Văn Bản Hợp Nhất Luật Sở Hữu Trí Tuệ / Top 18 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2023 # Top Trend | Bac.edu.vn

Văn Bản Hợp Nhất Luật Sở Hữu Trí Tuệ

Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất Là Năm Nào, Bộ Luật Dân Sự Hợp Nhất, Văn Bản Hợp Nhất Luật Sở Hữu Trí Tuệ, Bộ Luật Dân Sự Sửa Đổi Mới Nhất, Bộ Luật Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất, Luật Dân Sự Mới Nhất, Luật Đầu Tư Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Nhật Bản, Bộ Luật Hình Sự Mới Nhất, Bộ Luật Hình Sự Sửa Đổi Mới Nhất, Quy Định Luật Đất Đai Mới Nhất, Văn Bản Hợp Nhất 01 Bộ Luật Hình Sự, Văn Bản Hợp Nhất Bộ Luật Hình Sự, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất, Luật Sĩ Quan Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất 2023, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất Có Hiệu Lực, Dự Thảo Luật Dân Số Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Đất Đai, Bộ Luật Dân Sự Việt Nam Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất Năm 2023, Bộ Luật Hình Sự Nhật Bản, Văn Bản Pháp Luật Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai Mới Nhất, Luật Thương Mại Mới Nhất, Luật Kế Toán Mới Nhất, Dự Thảo Luật Thú Y Mới Nhất, Bộ Luật Hình Sự Của Nhật Bản, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Có Hiệu Lực Mới Nhất, Bộ Luật Hình Sự Hợp Nhất, Luật Bảo Hiểm Mới Nhất, Bộ Luật Hình Sự Văn Bản Hợp Nhất, Bộ Luật Kế Toán Mới Nhất, Bộ Luật Lao Đông Sửa Đổi Mới Nhất, Luật Giáo Dục Sửa Đổi Mới Nhất, Luật Hải Quan Mới Nhất, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất, Điều 50 Luật Đất Đai Mới Nhất, Bộ Luật Bhxh Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Luật Giao Thông Mới Nhất, Bộ Luật Hình Sự Mới Nhất 2023, Luật Bảo Hiểm Mới Nhất 2013, Lãi Suất Cao Nhất Trong Bộ Luật Dân Sự, Luật Bảo Hiểm Mới Nhất Năm 2013, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Pccc, Luật Bảo Hiểm Mới Nhất 2014, Luật Bảo Hiểm Mới Nhất 2023, Luật Giao Thông ở Nhật Bản, Luật Giao Thông Xe Máy Mới Nhất, Luật Lao Đông Việt Nam Mới Nhất, Luật Lao Đông Mới Nhất 2023, Dự Luật Mới Nhất Về Thẻ Xanh Định Cư, Luật Tổ Chức Quốc Hội Mới Nhất, Luật Phòng Chống Hiv Mới Nhất, Luật Phòng Chống Ma Túy Mới Nhất, Quy Định Luật Đấu Thầu Mới Nhất, Điều 138 Bộ Luật Hình Sự Mới Nhất, Dự Thảo Luật Bhxh Mới Nhất, Luật Viên Chức Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Nhật Bản Tiếng Việt, A Na Luật (thiên Nhãn Đệ Nhất), Luật Giao Thông Nhật Bản, Điều 139 Bộ Luật Hình Sự Mới Nhất, Văn Bản Hợp Nhất Luật Chứng Khoán, Luật Bảo Hiểm Xã Hội Mới Nhất 2023, Bộ Luật Hình Sự Mới Nhất 2023, Điều 104 Bộ Luật Hình Sự Mới Nhất, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất Năm 2023, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất Hiện Nay, Quyết Định Kỷ Luật Mới Nhất, Bộ Luật Công Đoàn Mới Nhất, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất 2023, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất 2023, Bộ Luật Hình Sự 1999 Hợp Nhất, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất 2012, Dự Thảo Luật Sĩ Quan Mới Nhất, Bộ Luật Hình Sự Hợp Nhất 2009, Điều 93 Bộ Luật Hình Sự Mới Nhất, Điều 60 Luật Bảo Hiểm Xã Hội Mới Nhất, Điều 202 Bộ Luật Hình Sự Mới Nhất, Văn Bản Hợp Nhất Luật Các Tổ Chức Tín Dụng, Bộ Luật Giao Thông Mới Nhất, Dự Thảo Luật Dân Quân Tự Vệ Mới Nhất, Bộ Luật Lao Đông Việt Nam Mới Nhất, Luật Giáo Dục Mới Nhất 2023, Dự Thảo Luật Xây Dựng Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất ở Nước Ta Là Gì, Bộ Luật Hình Sự Mới Nhất 2023, Bộ Luật Hình Sự Mới Nhất 2023, Văn Bản Pháp Luật Hình Sự Mới Nhất, Luật Giao Thông Mới Nhất Năm 2023, Luật Giao Thông Mới Nhất Về Nồng Độ Cồn, Luật Giao Thông Mới Nhất 2014, E Được Biết Luật Bhxh Mới Nhất, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh,

Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất Là Năm Nào, Bộ Luật Dân Sự Hợp Nhất, Văn Bản Hợp Nhất Luật Sở Hữu Trí Tuệ, Bộ Luật Dân Sự Sửa Đổi Mới Nhất, Bộ Luật Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất, Luật Dân Sự Mới Nhất, Luật Đầu Tư Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Nhật Bản, Bộ Luật Hình Sự Mới Nhất, Bộ Luật Hình Sự Sửa Đổi Mới Nhất, Quy Định Luật Đất Đai Mới Nhất, Văn Bản Hợp Nhất 01 Bộ Luật Hình Sự, Văn Bản Hợp Nhất Bộ Luật Hình Sự, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất, Luật Sĩ Quan Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất 2023, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất Có Hiệu Lực, Dự Thảo Luật Dân Số Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Đất Đai, Bộ Luật Dân Sự Việt Nam Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất Năm 2023, Bộ Luật Hình Sự Nhật Bản, Văn Bản Pháp Luật Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai Mới Nhất, Luật Thương Mại Mới Nhất, Luật Kế Toán Mới Nhất, Dự Thảo Luật Thú Y Mới Nhất, Bộ Luật Hình Sự Của Nhật Bản, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Có Hiệu Lực Mới Nhất, Bộ Luật Hình Sự Hợp Nhất, Luật Bảo Hiểm Mới Nhất, Bộ Luật Hình Sự Văn Bản Hợp Nhất, Bộ Luật Kế Toán Mới Nhất, Bộ Luật Lao Đông Sửa Đổi Mới Nhất, Luật Giáo Dục Sửa Đổi Mới Nhất, Luật Hải Quan Mới Nhất, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất, Điều 50 Luật Đất Đai Mới Nhất, Bộ Luật Bhxh Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Luật Giao Thông Mới Nhất, Bộ Luật Hình Sự Mới Nhất 2023, Luật Bảo Hiểm Mới Nhất 2013, Lãi Suất Cao Nhất Trong Bộ Luật Dân Sự, Luật Bảo Hiểm Mới Nhất Năm 2013, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Pccc, Luật Bảo Hiểm Mới Nhất 2014,

Văn Bản Hợp Nhất Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2013

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Luật sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Luật số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

Luật này quy định về sở hữu trí tuệ[1].

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại Luật này và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 3. Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ[2]

2. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.

3. Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch.

Điều 4. Giải thích từ ngữ[3]

2. Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

4. Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

5. Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu.

6. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ.

7. Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.

8. Tác phẩm phái sinh là tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn.

10. Sao chép là việc tạo ra một hoặc nhiều bản sao của tác phẩm hoặc bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, bao gồm cả việc tạo bản sao dưới hình thức điện tử.

11. Phát sóng là việc truyền âm thanh hoặc hình ảnh hoặc cả âm thanh và hình ảnh của tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đến công chúng bằng phương tiện vô tuyến hoặc hữu tuyến, bao gồm cả việc truyền qua vệ tinh để công chúng có thể tiếp nhận được tại địa điểm và thời gian do chính họ lựa chọn.

12. Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.

13. Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.

14. Mạch tích hợp bán dẫn là sản phẩm dưới dạng thành phẩm hoặc bán thành phẩm, trong đó các phần tử với ít nhất một phần tử tích cực và một số hoặc tất cả các mối liên kết được gắn liền bên trong hoặc bên trên tấm vật liệu bán dẫn nhằm thực hiện chức năng điện tử. Mạch tích hợp đồng nghĩa với IC, chip và mạch vi điện tử.

15. Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn (sau đây gọi là thiết kế bố trí) là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn.

16. Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

17. Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.

18. Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.

20. Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

21. Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Khu vực kinh doanh quy định tại khoản này là khu vực địa lý nơi chủ thể kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng.

22. Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.

23. Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.

24. Giống cây trồng là quần thể cây trồng thuộc cùng một cấp phân loại thực vật thấp nhất, đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kỳ nhân giống, có thể nhận biết được bằng sự biểu hiện các tính trạng do kiểu gen hoặc sự phối hợp của các kiểu gen quy định và phân biệt được với bất kỳ quần thể cây trồng nào khác bằng sự biểu hiện của ít nhất một tính trạng có khả năng di truyền được.

25. Văn bằng bảo hộ là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; quyền đối với giống cây trồng.

26. Vật liệu nhân giống là cây hoặc bộ phận của cây có khả năng phát triển thành một cây mới dùng để nhân giống hoặc để gieo trồng.

27. Vật liệu thu hoạch là cây hoặc bộ phận của cây thu được từ việc gieo trồng vật liệu nhân giống.

Điều 5. Áp dụng pháp luật

2. Trong trường hợp có sự khác nhau giữa quy định về sở hữu trí tuệ của Luật này với quy định của luật khác thì áp dụng quy định của Luật này.

3. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 6. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ

1. Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.

3. Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập như sau:

a) Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đối với nhãn hiệu nổi tiếng, quyền sở hữu được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký;

b) Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó;

c) Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó;

d) Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh.

4. Quyền đối với giống cây trồng được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này.

Cập Nhật Văn Bản Hợp Nhất Luật Sở Hữu Trí Tuệ

Văn bản hợp nhất 19/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ là văn bản hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi bổ sung năm 2009 với đầy đủ các quy định về bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.

Luật Sở hữu trí tuệ đã có nhiều điểm mới và thay đổi tích cực theo hướng mở rộng quyền của các chủ thể và siết chặt quản lý, đáp ứng nhu cầu hội nhập toàn cầu của đất nước, nhất là khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO từ năm 2007.

Văn bản hợp nhất là phương tiện hỗ trợ việc tra cứu các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, một lĩnh vực còn tương đối mới ở Việt Nam.

LUẬT

SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Luật sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Luật số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại Luật này và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.

3. Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch.

2. Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

4. Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

5. Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu.

6. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ.

7. Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.

8. Tác phẩm phái sinh là tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn.

10. Sao chép là việc tạo ra một hoặc nhiều bản sao của tác phẩm hoặc bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, bao gồm cả việc tạo bản sao dưới hình thức điện tử.

11. Phát sóng là việc truyền âm thanh hoặc hình ảnh hoặc cả âm thanh và hình ảnh của tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đến công chúng bằng phương tiện vô tuyến hoặc hữu tuyến, bao gồm cả việc truyền qua vệ tinh để công chúng có thể tiếp nhận được tại địa điểm và thời gian do chính họ lựa chọn.

12. Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.

13. Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.

14. Mạch tích hợp bán dẫn là sản phẩm dưới dạng thành phẩm hoặc bán thành phẩm, trong đó các phần tử với ít nhất một phần tử tích cực và một số hoặc tất cả các mối liên kết được gắn liền bên trong hoặc bên trên tấm vật liệu bán dẫn nhằm thực hiện chức năng điện tử. Mạch tích hợp đồng nghĩa với IC, chip và mạch vi điện tử.

15. Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn (sau đây gọi là thiết kế bố trí) là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn.

16. Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

17. Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.

18. Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.

20. Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

21. Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Khu vực kinh doanh quy định tại khoản này là khu vực địa lý nơi chủ thể kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng.

22. Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.

23. Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.

24. Giống cây trồng là quần thể cây trồng thuộc cùng một cấp phân loại thực vật thấp nhất, đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kỳ nhân giống, có thể nhận biết được bằng sự biểu hiện các tính trạng do kiểu gen hoặc sự phối hợp của các kiểu gen quy định và phân biệt được với bất kỳ quần thể cây trồng nào khác bằng sự biểu hiện của ít nhất một tính trạng có khả năng di truyền được.

25. Văn bằng bảo hộ là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; quyền đối với giống cây trồng.

26. Vật liệu nhân giống là cây hoặc bộ phận của cây có khả năng phát triển thành một cây mới dùng để nhân giống hoặc để gieo trồng.

27. Vật liệu thu hoạch là cây hoặc bộ phận của cây thu được từ việc gieo trồng vật liệu nhân giống.

2. Trong trường hợp có sự khác nhau giữa quy định về sở hữu trí tuệ của Luật này với quy định của luật khác thì áp dụng quy định của Luật này.

3. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 6. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ

1. Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.

3. Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập như sau:

a) Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đối với nhãn hiệu nổi tiếng, quyền sở hữu được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký;

b) Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó;

c) Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó;

d) Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh.

4. Quyền đối với giống cây trồng được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này.

Điều 7. Giới hạn quyền sở hữu trí tuệ

1. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ chỉ được thực hiện quyền của mình trong phạm vi và thời hạn bảo hộ theo quy định của Luật này.

3. Trong trường hợp nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh, dân sinh và các lợi ích khác của Nhà nước, xã hội quy định tại Luật này, Nhà nước có quyền cấm hoặc hạn chế chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền của mình hoặc buộc chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng một hoặc một số quyền của mình với những điều kiện phù hợp; việc giới hạn quyền đối với sáng chế thuộc bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 8. Chính sách của Nhà nước về sở hữu trí tuệ

1. Công nhận và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân trên cơ sở bảo đảm hài hòa lợi ích của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ với lợi ích công cộng; không bảo hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ trái với đạo đức xã hội, trật tự công cộng, có hại cho quốc phòng, an ninh.

2. Khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sáng tạo, khai thác tài sản trí tuệ nhằm góp phần phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

5. Huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư nâng cao năng lực hệ thống bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế.

Điều 10. Nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ

1. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về sở hữu trí tuệ.

3. Tổ chức bộ máy quản lý về sở hữu trí tuệ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về sở hữu trí tuệ.

5. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.

6. Tổ chức hoạt động thông tin, thống kê về sở hữu trí tuệ.

7. Tổ chức, quản lý hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ.

8. Giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

9. Hợp tác quốc tế về sở hữu trí tuệ.

Điều 11. Trách nhiệm quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ và thực hiện quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.

4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ tại địa phương theo thẩm quyền.

5. Chính phủ quy định cụ thể thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các cấp.

Trân trọng!

Ban biên tập: Luật Quốc Huy

Tổng Hợp Văn Bản Pháp Luật Về Sở Hữu Trí Tuệ

Nghị định Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá – thông tin

Thông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định 56/2006/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá – thông tin

Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Bản quyền tác giả văn học – nghệ thuật

Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp

Quyết định Về việc ban hành quy chế bảo mật dữ liệu đối với hồ sơ đăng ký thuốc

Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ

Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp

Nghị định Về việc quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng

Quyết định Về việc ban hành Quy định bảo mật dữ liệu thử nghiệm nông hoá phẩm

Quyết định Về việc ban hành quy chế bảo mật dữ liệu đối với hồ sơ đăng ký thuốc

Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 572005NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng

Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BVHTT&DL-BKH&CN-BTP ngày 3 tháng 4 năm 2008 hưỡng dẫn giải quyết các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ tại Tòa án nhân dân

LUẬT CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ NĂM 2006 Văn bản hướng dẫn : Yêu cầu tư vấn LUẬT KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂM 2000 Văn bản hướng dẫn

Quyết định Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học công nghệ, môi trường và các dự án sự nghiệp kinh tế ngành Xây dựng

Thông tư Hướng dẫn thực hiện một số điều về chính sách khoa học và công nghệ đối với nông trường quốc doanh, công ty lâm nghiệp quy định tại Nghị định số 170/2004/NĐ-CP và Nghị định 200/2004/NĐ-CP của Chính Phủ

Quyết định Phê duyệt Chương trình Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế – xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010

Quyết định Về việc thành lập Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội

Nghị định Về ban hành Quy chế quản lý hoạt động khoa học xã hội và nhân văn

Quyết định Về thành lập Hội đồng giải thưởng Hồ Chí Minh và giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ năm 2005

Nghị định Quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập

Quyết định Phê duyệt Đề án đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ

Thông tư Hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ

Quyết định Về việc ban hành “Quy định tạm thời về việc xác định các đề tài khoa học và công nghệ của Nhà nước giai đoạn 2001 – 2005″

Quyết định Ban hành Điều lệ mẫu tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Quyết định Về cơ chế khen thưởng đối với các thành tích lao động sáng tạo trong lĩnh vực khoa học côgn nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Quyết định Về việc ban hành “Quy định tạm thời về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước giai đoạn 2001 – 2005″

Quyết định Về việc ban hành Quy định tạm thời về phương thức làm việc của Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước giai đoạn 2001-2005.

Nghị định Về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước phục vụ quốc phòng

Quyết định Về việc ban hành “Quy định tạm thời về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước giai đoạn 2001 – 2005″

Quyết định Về việc ban hành Quy định tạm thời về phương thức làm việc của Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước giai đoạn 2001 – 2005

Quyết định Về việc ban hành quy định tạm thời về phương thức làm việc của Hội đồng Khoa học và Công nghệ xác định các đề tài cấp Nhà nước giai đoạn 2001 – 2005

Quyết định Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Quy định tạm thời xác định các đề tài khoa học và công nghệ của Nhà nước giai đoạn 2001-2005 ban hành kèm theo Quyết định số 06/2001/QĐ-BKHCNMT ngày 11/4/2001 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

Nghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ

Thông tư liên tịch Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý khoa học, công nghệ và môi trường ở địa phương.

Quyết định Về việc bổ sung Điều 2 của Quyết định số 37/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 08/07/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc ban hành Quy định tạm thời về tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước giai đoạn 2001 – 2005 và bổ sung Điều 2 của Quyết định số 38/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 08/07/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc ban hành Quy định tạm thời về phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn tuyển chọn

Quyết định Về việc cho phép thực hiện cơ chế của Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp chuyển thành doanh nghiệp hoạt động khoa học và công nghệ, thí điểm tổ chức theo mô hình công ty mẹ – công ty con

Nghị định Về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ

Quyết định Về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học công nghệ tỉnh Hà Tĩnh

Quyết định Về việc ban hành Quy định tạm thời về phương thức làm việc của Hội đồng Khoa học và công nghệ xác định các đề tài của Nhà nước giai đoạn 2001 – 2005

Quyết định Về việc phê duyệt “Chiến lược ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hoà bình đến năm 2023″

Quyết định Phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu giai đoạn 5 năm 2006 – 2010

Nghị định Về thống kê khoa học và công nghệ

Thông tư Hướng dẫn về dịch vụ sở hữu trí tuệ

Quyết định Về việc phê duyệt “Chiến lược nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vũ trụ đến năm 2023″

Quyết định Ban hành Quy định về quản lý và tổ chức thực hiện các đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ

Quyết định Về việc tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật

Quyết định Về việc ban hành “Quy chế tổ chức quản lý hoạt động Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2006 – 2010”

Quyết định Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy chế tổ chức quản lý hoạt động Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2006 – 2010” ban hành kèm theo Quyết định số 18/2006/QĐ-BKHCN ngày 15/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

Quyết định Về việc phê duyệt các chương trình Khoa học công nghệ trọng điểm tỉnh Lâm đồng giai đoạn 2001-2005

Quyết định Ban hành Quy định tạm thời về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ năm 2005

Nghị định Về việc ban hành Quy chế Khu công nghệ cao

Nghị định Về thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia

Quyết định Về việc ban hành Quy định Phân cấp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về Khoa học và Công nghệ trên địa bàn Quận, Huyện

Quyết định Phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam đến năm 2010

Nghị định Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ

Quyết định Về một số chính sách khuyến khích đầu tư tại Khu công nghệ cao

Quyết định Về việc phê duyệt “Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hoá dược đến năm 2023″

Nghị định Về doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Quyết định Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp

Quyết định Về việc phê duyệt “Kế hoạch tổng thể thực hiện Chiến lược ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hoà bình đến năm 2023″

Nghị định Về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ công tác công an

LUẬT XUẤT BẢN NĂM 2004 Văn bản hướng dẫn

Quyết định Về việc ban hành mẫu giấy phép, đơn xin phép, giấy xác nhận đăng ký, tờ khai nộp lưu chiểu sử dụng trong hoạt động xuất bản

Thông tư liên tịch Hướng dẫn quản lý hoạt động xuất bản bản đồ

Nghị định Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá – thông tin

Thông tư Hướng dẫn in các thông tin trên lịch

Quyết định Ban hành Quy chế Lưu chiểu xuất bản phẩm

Quyết định Phê duyệt Chiến lược phát triển thông tin đến năm 2010

Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản

LUẬT CÔNG NGHỆ CÔNG TIN NĂM 2006 Văn bản hướng dẫn

Quyết định Phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp phần mềm Việt Nam đến năm 2010

Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin

Nghị định Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước

Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin

Quyết định Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển công nghiệp điện tử Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2023

Quyết định Phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam đến năm 2010

Quyết định Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin và truyền thông vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2023

Quyết định Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin và truyền thông vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2023

Quyết định Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin Việt Nam đến năm 2023

CÁC VĂN BẢN DƯỚI LUẬT KHÁC (tham khảo)

Nghị định 54/2000/NĐ-CP (03/10/2000)

Nghị định 63/CP (24/10/1996)

Nghị định số 63/CP của Chính phủ đã sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 06/2001/NĐ-CP

Nghị định 76/CP về quyền tác giả

Nghị định 12/1999/NĐ-CP (06/03/1999)

Nghị định 61/2002/NĐ-CP (11/6/2002)

Nghị định 13/2001/NĐ-CP (20/04/2002)

Nghị định 42/2003/NĐ-CP (02/05/2003)

Quyết định 68/2005/QĐ-TTg (04/04/2005)

Nghị định số 07/CP ngày 5/2/1996 về quản lý giống cây trồng

Thông tư số 23/TC-TCT ngày 09/05/1997

Thông tư số 01/2001/TANDTC-KSNDTC-BVHTT (05/12/2001)

Thông tư 27/2001/TT-BVHTT (10/05/2001)

Thông tư số 58/2003/TTLT-BVHTT-BTC (17/10/2003)

Thông tư 04/2003/TTLT-BVHTT-BXD (24/01/2003)

Thông tư 119/2001 /TT-BNN (21/12/2001)

Thông tư 30/2003/TT-BKHCN

Thông tư 825/2000/TT-BKHCNMT (03/05/2000)

Thông tư số 49/2001/TT-BKHCNMT ngày 14/09/2001

Thông tư 29/2003/TT-BKHCN

Chỉ thị 18/2004/CT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

Thông tư 132/2004/TT-BTC, ngày 30/12/2004 của Bộ Tài chính

Thông báo 183/PCCS ngày 31/1/2005 của Cục Sở hữu trí tuệ

Thông báo 426/TT-SHTT ngày 24 tháng 3 năm 2005 về việc áp dụng Bảng Phân loại Locarno

Thông báo dừng tiếp nhận yêu cầu giám định về sở hữu công nghiệp

Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN, Ngày 14/02/2007

Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN, ngày 25/2/2008

ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ

Công ước Berne về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật

Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp

Công ước Rome về bảo hộ người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, tổ chức phát sóng

Thoả ước Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hoá

Hiệp ước Luật nhãn hiệu hàng hoá

Thoả ước Lahay về Đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp

Công ước quốc tế về Bảo hộ giống cây trồng mới

Hiệp ước Washington về sở hữu trí tuệ đối với bố trí mạch tích hợp

Hiệp ước Budapest về sự công nhận quốc tế đối với việc nộp lưu chủng vi sinh

Hiệp định song phương

VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ DÂN SỰ (Nguồn) VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ THƯƠNG MẠI (Nguồn) Liên hệ sử dụng dịch vụ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam.

Quyết định Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp

Pháp luật trực tuyến

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật: : Yêu cầu tư vấn

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: info@phapluattructuyen.com

Bộ phận Luật sư Sở hữu Trí tuệ – Pháp luật trực tuyến Luật sư Hà Trần

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Pháp Luật Về Sở Hữu Trí Tuệ

Dịch vụ tư vấn pháp luật về sở hữu trí tuệ tại Onekey & Partners – công ty Luật hàng đầu Việt Nam sẽ giúp các cá nhân, đơn vị bị “ăn cắp” chất xám được bảo vệ quyền lợi cũng như trí tuệ của mình để an tâm sáng tạo, phát triển.

Nhức nhối nạn vi phạm bản quyền, vi phạm sở hữu trí tuệ ở Việt Nam

Chưa ở đâu, chưa ở đất nước nào, tình trạng vi phạm bản quyền, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ lại trở thành vấn nạn như tại Việt Nam. Các vi phạm xảy ra trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, từ những lĩnh vực hữu hình như sản xuất, xuất bản, truyền hình đến các lĩnh vực trừu tượng như âm nhạc, văn học…

Đầu năm 2023, dư luận xôn xao bởi hàng loạt vụ vi phạm bản quyền: Vụ kiện tranh chấp bản quyền của tác giả bộ truyện tranh Thần đồng Đất Việt; ca khúc “Tình nhân ơi” của nhạc sĩ Châu Đăng Khoa bị tố “đạo thơ” của tác giả Linh Linh; Giáo viên môn Văn trường THCS Kiến Thiết ở quận 3, TPHCM tố một trường khác trọng quận này “ăn cắp” phương pháp giảng dạy…

Kiện tụng, tranh chấp xảy ra liên tục khiến không ít người nghi ngờ liệu pháp luật bảo vệ sở hữu trí tuệ ở Việt Nam đã có hay chưa.

Trên thực tế, hành lang pháp lý về vấn đề bản quyền, sở hữu trí tuệ ở nước ta đã có trong các quy định, các văn bản luật và dưới luật. Tuy nhiên, xử lý vi phạm theo đúng quy trình, thủ tục hành chính, hình sự, dân sự không hề đơn giản và rất phức tạp, còn chưa theo kịp thực tiễn.

Đó là còn chưa kể tới việc thiếu cán bộ chuyên trách có trình độ, nghiệp vụ cao, khiến quá trình xử lý bị chậm trễ, các đơn vị, cá nhân chủ thể quyền phải mòn mỏi đợi chờ công lý. Nhiều trường hợp cũng không mấy mặn mà với việc tố cáo các hành vi sai trái.

Tư vấn pháp luật về sở hữu trí tuệ tại Onekey & Partners

Bảo vệ, thực thi quyền sở hữu trí tuệ không chỉ khuyến khích tinh thần kinh doanh, thúc đẩy sáng tạo, đảm bảo minh bạch, công bằng mà còn tạo cơ chế thương mại bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh.

Thấy rõ được tầm quan trọng của vấn đề này, công ty Luật Onekey & Partners đã thành lập một bộ phận chuyên trách, gồm đội ngũ các luật sư, chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho cá nhân, đơn vị, doanh nghiệp.

Các dịch vụ tư vấn pháp luật về sở hữu trí tuệ tại Onekey & Partners bao gồm:

– Tư vấn bảo hộ Nhãn hiệu hàng hoá, Kiểu dáng công nghiệp, Sáng chế/Giải pháp hữu ích

+ Tra cứu, tư vấn về khả năng đăng ký nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế/giải pháp hữu ích;

+ Sửa đổi, chuyển nhượng, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;

+ Tư vấn, đại diện khách hàng thực hiện các biện pháp bảo hộ nhãn hiệu; sáng chế, giải pháp hữu ích và kiểu dáng công nghiệp

+ Tư vấn và hỗ trợ khách hàng xây dựng chiến lược phát triển nhãn hiệu, thương hiệu;

+ Đại diện khách hàng thực hiện các thủ tục đăng ký tại Việt Nam, và các quốc gia khác

– Tư vấn bảo hộ Quyền tác giả

+ Tư vấn chung về luật bản quyền;

+ Tư vấn và thực hiện các thủ tục chuyển nhượng/chuyển giao bản quyền;

+ Khiếu nại, khởi kiện các vi phạm về bản quyền;

– Tư vấn Li-xăng/chuyển nhượng quyền Sở hữu trí tuệ

+ Tư vấn chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu các đối tượng Sở hữu trí tuệ đã được bảo hộ tại Việt Nam

+ Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục phê chuẩn, đăng ký Li-xăng và chuyển giao công nghệ

+ Đại diện hoặc hỗ trợ khách hàng đàm phán hợp đồng chuyển giao;

+ Tư vấn khiếu nại, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp về Sở hữu trí tuệ

+ Đại diện khách hàng nộp đơn khiếu nại, yêu cầu hủy bỏ văn bằng hoặc các biện pháp khác nhằm giải quyết tranh chấp về Sở hữu trí tuệ;

+ Theo dõi và giám sát quá trình giải quyết tranh chấp về Sở hữu trí tuệ;

+ Ðiều tra và giải quyết các vi phạm về sở hữu trí tuệ

+ Giám sát nhằm phát hiện và khiếu nại hiện tượng bên vi phạm tìm cách hợp thức hóa các vi phạm SHTT;

+ Giám sát thị trường để phát hiện hàng giả và các vi phạm khác về SHTT;

+ Điều tra thông tin về các chủ thể vi phạm và hoạt động xâm phạm của họ;

+ Xử lý vi phạm, khiếu nại và khiếu kiện trước cơ quan có thẩm quyền/Tòa án nhằm bảo vệ quyền SHTT;

Onekey & Partners là đại diện Sở hữu trí tuệ tại Việt Nam, có liên kết hợp tác rộng rãi với nhiều hãng luật, đại diện Sở hữu trí tuệ ở các nước. Do đó, hoạt động tư vấn pháp luật về sở hữu trí tuệ tại Onekey & Partners sẽ không chỉ được thực hiện ở Việt Nam mà còn mở rộng ra các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới.