cứ vào tình hình cụ thể của cơ quan, địa phương mình và các quy định tại Thông tư này, Thủ trưởng các Bộ, cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định về thời gian, biểu mẫu báo cáo cho các đơn vị và các cấp ngân sách trực thuộc phù hợp với quy định về việc tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính tại Thông tư này.

2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2015.

3. Các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01/01/2015. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương có báo cáo gửi Bộ Tài chính để kịp thời xem xét, giải quyết./.

****************************************************

(1) Không kể đối tượng hợp đồng không thời hạn theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000;

(2) Bao gồm đối tượng hợp đồng không thời hạn theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị – xã hội.

************************************************************

********************************************************************

Nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 17/2015/NĐ-CP năm 2015

Nguồn để thực hiện điều chỉnh tiền lương cho người có hệ số lương từ 2,34 trở xuống năm 2015

Số đề nghị bổ sung để thực hiện tiền lương tăng thêm (nếu có)

Nguồn để thực hiện tiền lương tăng thêm năm 2015 chưa sử dụng hết (nếu có)

Chi tiết theo các chỉ tiêu như từ cột 1 đến cột 8

40% số thu để lại theo chế độ (riêng ngành y tế là 35%)

Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên để thực hiện cải cách tiền lương

40% số thu để lại theo chế độ (riêng ngành y tế là 35%) chưa sử dụng hết

Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên chưa sử dụng hết

******************************************************************

************************************************************

************************************************************************************