Văn Bản Hợp Nhất Số 03 Của Bộ Giáo Dục

Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất, Giáo Trình Anh Văn Giao Tiếp Tốt Nhất, Văn Bản Hợp Nhất Số 03 Của Bộ Giáo Dục, Mẫu Bìa Giáo án Đẹp Nhất, Giáo án Vợ Nhặt, Giáo án ước Chung Lớn Nhất, Giáo Trình Anh Văn Hay Nhất, Công Văn Mới Nhất Của Sở Giáo Dục Hà Nội, Luật Giáo Dục Sửa Đổi Mới Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Nhật, Luật Giao Thông Xe Máy Mới Nhất, Luật Giao Thông ở Nhật Bản, Luật Giao Thông Nhật Bản, Công Văn Mới Nhất Của Sở Giáo Dục 2024, Giáo Trình Lịch Sử Nhật Bản, Giao Tiếp Tiếng Nhật, Giáo Trình Tiếng Nhật, Đề Tài An Toàn Giao Thông Đẹp Nhất, Lời Phát Biểu Giao Dâu Hay Nhất, Bộ Luật Giao Thông Mới Nhất, Giáo An âm Nhạc Thcs Mới Nhất, Sách Giáo Khoa Nhật Lớp 10, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ Mới Nhất, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ 601 Mới Nhất, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ 402 Mới Nhất, Giáo Trình Tiếng Nhật Mới Bài Học 3, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ 401 Mới Nhất, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ 321 Mới Nhất, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ 301 Mới Nhất, Màn Chào Hỏi Về Nghành Giáo Dục Mới Nhất, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ 103 Mới Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Pdf, Quyết Định Mới Nhất Của Bộ Giáo Dục, Giáo Trình Học Tiếng Hàn Tốt Nhất, Sách Cô Giáo Tiếng Nhật, Luật Giáo Dục Mới Nhất 2024, Sách Giáo Khoa Nhật Bản, Giáo Trình Tiếng Anh Hay Nhất, Giáo Trình Tiếng Anh Hay Nhất Cho Trẻ Em, Sách Giáo Khoa ở Nhật, Sách Giáo Khoa Nhật 8, Nghị Quyết Mới Nhất Về Giáo Dục, Giáo Trình ăn Dặm Kiểu Nhật, Luật Giao Thông Mới Nhất, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Mới Nhất, Sách Giáo Viên Tiếng Nhật Lớp 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Giáo Viên Tiếng Nhật 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 11, Giáo Trình Tiếng Anh Hay Nhất Hiện Nay, Các Văn Bản Quy Định Đảm Bảo Atonf Cho Trẻ Trong Các Cơ Sở Giáo Dục Mầm Non Mới Nhất Của Bộ, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7 Pdf, Giáo Trình Học Tiếng Trung Tốt Nhất, Luật Giao Thông Đường Sắt Mới Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất, Luật Giao Thông Mới Nhất Năm 2024, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 6, Thông Tư Giáo Viên Dạy Giỏi Mới Nhất, Bộ Luật Giao Thông Đường Bộ Mới Nhất, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8, Giáo Trình Học Kaiwa Tiếng Nhật, Phiếu Giao Nhận Chứng Từ Kho Bạc Mới Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Hiệu Quả, Giáo Trình Học Từ Vựng Tiếng Nhật, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Giáo Dục, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9 Pdf, Luật Giao Thông Mới Nhất Về Xe Chính Chủ, Giáo Trình Tiếng Anh Mới Nhất Hiện Nay, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10 Pdf, Sách Học Giao Tiếp Tiếng Nhật, Sach-giao-vien-tieng-nhat-lop-7, Sach Giao Khoa Tieng Nhat 7, Luật Giao Thông Mới Nhất 2024, Giáo Trình Học Html Css Javascript Cơ Bản Nhất, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8 Pdf, Mâu Sô Quan Lý Giáo Viên Nhanh Nhất, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 6, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay Nhất, Mẫu Cv Xin Việc Giáo Viên Tiếng Nhật, Luật Giao Thông Mới Nhất 2014, Download Giáo Trình Học Tiếng Nhật Sơ Cấp, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ Bhxh 103 Mới Nhất, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Luật Giao Thông Mới Nhất 2024, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ Bhxh Mới Nhất, Luật Giao Thông Mới Nhất Về Nồng Độ Cồn, Giáo Trình Tiếng Anh Tốt Nhất Hiện Nay, Luật Giao Thông Đường Bộ Mới Nhất, Sách Giao Khoa Tiếng Nhật 9, Giáo Trình Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật, “sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8”, Luật Giao Thông Mới Nhất 2024, Dự Thảo Mới Nhất Luật Giao Thông Đường Bộ (sửa Đổi),

Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất, Giáo Trình Anh Văn Giao Tiếp Tốt Nhất, Văn Bản Hợp Nhất Số 03 Của Bộ Giáo Dục, Mẫu Bìa Giáo án Đẹp Nhất, Giáo án Vợ Nhặt, Giáo án ước Chung Lớn Nhất, Giáo Trình Anh Văn Hay Nhất, Công Văn Mới Nhất Của Sở Giáo Dục Hà Nội, Luật Giáo Dục Sửa Đổi Mới Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Nhật, Luật Giao Thông Xe Máy Mới Nhất, Luật Giao Thông ở Nhật Bản, Luật Giao Thông Nhật Bản, Công Văn Mới Nhất Của Sở Giáo Dục 2024, Giáo Trình Lịch Sử Nhật Bản, Giao Tiếp Tiếng Nhật, Giáo Trình Tiếng Nhật, Đề Tài An Toàn Giao Thông Đẹp Nhất, Lời Phát Biểu Giao Dâu Hay Nhất, Bộ Luật Giao Thông Mới Nhất, Giáo An âm Nhạc Thcs Mới Nhất, Sách Giáo Khoa Nhật Lớp 10, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ Mới Nhất, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ 601 Mới Nhất, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ 402 Mới Nhất, Giáo Trình Tiếng Nhật Mới Bài Học 3, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ 401 Mới Nhất, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ 321 Mới Nhất, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ 301 Mới Nhất, Màn Chào Hỏi Về Nghành Giáo Dục Mới Nhất, Phiếu Giao Nhận Hồ Sơ 103 Mới Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Sơ Cấp Pdf, Quyết Định Mới Nhất Của Bộ Giáo Dục, Giáo Trình Học Tiếng Hàn Tốt Nhất, Sách Cô Giáo Tiếng Nhật, Luật Giáo Dục Mới Nhất 2024, Sách Giáo Khoa Nhật Bản, Giáo Trình Tiếng Anh Hay Nhất, Giáo Trình Tiếng Anh Hay Nhất Cho Trẻ Em, Sách Giáo Khoa ở Nhật, Sách Giáo Khoa Nhật 8, Nghị Quyết Mới Nhất Về Giáo Dục, Giáo Trình ăn Dặm Kiểu Nhật, Luật Giao Thông Mới Nhất, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Mới Nhất, Sách Giáo Viên Tiếng Nhật Lớp 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9,

Văn Bản Hợp Nhất Số 02 Bộ Xây Dựng

Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Nội Dung Chính Của Đoạn Trích Tức Nướ, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 6, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, Văn Bản Hợp Nhất Số 04 Bộ Xây Dựng, Nội Dung Bài Cái Gì Quý Nhất, Văn Bản Nhật Dụng, Văn Bản Hợp Nhất Số 02 Bộ Xây Dựng, 6 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Nội Dung Bài Vợ Nhặt, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 7, Noi Dung Sgk Tieng Nhat, Thông Tư Mới Nhất Của Bộ Xây Dựng, Văn Bản Nhật Dụng ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì, Mẫu Đơn Xin Cấp Phép Xây Dựng Mới Nhất, Mẫu Hợp Đồng Xây Dựng Mới Nhất, Quy Chuẩn Xây Dựng Mới Nhất, Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng, Thông Báo Tuyển Dụng Mới Nhất, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Photocopy ở Nhật, Thủ Tục Thanh Lý Công Cụ Dụng Cụ Mới Nhất, Hướng Dẫn Sử Dụng Toilet ở Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Giặt ở Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Hoà ở Nhật, Thông Báo Tuyển Dụng Đi Nhật, Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng, Thông Tư Hướng Dẫn Sử Dụng Hóa Đơn Mới Nhất, Dự Thảo Luật Xây Dựng Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Khí Hậu, Văn Bản Xin Cập Nhật Dự án Vào Kế Hoạch Sử Dụng Đất Hàng Năm, Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng, Từ Vựng Xây Dựng Tiếng Nhật, Văn Bản Hợp Nhất Luật Các Tổ Chức Tín Dụng, Quy Chuẩn Xây Dựng Việt Nam Mới Nhất, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Nhất, Hướng Dẫn Sử Dụng 10 App Hay Nhất Cydia, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Nhất, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xây Dựng Mới Nhất, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Đơn Vị Byte, Quá Lớp Sơ Cấp Lý Luận Chính Trị Đồng Chí Tâm Đắc Nhất Nội Dung Nào? Vì Sao? , Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Nhất Về Este, Thông Báo Tuyển Dụng Mới Nhất Tại Đà Nẵng, Qua Lớp Sơ Cấp Lí Luận Chính Trị Đồng Chí Tâm Đắc Nhất Nội Dung Nào, Nghị Định Mới Nhất Về Hợp Đồng Xây Dựng, Nhận Định Nào Sau Đây Chưa Đúng Về Vị Trí Địa Lí Của Nhật Bản, Nội Dung Tâm Đắc Nhất Quốc Phòng An Ninh, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Ancol, 10 Mẫu Bản Tường Trình Thông Dụng Nhất, Cẩm Nang 150 Nút Dây Thông Dụng Nhất Thế Giới, Hướng Dẫn Sử Dụng Remote Máy Lạnh Nội Địa Nhật, 3 Kỹ Năng Quan Trọng Nhất Cho Kỹ Sư Xây Dựng, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Chủ Đề Của Tác Phẩm Tôi Đi Học, Nhận Định Nào Sau Đây Nêu Đầy Đủ Nhất Về Nội Dung Của Văn Bản Tiếng Nói, Hướng Dẫn Sử Dụng Giảm Cân 12kg Của Nhật, Chỉ Thị Nào Dưới Đây Cho Thấy Rõ Nhất Quần Thể Đang Đứng Bên Bờ Vực Củ, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập, Nhận Định Nào Sau Đây Nêu Đầy Đủ Nhất Về Nội Dung Của Văn Bản Tiếng Nói Của Văn Nghệ, Định Nghĩa Nào Về ô Nhiễm Môi Trường Là Đúng Nhất, Định Nghĩa Nào Dưới Đây Về Vi Phạm Pl Là Đúng Nhất, Quy Phạm Kỹ Thuật An Toàn Trong Xây Dựng Mới Nhất, Mẫu Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Mới Nhất, Thông Tư Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng 2024, Tiêu Chuẩn Xây Dựng Mới Nhất To Chuc Co So Dang, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Về Văn Thuyết Minh, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Thời Tiết, Định Nghĩa Nào Đúng Và Đầy Đủ Nhất Về Nhiên Liệu, Định Nghĩa Nào Sau Đây Đầy Đủ Và Đúng Nhất Về Hạnh Phúc, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Mới Nhất, Tình Huống Xử Lý Vi Phạm Trật Tự Xây Dựng Theo Văn Bản Mói Nhất, Khái Niệm Nào Dung Để Chỉ Một Sự Vật Một Hiện Tượng Nhất Đinh, Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Huong Dan Su Dung Remote May Lanh Noi Dia Nhat Hieu Sanyo, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Tiếng Nhật, Sách 3000 Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Nhất, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập Vào Thực Tiễn, Nhận Định Nào Sau Đây Đánh Giá Đúng Về Sự Phát Triển Kinh Tế Nhật Bản, Để Đạt Được Hiệu Quả Phanh Cao Nhất, Người Lái Xe Mô Tô Phải Sử Dụng Các Kĩ Năng Như Thế Nào?, Nhận Định Nào Sau Đây Đánh Giá Đúng Về Sự Phát Triển Kinh Tế Nhật Bản Từ, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nhận Định Nào Sau Đây Phản ánh Đúng Nhất Về Tình Hình Nước Ta Sau Năm 1975, Đối Với Việt Nam Cpi Sẽ Bị ảnh Hưởng Nhiều Nhất Bởi Sự Tăng Giá 10% Của Nhóm Hàng Tiêu Dùng Nào Dưới, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Đối Với Việt Nam Cpi Sẽ Bị ảnh Hưởng Nhiều Nhất Bởi Sự Tăng Giá 10% Của Nhóm Hàng Tiêu Dùng Nào Dưới, Sự Vận Dụng Nguyên Tắc Thống Nhất Giữa Lý Luận Và Thực Tiễn Của Đcsvn Trong Thời Kì Đổi Mới., Hãy Phân Tích Hoàn Cảnh Lịch Sử Nội Dung ý Nghĩa Lịch Sử Cao Trào Kháng Nhật C, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Nhật Liên Tông Nhật Bản, Watanabe Hooyoo Ootani Gyokoo, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Truyện Tranh ăn Khách Nhất Nhật Bản, Lời Phát Biểu Sinh Nhật Hay Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Co Hai Doan Day Dien Doan Thu Nhat Dai 14m 5dm Doan Thu Hai Dai 18m 35cm Nguoi Ta Da Dung Het Tat Ca, Top 5 Truyen Tranh Hay Nhat Nhat Ban, Biển Nào Nhạt Nhất Thế Giới,

Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Nội Dung Chính Của Đoạn Trích Tức Nướ, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 6, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, Văn Bản Hợp Nhất Số 04 Bộ Xây Dựng, Nội Dung Bài Cái Gì Quý Nhất, Văn Bản Nhật Dụng, Văn Bản Hợp Nhất Số 02 Bộ Xây Dựng, 6 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Nội Dung Bài Vợ Nhặt, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 7, Noi Dung Sgk Tieng Nhat, Thông Tư Mới Nhất Của Bộ Xây Dựng, Văn Bản Nhật Dụng ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì, Mẫu Đơn Xin Cấp Phép Xây Dựng Mới Nhất, Mẫu Hợp Đồng Xây Dựng Mới Nhất, Quy Chuẩn Xây Dựng Mới Nhất, Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng, Thông Báo Tuyển Dụng Mới Nhất, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Photocopy ở Nhật, Thủ Tục Thanh Lý Công Cụ Dụng Cụ Mới Nhất, Hướng Dẫn Sử Dụng Toilet ở Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Giặt ở Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Hoà ở Nhật, Thông Báo Tuyển Dụng Đi Nhật, Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng, Thông Tư Hướng Dẫn Sử Dụng Hóa Đơn Mới Nhất, Dự Thảo Luật Xây Dựng Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Khí Hậu, Văn Bản Xin Cập Nhật Dự án Vào Kế Hoạch Sử Dụng Đất Hàng Năm, Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng, Từ Vựng Xây Dựng Tiếng Nhật, Văn Bản Hợp Nhất Luật Các Tổ Chức Tín Dụng, Quy Chuẩn Xây Dựng Việt Nam Mới Nhất, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Nhất, Hướng Dẫn Sử Dụng 10 App Hay Nhất Cydia, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Nhất, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xây Dựng Mới Nhất, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Đơn Vị Byte, Quá Lớp Sơ Cấp Lý Luận Chính Trị Đồng Chí Tâm Đắc Nhất Nội Dung Nào? Vì Sao? , Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Nhất Về Este, Thông Báo Tuyển Dụng Mới Nhất Tại Đà Nẵng, Qua Lớp Sơ Cấp Lí Luận Chính Trị Đồng Chí Tâm Đắc Nhất Nội Dung Nào, Nghị Định Mới Nhất Về Hợp Đồng Xây Dựng, Nhận Định Nào Sau Đây Chưa Đúng Về Vị Trí Địa Lí Của Nhật Bản, Nội Dung Tâm Đắc Nhất Quốc Phòng An Ninh, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh,

Văn Bản Hợp Nhất Số 04 Bộ Xây Dựng

Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Nội Dung Chính Của Đoạn Trích Tức Nướ, Văn Bản Hợp Nhất Số 04 Bộ Xây Dựng, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 7, Nội Dung Bài Vợ Nhặt, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 6, Văn Bản Nhật Dụng, Nội Dung Bài Cái Gì Quý Nhất, 6 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Hợp Nhất Số 02 Bộ Xây Dựng, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, Thông Tư Mới Nhất Của Bộ Xây Dựng, Văn Bản Nhật Dụng ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì, Quy Chuẩn Xây Dựng Mới Nhất, Mẫu Đơn Xin Cấp Phép Xây Dựng Mới Nhất, Mẫu Hợp Đồng Xây Dựng Mới Nhất, Noi Dung Sgk Tieng Nhat, Văn Bản Hợp Nhất Luật Các Tổ Chức Tín Dụng, Từ Vựng Xây Dựng Tiếng Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Toilet ở Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Photocopy ở Nhật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng, Văn Bản Xin Cập Nhật Dự án Vào Kế Hoạch Sử Dụng Đất Hàng Năm, Dự Thảo Luật Xây Dựng Mới Nhất, Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Hoà ở Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Giặt ở Nhật, Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng, Hướng Dẫn Sử Dụng 10 App Hay Nhất Cydia, Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng, Thông Tư Hướng Dẫn Sử Dụng Hóa Đơn Mới Nhất, Thông Báo Tuyển Dụng Mới Nhất, Thông Báo Tuyển Dụng Đi Nhật, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xây Dựng Mới Nhất, Thủ Tục Thanh Lý Công Cụ Dụng Cụ Mới Nhất, Quy Chuẩn Xây Dựng Việt Nam Mới Nhất, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Nhất, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Khí Hậu, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Nhất, Hướng Dẫn Sử Dụng Remote Máy Lạnh Nội Địa Nhật, Nội Dung Tâm Đắc Nhất Quốc Phòng An Ninh, Thông Báo Tuyển Dụng Mới Nhất Tại Đà Nẵng, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Đơn Vị Byte, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Ancol, Qua Lớp Sơ Cấp Lí Luận Chính Trị Đồng Chí Tâm Đắc Nhất Nội Dung Nào, 10 Mẫu Bản Tường Trình Thông Dụng Nhất, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh, Hướng Dẫn Sử Dụng Giảm Cân 12kg Của Nhật, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Nhất Về Este, Quá Lớp Sơ Cấp Lý Luận Chính Trị Đồng Chí Tâm Đắc Nhất Nội Dung Nào? Vì Sao? , Cẩm Nang 150 Nút Dây Thông Dụng Nhất Thế Giới, Nhận Định Nào Sau Đây Chưa Đúng Về Vị Trí Địa Lí Của Nhật Bản, 3 Kỹ Năng Quan Trọng Nhất Cho Kỹ Sư Xây Dựng, Nhận Định Nào Sau Đây Nêu Đầy Đủ Nhất Về Nội Dung Của Văn Bản Tiếng Nói, Nghị Định Mới Nhất Về Hợp Đồng Xây Dựng, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Chủ Đề Của Tác Phẩm Tôi Đi Học, Định Nghĩa Nào Đúng Và Đầy Đủ Nhất Về Nhiên Liệu, Định Nghĩa Nào Dưới Đây Về Vi Phạm Pl Là Đúng Nhất, Mẫu Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Mới Nhất, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Về Văn Thuyết Minh, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Thời Tiết, Tiêu Chuẩn Xây Dựng Mới Nhất To Chuc Co So Dang, Quy Phạm Kỹ Thuật An Toàn Trong Xây Dựng Mới Nhất, Định Nghĩa Nào Sau Đây Đầy Đủ Và Đúng Nhất Về Hạnh Phúc, Chỉ Thị Nào Dưới Đây Cho Thấy Rõ Nhất Quần Thể Đang Đứng Bên Bờ Vực Củ, Định Nghĩa Nào Về ô Nhiễm Môi Trường Là Đúng Nhất, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập, Thông Tư Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng 2024, Nhận Định Nào Sau Đây Nêu Đầy Đủ Nhất Về Nội Dung Của Văn Bản Tiếng Nói Của Văn Nghệ, Tình Huống Xử Lý Vi Phạm Trật Tự Xây Dựng Theo Văn Bản Mói Nhất, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Tiếng Nhật, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Mới Nhất, Khái Niệm Nào Dung Để Chỉ Một Sự Vật Một Hiện Tượng Nhất Đinh, Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Mới Nhất, Sách 3000 Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Nhất, Huong Dan Su Dung Remote May Lanh Noi Dia Nhat Hieu Sanyo, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nhận Định Nào Sau Đây Đánh Giá Đúng Về Sự Phát Triển Kinh Tế Nhật Bản, Để Đạt Được Hiệu Quả Phanh Cao Nhất, Người Lái Xe Mô Tô Phải Sử Dụng Các Kĩ Năng Như Thế Nào?, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập Vào Thực Tiễn, Nhận Định Nào Sau Đây Đánh Giá Đúng Về Sự Phát Triển Kinh Tế Nhật Bản Từ, Nhận Định Nào Sau Đây Phản ánh Đúng Nhất Về Tình Hình Nước Ta Sau Năm 1975, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Đối Với Việt Nam Cpi Sẽ Bị ảnh Hưởng Nhiều Nhất Bởi Sự Tăng Giá 10% Của Nhóm Hàng Tiêu Dùng Nào Dưới, Đối Với Việt Nam Cpi Sẽ Bị ảnh Hưởng Nhiều Nhất Bởi Sự Tăng Giá 10% Của Nhóm Hàng Tiêu Dùng Nào Dưới, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Sự Vận Dụng Nguyên Tắc Thống Nhất Giữa Lý Luận Và Thực Tiễn Của Đcsvn Trong Thời Kì Đổi Mới., Hãy Phân Tích Hoàn Cảnh Lịch Sử Nội Dung ý Nghĩa Lịch Sử Cao Trào Kháng Nhật C, Mẫu Hợp Đồng Tư Vấn Xây Dựng Bằng Tiếng Anh Tiếng Nhật, Nhật Liên Tông Nhật Bản, Watanabe Hooyoo Ootani Gyokoo, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Bài Thuyết Trình Về Món ăn Nhật Bằng Tiếng Nhật, Truyện Tranh ăn Khách Nhất Nhật Bản, Lời Phát Biểu Sinh Nhật Hay Nhất, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Co Hai Doan Day Dien Doan Thu Nhat Dai 14m 5dm Doan Thu Hai Dai 18m 35cm Nguoi Ta Da Dung Het Tat Ca, Top 5 Truyen Tranh Hay Nhat Nhat Ban, Bằng Tiếng Nhật Cao Nhất,

Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Nội Dung Chính Của Đoạn Trích Tức Nướ, Văn Bản Hợp Nhất Số 04 Bộ Xây Dựng, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 7, Nội Dung Bài Vợ Nhặt, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 6, Văn Bản Nhật Dụng, Nội Dung Bài Cái Gì Quý Nhất, 6 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, Văn Bản Hợp Nhất Số 02 Bộ Xây Dựng, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9, 3 Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, Thông Tư Mới Nhất Của Bộ Xây Dựng, Văn Bản Nhật Dụng ở Lớp 8 Đề Cập Những Vấn Đề Gì, Quy Chuẩn Xây Dựng Mới Nhất, Mẫu Đơn Xin Cấp Phép Xây Dựng Mới Nhất, Mẫu Hợp Đồng Xây Dựng Mới Nhất, Noi Dung Sgk Tieng Nhat, Văn Bản Hợp Nhất Luật Các Tổ Chức Tín Dụng, Từ Vựng Xây Dựng Tiếng Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Toilet ở Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Photocopy ở Nhật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng, Văn Bản Xin Cập Nhật Dự án Vào Kế Hoạch Sử Dụng Đất Hàng Năm, Dự Thảo Luật Xây Dựng Mới Nhất, Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Hoà ở Nhật, Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Giặt ở Nhật, Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng, Hướng Dẫn Sử Dụng 10 App Hay Nhất Cydia, Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng, Thông Tư Hướng Dẫn Sử Dụng Hóa Đơn Mới Nhất, Thông Báo Tuyển Dụng Mới Nhất, Thông Báo Tuyển Dụng Đi Nhật, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xây Dựng Mới Nhất, Thủ Tục Thanh Lý Công Cụ Dụng Cụ Mới Nhất, Quy Chuẩn Xây Dựng Việt Nam Mới Nhất, Nhận Định Nào Sau Đây Đúng Nhất, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Khí Hậu, Nhận Định Nào Sau Đây Là Đúng Nhất, Hướng Dẫn Sử Dụng Remote Máy Lạnh Nội Địa Nhật, Nội Dung Tâm Đắc Nhất Quốc Phòng An Ninh, Thông Báo Tuyển Dụng Mới Nhất Tại Đà Nẵng, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Đơn Vị Byte, Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Ancol, Qua Lớp Sơ Cấp Lí Luận Chính Trị Đồng Chí Tâm Đắc Nhất Nội Dung Nào, 10 Mẫu Bản Tường Trình Thông Dụng Nhất, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh, Hướng Dẫn Sử Dụng Giảm Cân 12kg Của Nhật,

Văn Bản Hợp Nhất Mới Của Bộ Xây Dựng

(Xây dựng – Bộ Xây dựng vừa ban hành 2 văn bản hợp nhất về quản lý an toàn lao động trong thi công và xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Văn bản hợp nhất 07 quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình.

Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BXD

Ngày 16/3, Bộ Xây dựng đã ban hành văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BXD: Thông tư Quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình.

Thông tư số 04/2024/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình có hiệu lực từ 15/5/2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 03/2024/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2024/TT-BXD quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình, có hiệu lực từ 15/9/2024. Thông tư này quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình; tổ chức thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch nghiệp vụ kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng; hướng dẫn khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo và giải quyết sự cố sập, đổ máy, thiết bị, vật tư sử dụng trong thi công xây dựng công trình.

Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-BXD

Ngày 23/3, Bộ Xây dựng đã ban hành văn bản hợp nhất số 08/VBHN-BXD: Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm VLXD, sản xuất, kinh doanh VLXD; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh BĐS, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở.

Nghị định số 139/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm VLXD, sản xuất, kinh doanh VLXD; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh BĐS, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở, có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định số 21/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm VLXD, sản xuất, kinh doanh VLXD; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh BĐS, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở, có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2024.

Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm VLXD, sản xuất, kinh doanh VLXD; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật (trong đô thị, khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở, KCN, khu kinh tế và khu công nghệ cao); kinh doanh BĐS, quản lý, phát triển nhà và công sở.

Thư Kỳ

Theo

Link gốc:

Văn Bản Hợp Nhất Số 03

VĂN BẢN HỢP NHẤT SỐ 03/VBHN-BGDĐT Quy định đánh giá Học sinh tiểu học

Giaoan.link xin chia sẻ cùng các bạn Thông tư số 03/VBHN-BGDĐT Quy định đánh giá học sinh tiểu học. Mời các bạn tham khảo.

THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC

Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định đánh giá học sinh tiểu học.

Điều 2.2 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2014. Thông tư này thay thế Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học.

QUY ĐỊNH

ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC(Ban hành kèm theo Thông tư ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Văn bản này quy định về đánh giá học sinh tiểu học bao gồm: nội dung và cách thức đánh giá, sử dụng kết quả đánh giá.

Văn bản này áp dụng đối với trường tiểu học; lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trường chuyên biệt; cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục tiểu học.

Điều 2. Đánh giá học sinh tiểu học

Đánh giá học sinh tiểu học nêu trong Quy định này là những hoạt động quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của học sinh; tư vấn, hướng dẫn, động viên học sinh; nhận xét định tính hoặc định lượng về kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất của học sinh tiểu học.

Điều 3. Mục đích đánh giá

Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh để động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định đúng những ưu điểm nổi bật và những hạn chế của mỗi học sinh để có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học.

Giúp học sinh có khả năng tự nhận xét, tham gia nhận xét; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ.

Giúp cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) tham gia đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của con em mình; tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục học sinh.

Giúp cán bộ quản lí giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục.

Điều 4. Yêu cầu đánh giá

1. Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy nhiều nhất khả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan.

Đánh giá toàn diện học sinh thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học.

3.Đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, đánh giá định kì bằng điểm số kết hợp với nhận xét; kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, trong đó đánh giá của giáo viên là quan trọng nhất.

Đánh giá sự tiến bộ của học sinh, không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh.

Chương II NỘI DUNG VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ Điều 5. Nội dung đánh giá

Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng từng môn học và hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

Đánh giá sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh:

a) Năng lực: tự phục vụ, tự quản; hợp tác; tự học và giải quyết vấn đề;

b) Phẩm chất: chăm học, chăm làm; tự tin, trách nhiệm; trung thực, kỉ luật; đoàn kết, yêu thương.

3. (được bãi bỏ)

Điều 6. Đánh giá thường xuyên

Đánh giá thường xuyên là đánh giá trong quá trình học tập, rèn luyện về kiến thức, kĩ năng, thái độ và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh, được thực hiện theo tiến trình nội dung của các môn học và các hoạt động giáo dục. Đánh giá thường xuyên cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh nhằm hỗ trợ, điều chỉnh kịp thời, thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học.

Đánh giá thường xuyên về học tập:

a) Giáo viên dùng lời nói chỉ ra cho học sinh biết được chỗ đúng, chưa đúng và cách sửa chữa; viết nhận xét vào vở hoặc sản phẩm học tập của học sinh khi cần thiết, có biện pháp cụ thể giúp đỡ kịp thời;

b) Học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét sản phẩm học tập của bạn, nhóm bạn trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập để học và làm tốt hơn;

c) Khuyến khích cha mẹ học sinh trao đổi với giáo viên về các nhận xét, đánh giá học sinh bằng các hình thức phù hợp và phối hợp với giáo viên động viên, giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện.

Đánh giá thường xuyên về năng lực, phẩm chất:

a) Giáo viên căn cứ vào các biểu hiện về nhận thức, kĩ năng, thái độ của học sinh ở từng năng lực, phẩm chất để nhận xét, có biện pháp giúp đỡ kịp thời;

b) Học sinh được tự nhận xét và được tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn về những biểu hiện của từng năng lực, phẩm chất để hoàn thiện bản thân;

c) Khuyến khích cha mẹ học sinh trao đổi, phối hợp với giáo viên động viên, giúp đỡ học sinh rèn luyện và phát triển năng lực, phẩm chất.

Điều 10. Đánh giá định kì

Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của học sinh sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh so với chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.

Đánh giá định kì về học tập

a) Vào giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học, giáo viên căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và chuẩn kiến thức, kĩ năng để đánh giá học sinh đối với từng môn học, hoạt động giáo dục theo các mức sau:

– Hoàn thành tốt: thực hiện tốt các yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động giáo dục;

– Hoàn thành: thực hiện được các yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động giáo dục;

– Chưa hoàn thành: chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động giáo dục;

b) Vào cuối học kì I và cuối năm học, đối với các môn học: Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc có bài kiểm tra định kì;

Đối với lớp 4, lớp 5, có thêm bài kiểm tra định kì môn Tiếng Việt, môn Toán vào giữa học kì I và giữa học kì II;

c) Đề kiểm tra định kì phù hợp chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức như sau:

– Mức 1: nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kĩ năng đã học;

– Mức 2: hiểu kiến thức, kĩ năng đã học, trình bày, giải thích được kiến thức theo cách hiểu của cá nhân;

– Mức 3: biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn đề quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống;

– Mức 4: vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt;

d) Bài kiểm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang 10 điểm, không cho điểm 0, không cho điểm thập phân và được trả lại cho học sinh. Điểm của bài kiểm tra định kì không dùng để so sánh học sinh này với học sinh khác. Nếu kết quả bài kiểm tra cuối học kì I và cuối năm học bất thường so với đánh giá thường xuyên, giáo viên đề xuất với nhà trường có thể cho học sinh làm bài kiểm tra khác để đánh giá đúng kết quả học tập của học sinh.

Đánh giá định kì về năng lực, phẩm chất

a) Tốt: đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục, biểu hiện rõ và thường xuyên;

b) Đạt: đáp ứng được yêu cầu giáo dục, biểu hiện nhưng chưa thường xuyên;

c) Cần cố gắng: chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu giáo dục, biểu hiện chưa rõ.

Điều 12. Đánh giá học sinh khuyết tật và học sinh học ở các lớp học linh hoạt

Đánh giá học sinh khuyết tật và học sinh học ở các lớp học linh hoạt bảo đảm quyền được chăm sóc và giáo dục.

Học sinh khuyết tật học theo phương thức giáo dục hòa nhập được đánh giá như đối với học sinh không khuyết tật có điều chỉnh yêu cầu hoặc theo yêu cầu của kế hoạch giáo dục cá nhân.

Học sinh khuyết tật học theo phương thức giáo dục chuyên biệt được đánh giá theo quy định dành cho giáo dục chuyên biệt hoặc theo yêu cầu của kế hoạch giáo dục cá nhân.

Đối với học sinh học ở các lớp học linh hoạt: giáo viên căn cứ vào nhận xét, đánh giá thường xuyên qua các buổi học tại lớp linh hoạt và kết quả đánh giá định kì môn Toán, môn Tiếng Việt được thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Quy định này.

Điều 13. Hồ sơ đánh giá và tổng hợp kết quả đánh giá

Hồ sơ đánh giá gồm Học bạ và Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp.

Giữa học kì và cuối học kì, giáo viên ghi kết quả đánh giá giáo dục của học sinh vào Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp. Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của các lớp được lưu giữ tại nhà trường theo quy định.

Cuối năm học, giáo viên chủ nhiệm ghi kết quả đánh giá giáo dục của học sinh vào Học bạ. Học bạ được nhà trường lưu giữ trong suốt thời gian học sinh học tại trường, được giao cho học sinh khi hoàn thành chương trình tiểu học hoặc đi học trường khác.

Chương III SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ Điều 14. Xét hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình tiểu học

1. Xét hoàn thành chương trình lớp học:

a) Học sinh được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học phải đạt các điều kiện sau:

– Đánh giá định kì về học tập cuối năm học của từng môn học và hoạt động giáo dục: Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành;

– Đánh giá định kì về từng năng lực và phẩm chất cuối năm học: Tốt hoặc Đạt;

– Bài kiểm tra định kì cuối năm học của các môn học đạt điểm 5 trở lên;

b) Đối với học sinh chưa được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học, giáo viên lập kế hoạch, hướng dẫn, giúp đỡ; đánh giá bổ sung để xét hoàn thành chương trình lớp học;

c) Đối với học sinh đã được hướng dẫn, giúp đỡ mà vẫn chưa đủ điều kiện hoàn thành chương trình lớp học, tùy theo mức độ chưa hoàn thành ở các môn học, hoạt động giáo dục, mức độ hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất, giáo viên lập danh sách báo cáo hiệu trưởng xem xét, quyết định việc lên lớp hoặc ở lại lớp.

Xét hoàn thành chương trình tiểu học:

Học sinh hoàn thành chương trình lớp 5 (năm) được xác nhận và ghi vào học bạ: Hoàn thành chương trình tiểu học.

Điều 15. Nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh

Nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh nhằm đảm bảo tính khách quan và trách nhiệm của giáo viên về kết quả đánh giá học sinh; giúp giáo viên nhận học sinh vào năm học tiếp theo có đủ thông tin cần thiết để có kế hoạch, biện pháp giáo dục hiệu quả.

Hiệu trưởng chỉ đạo nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh:

a) Đối với học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4: giáo viên chủ nhiệm trao đổi với giáo viên sẽ nhận học sinh vào năm học tiếp theo về những nét nổi bật hoặc hạn chế của học sinh, bàn giao hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Quy định này;

b) Đối với học sinh lớp 5: tổ chuyên môn ra đề kiểm tra định kì cuối năm học cho cả khối; tổ chức coi, chấm bài kiểm tra có sự tham gia của giáo viên trường trung học cơ sở trên cùng địa bàn; giáo viên chủ nhiệm hoàn thiện hồ sơ đánh giá học sinh, bàn giao cho nhà trường.

Trưởng phòng giáo dục và đào tạo chỉ đạo các nhà trường trên cùng địa bàn tổ chức nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh hoàn thành chương trình tiểu học lên lớp 6 phù hợp với điều kiện của các nhà trường và địa phương.

Điều 16. Khen thưởng

Hiệu trưởng tặng giấy khen cho học sinh:

a) Khen thưởng cuối năm học:

– Học sinh hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện: kết quả đánh giá các môn học đạt Hoàn thành tốt, các năng lực, phẩm chất đạt Tốt; bài kiểm tra định kì cuối năm học các môn học đạt 9 điểm trở lên;

– Học sinh có thành tích vượt trội hay tiến bộ vượt bậc về ít nhất một môn học hoặc ít nhất một năng lực, phẩm chất được giáo viên giới thiệu và tập thể lớp công nhận;

b) Khen thưởng đột xuất: học sinh có thành tích đột xuất trong năm học.

Học sinh có thành tích đặc biệt được nhà trường xem xét, đề nghị cấp trên khen thưởng.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo

Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm:

a) Chỉ đạo trưởng phòng giáo dục và đào tạo tổ chức việc thực hiện đánh giá học sinh tiểu học trên địa bàn; báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Hướng dẫn việc sử dụng Học bạ của học sinh.

Trưởng phòng giáo dục và đào tạo chỉ đạo hiệu trưởng tổ chức việc thực hiện đánh giá, nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh tiểu học trên địa bàn; báo cáo kết quả thực hiện về sở giáo dục và đào tạo.

Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, trưởng phòng giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này tại địa phương.

Điều 18. Trách nhiệm của hiệu trưởng

Chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức, tuyên truyền thực hiện đánh giá học sinh theo quy định tại Thông tư này; đảm bảo chất lượng đánh giá; báo cáo kết quả thực hiện về phòng giáo dục và đào tạo.

Tôn trọng quyền tự chủ của giáo viên trong việc thực hiện quy định đánh giá học sinh.

Chỉ đạo việc ra đề kiểm tra định kì; xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ học sinh; nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh; xác nhận kết quả đánh giá học sinh cuối năm học; xét lên lớp; quản lí hồ sơ đánh giá học sinh.

Giải trình, giải quyết thắc mắc, kiến nghị về đánh giá học sinh trong phạm vi và quyền hạn của hiệu trưởng.

Điều 19. Trách nhiệm của giáo viên

Giáo viên chủ nhiệm:

a) Chịu trách nhiệm chính trong việc đánh giá học sinh, kết quả giáo dục học sinh trong lớp; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định; nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh;

b) Thông báo riêng cho cha mẹ học sinh về kết quả đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của mỗi học sinh;

c) Hướng dẫn học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn. Tuyên truyền cho cha mẹ học sinh về nội dung và cách thức đánh giá theo quy định tại Thông tư này; phối hợp và hướng dẫn cha mẹ học sinh tham gia vào quá trình đánh giá.

Giáo viên không làm công tác chủ nhiệm:

a) Chịu trách nhiệm đánh giá quá trình học tập, rèn luyện và kết quả học tập của học sinh đối với môn học, hoạt động giáo dục theo quy định;

b) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên cùng lớp, cha mẹ học sinh thực hiện việc đánh giá học sinh; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh; nghiệm thu chất lượng giáo dục học sinh;

c) Hướng dẫn học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn.

Giáo viên theo dõi sự tiến bộ của học sinh, ghi chép những lưu ý với học sinh có nội dung chưa hoàn thành hoặc có khả năng vượt trội. Trong trường hợp cần thiết, giáo viên thông báo riêng cho cha mẹ học sinh về kết quả đánh giá của mỗi học sinh.

Điều 20. Quyền và trách nhiệm của học sinh

Được nêu ý kiến và nhận sự hướng dẫn, giải thích của giáo viên, hiệu trưởng về kết quả đánh giá.

Tự nhận xét và tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn theo hướng dẫn của giáo viên.

1 Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.”

Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024 quy định như sau:

Cụm từ “đánh giá” được sửa đổi bởi cụm từ “nhận xét” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.

Cụm từ “Nguyên tắc đánh giá” được sửa đổi bởi cụm từ “Yêu cầu đánh giá” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024. Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.

Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.

Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.

Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.

Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.

Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.

Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.

Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.

Cụm từ “Hồ sơ đánh giá” được sửa đổi bởi cụm từ “Hồ sơ đánh giá và tổng hợp kết quả đánh giá” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 và Điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.

Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.

Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.

Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.

Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.

Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.

Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.