Văn Bản Đề Nghị Cung Cấp Thông Tin Quy Hoạch / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Mẫu Đơn Đề Nghị Cung Cấp, Xin Xác Nhận Thông Tin Quy Hoạch Đất Mới 2022

Mẫu đơn đề nghị cung cấp thông tin quy hoạch? Mẫu đơn xin xác nhận thông tin quy hoạch mới nhất? Mẫu giấy đề nghị cấp chứng chỉ quy hoạch? Thủ tục xin thông tin quy hoạch mới nhất 2021? Hồ sơ xin cấp thông tin quy hoạch nhà đất? Xây dựng nhà tại nơi đã có quy hoạch? Có được mua đất nằm trong quy hoạch?

” Cung cấp thông tin quy hoạch nhà đất” là gì? Các bạn đã từng nghe đến vấn đề ” cấp thông tin quy hoạch nhà đất “? Trước khi giao dịch, mua bán, chuyển nhượng, thế chấp hay cho thuê quyền sử dụng đất, căn hộ chung cư; xin cấp giấy phép xây dựng thì các bên giao dịch mong muốn tìm hiểu thông tin về nhà đất có nằm trong quy hoạch hay không? Có đang tranh chấp hay không? Có đủ điều kiện để thực hiện chuyển nhượng hay không? Vậy thì việc các bên giao dịch cần làm là đi xin cấp chứng chỉ quy hoạch, xin cấp thông tin quy hoạch nhà đất.

Trong bài viết này, Luật Dương Gia xin cung cấp Mẫu đơn đề nghị cung cấp, xác nhận thông tin quy hoạch nhà đất và hướng dẫn thủ tục xin cấp xác nhận thông tin quy hoạch nhà đất, đất đai mới nhất, nhanh nhất.

(Sử dụng cho các chủ đầu tư dự án)

Kính gửi: Ban Quản lý …………

– Số nhà:…. đường …

Phường (xã/thị trấn):…. quận (huyện)….

– Số điện thoại:…….. Fax:…

– Lô đất số:….. tờ bản đồ: …… Diện tích:……………. m2

– Số nhà:…. đường …

– Chức năng công trình: …..

– Mật độ xây dựng: …..

– Tầng cao xây dựng: …

Địa chỉ liên lạc/Trụ sở chính: ……

Điện thoại:……..Fax……. email:…………

Người đại diện ………Chức vụ………….

CMTND/Hộ chiếu số:…..

– Phạm vi ranh giới: …..

– Diện tích lô đất (m2):….

Đơn đính kèm: ….., ngày…tháng…năm…

1. Tôi tên là (hoặc tên của tổ chức): ….

Địa chỉ liên lạc/Trụ sở chính: ……., đường: …..

Phường (xã/thị trấn): …………., quận/huyện/thành phố: ….

Điện thoại:……. Email:…….

CMTND/Hộ chiếu số:…..

Giấy chứng nhận đầu tư số :….. do………. cấp ngày…….

– Thửa đất số: ………… Tờ bản đồ số: …………… Lô đất: …….

Địa điểm: …….. Phường (xã/thị trấn): …………., quận/huyện/thành phố: …

– Khu chức năng:……..

– Phạm vi ranh giới: (theo bản đồ hiện trạng vị trí số: ……………. do ………………… lập ngày ………………….)

– Diện tích lô đất (m2):…………..

Đề nghị ………………………. cung cấp cho tôi/chúng tôi Chứng chỉ quy hoạch tại khu đất, lô đất nêu trên.

Đơn đính kèm: ….., ngày…tháng…năm…

Theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009 hướng dẫn về trình tự thực hiện thủ tục xin cấp thông tin quy hoạch chi tiết như sau:

– Bước 1: Cá nhân/tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại trụ sở Ủy ban nhân dân quận/huyện. Khi đến các bạn tiến hành bốc số và chờ nộp hồ sơ.

– Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân quận/huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ:

+ Trường hợp thành phần hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ theo quy định: Chuyên viên tiếp nhận, lập và giao giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp;

+ Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: Chuyên viên hướng dẫn, giải thích để cá nhân/tổ chức tiến hành sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Hoặc trả lại hồ sơ kèm theo phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

– Bước 3: Trong thời hạn tối đa 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân quận/huyện xem xét và Cấp chứng chỉ quy hoạch cho tổ chức/cá nhân đủ điều kiện. Nếu không cấp thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.

+ Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ quy hoạch (theo mẫu);

+ Bản CHÍNH bản vẽ hiện trạng vị trí đất tỷ lệ tỷ lệ 1/1000- 1/2000 hoặc tỷ lệ 1/5000

+ Một trong những giấy tờ về sử dụng đất hợp pháp;

+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ.

Nhà tôi ở trong 1 con hẻm của phường 10 quận 8. Bản vẽ căn nhà trong sổ hồng bị cắt gần nửa căn nhà để mở rộng đường/hẻm. Nay tôi muốn xây mới lại thì có thể xin cấp phép xây dựng tạm không?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Xây dựng: Việc xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện thì chỉ được cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch.

Như vậy, nếu quy hoạch về việc mở rộng đường tại nơi bạn đang ở chưa được thực hiện thì bạn có thể làm tạm để xây dựng nhà. Khi xin giấy phép xây dựng tạm, bạn phải cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng (Điều 63 Luật Xây dựng). Việc phá dỡ nhà khi hết thời hạn được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 94 Luật Xây dựng: Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ được phép xây dựng có thời hạn khi hết thời hạn theo quy định của giấy phép xây dựng tạm thì chủ công trình xây dựng phải tự phá dỡ; nếu không tự giác dỡ bỏ thì bị cưỡng chế, chủ công trình xây dựng chịu mọi chi phí cho việc cưỡng chế và không được đền bù.

Thứ nhất, xin giải đáp câu hỏi gia đình bạn có được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất thuộc diện quy hoạch được áp dụng theo quy định tại Khoản 2 Điều 49 Luật đất đai 2013. Cụ thể:

Theo quy định trên thì việc gia đình bạn có được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất thuộc quy hoạch hay không phụ thuộc vào kế hoạch sử dụng đất của Uỷ ban nhân dân huyện với khu đất của gia đình bạn đã có hay chưa:

– Nếu như đã có kế hoạch sử dụng đất với khu đất của gia đình bạn thì gia đình bạn sẽ không thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng.

– Nếu như kế hoạch sử dụng đất chưa được phê duyệt thì gia đình bạn có thể xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng khi có có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quy định tại Điều 100 hoặc Điều 101 Luật đất đai 2013 và theo thủ tục luật định.

Tuy nhiên tại Khoản 6 Điều 19 quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CPLuật đất đai năm 2013 đề cập tới các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định:

Thứ hai, xin trả lời vấn đề phần đất của gia đình bạn có bị lấy vào làm quy hoạch đã đưa ra cách đây hơn 10 năm không?

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 49 Luật Đất đai 2013:

“Diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công bố phải thu hồi để thực hiện dự án hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất phải điều chỉnh, hủy bỏ và phải công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mục đích đối với phần diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất.

Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ thì người sử dụng đất không bị hạn chế về quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này”

Theo thông tin mà bạn cung cấp, vấn đề quy hoạch đã được đưa ra cách đây hơn 10 năm và cho tới nay vẫn chưa thực hiện đồng nghĩa với việc chưa có quyết định thu hồi hoặc đất chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất sau 03 năm thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất phải điều chỉnh, hủy bỏ và phải công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mục đích đối với phần diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất.

Như vậy, phần đất của gia đình bạn không bị lấy vào làm quy hoạch nữa khi có công bố điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi đất.

Chào Luật Sư. Gia đình tôi bán lô đất quy hoạch treo mà ông B vẫn mua và đặt cọc 100 triệu trong hợp đồng gia đình tôi thống nhất nội dung bán lô đất không có quy hoạch không tranh chấp. Gia đình tôi không bán thì bồi thường gấp ba lần số tiền nhận cọc. Ông B không mua thì mất số tiền đặt cọc. Nay ông B nói đất quy hoạch không mua nữa lấy lại tiền cọc. Xin quý Luật Sư tư vấn giúp!

Theo quy định tại Điều 49 Luật đất đai 2013, trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hằng năm thì được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất; trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hằng năm đã được công bố người sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch, người sử dụng đất được tiếp tục thực hiện các quyền sử dụng đất nhưng bị hạn chế việc xây mới nhà ở, công trình, trông cây lâu năm, khi cải tạo, sửa chữa, nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Như vậy, nếu đất nằm trong quy hoạch, kết hoạch sử dụng đất của địa phương thì người sử dụng đất được tiếp tục thực hiện các quyền sử dụng đất. Do đó, mảnh đất của gia đình bạn nằm trong quy hoạch “treo” thì gia đình bạn vẫn có quyền chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho,…

Luật sư tư vấn có được mua đất nằm trong quy hoạch: 1900.6568

Như vậy, hành vi lừa dối có thể là do một bên chủ thể xác lập giao dịch thực hiện mà cũng có thể là do người thứ ba gây ra.

Như vậy, ngay từ khi kí kết, hợp đồng này đã không có hiệu lực pháp luật do bên bạn đã không cung cấp đầy đủ thông tin về lô đất cho bên B biết, lại mô tả tình trạng đất trong hợp đồng là đất không có quy hoạch trong khi đất đang thuộc diện quy hoạch nhưng chưa có kế hoạch sử dụng đất của địa phương. Do đó gia đình bạn đang vi phạm hợp đồng đặt cọc, bên B có quyền yều cầu bên bạn trả lại tiền đặt cọc.

Bài viết được thực hiện bởi Công ty Luật Dương Gia

​Thủ Tục Cung Cấp Thông Tin Quy Hoạch, Kế Hoạch Sử Dụng Đất

Tình huống của khách hàng: Tôi đang muốn mua mảnh đất tại huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội nhưng tôi lại sợ đất trong khu vực quy hoạch của Thành phố. Vậy luật sư cho tôi hỏi tôi có thể đến đâu, làm gì để được cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

I. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định hướng dẫn thi hành;

– Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

– Luật Tổ chức chính quyền địa phương

– Luật Thủ đô ngày 21 tháng 11 năm 2012;

– Quyết định số 7122/QĐ-UBND của UBND Thành phố về việc phê duyệt đề án cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng thủ tục hành chính cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

– Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc ban hành một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND Thành phố.

– Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 về việc ban hành quy định một số nội dung về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên đại bàn thành phố Hà Nội (thay thế Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 và Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 14/4/2016 của UBND Thành phố);

II. Thủ tục cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất a. Trình tự thực hiện:

Khi người sử dụng đất hoặc chủ đầu tư hoặc cơ quan Nhà nước có yêu cầu cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì có thể thực hiện như sau:

– Người có yêu cầu sẽ nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC – Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hà Nội – lấy phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính hoặc nộp hồ sơ gửi trực tuyến cho Sở Tài nguyên và Môi trường thông qua cổng thông tin điện tử chúng tôi .

– Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành kiểm tra quy hoạch kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đối chiếu bản đồ, kiểm tra thực địa và trả lời thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc nộp hồ sơ gửi trực tuyến cho Sở Tài nguyên và Môi trường thông qua cổng thông tin điện tử chúng tôi . Khi đến nộp hồ sơ hoặc nhận kết quả tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Cán bộ giao dịch phải có Giấy giới thiệu của đơn vị và giấy chứng minh nhân dân.

1. Bản chính Văn bản đề nghị cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (trong đó thể hiện rõ vị trí, diện tích khu đất và mục đích đề nghị cung cấp thông tin);

3. Bản sao Trích lục bản đồ thể hiện vị trí khu đất hoặc bản đồ hiện trạng do đơn vị có tư cách pháp nhân lập tỷ lệ 1/500 (nếu có).

d. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc. Trường hợp không đủ điều kiện giải quyết, Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường có Văn bản trả lời theo quy định.

e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng đất hoặc chủ đầu tư hoặc cơ quan Nhà nước có yêu cầu.

g. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

1) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường

2) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.

3) Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành và UBND cấp huyện.

h. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

i. Phí, lệ phí:

Phí sử dụng khai thác hồ sơ, tài liệu đất đai (không bao gồm phí in ấn, sao chụp hồ sơ tài liệu): 300.000 đồng/hồ sơ/lần.

Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 1, Toà nhà CT 1 – SUDICO Khu đô thị Mỹ Đình – Mễ Trì, Đường Vũ Quỳnh, P. Mỹ Đình 1, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội

ĐT: 0989.386.729; 0967.927.483

Website: https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn

– Tranh chấp kiện đòi lại quyền sử dụng đất

– Tư vấn về trường hợp hợp đồng mua bán đã công chứng có hủy bỏ được không

– Tư vấn điều kiện, trình tự, thủ tục sang tên sổ đỏ khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tư vấn điều kiện, trình tự, thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thủ Tục Cung Cấp Thông Tin Quy Hoạch Tại Hà Nội Như Thế Nào?

Thủ tục cung cấp thông tin quy hoạch tại Hà Nội như thế nào? vui lòng tham khảo bài viết để hiểu rõ quy định về thủ tục cung cấp thông tin quy hoạch

THỦ TỤC CUNG CẤP THÔNG TIN QUY HOẠCH TẠI HÀ NỘI

Kiến thức của bạn:

Quy định của pháp luật về:

Thẩm quyền cung cấp thông tin quy hoạch tại Hà Nội

Hồ sơ giải quyết thủ tục cung cấp thông tin quy hoạch tại Hà Nội

Kiến thức của Luật sư:

Cơ sở pháp lý:

Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định một số nội dung về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

Nội dung kiến thức:

Về thẩm quyền và hồ sơ cung cấp thông tin quy hoạch tại Hà Nội được quy định tại Điều 5 Quyết định 11/2017/QĐ-UBND, cụ thể như sau:

1. Thẩm quyền cung cấp thông tin quy hoạch tại Hà Nội

Căn cứ quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 5, cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin quy hoạch tại Hà Nội là:

Thứ nhất, Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bằng văn bản cho các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 59 Luật đất đai và các sở, ban, ngành.

Các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 59 Luật đất đai đó là các trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;

Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;

Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

Thứ hai, Ủy ban nhân dân cấp huyện cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bằng văn bản cho các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 59 Luật đất đai, cụ thể các trường hợp:

Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

Giao đất đối với cộng đồng dân cư.

2. Hồ sơ giải quyết thủ tục cung cấp thông tin quy hoạch tại Hà Nội

Được quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 5 Quyết định 11/2017/QĐ-UBND, thành phần hồ sơ gồm có:

Bản chính Văn bản đề nghị cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (trong đó thể hiện rõ vị trí, diện tích khu đất và mục đích đề nghị cung cấp thông tin);

Bản sao Trích lục bản đồ thể hiện vị trí khu đất hoặc bản đồ hiện trạng do đơn vị có tư cách pháp nhân lập tỷ lệ 1/500 (nếu có).

Điểm b Khoản 5 quy định, thời hạn giải quyết: không quá 07 ngày làm việc.

Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

Trách Nhiệm Cung Cấp Thông Tin Trong Kinh Doanh Bảo Hiểm

Trách nhiệm cung cấp thông tin trong kinh doanh bảo hiểm theo pháp luật bảo hiểm gồm có 3 giai đoạn: giai đoạn tiền hợp đồng, giai đoạn trong quá trình thực hiện hợp đồng và giai đoạn khi sự kiện pháp lý xảy ra.

Giai đoạn tiền hợp đồng bắt đầu từ khi một bên thể hiện ý định muốn xác lập một hợp đồng đến khi hợp đồng được giao kết. Giai đoạn này dài hay ngắn còn phụ thuộc vào từng hoàn cảnh, phụ thuộc vào việc các bên có dành nhiều thời gian vào việc thương lượng hay không. Lúc bắt đầu giai đoạn cả bên bán và bên mua bảo hiểm đều có những trách nhiệm cung cấp thông tin như sau:

Trách nhiệm và nghĩa vụ cung cấp thông tin của các bên:

– Bên mua bảo hiểm: theo điểm c khoản 2 Điều 18 Luật kinh doanh bảo hiểm

+ Thông báo những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc làm phát sinh thêm trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm

+ Phải thông báo kịp thời, chính xác và trung thực về nguyên nhân và mức tổn thất

– Bên bán bảo hiểm: điểm a,b khoản 2 Điều 17 và Điều 21 Luật kinh doanh bảo hiểm

+ Giải thích cho bên mua bảo hiểm về các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm

+ Cấp cho bên mua bảo hiểm giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm ngay sau khi giao kết hợp đồng bảo hiểm

+ Giải thích hợp đồng bảo hiểm: Trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm có điều khoản không rõ ràng thì điều khoản đó được giải thích theo hướng có lợi cho bên mua bảo hiểm

Khi các bên có vi phạm về trách nhiệm cung cấp thông tin trong kinh doanh bảo hiểm

+ Bên mua bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm hưởng lợi;

+ Không thực hiện nghĩa vụ cung cấp thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm trong trường hợp làm tăng rủi ro hoặc phát sinh thêm trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm

+ Khi thay đổi dẫn đến tăng các rủi ro thì doanh nghiệp có quyền tăng phí nếu bên mua bảo hiểm không chấp nhận

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng và thông báo ngay bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm hoặc sau 60 ngày kể từ ngày ra hạn bên mua bảo hiểm không đóng phí

Theo Khoản 10 Điều 3 Luật Kinh doanh Bảo hiểm có quy định: Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểmcho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm.