Van Ban Daklak / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Download Cau 2: So Sanh Van Ban Hanh Chinh Thong Thuong, Van Ban Quy Pham Phap Luat, Van Ban Ca Biet

Câu 2: so sánh vb hành chính thong thường, vb quy pham pháp luật, vb cá biệt ­GIỐNG NHAU: +đều được xác lập bằng ngôn ngữ viết nhằm đảm bảo trình bày đầy đủ, mạch lạc toàn bộ ý chí của các chủ thể ban hành về các vấn đề phát sinh trong quản lý nhà nước, giúp cho đối tượng thi hành biết, hiểu và thực hiện, đồng thời còn giúp chuyển tải, lưu trữ, khai thác thông tin phục vụ quản lý nhà nước nhanh chóng tiện lợi. +đều được ban hành bởi chủ thể có thẩm quyền +đều có nội dung là ý chí của chủ thể ban hành nhằm đạt được mục tiêu quản lý. +đều có hình thức do pháp luật qui định. +đều được ban hành theo thủ tục do pháp luật qui định +đều là những văn bản được Nhà nước đảm bảo thực hiện. ­KHÁC NHAU: VB VỀ THẨM QUYỀN Về trình tự thủ tục ban hành Về nội dung HC THÔNG THƯỜNG Nhiều hơn qppl không được quy định trong một văn bản pháp luật riêng mà được quy định trong nhiều văn bản. + thủ tục đơn giản nhất chức đựng các quy tắc chung mang tính pháp lý hoặc những mệnh lệnh các biệt được ban hành để tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản áp dụng pháp luật QPPL Ít hơn 2 cái kia Cụ thể, chặt chẽ + thủ tục lâu nhất chứa đựng quy tắc xử sự chung, đặt ra hành vi ứng xử mang tính khuôn mẫu; CÁ BIỆT Nhiều hơn qppl không được quy định trong một văn bản pháp luật riêng mà được quy định trong nhiều văn bản. thủ tục ban hành đơn giản hơn rất nhiều so với thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật mệnh lệnh cụ thể, dựa trên cơ sở các quy phạm pháp luật để áp dụng giải quyết công việc phát sinh Về đối +đối tượng thi hành tượng luôn cụ thể, xác định thi (có các dấu hiệu hành nhân thân nếu là cá nhân, tên gọi, địa chỉ nếu là tổ chức). +áp dụng nhiều đối tượng hay 1 nhóm đối tượng +thường áp dụng nhiều lần +thường hiệu lực có thời gian dài +tác động phạm vi rộng +áp dụng 1 số đối tượng nhất định +áp dụng 1 lần +hiệu lực thời gian ngắn +tác động phạm vi hẹp … – tailieumienphi.vn

Tim Hieu Chung Ve Van Ban Thuyet Minh Tiet 44 Tim Hieu Chung Ve Van Ban Thuyet Minh Ppt

(Theo Vũ Văn Chuyên, Hỏi đáp về thực vật)Chất diệp lục trong lá cây có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác nhưng không thu nhận màu xanh lục và lại phản chiếu màu này, do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục. Nếu ta chiếu chất diệp lục của lá cây bằng nguồnsáng màu đỏ, chất này sẽ thu nhận các tia màu đỏ, nhưng vì không có tia sáng màu xanh lục đểphản chiếu lại, nên ta nhìn vào lá cây chỉ thấy mộtmàu đen sì.Văn bản “Tại sao lá cây có màu xanh lục?” giải thích điều gì?

– Trình bày ý kiến, luận điểm.– Thể hiện quan điểm của người viết bằng suy luận và lí lẽ…-Trình bàyđặc điểm,tính chất,nguyênnhân .củacác hiệntượng, sựvật trongtự nhiênxã hội.– Trình bày sự việc, diễn biến, nhân vật. Có cốt truyện..

24Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.TIẾT 44:TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH1. Khái niệm: 2. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.Vai trò: Văn bản thuyết minh là văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên và xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích. 3. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.Qua tìm hiểu ba văn bản trên em thấy ba văn bản đó có đặc điểm chung nào?Trình bày đặc điểm tiêu biểu của sự vật hiện tượng bằng những tri thức khách quan, xác thực, hữu ích cho con ngườiVai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.TIẾT 44:TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH1. Khái niệm: 2. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.Vai trò: Văn bản thuyết minh là văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên và xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích. 3. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.Em có nhận xét gì về cách trình bày các đặc điểm của sự vật, hiện tượng (ngôn ngữ của các văn bản này có đặc điểm gì?)

Trình bày bằng ngôn ngữ chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn

Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.TIẾT 44:TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH1. Khái niệm: 2. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.Vai trò: Văn bản thuyết minh là văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên và xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích. 3. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.Ba văn bản này đã thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức nào?

Câu 1: Đặc điểm quan trọng để phân biệt văn bản thuyết minh với các kiểu văn bản khác?a. Cung cấp những tri thức hư cấu và sự vật, sự việc.b. Cung cấp những tri thức mà người đọc suy luận ra từ sự vật, sự việc.c. Cung cấp những tri thức khách quan về sự vật, sự việc giúp cho người đọc có thể hiểu đầy đủ về sự vật, sự việc.d. Cung cấp cho người đọc những tình cảm chủ quan của người viết về sự vật, sự việc.OBài Tập Củng CốCâu 2: Phương thức biểu đạt của văn bản thuyết minh là:a. Giới thiệu, miêu tảb. Biểu cảm, giải thíchc. Miêu tả, biểu cảmd. Trình bày, giới thiệu, giải thích.OHƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Các em về nhà học bài, làm các bài tập còn lại, soạn bài “Ôn dịch, thuốc lá”.Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh đã về dự tiết dạy!

Bài: Văn Bản Nhật Dụng Van Ban Nhat Dung Ppt

1.Khái niệm văn bản nhật dụng.không phải là khái niệm thể loại.Không chỉ kiểu văn bản.Chỉ đề cập đến chức năng, đề tài và tính cập nhật của nội dung văn bản. Ngữ văn : Tuần 27 ; Tiết 131 TỔNG KẾT PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG .2.Hệ thống tên và nội dung các văn bản nhật dụng đã học từ lớp 6 – 9

1. Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử.2. Động Phong Nha3. Bức thư của thủ lĩnh da đỏ-Giới thiệu và bảo vệ di tích lịch sử .-Giới thiệu danh lam thắng cảnh.-Quan hệ giữa thiên nhiên và con người 4. Cổng trường mở ra.5. Mẹ tôi.6. Cuộc chia tay của những con búp bê .7. Ca Huế trên sông Hương.Về giáo dục, về vai trò của người phụ nữ, gia đình trẻ emVăn hoá dân gian 8. Thông tin về Ngày Trái dất năm 20009.Ôn dịch, thuốc lá10. Bài toán dân số Môi trườngChống tệ nạn ma tuý – thuốc lá.11.Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.12. Đấu tranh cho một thế giới hoà bình 13.Phong cách Hồ Chí Minh.Quyền sống của con người.Chống chiến tranh , bảo vệ hoà bình thế giới.Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.Dân số và tương lai loài người.Ghi nhớ Tính cập nhật về nội dung là tiêu chuẩn hàng đầu của văn bản nhật dụng. Điều đó đòi hỏi lúc học văn bản nhật dụng, nhất thiết phải liên hệ với thực tiễn cuộc sống .1.Thăm dò dư luận về xử lí rác trong trường học : Bạn có xả rác nơi trường, lớp và ở nơi công cộng không ?Vì sao bạn lại xả rác nơi trường, lớp, và ở nơi công cộng?Thái độ của bạn khi thấy người khác xả rác bừa bãi ở trường, lớp, nơi công cộng ?Theo bạn cách khả quan nhất để giữ sạch trường, lớp, nơi công cộng?II. BÀI TẬP VẬN DỤNG :8Mọi người đều làm như thế !Không tìm thấy thùng rác !Đang vội …8 2.Một số giải pháp : Có thùng rác, bỏ rác đúng nơi qui định. Hãy phân loại rác vì rác là tài nguyên… Mỗi Tỉnh, Thành, địa phương, phải có nhà máy xử lí rác thải .3. Tổ nhóm thực hành : A. Nhóm 1: Môi trường B. Nhóm 2 :* Dặn dò : Chuẩn bị tiết 132. -Hình thức của văn bản nhật dụng và phương pháp học văn bản nhật dụng.– Lập bảng hệ thống:như mục 2( thay mục nội dung bằng mục kiểu văn bản- thể loại) xin cảm ơn quí thầy cô và các em HS !

Soạn Thảo Văn Bản Soan Thao Van Ban Doc

KHÁI NIệM SOạN THảO VĂN BảN

Soạn thảo văn bản là một trong những chức năng chính của người thư ký. Để có thể soạn thảo văn bản được tốt, người thư ký cần phải nắm vững các điều cơ bản như sau:

Khái niệm hệ thống văn bản Nhà nước :

1. Văn bản pháp quy là văn bản chứa các quy tắc chung để thực hiện văn bản luật, do cơ quan quản lý hành chính ban hành.

2. Văn bản hành chính là loại văn bản mang tính thông tin quy phạm Nhà nước. Nó cụ thể hóa việc thi hành văn bản pháp quy, giải quyết những vụ việc cụ thể trong khâu quản lý.

Hình thức văn bản pháp quy:

1. Nghị định : do Chính phủ ban hành để quy định những quyền lợi và nghĩa vụ của người dân theo Hiến pháp và Luật do Quốc hội ban hành.

2. Nghị quyết : do Chính phủ hoặc Hội đồng nhân dân các cấp ban hành về các nhiệm vụ kế hoạch, chủ trương chính sách và những công tác khác.

3. Quyết định : do Thủ trưởng các cơ quan thuộc Nhà nước …. Quyết định để điều hành các công việc cụ thể trong đơn vị về các mặt tổ chức, nhân sự, tài chính, kế hoạch, dự án hoặc bãi bỏ các quyết định của cấp dưới.

4. Chỉ thị : do Thủ trưởng các cơ quan thuộc Nhà nước ban hành hoặc Hội đồng nhân dân các cấp ban hành. Chỉ thị dùng để đề ra chủ trương, chính sách, biện pháp quản lý, chỉ đạo công việc, giao nhiệm vụ cho các bộ phận dưới quyền.

5. Thông tư : để hướng dẫn giải thích các chủ trương chính sách và đưa ra biện pháp thực hiện các chủ trương đó.

6. Thông cáo : thông báo của chính phủ đến các tầng lớp nhân dân về một quyết định phải thi hành hoặc một sự kiện quan trọng khác.

KHÁI NIệM SOạN THảO VĂN BảN

Soạn thảo văn bản là một trong những chức năng chính của người thư ký. Để có thể soạn thảo văn bản được tốt, người thư ký cần phải nắm vững các điều cơ bản như sau:

Khái niệm hệ thống văn bản Nhà nước :

1. Văn bản pháp quy là văn bản chứa các quy tắc chung để thực hiện văn bản luật, do cơ quan quản lý hành chính ban hành.

2. Văn bản hành chính là loại văn bản mang tính thông tin quy phạm Nhà nước. Nó cụ thể hóa việc thi hành văn bản pháp quy, giải quyết những vụ việc cụ thể trong khâu quản lý.

Hình thức văn bản pháp quy:

1. Nghị định : do Chính phủ ban hành để quy định những quyền lợi và nghĩa vụ của người dân theo Hiến pháp và Luật do Quốc hội ban hành.

2. Nghị quyết : do Chính phủ hoặc Hội đồng nhân dân các cấp ban hành về các nhiệm vụ kế hoạch, chủ trương chính sách và những công tác khác.

3. Quyết định : do Thủ trưởng các cơ quan thuộc Nhà nước …. Quyết định để điều hành các công việc cụ thể trong đơn vị về các mặt tổ chức, nhân sự, tài chính, kế hoạch, dự án hoặc bãi bỏ các quyết định của cấp dưới.

4. Chỉ thị : do Thủ trưởng các cơ quan thuộc Nhà nước ban hành hoặc Hội đồng nhân dân các cấp ban hành. Chỉ thị dùng để đề ra chủ trương, chính sách, biện pháp quản lý, chỉ đạo công việc, giao nhiệm vụ cho các bộ phận dưới quyền.

5. Thông tư : để hướng dẫn giải thích các chủ trương chính sách và đưa ra biện pháp thực hiện các chủ trương đó.

6. Thông cáo : thông báo của chính phủ đến các tầng lớp nhân dân về một quyết định phải thi hành hoặc một sự kiện quan trọng khác.

KHÁI NIệM SOạN THảO VĂN BảN

Soạn thảo văn bản là một trong những chức năng chính của người thư ký. Để có thể soạn thảo văn bản được tốt, người thư ký cần phải nắm vững các điều cơ bản như sau:

Khái niệm hệ thống văn bản Nhà nước :

1. Văn bản pháp quy là văn bản chứa các quy tắc chung để thực hiện văn bản luật, do cơ quan quản lý hành chính ban hành.

2. Văn bản hành chính là loại văn bản mang tính thông tin quy phạm Nhà nước. Nó cụ thể hóa việc thi hành văn bản pháp quy, giải quyết những vụ việc cụ thể trong khâu quản lý.

Hình thức văn bản pháp quy:

1. Nghị định : do Chính phủ ban hành để quy định những quyền lợi và nghĩa vụ của người dân theo Hiến pháp và Luật do Quốc hội ban hành.

2. Nghị quyết : do Chính phủ hoặc Hội đồng nhân dân các cấp ban hành về các nhiệm vụ kế hoạch, chủ trương chính sách và những công tác khác.

3. Quyết định : do Thủ trưởng các cơ quan thuộc Nhà nước …. Quyết định để điều hành các công việc cụ thể trong đơn vị về các mặt tổ chức, nhân sự, tài chính, kế hoạch, dự án hoặc bãi bỏ các quyết định của cấp dưới.

4. Chỉ thị : do Thủ trưởng các cơ quan thuộc Nhà nước ban hành hoặc Hội đồng nhân dân các cấp ban hành. Chỉ thị dùng để đề ra chủ trương, chính sách, biện pháp quản lý, chỉ đạo công việc, giao nhiệm vụ cho các bộ phận dưới quyền.

5. Thông tư : để hướng dẫn giải thích các chủ trương chính sách và đưa ra biện pháp thực hiện các chủ trương đó.

6. Thông cáo : thông báo của chính phủ đến các tầng lớp nhân dân về một quyết định phải thi hành hoặc một sự kiện quan trọng khác.

Một số quy tắc soạn thảo văn bản cơ bản

Soạn thảo văn bản: khó hay dễ? Các bạn có ngạc nhiên lắm không? Tôi dám chắc rằng thậm chí một số bạn trẻ còn nổi cáu nữa. Bây giờ đã là thời đại gì rồi mà còn dạy gõ văn bản nữa? Máy tính từ lâu đã trở thành một công cụ không thể thiếu được trong các văn phòng, công sở với chức năng chính là soạn thảo văn bản.

Ngày nay chúng ta không thể tìm thấy một văn bản chính thức nào của nhà nước mà không được thực hiện trên máy tính. Công việc soạn thảo văn bản giờ đây đã trở nên quen thuộc với tất cả mọi người. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm vững các nguyên tắc gõ văn bản A thấy rằng 90% sinh viên tốt nghiệp các trường đại học không nắm vững (thậm chí chưa biết) các qui tắc này!

Vì vậy các bạn cần bình tĩnh và hãy đọc cẩn thận bài viết này. Đối với các bạn đã biết thì đây là dịp kiểm tra lại các thói quen của mình, còn đối với các bạn chưa biết thì những qui tắc này sẽ thật sự bổ ích. Các qui tắc này rất dễ hiểu, khi biết và nhớ rồi thì bạn sẽ không bao giờ lặp lại các lỗi này nữa khi soạn thảo văn bản.

Một điều nữa rất quan trọng muốn nói với các bạn: các qui tắc soạn thảo văn bản này luôn đúng và không phụ thuộc vào phần mềm soạn thảo hay hệ điều hành cụ thể nào.

Một số quy tắc gõ văn bản cơ bản

Bây giờ tôi sẽ cùng các bạn lần lượt xem xét kỹ các “qui tắc” của soạn thảo văn bản trên máy tính. Xin nhắc lại một lần nữa rằng các nguyên tắc này sẽ được áp dụng cho mọi phần mềm soạn thảo và trên mọi hệ điều hành máy tính khác nhau. Các qui tắc này rất dễ hiểu và dễ nhớ.

1. Khi gõ văn bản không dùng phím Enter để điều khiển xuống dòng.

Thật vậy trong soạn thảo văn bản trên máy tính hãy để cho phần mềm tự động thực hiện việc xuống dòng. Phím Enter chỉ dùng để kết thúc một đoạn văn bản hoàn chỉnh. Chú ý rằng điều này hoàn toàn ngược lại so với thói quen của máy chữ. Với máy chữ chúng ta luôn phải chủ động trong việc xuống dòng của văn bản.

2. Giữa các từ chỉ dùng một dấu trắng để phân cách. Không sử dụng dấu trắng đầu dòng cho việc căn chỉnh lề.

Một dấu trắng là đủ để phần mềm phân biệt được các từ. Khoảng cách thể hiện giữa các từ cũng do phần mềm tự động tính toán và thể hiện. Nếu ta dùng nhiều hơn một dấu cách giữa các từ phần mềm sẽ không tính toán được chính xác khoảng cách giữa các từ và vì vậy văn bản sẽ được thể hiện rất xấu.

Ví dụ :

Sai : Trong cuộc sống, tất cả chúng ta đều phải trải qua việc tặng quà và nhận quà tặng từ người khác.

Đúng : Trong cuộc sống, tất cả chúng ta đều phải trải qua việc tặng quà và nhận quà tặng từ người khác.

3. Các dấu ngắt câu như chấm (.), phẩy (,), hai chấm (:), chấm phảy (;), chấm than (!), hỏi chấm (?) phải được gõ sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu trắng nếu sau đó vẫn còn nội dung.

Lý do đơn giản của qui tắc này là nếu như các dấu ngắt câu trên không được gõ sát vào ký tự của từ cuối cùng, phần mềm sẽ hiểu rằng các dấu này thuộc vào một từ khác và do đó có thể bị ngắt xuống dòng tiếp theo so với câu hiện thời và điều này không đúng với ý nghĩa của các dấu này.

Ví dụ :

Sai : Hôm nay , trời nóng quá chừng! Hôm nay,trời nóng quá chừng! Hôm nay ,trời nóng quá chừng!

Đúng : Hôm nay, trời nóng quá chừng!

4. Các dấu mở ngoặc và mở nháy đều phải được hiểu là ký tự đầu từ, do đó ký tự tiếp theo phải viết sát vào bên phải của các dấu này. Tương tự, các dấu đóng ngoặc và đóng nháy phải hiểu là ký tự cuối từ và được viết sát vào bên phải của ký tự cuối cùng của từ bên trái.

Ví dụ :

Sai : Thư điện tử ( Email ) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích. Thư điện tử (Email ) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích. Thư điện tử ( Email) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích. Thư điện tử(Email) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích. Thư điện tử(Email ) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

Đúng : Thư điện tử (Email) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu í ch.

1. Các qui tắc gõ văn bản trên chỉ áp dụng đối với các văn bản hành chính bình thường. Chúng được áp dụng cho hầu hết các loại công việc hàng ngày từ công văn, thư từ, hợp đồng kinh tế, báo chí, văn học. Tuy nhiên có một số lĩnh vực chuyên môn hẹp ví dụ soạn thảo các công thức toán học, lập trình máy tính thì không nhất thiết áp dụng các qui tắc trên.

2. Các qui tắc vừa nêu trên có thể không bao quát hết các trường hợp cần chú ý khi soạn thảo văn bản trên thực tế. Nếu gặp các trường hợp đặc biệt khác, các bạn hãy vận dụng các suy luận có lý của nguyên tắc tự xuống dòng của máy tính để suy luận cho trường hợp riêng của mình. Tôi nghĩ rằng các bạn sẽ tìm được phương án chính xác nhất.

Gõ văn bản: dễ mà khó

Các bạn vừa được thấy một số nguyên tắc gõ văn bản thật đơn giản trên máy tính. Các nguyên tắc này hình như chưa được ghi lại trong bất cứ một quyển sách giáo khoa nào về tiếng Việt hay Máy tính. Công việc soạn thảo văn bản trên máy tính thường được hiểu là một việc đơn giản, ai cũng làm được. Đúng là đơn giản, nhưng để gõ chính xác hoàn toàn không xảy ra các lỗi đã mô tả ở trên lại không phải là dễ. Khi bạn đã có thói quen gõ đúng thì hầu như không bao giờ lặp lại các lỗi này nữa. Nhưng một khi bạn chưa bao giờ biết về chúng thì việc gõ văn bản có lỗi là điều dễ xảy ra.

Tôi mong rằng bài viết ngắn này sẽ giúp các bạn nhiều trong công việc soạn thảo của mình. Soạn thảo văn bản trên máy tính là công việc học ‘gõ chính tả’ mà mỗi chúng ta đều phải trải qua từ các lớp tiểu học, bây giờ với máy tính chúng ta cũng bắt buộc phải trải qua các bài học vỡ lòng đó. Bài viết của tôi sẽ không còn ý nghĩa nữa nếu như 90% học sinh và sinh viên của chúng ta đều gõ văn bản trên máy tính chính xác không lỗi.

Kỹ thuật trình bày văn bản

Một số yêu cầu kỹ thuật trình bày văn bản hành chính như sau:

– Văn bản được đánh máy hoặc in trên giấy trắng có kích thước

210 x 297 mm (khổ A4 ), sai số cho phép là 2 mm.

+ Một mặt : Cách mép trên trang giấy: 25 mm Cách mép dưới trang giấy: 25 mm Cách mép trái trang giấy: 35 mm Cách mép phải trang giấy: 15 mm

+ Hai mặt : Cách mép trên trang giấy: 25 mm Cách mép dưới trang giấy: 25 mm Cách mép trái trang giấy: 15 mm Cách mép phải trang giấy: 35 mm

– Văn bản có nhiều trang thì từ trang thứ hai phải đánh số trang bằng chữ số La Mã cách mép trên trang giấy 10mm và cách đều hai mép phải, trái của phần có chữ (bát chữ).

– Những văn bản có hai phụ lục trở lên thì phải ghi số thứ tự của phụ lục bằng chữ số La Mã.

– Khi dùng máy vi tính để chế bản văn bản thì nên vận dụng kiểu chữ và cỡ chữ theo mẫu số 3 (!)

Công văn là gì?

1. Vai trò của công văn :

– Công văn là hình thức văn bản hành chính dùng phổ biến trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Công văn là phương tiện giao tiếp chính thức của cơ quan Nhà nước với cấp trên, cấp dưới và với công dân. Thậm chí trong các tổ chức xã hội và các doanh nghiệp trong hoạt động hàng ngày cũng phải soạn thảo và sử dụng công văn để thực hiện các hoạt động thông tin và giao dịch nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình.

Phương pháp soạn thảo một số loại công văn thông dụng

Phương pháp soạn thảo một số loại công văn thông dụng: