Van Ban Dien Tu Soc Trang / Top 4 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Bai Giang Dien Tu Bai 12. Anh Trang

ÁNH TRĂNG Tiết 58: Văn bản (Nguyễn Duy) TIẾT 58: ÁNH TRĂNG ( Nguyễn Duy )TUẦN 12TÁC GIẢNguyễn Duy tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948 tại Thanh Hóa, gia nhập quân đội 1966. Sau 1975 chuyển về làm ở báo Văn nghệ (Tp HCM), là nhà thơ trưởng thành trong thời chống Mỹ.TÁC PHẨMBài thơ in trong tập thơ ” Ánh trăng”, đạt giải A của Hội Nhà văn Việt Nam năm 1978.NGHỆ THUẬTThể thơ5 chữ, kết cấu kết hợp Tự sự- Trữ tình- Nghị luận, ý tứ sâu nặng.Hình ảnh thơ sáng tạo, nhiều tầng ý nghĩa: trăng là vẻ đẹp của thiên nhiên, là nhân chứng của quá khứ nghĩa tình,vẻ đẹp vĩnh hằng.NỘI DUNGQuá khứ tái hiện với kỷ niệm- Vầng trăng tình nghĩaHồi nhỏ( tuổi thơ), hồi chiến tranh( người lính) vầng trăng gắn bó – tri kỷ.Con người có cuộc sống giản dị, hồn nhiên, không bận bịu toan tính, hòa hợp với thiên nhiên., giữa con người và trăng quan hệ tình cảm đẹp đẽ, ân tình.Thời hiện tại – Vầng trăng lãng quênVầng trăng bị lãng quên bởi con người có sự thay đổi: không gian khác biệt ( làng quê- th.phố), thời gian khác( tuổi thơ- người lính- công chức), điều kiện sống khác ( ánh điện, cửa gương)Cuộc sốnghiện đại bận bịu,hối hả, con người không có điều kiện nhớ về quá khứ, chẳng mấy ai chú ý đến vầng trăng.Niềm suy tư hối hận – Vầng trăng nhắc nhởTrăng đột ngột xuất hiện, con người đối diện với trăng, quá khứ hiện về, cãmúc rưng rưng, con người nhận ra sự vô tình của mình.Trăng cứ tròn vành vạnh, vẻ đẹp vĩnh hằng của thiên nhiên, là biểu tượng nguyên vẹn của một quá khứ đẹp đẽ, nhắc nhở con người không được lãng quên.Ý NGHĨA VĂN BẢNBài thơ khắc họa một khía cạnh trong vẻ đẹp của người lính sâu nặng nghĩa tình, thủy chung sau trước.ánh trăng(Nguyễn Duy)1. Tác giả, tỏc ph?m: I. Tỡm hi?u chung. – Tờn th?t l� Nguyễn Duy Nhuệ sinh năm1948 Quê: Thanh Hoá.

Tiết 58Văn bản: – Năm 1966, Nguyễn Duy gia nhập quân đội .

– Sau năm 1975, ông chuyển về làm báo “Văn nghệ giải phóng”.

– Nguyễn Duy là một guương mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ thời chống Mĩ cứu nuước và tiếp tục bền bỉ sáng tác. – Ông đưuợc trao giải nhất cuộc thi thơ của báo “Văn nghệ”năm 1972-1973.* Cuộc đời:* Sự nghiệp: – Tập thơ “ánh trăng”đưuợc tặng giải A của Hội Nhà văn Việt Nam năm 1984.Một số tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Duyánh trăng(Nguyễn Duy)1. Tỏc gi?, tỏc ph?m: I. Tỡm hi?u chung.Tiết 58Văn bản: – In trong tËp th¬ “¸nh tr¨ng”, viÕt n¨m 1978, kho¶ng ba n¨m sau ngµy ®Êt nư­íc gi¶i phãng, t¹i thµnh phè Hå ChÝ Minh.

* Tỏc ph?m:TÁC GIẢTÁC PHẨMNguyễn Duy tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948 tại Thanh Hóa, gia nhập quân đội 1966. Sau 1975 chuyển về làm ở báo Văn nghệ (Tp HCM), là nhà thơ trưởng thành trong thời chống Mỹ.Bài thơ in trong tập thơ ” Ánh trăng”, đạt giải A của Hội Nhà văn Việt Nam năm 1978.TIẾT 58: ÁNH TRĂNG ( Nguyễn Duy )TUẦN 12TÁC GIẢNguyễn Duy tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948 tại Thanh Hóa, gia nhập quân đội 1966. Sau 1975 chuyển về làm ở báo Văn nghệ (Tp HCM), là nhà thơ trưởng thành trong thời chống Mỹ.TÁC PHẨMBài thơ in trong tập thơ ” Ánh trăng”, đạt giải A của Hội Nhà văn Việt Nam năm 1978.NỘI DUNGánh trăng(Nguyễn Duy)Hồi nhỏ sống với đồngvới sông rồi với bểhồi chiến tranh ở rừngvầng trăng thành tri kỉ

Trần trụi với thiên nhiênhồn nhiên nhuư cây cỏngỡ không bao giờ quêncái vầng trăng tình nghĩa

Từ hồi về thành phố quen ánh điện cửa gưuơngvầng trăng đi qua ngõnhuư nguười dưung qua đuờngThình lình đèn điện tắtphòng buyn-đinh tối omvội bật tung cửa sổđột ngột vầng trăng tròn

Ngửa mặt lên nhìn mặtcó cái gì rưung ruưngnhuư là đồng là bểnhưu là sông là rừng

Trăng cứ tròn vành vạnhkể chi ngưuời vô tìnhánh trăng im phăng phắcđủ cho ta giật mình.2. D?c, tỡm hi?u t? khú: ánh trăng(Nguyễn Duy)1. Tỏc gi?, tỏc ph?m: I. Tỡm hi?u chung.Tiết 58Văn bản:2. D?c, tỡm hi?u t? khú: 3. Cấu trúc văn bản: a. Thể thơ:– Bài thơ được làm theo thể thơ gì?– 5 chữ– Xác định bố cục của bài thơ? b. Bố cục:– 3 phầnHồi nhỏ sống với đồngvới sông rồi với bểhồi chiến tranh ở rừngvầng trăng thành tri kỉ

Trần trụi với thiên nhiênhồn nhiên như cây cỏngỡ không bao giờ quêncái vầng trăng tình nghĩaNgửa mặt lên nhìn mặtcó cái gì rưng rưngnhư là đồng là bểnhư là sông là rừng

Trăng cứ tròn vành vạnhkể chi người vô tìnhánh trăng im phăng phắcđủ cho ta giật mình.Từ hồi về thành phốquen ánh điện cửa guươngvầng trăng đi qua ngõnhuư nguười dưung qua đưuờng

Thình lình đèn điện tắtphòng buyn-đinh tối omvội bật tung cửa sổđột ngột vầng trăng tròn` Vầng trăng hiện tạiCảm xúc và suy ngẫm của nhà thơVầng trăng quá khứánh trăng(Nguyễn Duy)1. Tỏc gi?, tỏc ph?m: I. Tỡm hi?u chung.Tiết 58Văn bản:2. D?c, tỡm hi?u t? khú: 3. Cấu trúc văn bản: a. Thể thơ:– Bài thơ sử dụng phương thức biểu đạt chính là gì?– 5 chữ b. Bố cục:– 3 phần c. Phương thức biểu đạt:– Biểu cảm kết hợp với tự sự.

Từ ngày về thành phốquen ánh điện, cửa gươngvầng trăng đi qua ngõnhư người dưng qua đường

a. Hoàn cảnh sống hiện tại:– Nhân vật trữ tình gặp lại ánh trăng trong tình huống nào?Tiết 58- Văn bản: ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy) II. Tìm hiểu chi tiết văn bản:I. Tìm hiểu chung:2. Vầng trăng hiện tại.b. Tình huống gặp lại vầng trăng:

Thình lình đèn điện tắtphòng buyn- đinh tối omvội bật tung cửa sổđột ngột vầng trăng trònThình lìnhvộiđột ngộtTình huống: Mất điện, phòng tối om, vội vàng mở tung cửa sổ. “Đột ngột” gặp lại cố nhân: “vầng trăng”Thời hiện tại – Vầng trăng lãng quênVầng trăng bị lãng quên bởi con người có sự thay đổi: không gian khác biệt (làng quê- th.phố), thời gian khác (tuổi thơ- người lính- công chức), điều kiện sống khác ( ánh điện, cửa gương)Cuộc sống hiện đại bận bịu, hối hả, con người không có điều kiện nhớ về quá khứ, chẳng mấy ai chú ý đến vầng trăng.TIẾT 58: ÁNH TRĂNG ( Nguyễn Duy )TUẦN 12TÁC GIẢNguyễn Duy tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948 tại Thanh Hóa, gia nhập quân đội 1966. Sau 1975 chuyển về làm ở báo Văn nghệ (Tp HCM), là nhà thơ trưởng thành trong thời chống Mỹ.TÁC PHẨMBài thơ in trong tập thơ ” Ánh trăng”, đạt giải A của Hội Nhà văn Việt Nam năm 1978.NỘI DUNGQuá khứ tái hiện với kỷ niệm- Vầng trăng tình nghĩaHồi nhỏ( tuổi thơ), hồi chiến tranh( người lính) vầng trăng gắn bó – tri kỷ.Con người có cuộc sống giản dị, hồn nhiên, không bận bịu toan tính, hòa hợp với thiên nhiên., giữa con người và trăng quan hệ tình cảm đẹp đẽ, ân tình.Thời hiện tại – Vầng trăng lãng quênVầng trăng bị lãng quên bởi con người có sự thay đổi: không gian khác biệt ( làng quê- th.phố), thời gian khác( tuổi thơ- người lính- công chức), điều kiện sống khác ( ánh điện, cửa gương)Cuộc sốnghiện đại bận bịu,hối hả, con người không có điều kiện nhớ về quá khứ, chẳng mấy ai chú ý đến vầng trăng.

Vì ta v?n hay gi?t mìnhVì trang đã g?i l?i k? ni?m xuaVÌ ta dã không ph?i mà trang thì r?ng lu?ngVì trang r?t cao và r?t xa54321HẾT GIỜ Caâu 1: Tại sao aùnh trăng im phăng phắc lại laøm cho ta giật mình ?

Sống ân nghĩa, thuỷ chungBao dung và độ lượngKhông được vô ơn, thay lòng đổi dạCả A,B,C54321HẾT GIỜCâu 2: Bài thơ “A�nh trăng” đã để lại trong tâm hồn người đọc những bài học thấm thía nào về đạo lí?

1. Tưởng tượng mình là nhân vật trữ tình trong “Ánh trăng”, em hãy diễn tả dòng cảm nghĩ trong bài thơ thành một bài tâm sự ngắn?2. Soạn bài : văn bản Làng của Kim Lân.– Đọc văn bản và tóm tắt văn bản– Soạn bài theo câu hỏi trong sách giáo khoa.

 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ CHÚC CÁC EM VUI KHOẺ, HỌC GIỎI

De Thi Bai Van Tu Su

CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP NGỮ VĂN 8Bài 1:KIỂN THỨC VỀ VĂN TỰ SỰ1. BÀI VĂN TỰ SỰ HAYĐề bài: Kỉ niệm ngày đầu tiên đi học.Bài làm:Năm nay tôi đã là học sinh lớp 8, được biết thêm bao bạn bè mới, thầy cô giáo mới, được học nhiều điều hay hơn, tôi cảm thấy thật thích thú. Khi được học văn bản “Tôi đi học” (sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 8), được tìm hiểu về những cảm xúc của chính nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên đi học, tôi chợt nghĩ lại về buổi khai giảng năm học mới năm tôi mới vào lớp 1.Đã bao năm trôi qua nhưng cảm xúc ấy vẫn không thể nào xóa nhòa trong tâm trí tôi. Buổi sáng thức dậy, mẹ đã sắp xếp đầy đủ sách vở vào balô cho tôi. Khi đã hoàn tất những “thủ tục” của buổi sáng, tôi bắt đầu theo chân mẹ đến trường. Thế rồi mẹ đi trước, tôi bước theo sau, lạ lùng ngắm nhìn mọi cảnh vật xung quanh mình với cặp mắt mở to, lạ lùng. Vào cái lúc đó, tôi chẳng nghĩ được gì hơn ngoài việc cứ níu tay mẹ và đi đến trường.Chẳng mấy chốc, ngôi trường tiểu học đã hiện ra trước mắt tôi. Trông nó thật rộng và đẹp. Tất cả bức tường ở phía ngoài đều được sơn màu vàng, sáng rực lên. Tôi và mẹ đi xung quanh những bồn hoa của trường. Oa! Nhiều hoa thật đó! Những bông hoa cúc vàng đang nở xòe ra, nổi bật ở giữa là khóm hoa đồng tiền màu đỏ tươi. Tôi lần lượt ngắm nhìn mọi vật xung quanh. Các anh chị học sinh lớp trên mặc những bộ quần áo đồng phục của trường màu trắng và thắt khăn quàng đỏ trông thật nghiêm trang. Còn tôi (và các bạn của tôi nữa) đều mặc những trang phuc mà chúng tôi cho là đẹp và lịch sự nhất. Tôi đánh nhanh cặp mắt nhìn mọi phía và phát hiện ra Ngọc – cô bạn duy nhất học cùng tôi từ hồi mẫu giáo đang đi cùng mẹ ở phía gần cổng trường. Tôi thả tay mẹ và chạy về phía ấy. Ngọc cũng đã thấy tôi và vẫy tôi lại. Rồi tôi và Ngọc cùng nhau bắt đầu cuộc hành trình “dạo quanh sân trường”.Hồi trống đầu tiên vang lên, mẹ nhanh chóng đưa tôi chiếc mũ calô màu trắng và chỉ cho tôi hàng của lớp mình. Các bạn tôi, ai nấy đều ngơ ngác. Có đứa đã khóc oà lên vì một chút sự nhút nhát đang dần xâm chiếm lấy mình. Được biết thêm nhiều bạn mới, tôi thích lắm. Tiếng cô giáo hiệu trưởng đang dõng dạc tuyên bố trên bục giảng. Ở dưới sân trường, chúng tôi ngồi im phăng phắc, lắng nghe. Cuối cùng, sau những tiết mục văn nghệ kết thúc, cô giáo cho chúng tôi vào lớp.Lớp học của chúng tôi là lớp học đầu tiên của dãy nhà tính từ văn phòng trở lại. Lớp học được trang trí với đủ các loại tranh ảnh khác nhau, chỉ ít hơn lớp mẫu giáo của tôi khoảng vài bức. Nhưng với tôi, lớp học vẫn quen thuộc như tôi đang ngồi học ở lớp mẫu giáo vậy. Chính vậy, tôi chẳng lạ lẫm hay ngạc nhiên khi bước vào lớp học mới. Bạn ghế được kê thẳng tắp. Bàn học của chúng tôi còn có chỗ để treo cặp và ngăn bàn để sách vở nữa. Bao nhiêu thứ trong đó đã cùng tôi bắt đầu bài học đầu tiên. Bài học của chúng tôi bắt đầu là môn Tập đọc. Đó là môn học cũng tương tự như đọc các văn bản ở trường trung học. Lớp tôi ê a đọc những chữ cái đầu tiên: A; Ă; Â; B; C;…. Giọng đọc ngây thơ và non nớt cất lên, trông chúng tôi như những chú chim non lần đầu tiên cất lên tiếng hót. Những chú chim nhỏ đó đang ước mơ chinh phục bầu trời. Cũng như chúng tôi đang ước mơ chinh phục biển cả tri thức mênh mông với bao nhiêu sóng gió. Tôi nhận ra mình thực sự đã trở thành một cô bé “sinh viên lớp 1”. Hiểu được điều đó, tôi đã tự nhủ với mình rằng: phải cố gắng học tập để xứng đáng với những gì mà bố mẹ tôi đã vất vả có được để cho tôi được đi học như ngày hôm nay. Trở về nhà với bao cảm xúc mới lạ. Tôi vui vẻ kể lại cho cả nhà nghe chuyện ở trường, lớp. Đến bây giờ, khi đã lớn rồi, tôi không còn nhớ mình đã kể những gì với cả nhà. Chỉ nhớ rằng, cả nhà tôi đã cười rất vui vẻ và tràn đầy hạnh phúc. Tôi tự nhủ với mình: khi đã lớn khôn rồi, tự tôi sẽ biết ý thức mình, cố gắng học tập để vun đầy tương lai của chính mình.2. Tìm hiểu bài văn:– Lời kể?– Nhân vật?

Người Kể Chuyện Trong Văn Bản Tự Sự Nguoi Ke Chuyen Trong Van Ban Tu Su Ppt

Nhiệt liệt chào mừng cô tới dự giờ lớp 9A trường THCS Trưng VươngKIỂM TRA MIỆNG– Ngôi kể là gì? Có mấy hình thức kể?– Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng khi kể chuyện. Có hai hình thức kể: + Kể theo ngôi thứ nhất. + Kể theo ngôi thứ ba.Tiết 70 I/ Vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự.1/ Người kể chuyện trong văn bản tự sự.NGƯỜI KỂ CHUYỆN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰÔng Hai đi mãi đến sẩm tối mới về. Cái mặt buồn thỉu mọi ngày bỗng tươi vui, rạng rỡ hẳn lên. Mồm bỏm bẻm nhai trầu, cặp mặt hung hung đỏ, hấp háy…Vừa đến ngõ, ông lão đã lên tiếng: Chúng mày đâu rồi, ra thầy chia quà cho nào.Lũ trẻ trong nhà ùa ra, ông lão rút vội cái gói bọc lá chuối khô cho con bé lớn: Bánh rán đường đây, chia cho em mỗi đứa một cái.Dứt lời ông lão lật đật đi thẳng sang bên gian nhà Bác Thứ.Chưa đến bậc cửa ông lão đã bô bô: Bác Thứ đâu rồi? Bác Thứ làm gì đấy? Tây nó đốt nhà tôi rồi bác ạ. Đốt nhẵn! Ông chủ tịch làng tôi vừa mới lên trên này cải chính, ông ấy cho biết…cải chính cái tin làng Chợ Dầu chúng tôi đi Việt Gian ấy mà. Láo! Láo hết! Toàn là sai sự mục đích cả.( Làng – Kim Lân)? Đoạn trích kể về ai và về sự việc gì?– Đoạn trích kể về tâm trạng vui tươi của ông Hai khi hay tin làng Chợ Dầu theo giặc được cải chính.? Ai là người kể về sự việc này? – Người kể chuyện không xuất hiện.? Em hiểu thế nào là người kể chuyện trong văn bản tự sự?– Người kể chuyện là người đứng ra kể lại toàn bộ diễn biến câu chuyện trong tác phẩm.Đoạn văn“…Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm. Chẳng bao lâu tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.”( Trích “Bài học đường đời đầu tiên” – Tô Hoài).2/ Hình thức kể chuyện trong văn bản tự sự.? Đoạn văn này kể về ai? Ai là người kể chuyện? Chuyện được kể theo ngôi thứ mấy?– Đoạn văn này kể về Dế Mèn. Nhân vật Dế Mèn tự kể về mình. Chuyện kể theo ngôi thứ nhất (xưng “tôi”)“…Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối lại điều gì, hình như chỉ có tình cha con là không thể chết được, anh đưa tay vào túi, móc cây lược đưa cho tôi và nhìn tôi một hồi lâu. Tôi không đủ lời lẽ để tả cái nhìn ấy, chỉ biết rằng, cho đến bây giờ, thỉnh thoảng tôi cứ nhớ lại đôi mắt của anh.Tôi sẽ mang về trả lại cho cháu.Tôi cúi xuống gần anh và khẽ nói. Đến lúc ấy, anh mới nhắm mắt đi xuôi.”( Trích “Chiếc lược ngà” – Nguyễn Quang Sáng)

Các Mẫu Văn Bản Kèm Thông Tư Cac Mau Kem Thong Tu 01 2011 Ttbnv The Thuc Van Ban Doc

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TÊN LOẠI VĂN BẢN VÀ BẢN SAO ( Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ )

SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC VĂN BẢN (Trên một trang giấy khổ A4: 210 mm x 297 mm) ( Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ )

SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BẢN SAO VĂN BẢN (Trên một trang giấy khổ A4: 210 mm x 297 mm) ( Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ )

MẪU CHỮ VÀ CHI TIẾT TRÌNH BÀY THỂ THỨC VĂN BẢN VÀ THỂ THỨC BẢN SAO ( Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ )

Ghi chú: Cỡ chữ trong cùng một văn bản tăng, giảm phải thống nhất, ví dụ: Quốc hiệu, dòng trên cỡ chữ 13, dòng dưới cỡ chữ 14; nhưng Quốc hiệu, dòng trên cỡ chữ 12, thì dòng dưới cỡ chữ 13; địa danh và ngày, tháng, năm văn bản cỡ chữ 13.

MẪU TRÌNH BÀY VĂN BẢN VÀ BẢN SAO VĂN BẢN ( Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ )

Mẫu 1.2 – Quyết định (quy định trực tiếp)

Về việc ………………….. ( 6 ) … ………………..

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định.

(3) Đối với quyết định cá biệt, không ghi năm ban hành giữa số và ký hiệu của văn bản.

(4) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định.

(6) Trích yếu nội dung quyết định.

(7) Nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì ghi chức vụ của người đứng đầu (ví dụ: Bộ trưởng Bộ…., Cục trưởng Cục…., Giám đốc…, Viện trưởng Viện …., Chủ tịch…); nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về tập thể lãnh đạo hoặc cơ quan, tổ chức thì ghi tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Ban thường vụ…., Hội đồng…., Ủy ban nhân dân….).

(8) Nêu các căn cứ trực tiếp để ban hành quyết định (văn bản thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức).

(10) Nội dung quyết định.

(11) Quyền hạn, chức vụ của người ký như Bộ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc, Viện trưởng v.v…; trường hợp ký thay mặt tập thể lãnh đạo thì ghi chữ viết tắt “TM.” vào trước tên cơ quan, tổ chức hoặc tên tập thể lãnh đạo (ví dụ: TM. Ủy ban nhân dân, TM. Ban Thường vụ, TM. Hội đồng…); trường hợp cấp phó được giao ký thay người đứng đầu cơ quan thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký văn bản; các trường hợp khác thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 12 của Thông tư này .

(12) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

(13) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).

(*) Mẫu này áp dụng đối với các quyết định (cá biệt) ban hành hay phê duyệt một văn bản khác như quy chế, quy định, chương trình, kế hoạch, đề án, phương án…

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định.

(5) Trích yếu nội dung quyết định.

(6) Nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì ghi chức vụ của người đứng đầu (ví dụ: Bộ trưởng Bộ…., Cục trưởng Cục…., Giám đốc…., Viện trưởng Viện …., Chủ tịch…); nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về tập thể lãnh đạo hoặc cơ quan, tổ chức thì ghi tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Ban thường vụ…., Hội đồng…., Ủy ban nhâ n dân….).

(7) Nêu các căn cứ trực tiếp để ban hành quyết định (như ghi chú ở mẫu 1.2).

TÊN LOẠI VĂN BẢN

………………….. ( 1 ) ………………….. (Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ- …… ngày ….. tháng ….. năm 20…… của …….)

QUY ĐỊNH CHUNG

………………………………………

………………………………………

(*) Mẫu này áp dụng đối với các văn bản được ban hành kèm theo quyết định (cá biệt), bố cục có thể bao gồm chương, mục, điều, khoản, điểm.

(1) Trích yếu nội dung của văn bản.

* Mẫu này áp dụng chung đối với đa số các hình thức văn bản hành chính có ghi tên loại cụ thể như: chỉ thị (cá biệt), tờ trình, thông báo, chương trình, kế hoạch, đề án, báo cáo, quy định v.v… Riêng đối với tờ trình có thể thêm thành phần “kính gửi” ở vị trí 9a.

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.

(3) Chữ viết tắt tên loại văn bản.

(4) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.

(6) Tên loại văn bản: chỉ thị (cá biệt), tờ trình, thông báo, chương trình, kế hoạch, đề án, phương án, báo cáo .v.v…

(7) Trích yếu nội dung văn bản.

(9) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký như Bộ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc, Viện trưởng v.v…; trường hợp ký thay mặt tập thể lãnh đạo thì ghi chữ viết tắt “TM.” vào trước tên cơ quan, tổ chức hoặc tên tập thể lãnh đạo (ví dụ: TM. Ủy ban nhân dân, TM. Ban Thường vụ, TM. Hội đồng…); nếu người ký văn bản là cấp phó của người đứng đầu cơ quan thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký văn bản; các trường hợp khác thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 12 của Thông tư này.

(10) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

(11) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản vàsố lượng bản phát hành (nếu cần).

Mẫu 1.5 – Công văn

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.

(4) Chữ viết tắt tên đơn vị (Vụ, phòng, ban, tổ, bộ phận chức năng) soạn thảo công văn.

(6) Trích yếu nội dung công văn.

(7) Nội dung công văn.

(8) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký như Bộ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc, Viện trưởng v.v…; trường hợp ký thay mặt tập thể lãnh đạo thì ghi chữ viết tắt “TM” trước tên cơ quan, tổ chức hoặc tên tập thể lãnh đạo, ví dụ: TM. Ủy ban nhân dân, TM. Ban Thường vụ, TM. Hội đồng…; nếu người ký công văn là cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì ghi chữ viết tắt “KT” vào trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký công văn; các trường hợp khác thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 12 của Thông tư này

(9) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

(10) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần)

(11) Địa chỉ cơ quan, tổ chức; số điện thoại, số Telex, số Fax; địa chỉ E-Mail; Website (nếu cần).

* Nếu nơi nhận (kính gửi) là những chức danh, chức vụ cao cấp của Nhà nước, thì phần nơi nhận không ghi “như trên” mà ghi trực tiếp những chức danh, chức vụ ấy vào.

Mẫu 1.6 – Quyết định (cá biệt) của Thường trực Hội đồng nhân dân

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN ….. ( 1 )….

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

(1) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, thị trấn.

(2) Số thứ tự đăng ký quyết định của Hội đồng nhân dân.

(4) Trích yếu nội dung quyết định.

(5) Các căn cứ khác áp dụng để ban hành quyết định.

(6) Nội dung quyết định.

(7) Thẩm quyền ký văn bản.

PHÓ CHỦ TỊCH

Nếu Ủy viên Thường trực ký thì ghi: KT. CHỦ TỊCH

ỦY VIÊN THƯỜNG TRỰC

(9) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

(10) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).

Mẫu 1.7 – Văn bản có tên loại của các Ban Hội đồng nhân dân

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN …..( 1 )….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TÊN LOẠI VĂN BẢN

(1) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn.

(2) Số thứ tự đăng ký văn bản của Hội đồng nh ân dân.

(3) Chữ viết tắt tên loại văn bản.

(5) Trích yếu nội dung văn bản.

(6) Nội dung văn bản.

(7) Nếu Phó Trưởng ban ký thì ghi:

(8) Chữ viết tắt tên Ban soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

(9) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).

(Mẫu này dùng chung cho tất cả các loại văn bản có tên loại do các Ban của Hội đồng nhân dân ban hành).

Mẫu 1.11 – Giấy giới thiệu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY GIỚI THIỆU

Đề nghị Quý cơ quan tạo điều kiện để ông (bà) có tên ở trên hoàn thành nhiệm vụ.

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản (cấp giấy giới thiệu).

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(5) Họ và tên, chức vụ và đơn vị công tác của người được giới thiệu.

(6) Tên cơ quan, tổ chức được giới thiệu tới làm việc.

GIẤY BIÊN NHẬN

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức cấp giấy biên nhận hồ sơ.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức cấp giấy biên nhận hồ sơ.

(5) Họ và tên, chức vụ và đơn vị công tác của người tiếp nhận hồ sơ.

(6) Họ và tên, nơi công tác hoặc giấy tờ tùy thân của người nộp hồ sơ.

(7) Liệt kê đầy đủ, cụ thể các văn bản, giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ.

(8) Tên người hoặc cơ quan gửi hồ sơ.

Mẫu 1.16 – Giấy nghỉ phép

GIẤY NGHỈ PHÉP

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức cấp giấy nghỉ phép.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức cấp giấy nghỉ phép.

(5) Họ và tên, chức vụ và đơn vị công tác của người được cấp giấy phép.

(6) Nơi nghỉ phép.

(7) Người được cấp giấy nghỉ phép.

(8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

Mẫu 1.19 – Thư công

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC ( 1 )

…………………. ./.

(1) Tên cơ quan, tổ chức nơi công tác của người ban hành Thư công.

(3) Tên loại thư công (Thư chúc mừng, Thư khen, Thư thăm hỏi, Thư chia buồn).

(4) Trích yếu nội dung Thư công.

(5) Nội dung Thư công.

(6) Logo của cơ quan, tổ chức.

Chú ý: Thư công không đóng dấu của cơ quan, tổ chức.

BỘ ……………..

…………………………. …………..

(1) Hình thức sao: sao y bản chính, trích sao hoặc sao lục.

(2) Tên cơ quan, tổ chức thực hiện sao văn bản.

(4) Ký hiệu bản sao.

(5) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức sao văn bản.

(7) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký bản sao.

VIẾT HOA TRONG VĂN BẢN HÀNH CHÍNH ( Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ )

I. VIẾT HOA VÌ PHÉP ĐẶT CÂU

1. Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của một câu hoàn chỉnh: Sau dấu chấm câu (.); sau dấu chấm hỏi (?); sau dấu chấm than (!); sau dấu chấm lửng (…); sau dấu hai chấm (:); sau dấu hai chấm trong ngoặc kép (: “…” ) và khi xuống dòng.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,

II. VIẾT HOA DANH TỪ RIÊNG CHỈ TÊN NGƯỜI

a) Tên thông thường: Viết hoa chữ cái đầu tất cả các âm tiết của danh từ riêng chỉ tên người. Ví dụ:

b) Tên hiệu, tên gọi nhân vật lịch sử: Viết hoa chữ cái đầu tất cả các âm tiết.

2. Tên người nước ngoài được phiên chuyển sang tiếng Việt

Ví dụ: Kim Nhật Thành, Mao Trạch Đông, Thành Cát Tư Hãn…

b) Trường hợp phiên âm không qua âm Hán – Việt (phiên âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ): Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất trong mỗi thành tố.

V í dụ: Vla-đi-mia I-lích Lê-nin, Phri-đrích Ăng-ghen, Phi-đen Cat-xtơ-rô…

III. VIẾT HOA TÊN ĐỊA LÝ

a) Tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ chung (tỉnh, huyện, xã…) với tên riêng của đơn vị hành chính đó: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành tên riêng và không dùng gạch nối.

V í dụ: thành phố Thái Nguyên, tỉnh Nam Định, tỉnh Đắk Lắk…; quận Hải Châu, huyện Gia Lâm, huyện Ea H’leo, thị xã Sông Công, thị trấn Cầu Giát…; phường Nguyễn Trãi, xã Ia Yeng…

b) Trường hợp tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ chung kết hợp với chữ số, tên người, tên sự kiện lịch sử: Viết hoa cả danh từ chung chỉ đơn vị hành chính đó.

Ví dụ: Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Phường Điện Biên Phủ…

c) Trường hợp viết hoa đặc biệt: Thủ đô Hà Nội.

d) Tên địa lý được cấu tạo giữa danh từ chung chỉ địa hình (sông, núi, hồ, biển, cửa, bến, cầu, vũng, lạch, vàm v.v…) với danh từ riêng (có một âm tiết) trở thành tên riêng của địa danh đó: Viết hoa tất cả các chữ cái tạo nên địa danh.

Ví dụ: Cửa Lò, Vũng Tàu, Lạch Trường, Vàm Cỏ, Cầu Giấy….

Ví dụ: biển Cửa Lò, chợ Bến Thành, sông Vàm Cỏ, vịnh Hạ Long…

đ) Tên địa lý chỉ một vùng, miền, khu vực nhất định được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với từ chỉ phương thức khác: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi. Đối với tên địa lý chỉ vùng miền riêng được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với danh từ chỉ địa hình thì phải viết hoa các chữ cái đầu mỗi âm tiết.

2. Tên địa lý nước ngoài được phiên chuyển sang tiếng Việt

Ví dụ: Bắc Kinh, Bình Nhưỡng, Pháp, Anh, Mỹ, Thụy Sĩ, Tây Ban Nha…

Ví dụ: Mát-xcơ-va, Men-bơn, Sing-ga-po, Cô-pen-ha-ghen, Béc-lin…

IV. VIẾT HOA TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC

1. Tên cơ quan, tổ chức của Việt Nam

Viết hoa chữ cái đầu của các từ, cụm từ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức; chức năng, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức.

– Ban Chỉ đạo trung ương về Phòng chống tham nhũng; Ban Quản lý dự án Đê điều…

– Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Ủy ban về Các vấn đề xã hội của Quốc hội; Ủy ban Nhà nước về Người Việt Nam ở nước ngoài;

– Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Công thương; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Thông tin và Truyền thông…

– Tổng cục Thuế; Tổng cục Hải quan; Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục…

– Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ; Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam ; Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ; Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ;…

– Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La; Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh; Ủy ban nhân dân quận Ba Đình; Ủy ban nhân dân huyện Vụ Bản;…

– Học viện Chính trị – Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh; Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội; Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội; Trường Đại học dân lập Văn Lang; Trường Trung học phổ thông Chu Văn An; Trường Trung học cơ sở Lê Quý Đôn; Trường Tiểu học Thành Công;…

– Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục dân tộc; Trung tâm Khoa học và Công nghệ văn thư, lưu trữ; Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam; Trung tâm Tư vấn Giám sát chất lượng công trình;…

– Nhà Văn hóa huyện Gia Lâm; Nhà Xuất bản Hà Nội; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;…

– Nhà máy Đóng tàu Sông Cấm; Nhà máy Sản xuất phụ tùng và Lắp ráp xe máy; Xí nghiệp Chế biến thủy sản đông lạnh; Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hà Nội; Xí nghiệp Trắc địa Bản đồ 305;…

– Công ty Cổ phần Đầu tư Tư vấn và Thiết kế xây dựng; Công ty Nhựa Tiền Phong; Công ty Trách nhiệm hữu hạn Du lịch và Vận tải Đông Nam Á; Công ty Đo đạc Địa chính và Công trình;…

– Hội Nhạc sĩ Việt Nam, Hội Người cao tuổi Hà Nội, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam…

– Trường hợp viết hoa đặc biệt:

2. Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài

Ví dụ: Liên hợp quốc (UN); Tổ chức Y tế thế giới (WHO); Hiệp hội Các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)….

b) Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài được sử dụng trong văn bản ở dạng viết tắt: Viết bằng chữ in hoa như nguyên ngữ hoặc chuyển tự La – tinh nếu nguyên ngữ không thuộc hệ La-tinh.

Ví dụ: WTO; UNDP; UNESCO; SARBICA; SNG….

V. VIẾT HOA CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC

1. Tên các huân chương, huy chương, các danh hiệu vinh dự

Ví dụ: Huân chương Độc lập hạng Nhất; Huân chương Sao vàng; Huân chương Lê-nin; Huân chương Hồ Chí Minh; Huân chương Chiến công; Huân chương Kháng chiến hạng Nhì; Huy chương Chiến sĩ vẻ vang; Bằng Tổ quốc ghi công; Giải thưởng Nhà nước; Nghệ sĩ Nhân dân; Nhà giáo Ưu tú; Thầy thuốc Nhân dân; Anh hùng Lao động; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;…

2. Tên chức vụ, học vị, danh hiệu

Viết hoa tên chức vụ, học vị nếu đi liền với tên người cụ thể.

– Chủ tịch Hồ Chí Minh, Tổng thống V.V. Pu-tin, Đại tướng Võ Nguyên Giáp,…

– Giáo sư Viện sĩ Nguyên Văn H., Tiến sĩ khoa học Phạm Văn M….

3. Danh từ chung đã riêng hóa

Viết hoa chữ cái đầu của từ, cụm từ chỉ tên gọi đó trong trường hợp dùng trong một nhân xưng, đứng độc lập và thể hiện sự trân trọng.

4. Tên các ngày lễ, ngày kỷ niệm

Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết tạo thành tên gọi ngày lễ, ngày kỷ niệm.

Ví dụ: n gày Quốc khánh 2-9; ngày Quốc tế Lao động 1-5; ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10; ngày Lưu trữ Việt Nam lần thứ Nhất,…

5. Tên các sự kiện lịch sử và các triều đại

Tên các sự kiện lịch sử: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành sự kiện và tên sự kiện, trong trường hợp có các con số chỉ mốc thời gian thì ghi bằng chữ và viết hoa chữ đó.

Ví dụ: Phong trào Cần vương; Phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh; Cách mạng tháng Tám; Phong trào Phụ nữ Ba đảm đang;…

6. Tên các loại văn bản

Viết hoa chữ cái đầu của tên loại văn bản và chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên riêng của văn bản trong trường hợp nói đến một văn bản cụ thể.

Ví dụ: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng; Bộ luật Dân sự; Luật Giao dịch điện tử;…

Trường hợp viện dẫn các điều, khoản, điểm của một văn bản cụ thể thì viết hoa chữ cái đầu của điều, khoản, điểm

– Căn cứ Điều 10 Bộ luật Lao động…

– Căn cứ Điểm a, Khoản 1, Điều 5 Luật Giao dịch điện tử…

7. Tên các tác phẩm, sách báo, tạp chí

Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên tác phẩm, sách báo

Ví dụ: tác phẩm Đường kách mệnh; từ điển Bách khoa toàn thư; tạp chí Cộng sản;…

8. Tên các năm âm lịch, ngày tiết, ngày tết, ngày và tháng trong năm

a) Tên các năm âm lịch: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi.

Ví dụ: Kỷ Tỵ, Tân Hội, Mậu Tuất, Mậu Thân….

b) Tên các ngày tiết và ngày tết: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi.

Viết hoa chữ Tết trong trường hợp dùng để thay cho một tết cụ thể (như Tết thay cho tết Nguyên đán).

c) Tên các ngày trong tuần và tháng trong năm: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết chỉ ngày và tháng trong trường hợp không dùng chữ số:

Ví dụ: thứ Hai; thứ Tư; tháng Năm; tháng Tám;…

9. Tên gọi các tôn giáo, giáo phái, ngày lễ tôn giáo

– Tên gọi các tôn giáo, giáo phái: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành tên gọi.

– Tên gọi ngày lễ tôn giáo: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi.

Ví dụ: lễ Phục sinh; lễ Phật đản;….