Văn Bản Của Ubnd Cấp Xã / Top 4 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Mẫu Văn Bản Của Ubnd Xã

Lấy Danh Nghĩa Ubnd Quận Hoàn Kiếm Tp.hà Nội Ra Văn Bản Gửi Ubnd Tp.hà Nội Về Việc Xin Kinh Phí Đầu, Công Văn 2914/ubnd-cn Ngày 29/5/2008 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Công Văn 686/ubnd-kt Ngày 20/2/2020 Của Ubnd Tỉnh Bình Dương, Công Văn Số 4174/ubnd-Đt Ngày 28/8/2017 Của Ubnd Thành Phố, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Văn Bản Số 5981/ubnd-Đt Ngày 18-10-2016 Của Ubnd Thành Phố, 3414/ubnd-kt Ngày 18/6/2019 Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định 7053/qĐ-ubnd Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Ubnd Tỉnh Bình Dương “3090/ubnd-ktn”, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Văn Bản 686/ubnd-kt Của Ubnd Tỉnh Bình Dương, Van Bản 3917/ubnd-kt Của Ubnd Tỉnh Phú Yên, Kh 759/kh-ubnd Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Công Văn Ubnd Xã Gửi Ubnd Huyện, Quyết Định Số 584 QĐ Ubnd Của Ubnd Tp Hà Nội, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2019 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, 4174/ubnd-Đt Ngày 28/8/2017 Của Ubnd Thành Phố Và Văn Bản Số 6676/ Qhkt-. Htkt Ngày 04/10/2017 Của S, 4174/ubnd-Đt Ngày 28/8/2017 Của Ubnd Thành Phố Và Văn Bản Số 6676/ Qhkt-. Htkt Ngày 04/10/2017 Của S, Báo Cáo Ubnd, Quy Chế Ubnd Xã, Báo Cáo Ubnd Xã, Quy Chế Ubnd, Nội Quy Ubnd Xã, 348/qĐ-ubnd, Số 525/gp-ubnd, Mẫu Thư Mời Ubnd, Mẫu Báo Cáo Ubnd Xã, Mẫu Báo Cáo Ubnd, Chỉ Thị Ubnd Hà Nội, Chỉ Thị Ubnd, Chỉ Thị Số 17/ct-ubnd, 179/gp-ubnd, Chỉ Thị Số 01/ct-ubnd, Mẫu Văn Bản Của Ubnd Xã, Mẫu Văn Bản Ubnd Xã, Nội Quy Của Ubnd, Văn Bản Số 686/ubnd-kt, 882/gp-ubnd, Đề án 981/Đa-ubnd, 103/gp-ubnd, 559/qĐ-ubnd, 130/gp – Ubnd, Ubnd Xã, Ubnd, Bản Cam Kết Của Ubnd, 584/qĐ-ubnd, 570/ubnd-nv, 255/gp-ubnd, Văn Bản 686/ubnd-kt, Báo Cáo Sơ Kết Quý 1 Của Ubnd Xã, Số 103/gp-ubnd, Mẫu Biên Bản Họp Ubnd, Mẫu Danh Mục Hồ Sơ Của Ubnd Cấp Xã, Đơn Đề Nghị Gửi Ubnd, Mẫu Đơn Đề Nghị Của Ubnd Xã, Kế Hoạch 958/kh-ubnd, Luật Ubnd, Mẫu Công Văn Ubnd Xã, Mẫu Báo Cáo Ubnd Tỉnh, Đề án Xây Dựng Tp 4 An Và Chỉ Thị 14/ct-ubnd, Đề án Của Ubnd Tỉnh, Mẫu Công Văn Ubnd, Mẫu Cổng Trụ Sở Ubnd, Kế Hoạch 134/kh-ubnd, Mẫu Tờ Trình Của Ubnd Xã, QĐ 27/2020/qĐ-ubnd, Lưu Trữ Hồ Sơ Tài Liệu Tại Ubnd Cấp Xã, Lưu Trữ Hồ Sơ Tài Liệu Tại Ubnd, Đơn Xin Xác Nhận Của Ubnd Xã, 4174/ubnd-Đ, Giấy Mời Họp Của Ubnd Xã, 4174/ubnd-Đt Pdf, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Phú Yên, Kế Hoạch 191/kh-ubnd, 2009/ubnd-cn, Kế Hoạch 141/kh-ubnd, Đơn Xin Việc Vào Ubnd, 1556/qd-ubnd, Kế Hoạch Ubnd Xã, Kế Hoạch Ubnd, Kế Hoach 5 Nam Ubnd Xã, Ke Hoach 173/kh-ubnd, Nq 16 Ubnd Đồng Nai, Kế Hoạch 81/kh-ubnd, Kế Hoạch 784/kh-ubnd, Kế Hoạch 75/kh-ubnd, Kế Hoạch 171/kh-ubnd, Mẫu Đơn Đề Nghị Gửi Ubnd, Thông Tư 06 Ubnd Hà Nội, Văn Bản Số 1484/hd-ubnd, Văn Bản Số 1614/ubnd-nc, Văn Bản Số 386/ubnd-xdcb, Văn Bản Số 4424/ubnd-kh&Đt, Văn Bản Ubnd Tỉnh,

Lấy Danh Nghĩa Ubnd Quận Hoàn Kiếm Tp.hà Nội Ra Văn Bản Gửi Ubnd Tp.hà Nội Về Việc Xin Kinh Phí Đầu, Công Văn 2914/ubnd-cn Ngày 29/5/2008 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Công Văn 686/ubnd-kt Ngày 20/2/2020 Của Ubnd Tỉnh Bình Dương, Công Văn Số 4174/ubnd-Đt Ngày 28/8/2017 Của Ubnd Thành Phố, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Văn Bản Số 5981/ubnd-Đt Ngày 18-10-2016 Của Ubnd Thành Phố, 3414/ubnd-kt Ngày 18/6/2019 Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định 7053/qĐ-ubnd Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Ubnd Tỉnh Bình Dương “3090/ubnd-ktn”, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Văn Bản 686/ubnd-kt Của Ubnd Tỉnh Bình Dương, Van Bản 3917/ubnd-kt Của Ubnd Tỉnh Phú Yên, Kh 759/kh-ubnd Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Công Văn Ubnd Xã Gửi Ubnd Huyện, Quyết Định Số 584 QĐ Ubnd Của Ubnd Tp Hà Nội, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2019 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, 4174/ubnd-Đt Ngày 28/8/2017 Của Ubnd Thành Phố Và Văn Bản Số 6676/ Qhkt-. Htkt Ngày 04/10/2017 Của S, 4174/ubnd-Đt Ngày 28/8/2017 Của Ubnd Thành Phố Và Văn Bản Số 6676/ Qhkt-. Htkt Ngày 04/10/2017 Của S, Báo Cáo Ubnd, Quy Chế Ubnd Xã, Báo Cáo Ubnd Xã, Quy Chế Ubnd, Nội Quy Ubnd Xã, 348/qĐ-ubnd, Số 525/gp-ubnd, Mẫu Thư Mời Ubnd, Mẫu Báo Cáo Ubnd Xã, Mẫu Báo Cáo Ubnd, Chỉ Thị Ubnd Hà Nội, Chỉ Thị Ubnd, Chỉ Thị Số 17/ct-ubnd, 179/gp-ubnd, Chỉ Thị Số 01/ct-ubnd, Mẫu Văn Bản Của Ubnd Xã, Mẫu Văn Bản Ubnd Xã, Nội Quy Của Ubnd, Văn Bản Số 686/ubnd-kt, 882/gp-ubnd, Đề án 981/Đa-ubnd, 103/gp-ubnd, 559/qĐ-ubnd, 130/gp – Ubnd, Ubnd Xã, Ubnd,

Mẫu Văn Bản Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Ubnd Cấp Tỉnh

Điều 33. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Hồ sơ dự án đầu tư gồm:

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

c) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

d) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

đ) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

e) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

2. Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan đăng ký đầu tư.

Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo kết quả cho nhà đầu tư.

4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình và gửi cơ quan đăng ký đầu tư.

5. Cơ quan quản lý về đất đai chịu trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ; cơ quan quản lý về quy hoạch cung cấp thông tin quy hoạch để làm cơ sở thẩm định theo quy định tại Điều này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan đăng ký đầu tư.

6. Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nội dung báo cáo thẩm định gồm:

a) Thông tin về dự án gồm: thông tin về nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án;

b) Đánh giá việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);

c) Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch sử dụng đất; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

d) Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có);

đ) Đánh giá căn cứ pháp lý về quyền sử dụng địa điểm đầu tư của nhà đầu tư. Trường hợp có đề xuất giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì thực hiện thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

e) Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này.

7. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

8. Nội dung quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm:

a) Nhà đầu tư thực hiện dự án;

b) Tên, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư của dự án, thời hạn thực hiện dự án;

c) Địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

d) Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện từng giai đoạn đối với dự án đầu tư có nhiều giai đoạn;

đ) Công nghệ áp dụng;

e) Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có);

g) Thời hạn hiệu lực của quyết định chủ trương đầu tư.

9. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục thực hiện thẩm định dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.

Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ubnd Và Ban Chỉ Đạo Giảm Nghèo Cấp Xã

– Thường xuyên củng cố và kiện toàn ban chỉ đạo giảm nghèo xã.

– Trình UBND huyện, thị phê duyệt danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo của xã.

– Quản lý và cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, cận nghèo.

– Theo dõi, giám sát hoạt động của ban chỉ đạo giảm nghèo xã. Chỉ đạo các ngành, đoàn thể phối hợp thực hiện công tác giảm nghèo một cách đồng bộ và hiệu quả.

– Xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội xã phải chú trọng việc lồng ghép công tác giảm nghèo.

2. BAN CHỈ ĐẠO GIẢM NGHÈO CẤP XÃ:

– Tham mưu giúp UBND xã xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu giảm nghèo trên địa bàn xã.

– Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, kế hoạch, biện pháp giảm nghèo của xã trên cơ sở kế hoạch giảm nghèo huyện và chương trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Khi xây dựng phải căn cứ vào nghị quyết của Đảng ủy, hội đồng nhân dân xã.

– Tổ chức rà soát, bình nghị hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và công nhận. Khảo sát xác định nguyên nhân, tình trạng nghèo, lập danh sách, phân loại theo từng nhóm hộ để quản lý và có giải pháp hỗ trợ phù hợp. Lập danh sách đề nghị mua BHYT cho hộ nghèo và cận nghèo. Mở sổ cái theo dõi, quản lý việc thực hiện các chính sách đối với hộ nghèo.

– Phối hợp với ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch giảm nghèo trên địa bàn.

– Tổ chức các tổ, nhóm tương trợ giúp nhau làm ăn, giảm nghèo. Vận động, huy động nguồn lực từ cộng đồng hỗ trợ vào công tác giảm nghèo của địa phương.

– Tuyên truyền, vận động nâng cao ý thức người nghèo; tư vấn, hướng dẫn cách làm ăn giúp hộ nghèo làm ăn có hiệu quả, vươn lên thoát nghèo. Hướng dẫn, tổ chức để nhân dân thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động giảm nghèo ở cơ sở.

– Phân công thành viên quản lý, hỗ trợ theo từng nhóm hộ, từng lĩnh vực cụ thể. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả. Tổ chức sơ, tổng kết, khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích tốt trong công tác giảm nghèo.

– Tổ chức thực hiện lồng ghép các hoạt động khác với nhiệm vụ giảm nghèo.

– Xây dựng và nhân rộng các mô hình hoạt động giảm nghèo và mô hình sản xuất có hiệu quả.

Theo tài liệu tập huấn công tác giảm nghèo và bảo trợ xã hội

Quy Định Về Xác Nhận Của Ubnd Cấp Xã: Thiếu Quy Định, Quá Nhiều Rủi Ro!

Hiện nay trong các giao dịch của người dân có rất nhiều cơ quan, đơn vị yêu cầu phải có xác nhân của UBND cấp xã nơi thường trú như: Khi thực hiện hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình thì các Văn phòng Công chứng yêu cầu người dân về UBND cấp xã để xác nhận tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có mấy thành viên hay như các công ty khi tuyển dụng đều yêu cầu người xin việc phải có bản xác nhận hạnh kiểm của chính quyền địa phương hay như trường hợp một người có nhiều tên gọi khác nhau hoặc tên trong các giấy tờ khác nhau thì cơ quan tiếp nhận cũng yêu cầu về đia phương xác nhận là một người hay như người dân yêu cầu chính quyền cấp xã xác nhận gia đình họ có những người đồng thừa kế...và muôn vàn yêu cầu khác nữa.

Chưa có quy định về xác nhận của UBND cấp xã

Hiện nay, theo chúng tôi tìm hiểu thì chưa có quy định cụ thể về thẩm quyền xác nhận của UBND cấp xã đối với một số yêu cầu nêu trên như xác nhận về thành viên hộ gia đình, xác nhận bản hạnh kiểm, xác nhận số người đồng thừa kế…

Trong lĩnh vực chứng thực thì có Nghị định 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. Theo đó, UBND cấp xã có thẩm quyền chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, chứng thực hợp đồng, giao dịch, không có quy định về xác nhận nội dung theo yêu cầu của công dân.

Không xác nhận không được

Mặc dù pháp luật chưa có quy định cụ thể về việc xác nhận các văn bản nói trên nhưng trong thực tế thì công dân yêu cầu xác nhận các nội dung trên rất nhiều đặc biệt là xác nhận hạnh kiểm trong đó có thể hiện có vi phạm pháp luật hay không (một dạng của phiếu lý lịch tư pháp), xác nhận thành viên hộ gia đình sử dụng đất, xác nhận đồng thừa kế…

(Thẩm quyền xác nhận thành viên hộ gia đình sử dụng đất)

Do không có quy định nên hầu hết UBND cấp xã vận dụng việc chứng thực chữ ký theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP để thực hiện, tức là xác nhận chữ ký của người đề nghị xác nhận là đúng chứ không xác nhận nội dung cụ thể theo yêu cầu của công dân. Tuy nhiên, nhiều cơ quan khi tiếp nhận các loại văn bản xác nhận chữ ký của UBND cấp xã đã không đồng ý, vì cho rằng cần phải xác nhận nội dung là đúng hay không? có bao nhiêu thành viên hộ gia đình, bao nhiêu người được hưởng thừa kế…nên trả hồ sơ, yêu cầu công dân về địa phương xác nhận lại dẫn đến người dân cho rằng chính quyền gây khó dễ trong việc giải quyết thủ tục hành chính.

Quá nhiều rủi ro

Chính quyền địa phương không thể biết rõ là tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gia đình người được cấp đất có mấy thành viên được, vì việc cấp giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện nên không thể xác nhận được. Hay như, UBND cấp xã không thể xác nhận một công dân là vi phạm pháp luật hay là không chấp hành các quy định tại địa phương trong bản xác nhận hạnh kiểm được, vì Chính phủ đã yêu cầu không được xác nhận các nội dung chấp hành pháp luật vào sơ yếu lý lịch, bên cạnh đó việc có vi phạm pháp luật hay không thì xã không thể biết hết được.

Hay như việc xác nhận có bao nhiêu người được hưởng thừa kế của người chết để lại di sản được, vì họ có thể có con riêng, con nuôi ở nơi khác…

Hay việc một người có nhiều tên khác nhau trong các loại giấy tờ, cần phải xác nhận là một người để thực hiện các giao dịch với ngân hàng hoặc các cơ quan khác, nếu UBND xã không xác nhận thì cơ quan nào xác nhận đề người dân thực hiện các giao dịch của mình.?

Cần có quy định cụ thể về xác nhận của UBND cấp xã

Để giải quyết được các nhu cầu xác nhận giấy tờ của công dân như đã nêu ở trên, thiết nghĩ cơ quan có thẩm quyền cần sớm bổ sung các quy định về thẩm quyền xác nhận các loại giấy tờ, văn bản của UBND cấp xã theo hướng nếu chính quyền địa phương biết rõ nội dung mà công dân yêu cầu xác nhận thì xác nhận nội dung là đúng. Trường hợp không biết rõ nội dung công dân yêu cầu xác nhận là đúng hay không thì thực hiện xác nhận chữ ký theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP, nội dung công dân tự chịu trách nhiệm.

( Vướng mắc trong thủ tục xác nhận quan hệ nhân thân)

Trangtinphapluat.com rất mong muốn nhận được ý kiến của bạn đọc chia sẻ về những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong việc xác nhận của UBND cấp xã đối với các yêu cầu của công dân.

Rubi