Giáo Án Tin Học Lớp 6

Bài 16: Định Dạng Văn Bản

Tội Vô Ý Làm Lộ Bí Mật Nhà Nước; Tội Làm Mất Vật, Tài Liệu Bí Mật Nhà Nước

Nước Mềm Là Gì? Nước Cứng Là Gì?

File Mềm Là Gì? Các Định Dạng Của File Mềm

Kỹ Năng Mềm Là Gì ?

– Nắm được khái niệm định dạng văn bản.

– Nắm được khái niệm định dạng kí tự.

– Nắm được các cách để định dạng kí tự.

– Biết được định dạng văn bản và các loại định dạng văn bản.

– Biết cách định dạng kí tự theo cách sử dụng nút lệnh và sử dụng hộp thoại Font.

– Tích cực, chủ động, độc lập, tự giác học tập.

II. Chuẩn bị của GV – HS:

– GV: giáo án, màn chiếu, máy tính, SGK.

– HS: SGK, vở ghi.

Bài 16: Định dạng văn bản I. Mục đích , yêu cầu: 1. Kiến thức: - Nắm được khái niệm định dạng văn bản. - Nắm được khái niệm định dạng kí tự. - Nắm được các cách để định dạng kí tự. 2. Kĩ năng: - Biết được định dạng văn bản và các loại định dạng văn bản. - Biết cách định dạng kí tự theo cách sử dụng nút lệnh và sử dụng hộp thoại Font. 3. Thái độ: - Tích cực, chủ động, độc lập, tự giác học tập. II. Chuẩn bị của GV - HS: - GV: giáo án, màn chiếu, máy tính, SGK. - HS: SGK, vở ghi. III. Hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức lớp: Sĩ số em vắng em 2. Kiểm tra bài cũ: (5') (Chiếu slides 2) Câu 1: Nêu một số thao tác chỉnh sửa văn bản ? Câu 2: Trình bày các bước chọn phần văn bản? Trả lời: (Chiếu slides 3, 4) Câu 1: Một số thao tác chỉnh sửa văn bản là: - Xóa và chèn thêm văn bản. - Chọn phần văn bản. - Sao chép. - Di chuyển. Câu 2: Các bước chọn phần văn bản là: - Nháy chuột tại vị trí bắt đầu - Kéo thả chuột đến cuối phần văn bản cần chọn * Đặt vấn đề vào bài mới: Các em đã biết các thao tác để soạn thảo và chỉnh sửa văn bản, vậy muốn văn bản được đẹp hơn, gọn hơn, dễ đọc từ đó các em có thể dễ dàng ghi nhớ cần sử dụng một số thao tác khác. Các thao tác có tác dụng như vây được gọi là định dạng văn bản. Vậy định dạng văn bản là như thế nào? Và gồm những thao tác nào? Chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay "Định dạng văn bản". 3. Bài mới: Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Định dạng văn bản: - Khái niệm: (SGK -85 ) (chiếu slides 7) - Gồm hai loại: Định dạng kí tự và định dạng đoạn văn bản 2. Định dạng kí tự: - Khái niệm (SGK -86) (chiếu slides 9) - Tính chất phổ biến gồm: + Phông chữ. + Cỡ chữ. + Kiểu chữ. + Màu chữ. a) Sử dụng các nút lênh: (chiếu slides 10) b) Sử dụng hôp thoại Font: (Chiếu slides 12, 13) HĐ 1: Định dạng văn bản: (10') - Đưa ra màn chiếu (slides 6) 2 văn bản có cùng nội dụng: + VB 1: Chưa định dạng. + VB 2: Đã định dang. ? Sự khác nhau giữa 2 văn bản trên? Muốn văn bản 1 được đẹp như văn bản 2 ta phải định dạng lại văn bản 1. Vậy định dạng văn bản là gì? Ta đi vào mục 1. - Thực hiện một số thao tác định dạng trên văn bản 1, yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: ?1 Các em thấy cô thay đổi những gì ở văn bản 1? ?2 Sau khi cô chỉnh sửa xong các em thấy văn bản 1 có ưu điểm gì? ?3 Vậy định dạng văn bản là gì? Tác dụng của định dạng văn bản? ?4 Văn bản gồm những thành phần cơ bản nào? ?5 Vậy tương ứng có những loại định dạng văn bản nào? BT: (chiếu slides 8)Các thao tác sau có phải là các thao tác để định dạng văn bản? Lưu văn bản. Gõ thêm kí tự. Thay đổi cỡ chữ. Căn giữa đoạn văn. Xóa kí tự. Chọn chữ màu đỏ. KL: a, b,e là các thao tác để soạn thảo và chỉnh sửa văn bản không có tác dụng làm thay đổi cỡ chữ, kiểu dáng, vị trí các kí tự, các đoạn văn bản và các đối tượng khác trên trang. Muốn định dạng kí tự ta phải làm như thế nào? Chúng ta cùng đi vào mục 2. HĐ 2: Định dạng kí tự: (20') ?1 Từ khái niệm định dạng văn bản, em hãy nêu khái niệm định dạng kí tự? ?2 Cho biết các tính chất cơ bản của kí tự? Tương ứng với các tính chất cơ bản của kí tự ta có các tính chất phổ biến của định dạng kí tự sau (slides 10) Để định dạng kí tự có nhiều cách khác nhau, sau đây ta sẽ làm quen với hai cách phổ biến nhất mà chúng ta thường dùng đó là sử dụng các nút lệnh và sử dung hộp thoại Font. Sau đây chúng ta sẽ đi vào cách đầu tiên ?1 Đầu tiên cô sẽ chọn phần văn bản cần định dạng nghĩa là thực hiện thao tác nào? ?2 Các nút lệnh để định dạng kí tự xuất hiện ở đâu? * Các nút lệnh gồm(thuyết trình): - Phông chữ: Nháy nút vào mũi tên xuống bên phải hộp Font và chọn phông thích hợp. - Cỡ chữ: Nháy nút vào mũi tên xuống bên phải hộp Font Size và chọn cỡ chữ thích hợp. - Kiểu chữ: Nháy các nút: + Bold: Chữ đậm. + Italic: Chữ nghiêng. + Underline: Chữ gạch chân. - Màu chữ: Nháy nút vào mũi tên xuống bên phải hộp Font Color và chọn phông thích hợp. BT: (slides 11) Ngoài cách sử dụng các nút lệnh trên ta còn sử dụng hộp thoại Font - Cũng như cách sử dụng nút lệnh, đầu tiên ta phải chọn phần văn bản muốn định dạng. - Để làm xuất hiện hộp thoại Font ta chọn Format / Font. - Quan sát hộp thoại Font vào cho biết: ? Trên hộp thoại Font có những lựa chọn nào tương đương với nút lệnh trên thanh công cụ định dạng? * Tương ứng các nút lệnh: (thuyết trình) + T¹i khung Font: Chän ph"ng ch÷ thÝch hîp. + T¹i khung Font style: Chän kiÓu ch÷ + T¹i khung Size: chän cì ch÷ thÝch hîp. + T¹i khung Font color: Chän mµu ch÷ thÝch hîp. + T¹i khung Underline style: Chän kiÓu ch÷ g¹ch ch©n. BT: (slides 14) - Văn bản 2 đẹp hơn văn bản 1. - Nghe và ghi bài. - Quan sát. - Thay đổi độ lớn của chữ, kiểu chữ, kích thước giữa các dòng,.. - Đẹp hơn, rõ ràng hơn, dễ đọc, - Đọc, nghe, ghi chép. - Gồm kí tự và đoạn văn bản. - Định dạng kí tự và định dạng văn bản. - TL: a) Không. b) Không. c) Có. d) Có. e) Không. f) Có. - Nghe. - Trả lời theo ý hiểu. - Đọc, ghi chép. - Trả lời theo ý hiểu: + Phông chữ. + Cỡ chữ. + Kiểu chữ. + Màu chữ. - Bôi đen phần văn bản cần định dạng. - Trên thanh công cụ định dạng. - Nghe, ghi chép. - Nghe, ghi chép. - Quan sát. - Font: Phông chữ. - Font style: Kiểu chữ. - Size: Cỡ chữ. - Font color: Màu chữ. - Nghe, ghi chép. 4. Củng cố: (6') - Nhắc lại khái niệm định dạng văn bản, định dạng kí tự, các cách định dạng kí tự. - BT chiếu slides 15 5. Hướng dẫn về nhà: (4') (chiếu slides 16) - Làm BT 4, 5, 6 (SGK- 88) và các bài tập trong sách bài tập. - Học bài cũ, xem trước bài mới.

Tài liệu đính kèm:

Bài 16. Định dạng văn bản (2).doc

Soạn Bài Lớp 8: Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh

Soạn Bài Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh Lớp 8

Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh

Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 7

Scan Là Gì? Scan Ảnh, Scan Tài Liệu Là Gì?

Tin Học Văn Phòng Là Gì? Các Kỹ Năng Tin Học Văn Phòng Cơ Bản Cần Nắm Vững

Giáo Án Tin Học 6 Tiết 39, 40: Soạn Thảo Văn Bản Đơn Giản

Giáo Án Tin Học 6 Bài 14: Soạn Thảo Văn Bản Đơn Giản (Tiếp Theo)

(Tin Học 6) Bài 13: Làm Quen Với Soạn Thảo Văn Bản

Giáo Án Tin Học 6 Bài 14: Soạn Thảo Văn Bản Đơn Giản

Ôn Kiểm Tra Văn Bản Học Kì Ii

Khi có ai đó nhắc tới các cụm từ ” Tin học văn phòng”, ” Tin học văn phòng cơ bản“, chắc ai cũng sẽ nghĩ tới bộ sản phẩm ứng dụng Word – Excel – Powerpoint, chúng mang những tính năng ứng dụng rất rộng rãi và được áp dụng phổ biến trong việc thực hiện các công việc văn phòng, giấy tờ hiện nay. Đứng trước những tính năng đa dạng của bộ 3 ứng dụng này, không ít người lần đầu tiên tiếp cận đã bị CHOÁNG và loay hoay không biết mình phải tìm hiểu và nắm vững những điều gì trước tiên.

3. Đôi nét về Tin học văn phòng – kỹ năng KHÔNG THỂ THIẾU

– 90% các nhà quản lý trên thế giới đều sử dụng excel hàng ngày để quản trị.

– Phần lớn mọi người không nhận thức được tầm quan trọng của Microsoft Office Word – Excel -Powerpoint vì chỉ sử dụng được 5 – 10% công dụng thật sự của bộ ứng dụng này.

– Theo một cuộc điều tra nổi tiếng ở Mỹ, hơn 80% ứng viên tham gia cho rằng kỹ năng Tin học văn phòng Word Excel Powerpoint là một KỸ NĂNG KHÔNG THỂ THIẾU nơi công sở.

4. Các kỹ năng cơ bản sử dụng vi tính văn phòng, làm quen bàn phím máy tính

+ Làm quen với thao tác đánh mười ngón,, đặt vị trí ngón tay, vị trí các dấu trong văn bản (,.:’?~^@!-+ …..)

+ Công dụng của các phím chức năng : Enter, Backspce, Ins,…

+ Sử dụng các phím tắt (shortcut keys) trên bàn phím máy tính: Copy – Ctrl + C, paste – Crtl + V, print – Ctrl + P, auto correct – Alt + T + A,…

4.1. Kỹ năng Word trong Tin học văn phòng

Microsoft Word, còn được biết đến với tên khác là Winword, là một công cụ soạn thảo văn bản khá phổ biển hiện nay của công ty phần mềm nổi tiếng Microsoft. Nó cho phép người dùng làm việc với văn bản thô (text), các hiệu ứng như phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa (graphic) và nhiều hiệu ứng đa phương tiện khác (multimedia) như âm thanh, video khiến cho việc soạn thảo văn bản được thuận tiện hơn. Ngoài ra cũng có các công cụ như kiểm tra chính tả, ngữ pháp của nhiều ngôn ngữ khác nhau để hỗ trợ người sử dụng. Các phiên bản của Word thường lưu tên tập tin với đuôi là .doc với các bản Office trước bản 2007 hay .docx đối với Office 2007, 2010 trở đi. Hầu hết các phiên bản của Word đều có thể mở được các tập tin văn bản thô (.txt) và cũng có thể làm việc với các định dạng khác, chẳng hạn như xử lý siêu văn bản (.html), thiết kế trang web.

+ Nhập liệu văn bản, đinh dạng đoạn văn, văn bản: Gõ đúng văn phạm tiếng Việt, font, cỡ chữ, màu chữ

+ Lập, chèn và định dạng bảng: Bullet, numbering, căn đoạn, line-spacing, tab, chèn thêm dòng, cột, trộn (merge), tách (split), thay đổi đường viền bảng…

+ Chèn hình ảnh, vẽ hình khối, sơ đồ: Shape, smart art, clip art

+ Chèn ký tự: Symbol; Chèn link (hyperlink), ghi chú (footnote)

+ Thiết lập in: khổ giấy, lề in, header, footer, đánh số trang văn bản

+ Trộn văn bản: Mail merge

+ Bảo mật file: Đặt mật khẩu bảo vệ cho file word

​………………..

Rapper Bill Gates :)) 4.2. Kỹ năng Excel trong Tin học văn phòng

Là chương trình xử lý bảng tính. Bảng tính của Excel cũng bao gồm nhiều ô được tạo bởi các dòng và cột, việc nhập dữ liệu và lập công thức tính toán trong Excel cũng có những điểm tương tự, tuy nhiên Excel có nhiều tính năng ưu việt và có giao diện rất thân thiện với người dùng, chủ yếu là thiết lập, xử lý bảng và tính toán theo các hàm.

+ Tạo bảng tính, Định dạng dữ liệu bảng tính: Định dạng số, định dạng bảng, trộn (merge), xóa cột (split)….

+ Định dạng tự động: Định dạng tự động theo yêu cầu (theo tỉnh, ngày tháng năm,…)

+ Sử dụng hàm số thông dụng: If, Vlookup, Hlookup, Sum, Sumif, Average, Countif, Min, Max, Year, Month, Day, Now….

+ Sử dụng lọc dữ liệu (Filter) : lọc theo yêu cầu

+ Vẽ Biểu đồ: Chart

+ Tạo Link: Hyperlink

+ Thiết Lập in, bảo mật file: Page setup, Đặt Password cho file

+ Và còn rất nhiều ứng dụng khác. Ví dụ như thế này chẳng hạn:

4.3. Kỹ năng PowerPoint trong Tin học văn phòng

Gồm bộ soạn thảo và thiết lập hệ trình chiếu

+ Chỉnh sửa, vẽ hình khối, biểu đồ trong PowerPoint: Shapes, Smart art, Chart

+ Tạo link: Hyperlink

+ Sử dụng các kiểu trình chiếu, thiết kế: Transition, Themes design

+Tạo hiệu ứng amination

+ Sử dụng slide master

+ Bảo mật file

+ Trình chiếu, xuất file sang định dạng PDF

Những Thuật Ngữ Tin Học Phổ Biến Trong Tiếng Anh

Những Điều Cần Biết Về Ngành Lưu Trữ Học

Tìm Hiểu Về Academic Writing

Sự Khác Biệt Giữa Mục Tiêu, Phân Tích, Kết Luận Và Mục Tiêu Trong Văn Bản Học Thuật Là Gì?

Sự Khác Biệt Giữa Văn Bản Học Thuật Và Văn Bản Chuyên Nghiệp Là Gì?

Giáo Án Tin Lớp 6 Tiết 46: Định Dạng Văn Bản

Bài Soạn Lớp 6: Sọ Dừa

Soạn Bài Lớp 6: Cụm Danh Từ

Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Cụm Danh Từ Ngắn Nhất Baocongai.com

Soạn Bài Lớp 6: Cụm Danh Từ Soạn Bài Môn Ngữ

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 1: Giao Tiếp Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt

Định dạng văn bản là làm thay đổi kiểu dáng, vị trí của các kí tự (con chữ, số, kí hiệu). Định dạng văn bản nhằm mục đích để văn bản dễ đọc, trang văn bản có bố cụa đẹp và người đọc dễ ghi nhớ các nội dung cần thiết.

– Định dạng văn bản gồm hai loại: Định dạng kí tự và định dạng đoạn văn bản.

2.Định dạng kí tự

-Định dạng kí tự là thay đổi dáng vẻ của một hay nhiều nhóm kí tự.

-Các tính chất phổ biến gồm:

Tiết 46 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN Ngày soạn: 23/2/2015 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung và mục tiêu của định dạng văn bản. - Hiểu các nội dung định dạng kí tự. - Thực hiện được các thao tác định dạng kí tự cơ bản .2. Kỹ năng: - Thực hiện được các thao tác định dạng kí tự cơ bản 3. Thái độ: - Thói quen : HS có thái độ nghiêm túc. II. PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC - Hướng dẫn, Thị phạm. III. CHUẨN BỊ CỦA GV&HS 1. Giáo viên: Giáo án. Phòng máy. 2. Học sinh: xem bài trước ở nhà, SGK. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Kiểm tra bài cũ: Trình bày các thao tác sao chép và di chuyển một phần văn bản 2. Bài mới : Hoạt động 1: Định dạng văn bản HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS NỘI DUNG KIẾN THỨC 1. Định dạng văn bản GV cho HS so sánh hai văn bản có nội dung chưa được định dạng và một văn bản khác với cùng nội dung nhưng đã được định dạng Hãy đưa ra nhận xét về định dạng Định dạng văn bản gồm mấy loại 2/ Định dạng kí tự GV giới thiệu cho học sinh các nội dung định dạng kí tự Cho học sinh quan sát thanh công cụ GV:Ngoài ra còn nhiều tính chất khác. Để định dạng kí tự có nhiều cách thực hiện, sau đây ta sẽ làm quen với hai cách. GV:Giới thiệu cách định dạng kí tự GV:Nêu các tính chất định dạng kí tự GV:Giới thiệu cách sử dụng nút lệnh và cho HS xem các nút lệnh GV:Giới thiệu cách mở hộp thoại Font GV:Đưa hộp thoại Font lên cho HS quan sát GV:Giới thiệu các nơi định dạng GV:Chú ý nếu không chọn trước phần văn bản nào thì các thao tác định dạng trên sẽ được áp dụng cho các kí tự sẽ được gõ vào sau đó. GV:Cho HS ghi phần ghi nhớ 1. Định dạng văn bản Định dạng văn bản là làm thay đổi kiểu dáng, vị trí của các kí tự (con chữ, số, kí hiệu). Định dạng văn bản nhằm mục đích để văn bản dễ đọc, trang văn bản có bố cụa đẹp và người đọc dễ ghi nhớ các nội dung cần thiết. - Định dạng văn bản gồm hai loại: Định dạng kí tự và định dạng đoạn văn bản. 2.Định dạng kí tự -Định dạng kí tự là thay đổi dáng vẻ của một hay nhiều nhóm kí tự. -Các tính chất phổ biến gồm: +)Phông chữ +)Cỡ chữ +)Kiểu chữ +)Màu chữ a)Sử dụng các nút lệnh: +)Phông chữ: Nháy nút ở bên phải hộp thoại Font và chọn Font thích hợp. +)Cỡ chữ: Nháy nút ở bên phải hộp Size và chọn cỡ chữ cần thiết +)Kiểu chữ: Nháy nút Bold là chữ đậm Nháy nút Italic là chữ nghiêng Nháy nút Underline là chữ gạch chân +)Màu chữ: Nháy nút ở bên phải hộp Font Color và chọn màu chữ thích hợp b)Sử dụng hộp thoại Font -Chọn Format Font Xuất hiện hộp thoại Font: +)Font: Chọn font chữ thích hợp +)Font Style: Chọn kiểu chữ thích hợp +)Size: Chọn cỡ chữ mong muốn +)Font color: Chọn màu chữ 3. Củng cố: 1/ Thế nào là định dạng văn bản? Các lệnh định dạng được phân loại như thế nào? 2/ Hãy điền tác dụng định dạng kí tự của các nút lệnh sau đây: Nút dùng để định dạng kiểu chữ ... Nút dùng để địng dạng kiểu chữ ... Nút dùng để địng dạng kiểu chữ ... GV cho HS giải các bài tập SGK GV:Có cách nào để phân biệt một bộ phông chữ đã cài trong Windows có hỗ trợ tiếng việt hay không? HS:Gõ một vài chữ việt có dấu và định dạng theo phông chữ đó. Nếu chữ việt không hiển thị được trên màn hình thì phông chữ không hỗ trợ tiếng việt. Định dạng kí tự 4. Hướng dẫn HS học bài ở nhà -Về nhà học kỹ hai cách định dạng kí tự và xem trước bài 17 -Làm các bài tập 3, 4, 5, 6 SGK trang 88 Lưu ý HS màu sắc V. RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:

Bài Soạn Lớp 6: Cậu Bé Thông Minh

Em Hãy Tóm Tắt Truyện Cổ Tích Em Bé Thông Minh

Soạn Bài Thầy Bói Xem Voi Lớp 6 Hay Nhất Đầy Đủ

Hướng Dẫn Soạn Bài Thầy Bói Xem Voi Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1

Top 6 Bài Soạn “thầy Bói Xem Voi” Lớp 6 Hay Nhất 2022

Tin Học 6 Bài 17: Định Dạng Đoạn Văn Bản

Thế Nào Là Đoạn Văn ?

Cách Liên Kết Đoạn Văn Trong Văn Bản

Đọc Ghi File Trong C

File Là Gì ? Khái Niệm Và Cấu Trúc Của File Như Thế Nào

Phần Mở Rộng File Là Gì?

Tóm tắt lý thuyết

a. Khái niệm

Định dạng đoạn văn bản là làm thay đổi các tính chất sau đây của đoạn văn bản:

­ Kiểu căn lề

­ Vị trí của cả đoạn văn so với toàn trang văn bản

­ Khoảng cách lề của dòng đầu tiên

­ Khoảng cách đến đoạn văn trên hoặc dưới

­ Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn

b. Các dạng căn lề đoạn văn

Căn thẳng lề trái

Căn thẳng lề phải

Căn thẳng cả hai lề

Căn giữa

Thụt lề dòng đầu tiên

Cả đoạn văn thụt lề

Hình 1. Minh họa các dạng căn lề đoạn văn

Nhận xét: Khác với định dạng kí tự, định dạng đoạn văn tác động đến toàn bộ đoạn văn bản mà con trỏ soạn thảo đang ở đó

Hình 2. Các nút lệnh để định dạng đoạn văn

Để định dạng đoạn văn bản, ta thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Chọn đoạn văn bản cần định dạng

Bước 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng, trong đó:

Căn lề:

­ Align Left để căn thẳng lề trái.

­ Align Right để căn thẳng lề phải.

­ Center để căn giữa.

­ Justify để căn thẳng 2 lề.

Thay đổi lề cả đoạn:

­ Nháy chọn nút lệnh để thực hiện tăng mức thụt lề trái.

­ Nháy chọn nút lệnh để thực hiện giảm mức thụt lề trái.

Khoảng cách dòng trong đoạn văn: Nháy chuột vào mũi tên bên phải của nút lệnh Line Spacing để chọn các tỉ lệ thích hợp.

Hình 3. Hộp thoại Paragraph

Các bước để định dạng đoạn văn bằng hộp thoại Paragraph:

Bước 1. Chọn đoạn văn bản cần định dạng;

Bước 2. Mở bảng chọn Format (rightarrow) Chọn lệnh Paragraph (rightarrow) xuất hiện hộp thoại Paragraph, trong đó:

­ Alignment: Căn lề.

­ Indentation: Khoảng cách lề. ­ Special: Thụt lề dòng đầu.

­ Spacing: Before: khoảng cách đến đoạn văn trên.

After: khoảng cách đến đoạn văn dưới.

­ Line spacing: Khoảng cách giữa các dòng.

Bước 3. Chọn OK để thực hiện hay Cancel để huỷ lệnh.

Http Là Gì ? Giao Thức Truyền Siêu Văn Bản Tạo Nên Mạng Internet

Cách Nhanh Nhất Để Đọc Từng Dòng Tệp Văn Bản Là Gì?

7.5 Dạng Văn Bản (P1)

Khái Niệm Dạng Văn Bản

Mẹo Bôi Đen Văn Bản Trong Word

Bài Giảng Môn Tin Học Lớp 6 Bài Thực Hành 7: Em Tập Trình Bày Văn Bản

Giải Bài Tập Tin Học 9

Bạn Có Hiểu Hợp Thức Hóa Lãnh Sự Là Gì? Những Thủ Tục Cần Biết?

Tài Liệu Hướng Dẫn Hệ Thống Hóa Văn Bản Kỳ 2014

Một Văn Bản Trong Ngôn Ngữ Học Là Gì? ·

Các Kiểu Văn Bản Đã Học Trong Chương Trình Ngữ Văn Thcs

Buổi sớm nắng sáng. Những cánh buồm nâu trên biển, được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.

Lại đến một buổi chiều, gió mùa đông bắc vừa dừng. Biển lặng, đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc ai đem rắc lên.

Rồi ngày mưa rào. Mưa dăng dăng bốn phía. Có quãng nắng xuyên xuống biển, óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím, phớt hồng, xanh biếc. Có quãng biển thâm sì, nặng trịch. Những cánh buồm ra khỏi cơn mưa, ướt đẫm, thẫm lại, khỏe nhẹ bồi hồi, như ngực áo bác nông dân cày xong ruộng về bị ướt.

Có buổi sớm nắng mờ, biển bốc lên hơi nước, không nom thấy đảo xa, chỉ một màu trắng đục. Không có thuyền, không có sóng, không có mây, không có sắc biếc của da trời.

(Theo Vũ Tú Nam)

KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM HỌC SINH Kiểm tra bài cũ: Câu 1/.Định dạng đoạn văn bản có các tính chất nào? - Định dạng văn bản là làm thay đổi các tính chất: + Kiểu căn lề. + Vị trí của cả đoạn văn so với toàn trang. + Khoảng cách lề của dòng đầu tiên. + Khoảng cách đến đoạn văn trên hoặc dưới. + Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn. Câu 2/. Hãy điền tác dụng định dạng đoạn văn của các nút lệnh sau: Dùng để............................... Căn thẳng lề trái. Dùng để. ...................... Căn giữa. Dùng để ................. Căn thẳng lề phải. Bài thực hành 7: EM TẬP TRÌNH BÀY VĂN BẢN Tiết: 49 Thứ ba, ngày 25 tháng 2 năm 2014 Môn: Tin Học 6 GV: Trương Ngọc Phong *Nội dung Định dạng văn bản Khởi động Word, mở tệp Bien chúng tôi đã lưu trong bài thực hành trước. Hãy áp dụng các định dạng em đã biết để trình bày giống mẫu sau đây: Bài thực hành 7: EM TẬP TRÌNH BÀY VĂN BẢN Tiết: 49 Thứ ba, ngày 25 tháng 2 năm 2014 Biển đẹp Buổi sớm nắng sáng. Những cánh buồm nâu trên biển, được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh. Lại đến một buổi chiều, gió mùa đông bắc vừa dừng. Biển lặng, đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc ai đem rắc lên. Rồi ngày mưa rào. Mưa dăng dăng bốn phía. Có quãng nắng xuyên xuống biển, óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím, phớt hồng, xanh biếc... Có quãng biển thâm sì, nặng trịch. Những cánh buồm ra khỏi cơn mưa, ướt đẫm, thẫm lại, khỏe nhẹ bồi hồi, như ngực áo bác nông dân cày xong ruộng về bị ướt. Có buổi sớm nắng mờ, biển bốc lên hơi nước, không nom thấy đảo xa, chỉ một màu trắng đục. Không có thuyền, không có sóng, không có mây, không có sắc biếc của da trời. (Theo Vũ Tú Nam) Bài thực hành 7: EM TẬP TRÌNH BÀY VĂN BẢN Tiết: 49 Thứ ba, ngày 25 tháng 2 năm 2014 Thực hiện các yêu cầu sau: Bài thực hành 7: EM TẬP TRÌNH BÀY VĂN BẢN Tiết: 49 Thứ ba, ngày 25 tháng 2 năm 2014 - Tiêu đề có phông chữ, kiểu chữ, màu chữ khác với phông chữ, kiểu chữ, màu chữ của nội dung văn bản. Cỡ chữ của tiêu đề lớn hơn nhiều so với cỡ chữ của phần nội dung. - Tiêu đề căn giữa trang, các nội dung căn thẳng hai lề, đoạn cuối căn thẳng lề phải - Các đoạn nội dung có dòng đầu thụt lề. - Kí tự đầu tiên của đoạn nội dung thứ nhất có cỡ chữ lớn hơn và kiểu chữ đậm *Nội dung Định dạng văn bản Khởi động Word và mở tệp Bien chúng tôi đã lưu trong bài thực hành trước. Hãy áp dụng các định dạng em đã biết để trình bày giống mẫu sau đây. Lưu văn bản với tên cũ. Thoát chương trình và tắt máy. Bài thực hành 7: EM TẬP TRÌNH BÀY VĂN BẢN Tiết: 49 Thứ ba, ngày 25 tháng 2 năm 2014 Em hãy nhắc lại thao tác vừa thực hành? - Định dạng kí tự: phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ và màu chữ. - Định dạng đoạn văn: + Kiểu căn lề; + Khoảng cách lề của dòng đầu tiên. Bài thực hành 7: EM TẬP TRÌNH BÀY VĂN BẢN Tiết: 49 Thứ ba, ngày 25 tháng 2 năm 2014 Cũng cố bài học DẶN DÒ Về nhà: + Xem lại bài tập đã thực hành và đọc trước phần thực hành còn lại. BÀI HỌC KẾT THÚC, CHÚC QUÝ THẦY CÔ HẠNH PHÚC , CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!!!

Tin Học 6 Bài 13: Làm Quen Với Soạn Thảo Văn Bản

Bài Giảng Môn Nghiệp Vụ Văn Thư (Chương 3)

Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề Là Gì Và Các Bước Giải Quyết Vấn Đề

Văn Bản Như Một Đơn Vị Giao Tiếp

Nhà Quản Lý Tức Thì

Tin Học 6 Bài Thực Hành 6: Em Tập Chỉnh Sửa Văn Bản

Giải Bài Tập Tin Học 6

Giải Tin Học 6 Bài Thực Hành 5: Văn Bản Đầu Tiên Của Em

Biển Đẹp (Bài Đọc Hiểu Tiếng Việt Lớp 5

Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn 6

Ôn Tập Kiểm Tra Văn Bản 45 Phút Tập Trung

Bài tập minh họa

Bài tập 1. Khởi động Word và tạo văn bản mới

​Gõ văn bản và lưu văn bản với tên Bien dep.doc Bật chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt.

Khởi động Word: Cách 1: Nháy đúp lên biểu tượng trên màn hình nền;

Cách 2: Nháy vào nút Start, trỏ chuột vào All Programs và chọn Microsoft Word.

Gõ nội dung văn bản.

Bài tập 2. Giới thiệu Chế độ gõ chèn và chế độ gõ đè

Nhấn phím Insert trên bàn phím để thay đổi các chế độ chèn hoặc đè. Nhưng khi soạn thảo nên để chế độ mờ (ẩn).

Bài tập 3. Mở văn bản đã lưu và sao chép, di chuyển chỉnh sửa nội dung văn bản

Yêu cầu:

1. Mở văn bản Bien dep.doc

Một buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm. Những đảo xa lam nhạt pha màu trắng

sữa. Không có gó mà sóng vẫn vỗ đều, rì rầm. Nước biển dâng đầy, quánh

đặc một màu bạc trắng, lấm tấm như bột phấn trên da quả nhót.

Chiều nắng tàn, mát dịu. Biển trong veo màu mảnh trai. Đảo xa tím pha

hồng. Những con sĩng nhè nhẹ liếm trên bãi cát, bọt sĩng màu bưởi đào.

Lại đến một buổi chiều gió mùa đông bắc vừa dừng. Biển lặng đỏ đục, đầy

như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc ai

đem rắc lên trên.

Biển đẹp

Buổi sớm nắng sáng. Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào

hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.

Lại đến một buổi chiều, gió mùa đông bắc vừa dừng. Biển lặng, đỏ đục, đầy như

mâm bánh đúc, lống thống những con thuyền như những hạt lạc ai đem rắc lên.

Rồi một ngày mưa rào. Mưa dăng dăng bốn phía. Có quãng nắng xuyên xuống

biển óng ánh đủ màu: xanh la mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc… Có quãng thẫm

sì, nặng trịch. Những cánh buồm ra khỏi cơn mưa, ướt đẫm, thẫm lại, khỏe

nhẹ bồi hồi, như ngực áo bác nông dân cày xong thửa ruộng về bị ướt.

Một buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm. Những đảo xa lam nhạt pha màu trắng sữa.

Không có gió mà sĩng vẫn vỗ đều, rì rầm. Nước biển dâng đầy, quánh đặc một

màu bạc trắng, lấm tấm như bột phấn trên da quả nhót.

Chiều nắng tàn, mát dịu. Biển trong veo màu mảnh trai. Đảo xa tím pha hồng.

Những con sóng nhè nhẹ liếm trên bãi cát, bọt sóng màu bưởi đào.

4. Lưu lại văn bản vối tên cũ

1. Mở văn bản Bien dep.doc

3. Thực hiện sao chép, di chuyển chúng tôi và chỉnh sửa nội dung văn bản

Để sao chép nội dung văn bản chúng tôi vào cuối văn bản Bien chúng tôi ta thực hiện như sau:

Mở văn bản th6.doc và thực hiện các bước sao chép văn bản:

Bước 1: Chọn phần văn bản cần sao chép;

Bước 2: Nháy nút Copy trên thanh công cụ.

​Mở văn bản Bien chúng tôi vàthực hiện các bước dán văn bản:

4. Nhấn nút Save để lưu lại văn bản vối tên cũ Bien dep.doc

Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 6 Năm Học 2022

Tổng Hợp Đề Kiểm Tra 1 Tiết Lớp 6 Văn Giữa Kì 2 Năm 2022 Có Đáp Án

Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 2).

Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt Ngắn Nhất Baocongai.com

Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1

Tin Học 6 Bài 14: Soạn Thảo Văn Bản Đơn Giản

Bài 13: Làm Quen Với Soạn Thảo Văn Bản

Soạn Văn Con Rồng Cháu Tiên Của Cô Giáo Thanh Huyền Chuyên Văn

Kể Lại Truyện Con Rồng Cháu Tiên Bằng Lời Văn Của Em (Lớp 6)

Soạn Bài Sự Việc Và Nhân Vật Trong Văn Tự Sự

Soạn Bài Sự Việc Và Nhân Vật Trong Văn Tự Sự Ngữ Văn Lớp 6

Tóm tắt lý thuyết

Ký tự:

Bao gồm các con chữ, con số, ký hiệu…

Là thành phần cơ bản nhất của văn bản.

Phần lớn các ký tự đều được nhập từ bàn phím.

Dòng: Là tập hợp các ký tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải.

Đoạn:

Khi soạn thảo văn bản Word, ta nhấn phím Enter để kết thúc 1 đoạn văn bản.

Trang: Là phần văn bản cùng nằm trên một trang in.

Ví dụ các thành phần cơ bản của văn bản: Hình 1. Minh họa các thành phần cơ bản của văn bản Hình 2. Con trỏ soạn thảo và vùng soạn thảo

Dùng bàn phím để nhập (gõ) nội dung cho văn bản vào máy tính.

Con trỏ soạn thảo là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình, cho biết vị trí xuất hiện của ký tự được gõ vào.

Để chèn ký tự hay 1 đối tượng nào đó vào văn bản, ta phải di chuyển con trỏ soạn thảo tới vị trí cần chèn.

Di chuyển con trỏ tới vị trí cần thiết bằng cách nháy chuột vào vị trí đó.

Có thể sử dụng các phím để di chuyển con trỏ:

Home: di chuyển con trỏ ra đầu dòng.

End: di chuyển con trỏ về cuối dòng.

Page Up: di chuyển con trỏ lên đầu trang văn bản.

Page Down: di chuyển con trỏ về cuối trang văn bản.

Khi soạn thảo, các dấu ngắt câu: (.) (,) (:) (;) (!) (?) phải được đặt sát vào từ đứng trước nó, sau đó là một dấu cách nếu đoạn văn bản đó vẫn còn nội dung.

Các dấu mở ngoặc (, [, {, <, ‘, ” phải được đặt sát vào bên trái ký tự đầu tiên của từ tiếp theo.

Giữa các từ chỉ dùng 1 phím cách để phân cách.

Nhấn phím Enter một lần để kết thúc một đoạn văn bản chuyển sang đoạn văn bản mới.

Hình 3. Một số chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt

Quy tắc gõ văn bản chữ Việt theo kiểu VNI và TELEX

Bảng 1. Quy tắc gõ chữ Việt theo kiểu VNI và TELEX Bảng 2. Quy tắc gõ dấu Việt theo kiểu VNI và TELEX

Để có thể soạn thảo chữ tiếng Việt, xem trên màn hình, in ra giấy thì cần phải có các tệp tin đặc biệt được cài trên máy tính.

Các tệp tin này được gọi là phông chữ Việt.

Có nhiều phông chữ khác nhau dùng để hiển thị và in chữ Tiếng Việt: .VnTime, .VnArial, VNI-Times, VNI-Helve …

Chú ý:

Để gõ chữ Việt cần phải chọn tính năng chữ Việt của chương trình gõ.

Ngoài ra, để hiển thị và in chữ Việt còn cần chọn đúng phông chữ phù hợp với chương trình gõ.

Cần các phông chữ Việt cài sẵn trên máy tính.

Lý Thuyết Tin Học 6 Bài 14: Soạn Thảo Văn Bản Đơn Giản (Hay, Chi Tiết).

Hãy Nêu Các Bước Để Mở Đóng Và Lưu Tệp Văn, Mở Văn Bản

Soạn Bài Các Thành Phần Chính Của Câu Lớp 6

Giáo An Tin Học Lớp 6 3 Cột Giao An Tin 6 Hkii Tu Tr30 Den Tr59 Doc

Đề Kiểm Tra 1 Tiết Văn Lớp 6 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 2).

Giáo An Tin Học Lớp 6 3 Cột Giao An Tin 6 Hkii Tu Tr30 Den Tr59 Doc

Soạn Bài Các Thành Phần Chính Của Câu Lớp 6

Hãy Nêu Các Bước Để Mở Đóng Và Lưu Tệp Văn, Mở Văn Bản

Lý Thuyết Tin Học 6 Bài 14: Soạn Thảo Văn Bản Đơn Giản (Hay, Chi Tiết).

Tin Học 6 Bài 14: Soạn Thảo Văn Bản Đơn Giản

Bài 13: Làm Quen Với Soạn Thảo Văn Bản

CHƯƠNG 4. SOẠN THẢO VĂN BẢN

LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN

– Biết các thành phần chính của Word .

– Nhận biết các thành phần chính xác.

– Tự tin tiếp thu kiến thức mới.

1. Chuẩn bị của giáo viên:

– Sách giáo khoa.

– Đọc bài trước ở nhà.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Tổ chức, ổn định lớp:

– Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, nề nếp, vệ sinh.

2. Kiểm tra bài cũ:

* Giới thiệu bài mới:

Hằng ngày, các em thường xuyên tiếp xúc với các loại văn bản: trang sách, vở, bài báo… Các em không chỉ xem và đọc văn bản mà còn tự mình tạo ra văn bản. Với sự trợ giúp của phần mềm soạn thảo văn bản, các em sẽ tạo ra các văn bản đẹp và hữu ích.

* Tiến trình bài dạy:

C1: Nháy chọn nút Start  Programs  Microsoft office  Microsoft office Word

C2: Nháy đúp chuột tại biểu tượng Microsoft Word trên màn hình nền.

– Gọi học sinh nêu lại phần ghi nhớ.

– Xem trước nội dung còn lại của bài học.

LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN

– Biết khái niệm văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản.

– Biết khởi động Word.

– Biết các thành phần chính của Word.

– Thao tác chuột với phần mềm soạn thảo văn bản.

– Nhận biết các thành phần chính xác.

1. Chuẩn bị của giáo viên:

2. Chuẩn bị của học sinh:

– Đọc bài trước ở nhà, Tập ghi chép, sách giáo khoa.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Tổ chức, ổn định lớp:

– Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, nề nếp, vệ sinh.

2. Kiểm tra bài cũ:

* Giới thiệu bài mới:

Sau khi khởi động, em hãy quan sát xem có gì trên cửa sổ Word?

* Tiến trình bài dạy:

4. Mở văn bản đã có trên đĩa:

– Nháy nút lệnh Open.

– Trong hộp thoại Open, nháy chọn tên tệp rồi nháy nút Open để mở.

* Phần mở rộng của tệp văn bản ngầm định là .doc

– Lắng nghe.

– Quan sát.

– Thao tác trên máy .

– Lắng nghe và ghi nhớ.

5. Lưu văn bản:

– Nháy nút lệnh Save.

– Trong hộp thoại Save As, gõ tên tệp vào ô File name, rồi nhấn nút Save để lưu.

* Nếu tệp đã được lưu trước đó, nháy nút lệnh Save sẽ cập nhật lại văn bản đã có.

Hoạt động 4 . Kết thúc

6 . Kết thúc :

– Nháy nút Close để kết thúc việc soạn thảo.

– Nháy nút để đóng văn bản.

Duyệt của TTCM

Ngày…….tháng…….năm 201 7

Huỳnh Kim Phụng

SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN

– Biết gõ văn bản chữ Việt.

– Nghiêm túc trong học tập.

– Tự tin tiếp thu kiến thức mới.

1. Chuẩn bị của giáo viên:

– Sách giáo khoa.

2. Chuẩn bị của học sinh:

– Đọc bài trước ở nhà.

– Tập ghi chép, sách giáo khoa.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Tổ chức, ổn định lớp:

– Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, nề nếp, vệ sinh.

2. Kiểm tra bài cũ:

– Lồng ghép trong bài học.

* Giới thiệu bài mới:

Sau khi khởi động, em hãy quan sát xem có gì trên cửa sổ Word?

* Tiến trình bài dạy:

– Bàn phím để nhập nội dung văn bả n vào máy tính.

– Con trỏ soạn thảo là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình.

– Di chuyển con trỏ bằng các phím mũi tên, Home, End, Page Up, Page Down, hoặc nháy chuột.

?Gọi một HS lên mở cửa sổ Word?

?Hãy quan sát vùng soạn thảo em nhìn thấy gì ở đó?

* Đó chính là con trỏ soạn thảo.

?Hãy cho biết các cách di chuyển con trỏ soạn thảo?

Con trỏ soạn thảo: vạch đứng

Con trỏ chuột: Mũi tên, chữ I Ta có thể sử dụng phím Home, End, … trên bàn phím để di chuyển con trỏ soạn thảo.

SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN

– Biết các thành phần của văn bản.

– Biết phân biệt con trỏ soạn thảo với con trỏ chuột.

– Biết quy tắc gõ văn bản trong Word.

– Biết gõ văn bản chữ Việt.

– Soạn thảo văn bản đúng quy tắc, gõ chữ Việt thành thạo.

– Nghiêm túc trong học tập.

– Tự tin tiếp thu kiến thức mới.

1. Chuẩn bị của giáo viên:

– Sách giáo khoa.

2. Chuẩn bị của học sinh:

– Tập ghi chép, sách giáo khoa.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Tổ chức, ổn định lớp:

– Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, nề nếp, vệ sinh.

2. Kiểm tra bài cũ:

– Lồng ghép trong bài học.

* Giới thiệu bài mới:

Sau khi khởi động, em hãy quan sát xem có gì trên cửa sổ Word?

* Tiến trình bài dạy:

– Dấu ngắt câu: chấm, phẩy, hai chấm, chấm phẩy, chấm than, chấm hỏi phải đặt sát từ đứng trước, tiếp theo là 1 dấu cách.

– Dấu mở ngoặc, mở nháy phải được đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo. Dấu đóng ngoặc, đóng nháy phải được đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ trước đó.

– Gọi học sinh nêu lại các quy tắc và hai kiểu gõ văn bản trong Word.

– Cho học sinh làm bài tập 4, 5 tại lớp có hướng dẫn.

– Xem trước nội dung bài thực hành 5: “Văn bản đầu tiên của em”

Duyệt của TTCM

Ngày…….tháng…….năm 201 7

Huỳnh Kim Phụng

VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM

– Biết khởi động Word.

– Biết các thành phần chính của Word.

– Biết soạn thảo văn bản chữ Việt đơn giản.

– Thao tác chuột với phần mềm soạn thảo văn bản.

– Nhận biết các thành phần chính xác.

– Gõ được văn bản chữ Việt.

– Nghiêm túc trong học tập.

– Tự tin tiếp thu kiến thức mới.

1. Chuẩn bị của giáo viên:

– Sách giáo khoa.

2. Chuẩn bị của học sinh:

– Đọc bài trước ở nhà.

– Tập ghi chép, sách giáo khoa.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Tổ chức, ổn định lớp:

– Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, nề nếp, vệ sinh.

2. Kiểm tra bài cũ:

– Lồng ghép trong bài học.

* Giới thiệu bài mới:

Ở tiết trước, các em đã tìm hiểu về phần mềm Word. Hôm nay, chúng ta sẽ thực hành với Word trên máy vi tính.

* Tiến trình bài dạy:

– Gọi học sinh nêu lại thao tác mở, lưu văn bản và kết thúc Word.

VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM

– Biết khởi động Word.

– Biết các thành phần chính của Word.

– Biết soạn thảo văn bản chữ Việt đơn giản.

– Thao tác chuột với phần mềm soạn thảo văn bản.

– Nhận biết các thành phần chính xác.

– Gõ được văn bản chữ Việt.

– Nghiêm túc trong học tập.

– Tự tin tiếp thu kiến thức mới.

1. Chuẩn bị của giáo viên:

– Sách giáo khoa.

2. Chuẩn bị của học sinh:

– Đọc bài trước ở nhà.

– Tập ghi chép, sách giáo khoa.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Tổ chức, ổn định lớp:

– Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, nề nếp, vệ sinh.

2. Kiểm tra bài cũ:

– Lồng ghép trong bài học.

* Giới thiệu bài mới:

Ở tiết này , chúng ta sẽ tiếp tục thực hành với Word trên máy vi tính.

* Tiến trình bài dạy:

Đề Kiểm Tra 1 Tiết Văn Lớp 6 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 2).

Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Ngữ Văn Lớp 6 Trường Thcs Trung Sơn

Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn (Chi Tiết)

Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn Lớp 6 Học Kỳ Ii

Hướng Dẫn Học Sinh Tóm Tắt Các Tác Phẩm Truyện

Giáo Án Tin Lớp 6 Tiết 47+ 48: Định Dạng Đoạn Văn Bản

Bài Soạn Lớp 6: Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt

Ngân Hàng Câu Hỏi Văn 7

1. Văn Bản Là Một Bức Thư Của Người Bố Gửi Cho Con, Nhưng Tại Sao Tác Giả Lại Lấy Nhan Đề Là ” Mẹ Tôi ‘ 2. Thái Độ Của Người Bố Với En

Kể Lại Một Kỉ Niệm Sâu Sắc Của Bản Thân Theo Ngôi Kể Thứ Nhất

Soạn Bài Mẹ Tôi (Siêu Ngắn)

*Alignment: Căn lề

* Indentation: Khoảng cách lề

* Spacing: khoảng cách đến đoạn văn trên (before) hoặc dưới (after)

Ghi nhớ: Định dạng đoạn văn là thay đổi tính chất của toàn đoạn văn bản (căn lề, khoảng cách giữa các đoạn văn)

– Có thể sử dụng các nút lệnh định dạng đoạn văn trên thanh công cụ định dạng hoặc dùng hộp thoại paragraph để thực hiện định dạng đoạn văn

Tiết 47,48 ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN Ngày soạn: 02/03/2015 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS biết cách định dạng đoạn văn bản đạt những yêu cầu như căn lề, vị trí lềdùng các nút lệnh hoặc hộp thoại paragraph. 2. Kỹ năng: Thực hiện các thao tác cơ bản để định dạng đoạn văn bản. 3. Thái độ: - Thói quen : HS có thái độ nghiêm túc. II. PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC - Thuyết trình. III. CHUẨN BỊ CỦA GV&HS 1. Giáo viên: Giáo án. 2. Học sinh: xem bài trước ở nhà, SGK. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Kiểm tra bài cũ: Trình bày cách định dạng font chữ, các kiểu in nghiêng, đậm của một câu văn. Em hãy dùng hộp thoại Format và giải thích công dụng một số hộp thoại trong đó. 2. Bài mới : Hoạt động 1: Định dạng đoạn văn bản HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS NỘI DUNG KIẾN THỨC Định dạng đoạn văn Định dạng đoạn văn là thay đổi các tính chất sau đây của đoạn văn bản: *Kiểu căn lề; *Vị trí lề của cả đoạn văn bản so với toàn trang; *Khoảng cách lề của dòng đầu tiên Khoảng cách đến đoạn dưới Khoảng cách giữa các dòng tăng Khoảng cách đến đoạn trên 2. Định dạng văn bản bằng các nút lệnh Trên thanh công cụ có các nút lệnh như: Căn lề, thay đổi lề cả đoạn văn, giãn cách dòng trong đoạn văn Định dạng bằng hộp thoại paragraph *Alignment: Căn lề * Indentation: Khoảng cách lề * Spacing: khoảng cách đến đoạn văn trên (before) hoặc dưới (after) Ghi nhớ: Định dạng đoạn văn là thay đổi tính chất của toàn đoạn văn bản (căn lề, khoảng cách giữa các đoạn văn) - Có thể sử dụng các nút lệnh định dạng đoạn văn trên thanh công cụ định dạng hoặc dùng hộp thoại paragraph để thực hiện định dạng đoạn văn Một số ví dụ về định dạng đoạn văn (Căn giữa) Căn lề trái: những dấu cách sẽ được chèn tự động giữa các từ và các dòng căn thẳng theo lề tương ứng. (Căn thẳng lề trái) Căn lề phải: những dấu cách cũng sẽ được chèn tự động giữa các từ và các dòng căn thẳng theo lề tương ứng. (Căn thẳng lề phải) Căn thẳng cả hai lề: những dấu cách sẽ được chèn tự động giữa các từ và các dòng căn thẳng theo lề tương ứng. (Căn thẳng hai lề) Thụt dòng đối với dòng đầu tiên của các đoạn hay một vài đoạn đặc biệt nào đó. (Thụt lề dòng đầu tiên) Thụt dòng đối với tất cả các dòng của các đoạn hay một vài đoạn đặc biệt nào đó. (Cả đoạn văn thụt lề) Căn cứ vào đoạn văn trên em hãy nhận xét các tính chât mà đoạn văn trên đã được định dạng (căn thẳng lề trái, căn giữa, căn thẳng lề phải, căn thảng hai lề, thụt lề dòng đầu tiên hoặc cả đoạn văn thụt lề) ? Nhìn đoạn văn sau (SGK) và nhận xét Một buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm. Những đảo xa lam nhạt pha màu trắng sữa. Không có gió mà sóng vẫn vỗ đều đều, rì rầm. Nước biển dâng đầy, quánh đặc một màu trắng bạc, lấm tấm như bột phấn trên da quả nhót. Thế đấy, biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thắm, biển cũng thắm xanh, như dâng lên cao, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơisương. trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. *Em hãy nhận xét so với định dạng kí tự, định dạng đoạn văn khác nhau điều cơ bản gì? (Định dạng đoạn văn tác động đến toàn bộ đoạn văn bản mà con trỏ soạn thảo đang ở trong đó) ? Em hãy nhận xét, trên thanh công cụ định dạng có những nút lệnh thường dùng nào Căn lề Thay đổi lề cả đoạn văn Giãn cách dòng trong đoạn văn Như vậy có thể định dạng đoạn văn bằng hai cách: - Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng - Sử dụng hộp thoại paragraph. 3. Củng cố Trình bày các thao tác để định dạng cho một đoạn văn bản? Trả lời câu 1, 2 SGK. 4. Hướng dẫn HS học bài ở nhà Mở bài tập "Đôi mắt người Sơn Tây", copy đoạn thơ đó và gõ tiếp. V. RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:

Bài 17. Định Dạng Đoạn Văn Bản

Tính Thống Nhất Về Chủ Đề Của Văn Bản

Tóm Tắt Văn Bản: Lão Hạc (Nam Cao)

Soạn Bài Lão Hạc Lớp 8 Ngắn Nhất

Tóm Tắt Truyện Ngắn “lão Hạc” Của Nam Cao

Đề Cương Ôn Tập Văn Bản Lớp 6, Học Kỳ 2

Rèn Kĩ Năng Đọc, Tóm Tắt Văn Bản 6 Chuyen De Doc

So Sánh Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật

Văn Bản Pháp Luật An Giang

Unit 3. A Trip To The Countryside

Phần Mềm Dịch Văn Bản Tiếng Anh Chuẩn Nhất Hiện Nay

– Kể theo ngôi thứ nhất (Dế Mèn kể)

– Bài học đầu tiên của Dế Mèn là không nên kiêu căng, xốc nổi

Văn bản miêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết kiêu căng, xốc nổi nên đã gây ra cái chết của Dế Choắt.Dế Mèn ân hận và rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình : tính kiêu căng của tuổi trẻ có thể làm hại người khác, khiến ta phải ân hận suốt đời.

Văn bản miêu tả thiên nhiên vùng sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sống hoang dã; cuộc sống con người ở chợ Năm Căn tấp nập, trù phú, độc đáo. Văn bản là một đoạn trích độc đáo và hấp dẫn thể hiện sự am hiểu, tấm lòng gắn bó của nhà văn với thiên nhiên và con người vùng đất Cà Mau.

– Nhân vật chính : người anh + Kiều Phương

– Nhân vật trung tâm : người anh

– Kể theo ngôi thứ nhất (người anh kể )

– Cô em gái trong truyện có tài năng hội họa

– Trong truyện người anh đã đố kị với tài năng của cô em gái nhưng nhờ tình cảm, tấm lòng nhân hậu của người em nên người anh đã nhận ra tính xấu đó.

– Phương thức biểu đạt : kể chuyện + miêu tả

– Kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, chân thật

– Miêu tả chân thật, tinh tế diễn biến tâm lí của nhân vật

Văn bản kể về người anh và cô em gái có tài hội họa. Văn bản cho thấy : tình cảm trong sáng, hồn nhiên và lòng nhân hậu của cô em gái đã giúp cho người anh nhận ra phần hạn chế ở mình. Vì vậy, tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ cũng lớn hơn lòng ghen ghét, đố kị.

– Nhân vật chính : Dượng Hương Thư

– Phương thức biểu đạt : miêu tả

Văn bản miêu tả cảnh thiên nhiên trên sông Thu Bồn theo hành trình vượt thác vừa êm đềm vừa uy nghiêm. Nổi bật trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ ấy là hình ảnh dượng Hương Thư mạnh mẽ, hùng dũng khi đang vượt thác. “Vượt thác” là bài ca về thiên nhiên, đất nước quê hương, về lao động; từ đó đã nói lên tình yêu đất nước, dân tộc của nhà văn.

– Kể chuyện theo ngôi thứ nhất

– Xây dựng tình huống truyện độc đáo

– Miêu tả tâm lí nhân vật qua tâm trạng, suy nghĩ, ngoại hình

– Ngôn ngữ : tự nhiên

– Sử dụng câu văn biểu cảm, từ cảm thán, các hình ảnh so sánh

Văn bản kể về một buổi học tiếng Pháp cuối cùng ở một lớp học vùng An-dat bị quân Phổ chiếm đóng. Truyện xây dựng thành công nhân vật thầy Ha-men và cậu bé Phrăng. Qua đó, truyện cho thấy : Tiếng nói là một giá trị văn hóa cao quý của dân tộc, yêu tiếng nói là yêu văn hóa dân tộc. Tình yêu tiếng nói dân tộc là một biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước. Sức mạnh của tiếng nói dân tộc là sức mạnh của văn hóa, không một thế lực nào có thể thủ tiêu. Tự do của một dân tộc gắn liền với việc giữ gìn và phát triển tiếng nói dân tộc mình. Tác giả thật sự là một người yêu nước, yêu độc lập, tự do, am hiểu sâu sắc về tiếng mẹ đẻ.

– Nhân vật trung tâm : Bác Hồ

– Bác Hồ được miêu tả qua cái nhìn của anh chiến sĩ.

Qua câu chuyện về một đêm không ngủ của Bác Hồ trên đường đi chiến dịch, văn bản thể hiện tấm lòng yêu thương bao la của Bác Hồ với bộ đội và nhân dân; tình cảm kính yêu, cảm phục của bộ đội, nhân dân ta với Bác.

– Thể thơ : thơ bốn chữ

– Phương thức biểu đạt : tự sự + miêu tả + biểu cảm

Bài thơ khắc họa hình ảnh một chú bé hồn nhiên, dũng cảm hy sinh vì nhiệm vụ kháng chiến. Đó là một hình tượng cao đẹp trong thơ Tố Hữu. Đồng thời bài thơ đã thể hiện chân thật tình cảm mến thương và cảm phục của tác giả dành cho Lượm nói riêng và những em bé yêu nước nói chung.

– Khắc họa hình ảnh : tinh tế, chính xác, độc đáo

– Sử dụng các phép so sánh mới lạ

– Từ ngữ : giàu tính sáng tạo

Bài văn cho thấy vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên trên biển đảo Cô Tô, vẻ đẹp của người lao động trên vùng đảo này. Qua đó, ta thấy tình cảm yêu quý của tác giả đối với mảnh đất quê hương.

Văn bản cho thấy vẻ đẹp và sự gắn bó của cây tre với đời sống dân tộc ta. Qua đó, ta thấy tác giả là người có hiểu biết về cây tre, có tình cảm sâu nặng, có niềm tin và tự hào chính đáng về cây tre Việt Nam.

Văn bản đã cung cấp những thông tin bổ ích và lí thú về đặc điểm một số loài chim ở làng quê nước ta, đồng thời cho thấy mối quan tâm của con người với loài vật trong thiên nhiên. Bài văn đã tác động đến người đọc tình cảm yêu quý các loài vật quanh ta, bồi đắp thêm tình yêu làng quê đất nước,

– Phương thức biểu đạt : thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm

– Nêu số liệu cụ thể

– Sử dụng phép tu từ : so sánh, nhân hóa, …

Văn bản đã cho thấy ý nghĩa lịch sử trọng đại của cầu Long Biên : chứng nhân đau thương và anh dũng của dân tộc ta trong chiến tranh và sức mạnh vươn lên của đất nước ta trong sự nghiệp đổi mới. Bài văn là chứng nhân cho tình yêu sâu nặng của tác giả đối với cầu Long Biên cũng như đối với thủ đô Hà Nội.

– Phép so sánh, nhân hóa, điệp ngữ và thủ pháp đối lập đã được sử dụng phong phú, đa dạng tạo nên sức hấp dẫn, thuyết phục của bức thư.

– Ngôn ngữ : biểu lộ tình cảm chân thành, tha thiết với mãnh đất quê hương – nguồn sống của con người.

– Khắc họa cuộc sống thiên nhiên đồng hành với cuộc sống của người da đỏ

Nhận thức về vấn đề quan trọng, có ý nghĩa thiết thực và lâu dài : Để chăm lo và bảo vệ mạng sống của mình, con người phải biết bảo vệ thiên nhiên và môi trường sống xung quanh.

– Sử dụng ngôn ngữ miêu tả gợi hình, biểu cảm

– Sử dụng các số liệu cụ thể, khoa học

– Miêu tả sinh động, từ xa đến gần theo trình tự không gian, thời gian hành trình du lịch Phong Nha

Cần phải bảo vệ danh lam thắng cảnh cũng như thiên nhiên, môi trường để phát triển kinh tế du lịch và bảo vệ cuộc sống của con người.

Công Văn Yêu Cầu Thanh Toán

Mẫu Công Văn Yêu Cầu Thanh Toán

Mẫu Giấy Đề Nghị Thanh Toán File Word Năm 2022

Văn Bản Yêu Cầu Thanh Toán Nợ

Quên Làm Rõ Hồ Sơ Đấu Thầu Qua Mạng