Văn Bản Đề Nghị Thành Lập Công Đoàn Cơ Sở / Top 4 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Mẫu Văn Bản Đề Nghị Thành Lập Công Đoàn Cơ Sở Trong Công Ty

Căn cứ Điều 5 Nghị định số 98/2014/NĐ-CP quy định điều kiện thành lập và hình thức tổ chức của Công đoàn cơ sở:

Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; các hợp tác xã có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động; cơ quan xã, phường, thị trấn; các cơ quan nhà nước; các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có hạch toán độc lập; các chi nhánh, văn phòng đại diện của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có sử dụng lao động là người Việt Nam được thành lập công đoàn cơ sở khi có đủ hai điều kiện:

– Có tư cách pháp nhân.

– Có ít nhất 5 đoàn viên công đoàn hoặc 5 người lao động có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.

2. Thời gian thành lập Công đoàn cơ sở

– Chậm nhất sau sáu tháng kể từ ngày doanh nghiệp được thành lập và đi vào hoạt động, công đoàn địa phương, công đoàn ngành, công đoàn khu công nghiệp, khu chế xuất phối hợp cùng doanh nghiệp thành lập tổ chức Công đoàn theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam để đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, tập thể lao động.

– Sau thời gian quy, nếu doanh nghiệp chưa thành lập tổ chức Công đoàn, Công đoàn cấp trên có quyền chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời của doanh nghiệp để đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, tập thể lao động.

3. Quy trình thành lập Công đoàn cơ sở

Bước 1. Thành lập Ban vận động thành lập Công đoàn cơ sở (sau đây gọi tắt là Ban vận động):

– Điều kiện thành lập Ban vận động: Khi có từ ba người lao động trở lên đang làm việc tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.

– Người lao động (có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam) tự tập hợp, thống nhất bầu Trưởng ban vận động.

– Ban vận động có trách nhiệm: tổ chức vận động thành lập Công đoàn cơ sở; vận động người lao động tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam; đề nghị công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hướng dẫn việc tổ chức hội nghị thành lập Công đoàn cơ sở.

Bước 2: Tổ chức hội nghị thành lập Công đoàn cơ sở:

– Nội dung hội nghị gồm:

– Báo cáo quá trình vận động người lao động gia nhập công đoàn và tổ chức thành lập Công đoàn cơ sở;

– Báo cáo danh sách người lao động có đơn tự nguyện gia nhập công đoàn (hoặc danh sách những người đã là đoàn viên công đoàn hiện đang công tác tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp);

– Tuyên bố thành lập Công đoàn cơ sở;

– Bầu Ban chấp hành Công đoàn cơ sở;

– Thông qua chương trình hoạt động của Công đoàn cơ sở.

– Đối với việc bầu cử Ban chấp hành tại hội nghị thành lập Công đoàn cơ sở thực hiện theo nguyên tắc bỏ phiếu kín, người trúng cử phải có số phiếu tán thành quá 1/2 so với số phiếu thu về. Phiếu bầu cử phải có chữ ký của trưởng ban vận động ở góc trái, phía trên phiếu bầu.

Bước 3: Ra quyết định công nhận Công đoàn cơ sở

– Hồ sơ đề nghị công nhận đoàn viên, Công đoàn cơ sở, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở:

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi kết thúc hội nghị thành lập Công đoàn cơ sở, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở sở gửi hồ sơ, đề nghị Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở quyết định công nhận đoàn viên – Công đoàn cơ sở – Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị công nhận đoàn viên, Công đoàn cơ sở, Ban chấp hành Công đoàn cơ sở;

+ Danh sách đoàn viên, kèm theo đơn gia nhập Công đoàn Việt Nam của người lao động;

+ Biên bản hội nghị thành lập Công đoàn cơ sở;

+ Biên bản kiểm phiếu bầu Ban chấp hành Công đoàn cơ sở.

– Công đoàn cấp trên trực tiếp ra quyết định công nhận Công đoàn cơ sở:

Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có trách nhiệm thẩm định tính hợp pháp của quá trình thành lập Công đoàn cơ sở.

+ Trường hợp đủ điều kiện thì ra các quyết định: công nhận đoàn viên, công nhận Công đoàn cơ sở, công nhận Ban chấp hành.

+ Trường hợp không đủ điều kiện công nhận thì thông báo bằng văn bản tới Ban vận động thành lập Công đoàn cơ sở.

Điều Kiện Và Hồ Sơ Thành Lập Công Đoàn Cơ Sở

Căn cứ Điều 5 Nghị định số 98/2014/NĐ-CP quy định điều kiện thành lập và hình thức tổ chức của Công đoàn cơ sở:

Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; các hợp tác xã có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động; cơ quan xã, phường, thị trấn; các cơ quan nhà nước; các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có hạch toán độc lập; các chi nhánh, văn phòng đại diện của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có sử dụng lao động là người Việt Nam được thành lập công đoàn cơ sở khi có đủ hai điều kiện:

– Có tư cách pháp nhân.

– Có ít nhất 5 đoàn viên công đoàn hoặc 5 người lao động có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.

2. Thời gian thành lập Công đoàn cơ sở

– Chậm nhất sau sáu tháng kể từ ngày doanh nghiệp được thành lập và đi vào hoạt động, công đoàn địa phương, công đoàn ngành, công đoàn khu công nghiệp, khu chế xuất phối hợp cùng doanh nghiệp thành lập tổ chức Công đoàn theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam để đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, tập thể lao động.

– Sau thời gian quy, nếu doanh nghiệp chưa thành lập tổ chức Công đoàn, Công đoàn cấp trên có quyền chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời của doanh nghiệp để đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, tập thể lao động.

3. Quy trình thành lập Công đoàn cơ sở

Bước 1. Thành lập Ban vận động thành lập Công đoàn cơ sở (sau đây gọi tắt là Ban vận động):

– Điều kiện thành lập Ban vận động: Khi có từ ba người lao động trở lên đang làm việc tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.

– Người lao động (có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam) tự tập hợp, thống nhất bầu Trưởng ban vận động.

– Ban vận động có trách nhiệm: tổ chức vận động thành lập Công đoàn cơ sở; vận động người lao động tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam; đề nghị công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hướng dẫn việc tổ chức hội nghị thành lập Công đoàn cơ sở.

Bước 2: Tổ chức hội nghị thành lập Công đoàn cơ sở:

– Nội dung hội nghị gồm:

– Báo cáo quá trình vận động người lao động gia nhập công đoàn và tổ chức thành lập Công đoàn cơ sở;

– Báo cáo danh sách người lao động có đơn tự nguyện gia nhập công đoàn (hoặc danh sách những người đã là đoàn viên công đoàn hiện đang công tác tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp);

– Tuyên bố thành lập Công đoàn cơ sở;

– Bầu Ban chấp hành Công đoàn cơ sở;

– Thông qua chương trình hoạt động của Công đoàn cơ sở.

– Đối với việc bầu cử Ban chấp hành tại hội nghị thành lập Công đoàn cơ sở thực hiện theo nguyên tắc bỏ phiếu kín, người trúng cử phải có số phiếu tán thành quá 1/2 so với số phiếu thu về. Phiếu bầu cử phải có chữ ký của trưởng ban vận động ở góc trái, phía trên phiếu bầu.

Bước 3: Ra quyết định công nhận Công đoàn cơ sở

– Hồ sơ đề nghị công nhận đoàn viên, Công đoàn cơ sở, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở:

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi kết thúc hội nghị thành lập Công đoàn cơ sở, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở sở gửi hồ sơ, đề nghị Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở quyết định công nhận đoàn viên – Công đoàn cơ sở – Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị công nhận đoàn viên, Công đoàn cơ sở, Ban chấp hành Công đoàn cơ sở;

+ Danh sách đoàn viên, kèm theo đơn gia nhập Công đoàn Việt Nam của người lao động;

+ Biên bản hội nghị thành lập Công đoàn cơ sở;

+ Biên bản kiểm phiếu bầu Ban chấp hành Công đoàn cơ sở.

– Công đoàn cấp trên trực tiếp ra quyết định công nhận Công đoàn cơ sở:

Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có trách nhiệm thẩm định tính hợp pháp của quá trình thành lập Công đoàn cơ sở.

+ Trường hợp đủ điều kiện thì ra các quyết định: công nhận đoàn viên, công nhận Công đoàn cơ sở, công nhận Ban chấp hành.

+ Trường hợp không đủ điều kiện công nhận thì thông báo bằng văn bản tới Ban vận động thành lập Công đoàn cơ sở.

Hỗ trợ tư vấn và đăng ký dịch vụ ĐĂNG KÝ MUA PHẦN MỀM TẠI ĐÂYEFY Việt Nam ▶ÐĂNG KÍ MUA BHXH ĐIỆN TỬ EFY-eBHXH

Điều Kiện, Trình Tự Thủ Tục, Hồ Sơ Thành Lập Công Đoàn Cơ Sở Mới Nhất

Thủ tục thành lập công đoàn cơ sở? Điều kiện thành lập công đoàn cơ sở? Thành lập công đoàn cơ sở theo đúng quy định?

Thứ nhất: Điều kiện để thành lập công đoàn.

Nền tảng của tổ chức Công đoàn để công đoàn vững mạnh chính là tổ chức Công đoàn cơ sở, nó là tế bào của công đoàn, tổ chức Công đoàn không thể thiếu được công đoàn cơ sở.

Các cơ quan phường, xã, thị trấn, các doanh nghiệp ở tất cả các thành phần kinh tế theo quy định, các đơn vị sự nghiệp công lập hoặc ngoài công lập nhưng hoạch toán, các cơ quan nhà nước hoặc các văn phòng đại diện của các doanh nghiệp không phân biệt thành phần kinh tế, kể cả các đơn vị, cơ quan, tổ chức mà có sử dụng người lao động Việt Nam làm việc thì được phép thành lập, hoạt động công đoàn cơ sở khi đáp ứng được đủ những điều kiện sau:

Khi muốn thành lập công đoàn cơ sở ở cơ quan, tổ chức thì cơ quan tổ chức đó phải có ít nhất 05 người lao động hoặc là 05 đoàn viên công đoàn thì mới tổ chức thành lập công đoàn cơ sơ được, ngoài ra cơ quan, tổ chức muôn thành lập đó bắt buộc phải có tư cách pháp nhân.

Tuy nhiên trong trường hợp không đủ điều kiện thành lập công đoàn riêng thì có thể thành lập công đoàn ghép khi có các điều kiện sau:

– Ngoài ra trường hợp doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức đó có tư cách pháp nhân, số lượng đoàn viên theo quy định đầy đủ, tuy nhiên lại có chung chủ sở hữu, lĩnh vực hoạt động như nhau, ngành ghề kinh doanh như nhau thì có thể tự nguyện liên kết thành lập công đoàn cơ sở theo quy đinh mà không cần phải thành lập riêng biệt.

Công đoàn cấp trên cơ sơ có thẩm quyền quyết định thành lập công đoàn cơ sở thành viên nếu được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý và hoạt động của công đoàn thành viên đều do công đoàn cơ sở chỉ đạo, điều hành, phân công quyền hạn, nhiệm vụ cho công đoàn thành viên của mình. Để thành lập công đoàn thành viên thì phải đáp ứng cơ quan, tổ chức phải có tư cách pháp nhân hoặc chịu sự giám sát, chi phối trực tiếp của doanh nghiệp hoặc công đoàn cơ sở. Thêm nữa công đoàn cơ sở đó phải có nhu cầu, mong muốn thành lập công đoàn cơ sở thành viên. Tức là mang tính chất tự nguyện chứ không bắt buộc phải thành lập công đoàn thành viên.

Trong trường hợp cần thiết theo nhu cầu của đơn vị hay của người lao động thì công đoàn cơ sở thành viên hay công đoàn cơ sở có thể thành lập công đoàn bộ phận, tổ công đoàn để đáp ứng cũng như phát huy được vai trò của công đoàn và chỉ đạo mọi hoạt động tổ công đoàn, bộ phận công đoàn.

Thứ hai: Thủ tục thành lập công đoàn.

– Vì công đoàn hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện tham gia nên đầu tiên để thành lập công đoàn cần tồ chức vận động thành lập Công đoàn.

Từ ba người lao động ở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đang làm việc mà có mong muốn và có đơn xin tham gia Công đoàn Việt Nam thì họ có thể lập ban vận động cùng với bầu trưởng ban vận động sau đó sẽ tiến hành vận động thành lập công đoàn nhưng nếu trong ba người lao động đó đã có 01 người là thành viên của công đoàn thì không cần thành lập ban vận động mà có thể tiến hành huy động người lao động lại và làm trưởng ban vận động luôn ròi tiến hành vận động người lao động tham gia công đoàn. Tuy nhiên ban vận động này sẽ không tồn tại mãi mà sẽ chấm dứt hoạt động, giải tán sau khi bầu được ban chấp hành công đoàn cơ sở.

– Tiến hành hội nghị thành lập công đoàn cơ sở. thì ban vận động sẽ đề nghi công đoàn cấp trên hướng dẫn. Nội dung hội nghị để có giá tri pháp lý cần phải có những nội dung theo quy định như sau: Báo cao quá trình vận động xem có đúng quy định hay không, người lao động có tự nguyện tham gia hay không, danh sách người lao động tham gia, ngoài ra phải có văn bản tuyên bố thành lập công đoàn cơ sở, nội dung bầu ban chấp hành công đoàn cơ sở và cần phải tiến hành lấy ý kiến thông qua trương trình để hoạt động công đoàn ở cơ sở, nếu không đồng ý về trương trình hoạt động đó có thể đưa ra chỉnh sửa và đi đến thống nhất.

Việc bầu cử này sẽ hoạt động theo nguyên tắc bỏ phiếu kín, phiếu bầu cử này phải được trưởng ban vận động thành lập công đoàn kí, người trúng cử phải được ít nhất 1/2 phiếu đồng ý khi thu phiếu bầu về.

Bên canh đó trong thời hạn mười lăm ngày khi nhận được đề nghị công nhận, thành lập công đoàn cơ sở thì công đoàn cấp trên trực tiếp đó phải thực hiện nhiệm vụ xem xét quá trình tổ chức vận động tham gia công đoàn có đúng quy định hay không, có mang tính khách quan, dựa trên tinh thần tự nguyện hay không, bầu ban chấp hành công đoàn đảm bảo được rằng tất cả các thủ tục đấy đúng quy định và đảm nhiệm được vai trò đại diện của công đoàn.

Nếu thấy đã làm đúng theo quy định và đủ điều kiện thành lập công đoàn cơ sở thì công đoàn cấp trên trực tiếp phải ra quyết đinh công nhận công đoàn cơ sở, đoàn viên theo danh sách đã trình trước đó. Ngoài ra còn phải đưa ra quyết định công nhận ban chấp hành công đoàn kèm các chức danh trong đó, ban chấp hành này sinh hoạt không quá mười hai tháng.

Trường hợp không đủ điều kiện thì phải ra thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không đủ điều kiện thành lập và kèm theo đó công đoàn cấp trên trực tiếp sẽ cử người xuống tuyên truyền vân động cho người lao đông biết quyền và lợi ích khi tham gia công đoàn, vận động họ tham gia công đoàn, kết nạp thêm thành viên, chỉ định ban chấp hành.

Thứ ba: Hồ sơ đề nghị thành lập công đoàn.

+) Kết nạp và công nhận đoàn viên Công đoàn mới khi cá nhân trong cơ quan, tổ chức tự nguyện, mong muốn và có đơn yêu cầu tham gia cong đoàn thì Công đoàn cấp trên trực tiếp là công đoàn cơ cở hoặc là cấp trên sẽ xem xét nếu đủ điều kiện sẽ ra quyết định công nhận hoặc kết nạp, trao thẻ đoàn viên Công đoàn cho họ.

Đó là những nơi đã có công đoàn cơ sở, những nơi chưa có thì cá nhân có nhu cầu sẽ nộp đơn vào Ban vận động tham gia công đoàn

Thứ tư: Hình thức của Công đoàn.

Công đoàn có các hình thức tổ chức công đoàn như sau

– Công đoàn cấp trên, Công đoàn cơ sở có Công đoàn thành viên.

Em chào anh/chị ạ! Anh chị cho em hỏi về việc thành lập công đoàn cơ sở đc ko ạ? Công ty e đóng trụ sở tại Sóc Sơn – Hà Nội và đang muốn thành lập công đoàn cho công ty mình.em muốn biết khi thành lập công đoàn cơ sở thì cần đăng ký tại công đoàn huyện hay công đoàn các Khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội ( cấp tỉnh) ạ? Em xin chân thành cám ơn!

Đối với việc thành lập công đoàn cơ sở cho công ty bạn thì:

-Trước tiên để thành lập công đoàn cơ sở cho công ty bạn thì phải đáp ứng các Điều kiện thành lập Công đoàn cơ sở theo quy định :

+ Có ít nhất năm đoàn viên công đoàn hoặc năm người lao động có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.

+Có tư cách pháp nhân.

1. Thành lập Ban vận động thành lập Công đoàn cơ sở

Người lao động có quyền yêu cầu công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở nơi gần nhất hướng dẫn, giúp đỡ, hỗ trợ việc thành lập công đoàn cơ sở tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

Khi có từ ba người lao động trở lên đang làm việc tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam thì người lao động tự tập hợp, bầu trưởng ban vận động để tổ chức vận động thành lập công đoàn cơ sở. Trường hợp có một người lao động là đoàn viên công đoàn thì đoàn viên công đoàn có quyền tập hợp người lao động và làm trưởng ban vận động, nếu số đoàn viên công đoàn nhiều hơn (dưới 5 đoàn viên) thì bầu trưởng ban vận động trong số đoàn viên công đoàn.

Ban vận động thành lập công đoàn cơ sở chấm dứt nhiệm vụ sau khi bầu được ban chấp hành công đoàn cơ sở.

2. Tổ chức hội nghị thành lập Công đoàn cơ sở:

Ban vận động thành lập công đoàn cơ sở đề nghị công đoàn cấp trên hướng dẫn việc tổ chức hội nghị thành lập công đoàn cơ sở.

– Báo cáo quá trình vận động người lao động gia nhập công đoàn và tổ chức thành lập công đoàn cơ sở.

– Báo cáo danh sách người lao động có đơn tự nguyện gia nhập công đoàn.

– Tuyên bố thành lập công đoàn cơ sở.

– Bầu ban chấp hành công đoàn cơ sở.

– Thông qua chương trình hoạt động của công đoàn cơ sở.

Việc bầu cử ban chấp hành công đoàn tại hội nghị thành lập công đoàn cơ sở thực hiện theo nguyên tắc bỏ phiếu kín, người trúng cử phải có số phiếu tán thành quá một phần hai (1/2) so với số phiếu thu về. Phiếu bầu cử tại hội nghị thành lập công đoàn cơ sở phải có chữ ký của trưởng ban vận động thành lập công đoàn cơ sở ở góc trái, phía trên phiếu bầu.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có trách nhiệm thẩm định tính hợp pháp của quá trình thành lập Công đoàn cơ sở.

– Trường hợp đủ điều kiện thì ra các quyết định: công nhận đoàn viên, công nhận Công đoàn cơ sở, công nhận Ban chấp hành.

– Trường hợp không đủ điều kiện công nhận thì thông báo bằng văn bản tới Ban vận động thành lập Công đoàn cơ sở.

* Hồ sơ đề nghị công nhận đoàn viên, Công đoàn cơ sở, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở:

+ Văn bản đề nghị công nhận đoàn viên, Công đoàn cơ sở, Ban chấp hành Công đoàn cơ sở;

+ Danh sách đoàn viên, kèm theo đơn gia nhập Công đoàn Việt Nam của người lao động;

+ Biên bản hội nghị thành lập Công đoàn cơ sở;

+ Biên bản kiểm phiếu bầu Ban chấp hành Công đoàn cơ sở.

Theo như đã trình bày ở trên thì việc thành lập công đoàn cơ sở ở công ty bạn theo trình tự như trên. Với câu hỏi của bạn thì công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở để gửi hồ sơ ở trường hợp của bạn sẽ là Liên đoàn lao động huyện Sóc Sơn.

Thưa Luật sư, chúng tôi là văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam mới thành lập nên chưa rõ lắm về việc tham gia công đoàn, xin hỏi văn phòng chúng tôi chỉ đóng kinh phí công đoàn 2%/ tổng lương và không thành lập công đoàn, không thu đoàn phí 1%/lương của người lao động thì có phạm luật không? bởi văn phòng chúng tôi có 6 nhân viên người VN quốc tịch VN kể cả trưởng đại diện nhưng không ai tán thành gia nhập công đoàn! Xin luật sư tư vấn giúp, chúng tôi xin cảm ơn!

Thứ nhất, công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn, tập hợp đoàn viên công đoàn trong một hoặc một số cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Theo quy định của Luật công đoàn 2012 nguyên tắc tổ chức và hoạt động công đoàn được thực hiện như sau.

“- Đối tượng đóng kinh phí công đoàn quy định tại Điều 4 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP như sau: Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm:

– Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.

– Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.

– Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.

– Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư.

– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã.

– Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.”

Mặt khác, Khoản 1 Điều 37 Điều lệ công đoàn Việt Nam 2013 quy định về tài chính Công đoàn như sau:

“- Công đoàn thực hiện quản lý, sử dụng tài chính theo quy định của pháp luật và của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Tài chính của Công đoàn gồm các nguồn thu sau đây:

+ Đoàn phí Công đoàn do đoàn viên đóng hằng tháng bằng một phần trăm (1%) tiền lương.

+ Kinh phí Công đoàn do Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng hai phần trăm (2%) quỹ tiền lương của người lao động. Tiền lương là tiền lương làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội.

+ Ngân sách Nhà nước cấp hỗ trợ.

Như vậy, văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của bạn có sử dụng lao động Việt Nam nên phải đóng kinh phí công đoàn 2%/ tổng lương. Những người lao động là đoàn viên phải đóng đoàn phí hằng tháng bằng một phần trăm (1%) tiền lương.

Thứ hai, công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Thành lập công đoàn cơ sở nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động.

Căn cứ Điều 16 Điều lệ công đoàn Việt Nam 2013 quy định điều kiện thành lập và hình thức tổ chức của Công đoàn cơ sở như sau:

“- Điều kiện thành lập Công đoàn cơ sở:

+ Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn, được thành lập ở các Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khi có ít nhất năm đoàn viên Công đoàn hoặc năm người lao động có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.

+ Nghiệp đoàn là tổ chức cơ sở của Công đoàn, tập hợp những người lao động tự do hợp pháp cùng ngành, nghề, được thành lập theo địa bàn hoặc theo đơn vị lao động khi có ít nhất mười đoàn viên Công đoàn hoặc mười người lao động có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.”

– Hướng dẫn cụ thể tại Hướng dẫn 238/2014/HD-TLĐ như sau:

“+ Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; các hợp tác xã có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động; cơ quan xã, phường, thị trấn; các cơ quan nhà nước; các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có hạch toán độc lập; các chi nhánh, văn phòng đại diện của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có sử dụng lao động là người Việt Nam được thành lập công đoàn cơ sở khi có đủ hai điều kiện:

+ Có ít nhất năm đoàn viên công đoàn hoặc năm người lao động có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.

Như vậy, nếu văn phòng đại diện của bạn có 5 đoàn viên Công đoàn trở lên hoặc năm người lao động có đơn tự nguyện gia nhập công đoàn Việt Nam thì bắt buộc thành lập công đoàn cơ sở. Còn trường hợp không có ai tán thành việc thành lập cũng như gia nhập công đoàn thì không bắt buộc thành lập công đoàn cơ sở. Doanh nghiệp vẫn phải đóng phí công đoàn theo quy định là 2%/quỹ tiền lương của người lao động.

3. Thành lập công đoàn cơ sở theo đúng quy định

Kính thưa Luật sư, Xin Luật sư giải đáp thắc mắc về sự việc như sau: Công ty tôi trước đây là chi nhánh của 1 Công ty TNHH MTV thuộc cơ quan nhà nước. Công ty mẹ đặt tại TpHCM, Chi nhánh đặt tại Dĩ An Bình Dương. Và Chi nhánh tham gia và trích đoàn phí công đoàn thông qua Công ty mẹ. Hiện nay, Chi nhánh đã chuyển đổi và tách ra thành lập Công ty CP có trụ sở tại Dĩ An Bình Dương vẫn địa chỉ cũ , Công ty mẹ có gop 10%. vì vậy, tôi muốn hỏi rằng: Nếu Công ty CP mới thành lập này có thể tiếp tục tham gia công đoàn như cũ được không (tức là Công đoàn Cty CP tham gia chung với Công đoàn Công ty TNHH)? Vì Sở Liên đoàn lao động tại Dĩ An Bình Dương có đề nghị Công ty CP tham gia Công đoàn tại Dĩ An Bình Dương. Kính Mong Luật sư giải đáp thắc mắc để Công ty có thể thực hiện đúng theo quy định của Luật Nhà Nước quy định. Xin chân thành cảm ơn?

Theo quy định tại Điều 6 Luật công đoàn 2012 về nuyên tắc tổ chức và hoạt động của công đoàn:

“1. Công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

2. Công đoàn được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam, phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.”

Đồng thời, theo quy định tại Điều 7 Luật công đoàn 2012 về hệ thống tổ chức công đoàn:

“Hệ thống tổ chức công đoàn gồm có Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và công đoàn các cấp theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

Công đoàn cơ sở được tổ chức trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.”

Và theo quy định tại Điều 189 Luật doanh nghiệp 2014 về công ty mẹ, công ty con:

“1. Một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó;

b) Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó;

c) Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.

2. Công ty con không được đầu tư góp vốn, mua cổ phần của công ty mẹ. Các công ty con của cùng một công ty mẹ không được cùng nhau góp vốn, mua cổ phần để sở hữu chéo lẫn nhau.

3. Các công ty con có cùng một công ty mẹ là doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn nhà nước không được cùng nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật này.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.”

Luật sư tư vấn luật công đoàn qua tổng đài:1900.6568

Có thể thấy, công ty bạn là do từ một chi nhánh của một công ty khác tách ra và có 10% vốn góp của công ty này thì mối quan hệ của công ty gốc với công ty bạn không được coi là công ty mẹ, công ty con. Nên khi 2 pháp nhân độc lập với nhau thì không thể thực hiện việc quan lý chung bởi một tổ chức công đoàn, do đó, công ty bạn nếu có nhu cầu thì cân phải thành lập một tổ chức công đoàn riêng tại công ty mình.

Hướng Dẫn Thành Lập Đội Pccc Cơ Sở

Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm thành lập hoặc đề xuất thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và trực tiếp duy trì hoạt động theo chế độ chuyên trách hoặc không chuyên trách. Người đứng đầu doanh nghiệp trực tiếp quản lý cơ sở sẽ có trách nhiệm quyết định thành lập, ban hành quy chế hoạt động, bảo đảm kinh phí, trang bị phương tiện và bảo đảm các điều kiện để duy trì hoạt động của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở.

II. Về tổ chức và biên chế đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở

Đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoạt động theo chế độ không chuyên trách được tổ chức và biên chế tùy theo số người thường xuyên làm việc tại cơ sở đó, cụ thể được trình bày theo bảng sau:

– Đối với cơ sở có nhiều phân xưởng, bộ phận làm việc độc lập hoặc làm việc theo ca thì mỗi bộ phận, phân xưởng, mỗi ca làm việc có 01 tổ phòng cháy và chữa cháy cơ sở; biên chế của tổ phòng cháy và chữa cháy cơ sở tối thiểu từ 05 đến 09 người, do đội trưởng hoặc đội phó kiêm tổ trưởng.

Đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoạt động theo chế độ chuyên trách phải bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy của cơ sở và phù hợp với tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ của cơ sở đó.

Người đứng đầu doanh nghiệp trực tiếp quản lý cơ sở xem xét, quyết định về tổ chức, biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành. Đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành làm việc theo ca, bảo đảm thường trực 24/24 giờ trong ngày. Ban lãnh đạo đội gồm có 01 đội trưởng và các đội phó giúp việc.

Đối với cơ sở hoạt động theo chế độ chuyên trách hoặc không chuyên trách nêu trên thì người đứng đầu doanh nghiệp trực tiếp quản lý cơ sở đó sẽ ra Quyết định bổ nhiệm đội trưởng, đội phó đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở.

III. Về điều động lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở

Người đứng đầu doanh nghiệp có thẩm quyền điều động đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở thuộc phạm vi quản lý của mình để tham gia vào các hoạt động phòng cháy và chữa cháy. Cụ thể, thủ tục điều động được quy định như sau:

– Người có thẩm quyền điều động phải ra Quyết định điều động lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy (mẫu số PC16 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BCA).

– Trong trường hợp khẩn cấp thì được điều động bằng lời nói, nhưng chậm nhất không quá 03 ngày làm việc phải có quyết định bằng văn bản. Khi điều động bằng lời nói, người điều động phải xưng rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, địa chỉ, số điện thoại liên lạc và nêu rõ yêu cầu về số lượng người cần điều động, thời gian, địa điểm có mặt và nội dung hoạt động.

– Quyết định điều động được gửi cho đối tượng có nghĩa vụ chấp hành và lưu hồ sơ.

IV. Quy định số lượng thành viên khi thành lập đội pccc cơ sở

Tùy vào quy mô tổ chức và hoạt động của công ty mà bạn thành lập thì sẽ có cách thành lập đội pccc cơ sở khác nhau:

“Đối với Công ty với số lượng lao động lớn, trong hoạt động, sản xuất, nếu chia thành nhiều phân xưởng, bộ phận làm việc độc lập và làm việc theo ca, không lớn hơn 100 người thì việc thành lập đội PCCC cơ sở được áp dụng theo điểm đ khoản 2 Điều 15 Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PCCC và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC: “Đối với cơ sở có nhiều phân xưởng, bộ phận làm việc độc lập hoặc làm việc theo ca thì mỗi bộ phận, phân xưởng, mỗi ca làm việc có 01 tổ phòng cháy và chữa cháy cơ sở; biên chế của tổ phòng cháy và chữa cháy cơ sở có từ 5-9 người, do đội trưởng hoặc đội phó kiêm tổ trưởng”.

Tường hợp Công ty hoạt động, làm việc theo chế độ tập trung, không chia thành nhiều phân xưởng, bộ phận làm việc độc lập, làm việc theo ca mà có trên 100 người thường xuyên làm việc thì việc thành lập đội PCCC cơ sở được áp dụng theo điểm d khoản 2 Điều 15 Thông tư nêu trên: “Cơ sở có trên 100 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội PCCC cơ sở tối thiểu là 25 người, trong đó có 01 đội trưởng và 02 đội phó”.

HỒ SƠ

QUẢN LÝ CÔNG TÁC PCCC

TÊN CƠ SỞ : CÔNG TY …

ĐỊA ĐIỂM : Phòng …, Tòa nhà Hanoi Tower,

49 Hai Bà Trưng, quận Hoàn

Kiếm, thành phố Hà Nội

ĐIỆN THOẠI :

CHỦ QUẢN :

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–***–

THỐNG KÊ TÀI LIỆU PCCC CÓ TRONG HỒ SƠ

CÔNG TY …Số: … QĐ/PCCC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

– Căn cứ điều 20 Luật Phòng cháy và chữa cháy đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X kỳ họp lần thứ IX thông qua ngày29/6/2001 và Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký lệnh công bố số 08/2001/L-CTN ngày12/7/2001 có hiệu lực từ ngày 04/10/2001

– Căn cứ nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy”.

– Căn cứ vào tình hình thực tế an toàn PCCC của cơ sở.

– Căn cứ vào tình hình thực tế của cơ sở.

Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này các Nội quy PCCC:

Nội quy phòng cháy và chữa cháy. Nội quy sử dụng điện. Nội quy PCCC khu vực văn phòng Công ty Điều 2: Nội quy có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Điều 3: Các ông (bà) trong Đội PCCC cơ sở chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

CÔNG TY …Số : … /QĐ/PCCC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà nội, ngày … tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

(V/v : Quy định trách nhiệm trong công tác phòng cháy và chữa cháy)

GIÁM ĐỐC CÔNG TY … – Căn cứ Khoản 3, Điều 5, Chương I, Luật phòng cháy và chữa cháy được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/6/2001. – Căn cứ quyết định số … ngày … tháng … năm 2017 của Giám đốc qui định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban chỉ huy và Đội PCCC cơ sở. – Căn cứ yêu cầu công tác phòng cháy và chữa cháy. – Để qui định trách nhiệm về công tác phòng cháy và chữa cháy tại văn phòng.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay qui định chế độ trách nhiệm về công tác PCCC của Đội PCCC thuộc Công ty … như sau : Việc PCCC là trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi CBCNV, nhưng trước hết là trách nhiệm của Đội PCCC thuộc cơ sở phải chịu trách nhiệm về công tác PCCC trước Giám đốc và Pháp luật.

Điều 2: Trên cơ sở chương trình, kế hoạch, và những qui định về công tác PCCC của Công ty. Đội PCCC thuộc Công ty phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây :

Chủ động xây dựng kế hoạch, biện pháp PCCC tại khu vực do mình phụ trách, và lập hồ sơ quản lý công tác PCCC. Phổ biến, tuyên truyền, kiểm tra đôn đốc CBCNV thuộc quyền chấp hành các qui định PCCC, thực hiện các biện pháp PCCC, không để xảy ra cháy nổ.Điều 3: Thành tích trong hoạt động PCCC của các đơn vị là một trong những tiêu chí để xét khen thưởng hàng năm. Nếu vi phạm để xảy ra cháy nổ … thì tuỳ mức độ nặng nhẹ. Đội PCCC bị xử lý trách nhiệm trước Giám đốc và Pháp luật.

Điều 4: Đội PCCC cơ sở có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp tình hình hoạt động về công tác PCCC định kỳ báo cáo Giám đốc, Ban thi đua và Cơ quan quản lý công tác PCCC Thành phố.

Điều 5: Các thành viên Đội PCCC, Trưởng các phòng ban bộ phận toàn Công ty chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

(Ban hành kèm theo quyết định số …/QĐ-PCCC ngày … tháng … năm … )

Để đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản và trật tự an ninh trong cơ sở lãnh đạo cơ sở quy định nội quy phòng cháy và chữa cháy như sau:

Điều 1: Phòng cháy và chữa cháy là nghĩa vụ và trách nhiệm của toàn thể mọi người trong cơ sở kể cả những người khách đến cơ sở.

Điều 2: Cấm không được hút thuốc trong phòng.

Điều 3: Cấm không được câu mắc, sử dụng điện tuỳ tiện, phải kiểm tra và tắt đèn, quạt và các thiết bị điện khác trước ra khỏi phòng.

Không: – Dùng dây điện cắm trực tiếp vào ổ cắm.

– Để các vật dễ cháy gần bảng điện và dây điện.

– Để xăng dầu và các chất dễ cháy gần cầu chì, bảng điện và dây điện.

Điều 4: Sắp xếp vật tư hàng hoá, phương tiện trong phòng phải gọn gàng, sạch sẽ, xếp riêng từng loại có khoảng cách ngăn cháy, xa mái, xa tường để tiện kiểm tra và tra cứu khi cần thiết.

Điều 5: Không để các chướng ngại vật trên lối đi lại, hành lang, cầu thang.

Điều 6: Phương tiện, dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ thấy dễ lấy và thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng theo quy định, không ai được lấy sử dụng vào việc khác.

Điều 7: Cá nhân nào vi phạm sẽ tuy theo mức độ mà bị xử lý theo quy định của Pháp luật.

CÔNG TY …

NỘI QUY SỬ DỤNG ĐIỆN (Ban hành kèm theo quyết định số …/QĐ-PCCC ngày … tháng… năm …)

Điều 1: Cá nhân trong cơ sở phải thực hiện tiết kiệm điện, đi ra ngoài phải tắt điện.

Điều 2: Không được tự ý đấu nối làm thay đổi hệ thống điện, bộ phận nào có nhu cầu sử dụng điện chiếu sáng phải báo cáo cho người có trách nhiệm và thợ điện chuyên trách thi công lắp đặt.

Điều 3: Cấm dùng điện để đun nấu, sưởi, sấy ở nơi có nguy hiểm cháy nổ, thường xuyên kiểm tra an toàn điện để tránh các sự cố gây cháy nổ điện.

Điều 4: Khi hệ thống điện có sự cố chạm chập điện, không tự ý sửa chữa, phải cắt điện và báo cho người có trách nhiệm sửa chữa.

CÔNG TY …

CÔNG TY …

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

NỘI QUY

PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY KHU VỰC VĂN PHÒNG CÔNG TY

(Ban hành kèm theo quyết định số …/QĐ-PCCC ngày … tháng … năm …)

Điều 1. Cấm mang chất dễ cháy, chất nổ, hút thuốc, đun nấu, thắp hương thờ cúng trong văn phòng làm việc.

Điều 2. Không được tự ý đấu nối, sửa chữa làm thay đổi hệ thống điện, không được treo quần áo, vật dẫn điện trên bảng điện, vật liệu dễ cháy gần sát bóng đèn.

Điều 3. Trang thiết bị văn phòng phải để gọn gàng, không đè lên đường dây dẫn điện, gần bảng điện, cầu dao điện…không cản trở lối thoát nạn, thoát hiểm.

Điều 4. Phương tiện chữa cháy phải được treo, lắp đặt tại vị trí dễ thấy, dễ lấy và được bảo quản tốt, không được dùng vào công việc khác.

Điều 5. Mọi người phải có ý thức chấp hành tốt các quy định an toàn thiết bị văn phòng. Sau giờ làm việc phải tắt điện và các thiết bị sử dụng điện tại văn phòng trước khi ra về.

CÔNG TY CP ĐẤT HOÀNG KIM CHÂU ÚC QUYẾT ĐỊNH – Căn cứ chương IV Luật Phòng cháy và chữa cháy đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá X kỳ họp lần thứ IX thông qua ngày 29/6/2001 và Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký lệnh công bố số 08/2001/CTN ngày 12/7/2001 có hiệu lực kể từ ngày 04/10/2001. – Căn cứ nghị định số35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy”. – Căn cứ vào tình hình thực tế an toàn PCCC của cơ sở. – Căn cứ vào tình hình thực tế của cơ sở.

Điều 1: Nay thành lập lực lượng PCCC cơ sở:

Điều 2: Lực lượng PCCC cơ sở có nhiệm vụ:

Đề xuất việc ban hành các nội quy, quy định an toàn PCCC.

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức phòng cháy và chữa cháy; xây dựng các phong trào quần chúng tham gia phòng cháy và chữa cháy.

Kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

Tổ chức huấn luyện bồi dưỡng nghiệp vụ về Phòng cháy và chữa cháy.

Chuẩn bị lực lượng phương tiện và thực hiện nhiệm vụ chữa cháy khi có cháy xảy ra; tham gia chữa cháy ở địa phương, cơ sở khác khi có yêu cầu.

Điều 3: Các ông ( bà) trong Đội Phòng cháy và chữa cháy có tên trong danh sách kèm theo chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

DANH SÁCH ĐỘI PCCC CƠ SỞ Kèm theo Quyết định số …/ QĐ-PCCC ngày … tháng … năm 2017 PHIẾU THỐNG KÊ PHƯƠNG TIỆN CHỮA CHÁY NGƯỜI THỐNG KÊ

CÔNG TY ….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BẢNG THỐNG KÊ

CÔNG TÁC LẬP VÀ THỰC TẬP PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY

Báo cháy giả định.Sơ tán theo cầu thang bộ.

Dập lửa giả định dùng bình xịt CO2 xách tay.

Dập lửa giả định dùng vòi nước cứu hỏa.

Tháo lắp vòi/ống nước cứu hỏa

Đạt yêu cầu.

Ngày tháng năm …

Tag: 2018 2019 mới năm 2017 doc tại chỗ 2016 ngành biểu dân tải thcs cảnh sát khánh hoà huy cs hà hải kỷ niệm thanh hóa lâm đồng truyền thống chổ danh sách quan đạo bcđ mầm non xã