Thể Thức Văn Bản Của Đảng Và Của Nhà Nước The Thuc Van Ban Cua Dang Csvn Doc

Tên cơ quan ban hành văn bản

– Tên cơ quan tổ chức cấp trên (nếu có), cỡ chữ 12-13, in hoa, đứng, không đậm;

– Tên cơ quan ban hành, cỡ chữ 13-14, in hoa, đứng, đậm;

– Phía dưới có đường kẻ ngang nét liền, có độ dài bằng 1/3 đến 1/2 dòng chữ.

UBND TỈNH VĨNH PHÚC

TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH

Số, ký hiệu ban hành văn bản

– Số văn bản là số thứ tự được ghi liên tục từ số 01 cho mỗi loại văn bản của cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra, ban tham mưu giúp việc cấp uỷ, đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc cấp uỷ ban hành trong 1 nhiệm kỳ của cấp uỷ.

– Sau từ số không có dấu hai chấm (:); giữa số và ký hiệu có dấu gạch ngang (-), giữa tên loại và tên cơ ban ban hành có dấu gạch chéo (/)

– Cỡ chữ 14, in thường, đứng

Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Văn bản của các cơ quan Đảng cấp Trung ương và của cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ghi địa điểm ban hành văn bản là tên thành phố, hoặc thị xã tỉnh lỵ mà cơ quan ban hành văn bản có trụ sở.

– Cỡ chữ 14, in thường, nghiêng

– Được trình bày ở phía bên phải dưới tiêu đề của văn bản

Văn bản của Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc (có trụ sở tại thành phố Vĩnh Yên):

Tên loại, trích yếu nội dung văn bản

– Tên loại văn bản

+ Cỡ chữ 16, in hoa, đứng, đậm

+ Cỡ chữ 14 – 15, in thường, đứng, đậm.

+ Không có dòng kẻ bên dưới

+ Cỡ chữ 12, in thường, nghiêng

+ Không quy định cụ thể về việc cách dòng so với số và ký hiệu văn bản.

Vi dụ: Công văn của Đảng uỷ trường Chính trị tỉnh do văn phòng Đảng uỷ soạn thảo về việc đăng ký cử cán bộ đi đào tạo

Về việc đăng ký cử cán bộ đi đào tạo

– Tên loại văn bản

+ Cỡ chữ 14, in hoa, đứng, đậm

+ Cỡ chữ 14 , in thường, đứng, đậm

Về việc đẩy mạnh sản xuất vụ Đông

+ Cỡ chữ 12- 13,in thường, đứng

Đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản

Ví dụ: Công văn của trường Chính trị do phòng Đào tạo soạn thảo về việc hỗ trợ kinh phí đi thực tế cho học viên

V/v hỗ trợ kinh phí đi thực tế

– Cỡ chữ 14 – 15, in thường, đứng;

Không quy định cụ thể về cách trình bày.

– Cỡ chữ 13 – 14, in thường, đứng (được dàn đều cả hai lề); khi xuống dòng, chữ đầu dòng phải lùi vào từ 1cm đến 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn đặt tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng chọn tối thiểu từ cách dòng đơn hoặc 15pt trở lên; khoảng cách tối đa giữa các dòng là 1,5 dòng.

– Bắt đầu từ trang thứ 2 phải đánh số trang, cách mép trên trang giấy 10mm và cách đều 2 mép phải, trái của phần có chữ.

– Từ trang thứ 2 phải đánh số trang, số trang được trình bày tại góc phải ở cuối trang giấy, bằng chữ in thường, cỡ chữ 13 – 14, kiểu chữ đứng

So Sánh Thể Thức Văn Bản Của Đảng Và Nhà Nước So Sanh The Thuc Van Ban Nha Nuoc Va Dang Doc

Tên cơ quan ban hành văn bản

– Tên cơ quan tổ chức cấp trên (nếu có), cỡ chữ 14, in hoa, đứng, không đậm;

– Tên cơ quan ban hành, cỡ chữ 14, in hoa, đứng, đậm;

– Phía dưới có dấu sao (*).

ĐẢNG BỘ KCCQTỈNH

ĐẢNG UỶ TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH

– Tên cơ quan tổ chức cấp trên (nếu có), cỡ chữ 12-13, in hoa, đứng, không đậm;

– Tên cơ quan ban hành, cỡ chữ 13-14, in hoa, đứng, đậm;

– Phía dưới có đường kẻ ngang nét liền, có độ dài bằng 1/3 đến 1/2 dòng chữ.

UBND TỈNH VĨNH PHÚC

TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH

Số, ký hiệu ban hành văn bản

– Số văn bản là số thứ tự được ghi liên tục từ số 01 cho mỗi loại văn bản của cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra, ban tham mưu giúp việc cấp uỷ, đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc cấp uỷ ban hành trong 1 nhiệm kỳ của cấp uỷ.

– Sau từ số không có dấu hai chấm (:); giữa số và ký hiệu có dấu gạch ngang (-), giữa tên loại và tên cơ ban ban hành có dấu gạch chéo (/)

– Cỡ chữ 14, in thường, đứng

– Số văn bản là số thứ tự, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

– Sau từ số có dấu hai chấm (:); giữa số và ký hiệu có dấu gạch chéo (/), giữa tên loại và tên cơ quan ban hành có dấu gach ngang (-)

– Cỡ chữ 13, in thường, đứng

Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Văn bản của các cơ quan Đảng cấp Trung ương và của cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ghi địa điểm ban hành văn bản là tên thành phố, hoặc thị xã tỉnh lỵ mà cơ quan ban hành văn bản có trụ sở.

– Cỡ chữ 14, in thường, nghiêng

– Được trình bày ở phía bên phải dưới tiêu đề của văn bản

Văn bản của Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc (có trụ sở tại thành phố Vĩnh Yên):

Văn bản của các cơ quan, tổ chức cấpTrung ương, cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ghi địa điểm ban hành văn bản là tên của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

– Cỡ chữ 13 – 14, in thường, nghiêng

– Được trình bày ở giữa dưới Quốc hiệu

Văn bản của UBND tỉnh Vĩnh Phúc (có trụ sở tại thành phố Vĩnh Yên):

Tên loại, trích yếu nội dung văn bản

– Tên loại văn bản

+ Cỡ chữ 16, in hoa, đứng, đậm

+ Cỡ chữ 14 – 15, in thường, đứng, đậm.

+ Không có dòng kẻ bên dưới

+ Cỡ chữ 12, in thường, nghiêng

+ Không quy định cụ thể về việc cách dòng so với số và ký hiệu văn bản.

Vi dụ: Công văn của Đảng uỷ trường Chính trị tỉnh do văn phòng Đảng uỷ soạn thảo về việc đăng ký cử cán bộ đi đào tạo

Về việc đăng ký cử cán bộ đi đào tạo

– Tên loại văn bản

+ Cỡ chữ 14, in hoa, đứng, đậm

+ Cỡ chữ 14 , in thường, đứng, đậm

Về việc đẩy mạnh sản xuất vụ Đông

Đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản

Ví dụ: Công văn của trường Chính trị do phòng Đào tạo soạn thảo về việc hỗ trợ kinh phí đi thực tế cho học viên

V/v hỗ trợ kinh phí đi thực tế

– Cỡ chữ 14 – 15, in thường, đứng;

Không quy định cụ thể về cách trình bày.

– Cỡ chữ 13 – 14, in thường, đứng (được dàn đều cả hai lề); khi xuống dòng, chữ đầu dòng phải lùi vào từ 1cm đến 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn đặt tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng chọn tối thiểu từ cách dòng đơn hoặc 15pt trở lên; khoảng cách tối đa giữa các dòng là 1,5 dòng.

– Bắt đầu từ trang thứ 2 phải đánh số trang, cách mép trên trang giấy 10mm và cách đều 2 mép phải, trái của phần có chữ.

– Từ trang thứ 2 phải đánh số trang, số trang được trình bày tại góc phải ở cuối trang giấy, bằng chữ in thường, cỡ chữ 13 – 14, kiểu chữ đứng

Download Cau 2: So Sanh Van Ban Hanh Chinh Thong Thuong, Van Ban Quy Pham Phap Luat, Van Ban Ca Biet

Câu 2: so sánh vb hành chính thong thường, vb quy pham pháp luật, vb cá biệt ­GIỐNG NHAU: +đều được xác lập bằng ngôn ngữ viết nhằm đảm bảo trình bày đầy đủ, mạch lạc toàn bộ ý chí của các chủ thể ban hành về các vấn đề phát sinh trong quản lý nhà nước, giúp cho đối tượng thi hành biết, hiểu và thực hiện, đồng thời còn giúp chuyển tải, lưu trữ, khai thác thông tin phục vụ quản lý nhà nước nhanh chóng tiện lợi. +đều được ban hành bởi chủ thể có thẩm quyền +đều có nội dung là ý chí của chủ thể ban hành nhằm đạt được mục tiêu quản lý. +đều có hình thức do pháp luật qui định. +đều được ban hành theo thủ tục do pháp luật qui định +đều là những văn bản được Nhà nước đảm bảo thực hiện. ­KHÁC NHAU: VB VỀ THẨM QUYỀN Về trình tự thủ tục ban hành Về nội dung HC THÔNG THƯỜNG Nhiều hơn qppl không được quy định trong một văn bản pháp luật riêng mà được quy định trong nhiều văn bản. + thủ tục đơn giản nhất chức đựng các quy tắc chung mang tính pháp lý hoặc những mệnh lệnh các biệt được ban hành để tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản áp dụng pháp luật QPPL Ít hơn 2 cái kia Cụ thể, chặt chẽ + thủ tục lâu nhất chứa đựng quy tắc xử sự chung, đặt ra hành vi ứng xử mang tính khuôn mẫu; CÁ BIỆT Nhiều hơn qppl không được quy định trong một văn bản pháp luật riêng mà được quy định trong nhiều văn bản. thủ tục ban hành đơn giản hơn rất nhiều so với thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật mệnh lệnh cụ thể, dựa trên cơ sở các quy phạm pháp luật để áp dụng giải quyết công việc phát sinh Về đối +đối tượng thi hành tượng luôn cụ thể, xác định thi (có các dấu hiệu hành nhân thân nếu là cá nhân, tên gọi, địa chỉ nếu là tổ chức). +áp dụng nhiều đối tượng hay 1 nhóm đối tượng +thường áp dụng nhiều lần +thường hiệu lực có thời gian dài +tác động phạm vi rộng +áp dụng 1 số đối tượng nhất định +áp dụng 1 lần +hiệu lực thời gian ngắn +tác động phạm vi hẹp … – tailieumienphi.vn

So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Thể Thức Văn Bản Nhà Nước Và Thể Thức Văn Bản Của Đảng So Sanh Su Khac Nhau Giua The Thuc Van Ban Nha Nuoc Va The Thuc Van Ban Cua Dang

Tên cơ quan ban hành văn bản

– Tên cơ quan tổ chức cấp trên (nếu có), cỡ chữ 12-13, in hoa, đứng, không đậm;

– Tên cơ quan ban hành, cỡ chữ 13-14, in hoa, đứng, đậm;

– Phía dưới có đường kẻ ngang nét liền, có độ dài bằng 1/3 đến 1/2 dòng chữ.

UBND TỈNH VĨNH PHÚC

TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH

Số, ký hiệu ban hành văn bản

– Số văn bản là số thứ tự được ghi liên tục từ số 01 cho mỗi loại văn bản của cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra, ban tham mưu giúp việc cấp uỷ, đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc cấp uỷ ban hành trong 1 nhiệm kỳ của cấp uỷ.

– Sau từ số không có dấu hai chấm (:); giữa số và ký hiệu có dấu gạch ngang (-), giữa tên loại và tên cơ ban ban hành có dấu gạch chéo (/)

– Cỡ chữ 14, in thường, đứng

Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Văn bản của các cơ quan Đảng cấp Trung ương và của cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ghi địa điểm ban hành văn bản là tên thành phố, hoặc thị xã tỉnh lỵ mà cơ quan ban hành văn bản có trụ sở.

– Cỡ chữ 14, in thường, nghiêng

– Được trình bày ở phía bên phải dưới tiêu đề của văn bản

Văn bản của Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc (có trụ sở tại thành phố Vĩnh Yên):

Tên loại, trích yếu nội dung văn bản

– Tên loại văn bản

+ Cỡ chữ 16, in hoa, đứng, đậm

+ Cỡ chữ 14 – 15, in thường, đứng, đậm.

+ Không có dòng kẻ bên dưới

+ Cỡ chữ 12, in thường, nghiêng

+ Không quy định cụ thể về việc cách dòng so với số và ký hiệu văn bản.

Vi dụ: Công văn của Đảng uỷ trường Chính trị tỉnh do văn phòng Đảng uỷ soạn thảo về việc đăng ký cử cán bộ đi đào tạo

Về việc đăng ký cử cán bộ đi đào tạo

– Tên loại văn bản

+ Cỡ chữ 14, in hoa, đứng, đậm

+ Cỡ chữ 14 , in thường, đứng, đậm

Về việc đẩy mạnh sản xuất vụ Đông

+ Cỡ chữ 12- 13,in thường, đứng

Đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản

Ví dụ: Công văn của trường Chính trị do phòng Đào tạo soạn thảo về việc hỗ trợ kinh phí đi thực tế cho học viên

V/v hỗ trợ kinh phí đi thực tế

– Cỡ chữ 14 – 15, in thường, đứng;

Không quy định cụ thể về cách trình bày.

– Cỡ chữ 13 – 14, in thường, đứng (được dàn đều cả hai lề); khi xuống dòng, chữ đầu dòng phải lùi vào từ 1cm đến 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn đặt tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng chọn tối thiểu từ cách dòng đơn hoặc 15pt trở lên; khoảng cách tối đa giữa các dòng là 1,5 dòng.

– Bắt đầu từ trang thứ 2 phải đánh số trang, cách mép trên trang giấy 10mm và cách đều 2 mép phải, trái của phần có chữ.

– Từ trang thứ 2 phải đánh số trang, số trang được trình bày tại góc phải ở cuối trang giấy, bằng chữ in thường, cỡ chữ 13 – 14, kiểu chữ đứng

On Tap Doc Hieu Van Ban

XIN CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH !

ÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢNI. Lý thuyết.3 .Yêu cầu của bài thi đọc hiểu văn bản:-Nắm du?c nội dung chính, các thông tin quan trọng của văn bản.-Hiểu ý nghĩa văn bản, tên văn bản.-Hiểu biết về từ ngữ ngữ pháp, thể loại của văn bản.-Một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản và tác dụng của chúng.

ÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢNII.Bài tập thực hành.

Thương thay thân phận con tằmKiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.Thương thay con kiến li tiKiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.Thương thay hạc lánh đường mâyChim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.Thương thay con quốc giữa trờiDầu kêu ra máu có người nào nghe.(Ca dao)– Bài ca dao có những hình ảnh gì, được khắc họa như thế nào, có những đặc điểm gì chung?– Biện pháp nghệ thuật, ý nghĩa, tác dụng?– Chủ đề của bài ca dao?– Đặt nhan đề?Nhóm 1: Đọc bài ca dao và trả lời các câu hỏi

ÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢNII.Bài tập thực hành.

ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNGCon ếch sống lâu ngày trong một cái giếng nọ. Xung quanh chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ. Hàng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ. Ếch cứ tưởng bầu trời bé bằng cái vung và nó thì oai như một vị chúa tể. Một năm nọ trời mưa to làm nước dâng lên, tràn bờ, đưa ếch ra ngoài. Quen thói cũ… nó nhớn nháo đưa mắt lên nhìn bầu trời chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.(Ngữ văn 6-tập I-NXBGD)– Văn bản thuộc thể loại truyện gì?– Khi sống dưới giếng, ếch như thế nào?– Khi lên bờ, ếch như thế nào?– Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ?– Bài học rút ra từ câu chuyện?Nhóm 2: Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi

ÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢNII.Bài tập thực hành.

Chị Phan Thị Ngọc Thanh (người Việt – 29 tuổi) cùng chồng là Jae Geun (54 tuổi) đã làm nhân viên lau chùi trong khu chung cư được 5 năm. Họ cố 2 con: con trai lên 6 tuổi, bé gái 5 tuổi. Ước mơ đổi đời đã đưa họ lên chuyến phà tới Jeju. Phà Seuol gặp nạn và gia đình chị chỉ có một chiếc áo phao duy nhất. Trong khoảnh khắc đối mặt giữa sự sống và cái chết họ quyết định mặc chiếc áo phao duy nhất cho cô con gái nhỏ và đẩy bé ra khỏi phà. Bé được cứu sống nhưng hiện nay những nhân viên cứu hộ vẫn chưa tìm thấy những người thân của bé. đi qua giẫm bẹp(web.phap luat doi song.com.16/4/2014)

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nào?– Nội dung của văn bản?– Suy nghĩ về hình ảnh cái phao trong văn bản?

Nhóm 3: Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi

ÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢNII.Bài tập thực hành.

Hắn vừa đi vừa chửi. Bao giờ cũng thế cứ rượu xong là hắn chửi. Bắt đầu hắn chửi trời. Có hề gì? Trời có của riêng nhà nào? Rồi hắn chửi đời. Thế cũng chẳng sao: Đời là tất cả nhưng chẳng là ai. Tức mình hắn chửi cả làng Vũ Đại. Nhưng cả làng Vũ Đại ai cũng nhủ: “Chắc nó chừa mình ra”. Không ai lên tiếng cả. Tức thật!… Đã thế hắn chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn. Nhưng không có ai ra điều. Mẹ kiếp! Thế có phí rượu không? Có khổ hắn không? Không biết đứa chết mẹ nào đẻ ra cái thân hắn cho hắn khổ đến nông nỗi này? A ha… hắn cứ chửi đứa chết mẹ nào đẻ ra hắn… Nhưng mà biết đứa nào đẻ ra Chí Phèo? Có trời mà biết? Hắn không biết cả làng Vũ Đại cũng không ai biết… (Trích Ngữ Văn 11- Tập I-NXBGD)– Đoạn văn trên Nam Cao đã sử dụng kiểu câu gì?– Chí Phèo chửi những ai?– Ý nghĩa của tiếng chửi?Nhóm 4: Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi

ÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢNII.Bài tập thực hành.

Hình ảnh: con tằm, con kiến, con hạc, con quốc.Được khắc họa qua hành động hàng ngày của chúng: nhả tơ, kiếm mồi, bay mỏi cánh…Đều là những sinh vật nhỏ bé, yếu ớt nhưng siêng năng, chăm chỉ.– Bài ca dao có những hình ảnh gì, được khắc họa như thế nào, có những đặc điểm gì chung?– Biện pháp nghệ thuật, ý nghĩa, tác dụng?– Chủ đề của bài ca dao?– Đặt nhan đề?Nhóm 1: Đọc bài ca dao và trả lời các câu hỏi Biện pháp nghệ thuật: ẩn dụ, điệp ngữChủ đề: Thân phận người nông dân dưới xã hội cũ chịu nhiều bất công, khổ cực Nhan đề: Ca dao than thân, thương thay tiếng hát than thân ÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢNII.Bài tập thực hành.

Văn bản thuộc thể loại truyện ngụ ngôn.– Văn bản thuộc thể loại truyện gì?– Khi sống dưới giếng, ếch như thế nào?– Khi lên bờ, ếch như thế nào?– Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ?– Bài học rút ra từ câu chuyện?Nhóm 2: Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏiKhi sống dưới giếng ếch thấy trời là cái vung, mình là chúa tể.Khi lên bờ ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi, nhơn nháo nhìn trời, bị một con trâu giậm bẹp.Bp tu từ ẩn dụ: ếch tượng trưng cho con người, giếng, bầu trời: môi trường sống.Tự cao tự đại làm hại bản thân.Biết người biết mình trăm trận trăm thắng.Sự hiểu biết là chìa khóa của thành côngĐiều thiết yếu trong cuộc sống là luôn làm học trò.Hành trang quý giá nhất của con người là hiểu biết.ÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢNII.Bài tập thực hành.

Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nào?– Nội dung của văn bản?– Suy nghĩ về hình ảnh cái phao trong văn bản?

Nhóm 3: Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi Nội dung nói về việc chìm phà Seuol (HQ)– Hoàn cảnh gia đình chị Thanh– Lý do gia đình lên chuyến phà– Chiếc áo phao duy nhất cứu sống em bé của gia đình.– Áo phao trao sự sống– Áo phao biểu tượng của tình yêu gia đình– Trước sự sống còn tình yêu thương đã bừng sángÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢNII.Bài tập thực hành.

Nam Cao đã sử dụng nhiều kiểu câu khác nhau:– Câu miêu tả, kể chuyện– Câu nghi vấn– Câu cảm tháng– Đoạn văn trên Nam Cao đã sử dụng kiểu câu gì?– Chí Phèo chửi những ai?– Ý nghĩa của tiếng chửi?Nhóm 4: Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi Chí phèo chửi:– Chửi trời, chửi đời, chửi cả làng Vũ Đại– Chửi cha đứa nào không chửi với Chí– Chửi cha đứa nào đẻ ra ChíTiếng chửi mở đầu truyện có tác dung:– Giới thiệu nhân vật một cách ấn tượng– Bi kịch nỗi đau mà Chí phải chịu đựng– Niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn với nhân vậtÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢNIII.Những LUU ý khi làm kiểu bài đọc hiểu văn bản.– Đọc kỹ văn bản và câu hỏi.– Trả lời các câu hỏi chính xác, ngắn gọn, tránh lan man dài dòng.ÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢNiv.Bài tập về nhà. T?i Th? v?n h?i d?c bi?t dnh cho nh?ng ngu?i tn t?t cú chớn v?n d?ng viờn d?u b? t?n thuong v? m?t th? ch?t v tinh th?n, cựng t?p trung v? v?ch xu?t phỏt d? d? cu?c thi 100m. Khi sỳng hi?u n?, t?t c? d?u lao v? v?ch v?i quy?t tõm ginh chi?n th?ng. Tr? m?t c?u bộ. C?u c? v?p ngó liờn t?c trờn du?ng dua. V c?u b?t khúc. Tỏm ngu?i kia nghe ti?ng khúc, gi?m t?c d?, ngoỏi l?i nhỡn. R?i h? quay tr? l?i. T?t c?, khụng tr? m?t ai! M?t cụ gỏi b? ch?ng dow d?u dng cỳi xu?ng hụn c?u bộ: – Nhu th? ny em s? th?y t?t hon. R?i t?t c? chớn ngu?i h? khoỏc tay nhau sỏnh vai v? dớch. T?t c? khỏn gi? trong sõn v?n d?ng d?u d?ng d?y v? tay hoan hụ khụng d?t. Cõu chuy?n ny dó lan truy?n qua m?i kỡ Th? v?n h?i v? sau”.Hóy d?c ki cõu chuy?n trờn v tr? l?i cỏc cõu h?i:Cõu 1: Khi c?u bộ ngó, b?t khúc cú m?y v?n d?ng viờn quay tr? l?i?Cõu 2: T? cõu chuy?n trờn hóy vi?t 3 bỡnh lu?n v? chi?n th?ng .

Chúc quý thầy cô sức khỏe và thành đạt !Chúc các em học sinh chăm ngoan, học giỏi!