Van Ban Dieu Hanh Cua Ubnd Tinh Binh Thuan / Top 10 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Qd 08 Cua Ubnd Tinh Lao

QUYẾT ĐỊNHBan hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởngtrên địa bàn tỉnh Lào CaiUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAICăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính Phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;Căn cứ Nghị định số 154/2004/NĐ-CP ngày 09/8/2004 của Chính phủ về nghi thức Nhà nước trong tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm; trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước, Huân chương, Huy chương, Cờ thi đua Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính Phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;0Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 477/TTr-SNV ngày 24/12/2010,QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND ngày 10/4/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày 13/6/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về việc sửa đổi, bổ sung Điều 29 của Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND ngày 10/4/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai và Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 11/6/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc sửa đổi, bổ sung Điều 32 của Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND ngày 10/4/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.Điều 3. Thành viên Hội đồng TĐKT tỉnh; các ông, bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Bí thư, Chủ tịch HĐND và UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, cơ quan đóng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.Nơi nhận:– Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, VP.Chính phủ;– Hội đồng TĐKT Trung ương;– Ban Thi đua – Khen thưởng TW;– TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh;– TT Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;– Thành viên HĐ TĐKT tỉnh;– Như Điều 3;– Ban TĐKT tỉnh;– Đài PTTH tỉnh, Báo Lào Cai;– Lưu: VT, TC, THCB, TH.

TM. UBND TỈNH LÀO CAICHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Vịnh

QUY ĐỊNH Về công tác Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai(Ban hành kèm theo Quyết định số 08 /2011/ QĐ-UBND ngày 08/3/2011 của UBND tỉnh Lào Cai)

Chương IQUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnhQuy định này cụ thể hóa pháp luật của nhà nước về thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai, bao gồm: nội dung thi đua, tổ chức phong trào thi đua, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua; các hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng, thẩm quyền quyết định

Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh Tinh Chuan Xac Hap Dan Cua Van Ban Thuyet Minh Doc

? Thế nào là văn bản thuyết minh

( Kiểu văn bản trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm tính chất… của các hiện tượng sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng trình bày giới thiệu giải thích)

? Thế nào là tính chuẩn xác

? Thế nào là tính chuẩn xác trong văn bản thuyết minh.

? Làm thế nào để đảm bảo tính chuẩn xác trong văn bản thuyết minh.

? Trả lời các câu hỏi để kiểm tra tính chuẩn xác của văn bản thuyết minh

(Học sinh đọc SGK)

? – Em hiểu thế nào là hấp dẫn?

?- Thế nào là tính hấp dẫn trong văn bản thuyết minh

?- Biện pháp gì làm cho văn bản thuyết minh hấp dẫn?

? Đọc yêu cầu của bài thực hành, học sinh phát hiện nhận xét, giáo viên nhận xét đánh giá

Củng cố: Qua bài em rút ra để đạt hiệu quả cao khi viết bài văn thuyết minh, ta phải làm gì

Soạn bài mới: Bình Ngô đại cáo

1. Tính chuẩn xác và các yêu cầu đảm bảo tính chuẩn xác

* Khái niệm

– Tính chuẩn xác: Các nội dung trình bày cần khách quan, khoa học, đáng tin cậy.

2. Thực hành

Bài tập a : Không chuẩn xác. Vì:

+ văn học dân gian không chỉ có ca dao, tục ngữ mà còn có mà có nhiều thể loại khác

+ Văn học dân gian lớp 10 không có câu đố.

Bài tập b- Chưa chuẩn xác vì

“Thiên cổ hùng văn” là áng văn của nghìn đời-

II. . Tínhhấp dẫn của văn bản thuyết minh

1. -Tính Hấp dẫn và biện pháp tạo tính hấp dẫn

* Thế nào là Hấp dẫn: sự lôi cuốn, thu hút.

– Tính hấp dẫn: Văn bản thuyết minh cần phải hấp dẫn để thu hút sự chú ý theo dõi của người đọc, người nghe.

– Một số biện pháp đảm bảo tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh : Đưa ra những chi tiết cụ thể, sinh động, so sánh để làm n ổi bật sự khác biệt, khắc sâu trí nhớ người đọc; câu văn biến hóa, tránh đơn điệu, phối hợp nhiều loại kiến thức để soi rọi đối tượng từ nhiều mặt.

2. Thực hành

+ Luận điểm có ý nghĩa khái quát, trừu tượng, áp đặt do thiếu số liệu

Luyện tập

– Đọc đoạn trích và phân tích sự hấp dẫn của nó

Thể Thức Văn Bản Của Đảng Và Của Nhà Nước The Thuc Van Ban Cua Dang Csvn Doc

Tên cơ quan ban hành văn bản

– Tên cơ quan tổ chức cấp trên (nếu có), cỡ chữ 12-13, in hoa, đứng, không đậm;

– Tên cơ quan ban hành, cỡ chữ 13-14, in hoa, đứng, đậm;

– Phía dưới có đường kẻ ngang nét liền, có độ dài bằng 1/3 đến 1/2 dòng chữ.

UBND TỈNH VĨNH PHÚC

TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH

Số, ký hiệu ban hành văn bản

– Số văn bản là số thứ tự được ghi liên tục từ số 01 cho mỗi loại văn bản của cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra, ban tham mưu giúp việc cấp uỷ, đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc cấp uỷ ban hành trong 1 nhiệm kỳ của cấp uỷ.

– Sau từ số không có dấu hai chấm (:); giữa số và ký hiệu có dấu gạch ngang (-), giữa tên loại và tên cơ ban ban hành có dấu gạch chéo (/)

– Cỡ chữ 14, in thường, đứng

Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Văn bản của các cơ quan Đảng cấp Trung ương và của cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ghi địa điểm ban hành văn bản là tên thành phố, hoặc thị xã tỉnh lỵ mà cơ quan ban hành văn bản có trụ sở.

– Cỡ chữ 14, in thường, nghiêng

– Được trình bày ở phía bên phải dưới tiêu đề của văn bản

Văn bản của Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc (có trụ sở tại thành phố Vĩnh Yên):

Tên loại, trích yếu nội dung văn bản

– Tên loại văn bản

+ Cỡ chữ 16, in hoa, đứng, đậm

+ Cỡ chữ 14 – 15, in thường, đứng, đậm.

+ Không có dòng kẻ bên dưới

+ Cỡ chữ 12, in thường, nghiêng

+ Không quy định cụ thể về việc cách dòng so với số và ký hiệu văn bản.

Vi dụ: Công văn của Đảng uỷ trường Chính trị tỉnh do văn phòng Đảng uỷ soạn thảo về việc đăng ký cử cán bộ đi đào tạo

Về việc đăng ký cử cán bộ đi đào tạo

– Tên loại văn bản

+ Cỡ chữ 14, in hoa, đứng, đậm

+ Cỡ chữ 14 , in thường, đứng, đậm

Về việc đẩy mạnh sản xuất vụ Đông

+ Cỡ chữ 12- 13,in thường, đứng

Đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản

Ví dụ: Công văn của trường Chính trị do phòng Đào tạo soạn thảo về việc hỗ trợ kinh phí đi thực tế cho học viên

V/v hỗ trợ kinh phí đi thực tế

– Cỡ chữ 14 – 15, in thường, đứng;

Không quy định cụ thể về cách trình bày.

– Cỡ chữ 13 – 14, in thường, đứng (được dàn đều cả hai lề); khi xuống dòng, chữ đầu dòng phải lùi vào từ 1cm đến 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn đặt tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng chọn tối thiểu từ cách dòng đơn hoặc 15pt trở lên; khoảng cách tối đa giữa các dòng là 1,5 dòng.

– Bắt đầu từ trang thứ 2 phải đánh số trang, cách mép trên trang giấy 10mm và cách đều 2 mép phải, trái của phần có chữ.

– Từ trang thứ 2 phải đánh số trang, số trang được trình bày tại góc phải ở cuối trang giấy, bằng chữ in thường, cỡ chữ 13 – 14, kiểu chữ đứng

So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Thể Thức Văn Bản Nhà Nước Và Thể Thức Văn Bản Của Đảng So Sanh Su Khac Nhau Giua The Thuc Van Ban Nha Nuoc Va The Thuc Van Ban Cua Dang

Tên cơ quan ban hành văn bản

– Tên cơ quan tổ chức cấp trên (nếu có), cỡ chữ 12-13, in hoa, đứng, không đậm;

– Tên cơ quan ban hành, cỡ chữ 13-14, in hoa, đứng, đậm;

– Phía dưới có đường kẻ ngang nét liền, có độ dài bằng 1/3 đến 1/2 dòng chữ.

UBND TỈNH VĨNH PHÚC

TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH

Số, ký hiệu ban hành văn bản

– Số văn bản là số thứ tự được ghi liên tục từ số 01 cho mỗi loại văn bản của cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra, ban tham mưu giúp việc cấp uỷ, đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc cấp uỷ ban hành trong 1 nhiệm kỳ của cấp uỷ.

– Sau từ số không có dấu hai chấm (:); giữa số và ký hiệu có dấu gạch ngang (-), giữa tên loại và tên cơ ban ban hành có dấu gạch chéo (/)

– Cỡ chữ 14, in thường, đứng

Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Văn bản của các cơ quan Đảng cấp Trung ương và của cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ghi địa điểm ban hành văn bản là tên thành phố, hoặc thị xã tỉnh lỵ mà cơ quan ban hành văn bản có trụ sở.

– Cỡ chữ 14, in thường, nghiêng

– Được trình bày ở phía bên phải dưới tiêu đề của văn bản

Văn bản của Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc (có trụ sở tại thành phố Vĩnh Yên):

Tên loại, trích yếu nội dung văn bản

– Tên loại văn bản

+ Cỡ chữ 16, in hoa, đứng, đậm

+ Cỡ chữ 14 – 15, in thường, đứng, đậm.

+ Không có dòng kẻ bên dưới

+ Cỡ chữ 12, in thường, nghiêng

+ Không quy định cụ thể về việc cách dòng so với số và ký hiệu văn bản.

Vi dụ: Công văn của Đảng uỷ trường Chính trị tỉnh do văn phòng Đảng uỷ soạn thảo về việc đăng ký cử cán bộ đi đào tạo

Về việc đăng ký cử cán bộ đi đào tạo

– Tên loại văn bản

+ Cỡ chữ 14, in hoa, đứng, đậm

+ Cỡ chữ 14 , in thường, đứng, đậm

Về việc đẩy mạnh sản xuất vụ Đông

+ Cỡ chữ 12- 13,in thường, đứng

Đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản

Ví dụ: Công văn của trường Chính trị do phòng Đào tạo soạn thảo về việc hỗ trợ kinh phí đi thực tế cho học viên

V/v hỗ trợ kinh phí đi thực tế

– Cỡ chữ 14 – 15, in thường, đứng;

Không quy định cụ thể về cách trình bày.

– Cỡ chữ 13 – 14, in thường, đứng (được dàn đều cả hai lề); khi xuống dòng, chữ đầu dòng phải lùi vào từ 1cm đến 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn đặt tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng chọn tối thiểu từ cách dòng đơn hoặc 15pt trở lên; khoảng cách tối đa giữa các dòng là 1,5 dòng.

– Bắt đầu từ trang thứ 2 phải đánh số trang, cách mép trên trang giấy 10mm và cách đều 2 mép phải, trái của phần có chữ.

– Từ trang thứ 2 phải đánh số trang, số trang được trình bày tại góc phải ở cuối trang giấy, bằng chữ in thường, cỡ chữ 13 – 14, kiểu chữ đứng