Văn Bản Văn Học Lớp 10 Giáo Án

Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10 Ngắn Gọn

Soạn Bài Văn Bản (Ngắn Gọn)

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh

Giáo Trình Giao Tiếp Trong Kinh Doanh Hà Nam Khánh Giao, Giao Trinh Giao Duc Mam Non Theo Quan Diem Giáo Duc Lay Tre Lam Trung Tam, Giao Lưu Giáo Viên Dạy Giỏi An Toàn Giao Thông Giáo Viên Khối 3,4,5, Giáo án Thi Giáo Viên Dạy Giỏi Môn Giáo Dục Công Dân, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dình Giáo Dục ,phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Mầm Non, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Thương Đế Theo Quan Niệm Phật Giáo Và Thiên Chúa Giáo, Câu Hỏi Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu N Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Bài Thu Hoạch Xây Dựng Phong Cách Của Giáo Viên Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông Trong B, Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thô, Một Số Điểm Mới Về Nội Dung Giáo Dục Trong Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông 2022, Đáp án Phần Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Cho Giáo Viên Thcs, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Dành Cho Giáo Viên, Giáo Trình Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế Của chúng tôi Hà Nam Khánh Giao, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Định, Kỹ Năng Xử Lý Tình Huống Cho Giáo Viên Mầm Non Trong Chăm Sóc Giáo Dục Trẻ, Đáp án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Anh (chị) Hãy Nhận Xét Về Thực Trạng Giáo Dục Đại Học Và Đề Xuất Phương án Khả Thi Cho Hệ Thống Giáo, Tài Liệu Modunl 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Giáo án Phương Tiện Giao Thông Đường Hàng Không, Giáo Dục Hướng Nghiệp Qua Hoạt Động Giáo Dục Nghề Phổ Thông, Dap An Cuoc Thi Tim Hieu An Toan Giao Thong Danh Cho Giao Vien, Thông Tư 58 Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo36 Về Bồi Dưỡng Thường Xuyên Giáo Viên Mầm Non, Kế Hoạch Mục Vụ Cho Tổng Giáo Phận Công Giáo Roma Atlanta, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai 2022 Cho Giáo Viên, Anh (chị) Hãy Nhận Xét Về Thực Trạng Giáo Dục Đại Học Và Đề Xuất Phương án Khả Thi Cho Hệ Thống Giáo, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dụ, Thầy Cô Hãy Nêu Kinh Nghiệm Của Bản Thân Trong Quá Trình Giảng Dạy Nội Dung Giáo Dục An Toàn Giao Th, Giáo Viên: Tô Thị Hằng … Chương Trình Mẫu Giáo 5-6 Tuổi … ôn, Xây Dựng Phong Cách Của Giáo Viên Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông Trong Bối Cảnh Hiện Nay, Giao Trinh Mudun 3 Phong Cách Lam Viecj Khoa Học Cua Ngươi Giao Vien Mam Non, Mô Đun 18 Tổ Chức Hoạt Động Chăm Sóc Giáo Dục Trong Nhóm Lớp Ghep Nhiều Độ Tuổi Tại Cơ Sở Giáo Dục , Mô Đun 18 Tổ Chức Hoạt Động Chăm Sóc Giáo Dục Trong Nhóm Lớp Ghep Nhiều Độ Tuổi Tại Cơ Sở Giáo Dục, Thay Co Hay Nêu Kinh Nghiệm Bản Thân Trong Quá Trình Giảng Dạy Nội Dung Giáo Dục An Toàn Giao Thông, Góp ý Dự Thảo Tiêu Chí Chọn Sách Giáo Khoa Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Phat Trien Duoc Chuong Trinh Mon Hoc Hoat Dong Giao Duc Trong Cac Co So Giao Duc Pho Thong, Phương án Không Quy Định Trách Nhiệm Điều Khiển Giao Thông Của Cảnh Sát Giao Th, Giáo Trình Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Đối Tượng 3, Gvmn 6: Giáo Dục Mn Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Gvmn 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Module 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Giao Trinh Modun 18 Tổ Chức Chăm Soc Giao Dục Trẻ Lớp Ghép, Mudun6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Tình Hinh Tôn Giáo Thế Giói Và ảnh Huongr Đến Tôn Giáo Việt Nam, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tán Giáo Viên Tiểu Học Giao Thôngvábiên, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Lớp 11, Tổ Chức Giáo Dục Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Người Gvmn Đáp ứng Yêu Cầu Đổi Mới Giáo Dục Mầm Non, Cơ Sở Khoa Học Của Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm Trong Giáo Dục Mầm Non, Giáo án Phương Tiện Giao Thông Hàng Không, Modul 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Giáo Trình Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Đối Tượng 4, Tải Modul 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Đáp án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Dành Cho Giáo Viên, Giao Trinh Giao Tiep Trong Kinh Doanh, Giáo án Phương Tiện Giao Thông Đường Thủy, Modun 26 Gnmn Kĩ Năng Giao Tiếp ứng Sử Của Giáo Viên Mầm Non Với Trẻ, Tải Module 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Quan Ly Ban Than Của Nguoi Giao Vien Trong Xo So Giao Duc Mam Non, Xây Dựng Kế Hoạch Giáo Dục Trong Các Cơ Sở Giáo Dục Mầm Non Module 8, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề, Giáo Trình Học Giao Tiếp Tiếng Trung, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Văn Phòng, Giáo án Phương Tiện Giao Thông Đường Bộ, Giáo Trình Học Tiếng Trung Giao Tiếp, Giáo án 1 Số Phương Tiện Giao Thông Đường Bộ, Giáo Trình Quản Lý Trong Giáo Dục Mầm Non File W, Giáo Trình Giao Dịch Thương Mại Quốc Tế Pdf, Giáo Trình Quản Lí Giáo Dục Mầm Non Phạm Thị Châu, Đáp án Giáo Dục An Toàn Giao Thông Trong Trường Học, Sách Giáo Khoa Dành Cho Giáo Viên, CĐ: Quản Lý Cảm Xúc Bản Thân Của Người Giáo Viên Trong Cơ Sở Giáo Dục Mầm Non, Module 26 Kỹ Năng Giao Tiếp ứng Xử Của Giáo Viên Mầm Non Với Trẻ, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Headway, Giáo án 3 Tuổi Chủ Đề Phương Tiện Giao Thông, Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Phụ Nữ Islam Và Phụ Nữ Do Thái Giáo – Thiên Chúa Giáo, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Cho Người Đi Làm, Nguyên Tắc Giáo Dục An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng 12, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng Lớp 11, Quản Lý Cảm Xúc Bản Thân Của Người Giáo Viên Trong Cơ Sở Giáo Dục Mầm Non, Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lý Trẻ àm Trung Tâm, Giáo Trình An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Trẻ Thơ, Giáo Trình Đánh Giá Trong Giáo Dục Mầm Non File W, Modun 26 Kĩ Năng Giao Tiếp ứng Sử Của Giáo Viên Mầm Non, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp New Headway Tập 2, Giáo Trình Giao Dịch Thương Mại Quốc Tế, Dap An An Toàn Giao Thong Danh Cho Giao Vien, Giáo Trình Giao Tiếp Kinh Doanh Pdf, Trắc Ngiệm Giáo Lý Hội Thánh Công Giáo, Giáo Trình Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh, Mô Đun 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm,

Giáo Trình Giao Tiếp Trong Kinh Doanh Hà Nam Khánh Giao, Giao Trinh Giao Duc Mam Non Theo Quan Diem Giáo Duc Lay Tre Lam Trung Tam, Giao Lưu Giáo Viên Dạy Giỏi An Toàn Giao Thông Giáo Viên Khối 3,4,5, Giáo án Thi Giáo Viên Dạy Giỏi Môn Giáo Dục Công Dân, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dình Giáo Dục ,phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Mầm Non, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Thương Đế Theo Quan Niệm Phật Giáo Và Thiên Chúa Giáo, Câu Hỏi Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu N Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Bài Thu Hoạch Xây Dựng Phong Cách Của Giáo Viên Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông Trong B, Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thô, Một Số Điểm Mới Về Nội Dung Giáo Dục Trong Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông 2022, Đáp án Phần Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Cho Giáo Viên Thcs, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Dành Cho Giáo Viên, Giáo Trình Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế Của chúng tôi Hà Nam Khánh Giao, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Định, Kỹ Năng Xử Lý Tình Huống Cho Giáo Viên Mầm Non Trong Chăm Sóc Giáo Dục Trẻ, Đáp án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Anh (chị) Hãy Nhận Xét Về Thực Trạng Giáo Dục Đại Học Và Đề Xuất Phương án Khả Thi Cho Hệ Thống Giáo, Tài Liệu Modunl 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Giáo án Phương Tiện Giao Thông Đường Hàng Không, Giáo Dục Hướng Nghiệp Qua Hoạt Động Giáo Dục Nghề Phổ Thông, Dap An Cuoc Thi Tim Hieu An Toan Giao Thong Danh Cho Giao Vien, Thông Tư 58 Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo36 Về Bồi Dưỡng Thường Xuyên Giáo Viên Mầm Non, Kế Hoạch Mục Vụ Cho Tổng Giáo Phận Công Giáo Roma Atlanta, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai 2022 Cho Giáo Viên, Anh (chị) Hãy Nhận Xét Về Thực Trạng Giáo Dục Đại Học Và Đề Xuất Phương án Khả Thi Cho Hệ Thống Giáo, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dụ, Thầy Cô Hãy Nêu Kinh Nghiệm Của Bản Thân Trong Quá Trình Giảng Dạy Nội Dung Giáo Dục An Toàn Giao Th, Giáo Viên: Tô Thị Hằng … Chương Trình Mẫu Giáo 5-6 Tuổi … ôn, Xây Dựng Phong Cách Của Giáo Viên Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông Trong Bối Cảnh Hiện Nay, Giao Trinh Mudun 3 Phong Cách Lam Viecj Khoa Học Cua Ngươi Giao Vien Mam Non, Mô Đun 18 Tổ Chức Hoạt Động Chăm Sóc Giáo Dục Trong Nhóm Lớp Ghep Nhiều Độ Tuổi Tại Cơ Sở Giáo Dục , Mô Đun 18 Tổ Chức Hoạt Động Chăm Sóc Giáo Dục Trong Nhóm Lớp Ghep Nhiều Độ Tuổi Tại Cơ Sở Giáo Dục, Thay Co Hay Nêu Kinh Nghiệm Bản Thân Trong Quá Trình Giảng Dạy Nội Dung Giáo Dục An Toàn Giao Thông, Góp ý Dự Thảo Tiêu Chí Chọn Sách Giáo Khoa Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Phat Trien Duoc Chuong Trinh Mon Hoc Hoat Dong Giao Duc Trong Cac Co So Giao Duc Pho Thong, Phương án Không Quy Định Trách Nhiệm Điều Khiển Giao Thông Của Cảnh Sát Giao Th, Giáo Trình Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Đối Tượng 3, Gvmn 6: Giáo Dục Mn Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Gvmn 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Module 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Giao Trinh Modun 18 Tổ Chức Chăm Soc Giao Dục Trẻ Lớp Ghép, Mudun6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Tình Hinh Tôn Giáo Thế Giói Và ảnh Huongr Đến Tôn Giáo Việt Nam, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông,

Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 39 Làm Văn: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Soạn Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Lớp 10

Soạn Văn Lớp 10 Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Ngắn Gọn Hay Nhất

Kiểm Tra Kì 1 Môn Văn Lớp 8 Thcs Phú Mỹ Xác Định Nội Dung Chính Của Văn Bản

Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Văn Bản Giáo Án Điện Tử Ngữ Văn Lớp 10

Soạn Văn 10: Chiến Thắng Mtao

Soạn Văn 10: Ca Dao Hài Hước

Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Ca Dao Hài Hước

Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10

Giáo Án Văn 10 Cả Năm

Giáo án Ngữ văn 10 bài: Văn bản Giáo án điện tử Ngữ văn lớp 10

Giáo án Ngữ văn lớp 10

VĂN BẢN

I. MỤC TIÊU: 1) Kiến thức:

Khái niệm và đặc điểm của văn bản.

Các loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp.

2) Kĩ năng:

Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản.

Vận dụng vào việc đọc – hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học.

3) Thái độ:

Hiểu rõ khái niệm, đặc điểm văn bản, ý thức tạo lập văn bản trong học tập và cuộc sống.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

SGV, giáo án, chiếu phần văn bản trong SGK

III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ:

3. Giới thiệu bài mới: Phong cách ngôn ngữ bao quátụư sử dụng tất cả các phương tiện ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp của ngôn ngữ toàn dân. Cho nên nói và viết đúng phong cách là đích cuối cùng của việc học tập Tiếng việt, là một yêu cầu văn hoá đặt ra đối với con người văn minh hiện đại… Ta tìm hiểu bài văn bản.

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của VB

* Cho 4 nhóm HS lên trình bày:

Mỗi VB trên được người nói / viết tạo ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng ở mỗi VB như thế nào?

Mỗi VB đề cập vấn đề gì? Vấn đề đó có được triển khai nhất quán trong từng VB không? (nói rõ hơn trong Sách giáo án, Tr 30)

– Ở những VB có nhiều câu ( VB2,3 ), ND của VB được triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn ntn?

– VB 3 có bố cục ntn?

– Về hình thức, VB 3 có dấu hiệu mở đầu và kết thúc ntn?

– Mỗi VB trên được tạo ra nhằm mục đích gì?

* GV khái quát các vấn đề cần ghi nhớ

I. Khái niệm và đặc điểm:

VB1: Trong hoạt động giao tiếp chung. Để đáp ứng nhu cầu truyền thụ kinh nghiệm sống. Và dung lượng là 1 câu.

VB 2: Trong hoạt động giao tiếp giữa cô gái và mọi người. Nhu cầu than thân. Gồm 04 câu.

VB 3: Trong hoạt động giao tiếp giữa chủ tịch nước với toàn thể đồng bào. Kêu gọi nhân dân kháng chiến chống Pháp. Có 15 câu.

– Tất cả đều được triển khai nhất quán trong từng VB.

– Kết cấu ba phần rất rõ ràng:

Phần mở đầu: “Hỡi đồng bào toàn quốc”.

Phần thân bài: “Chúng ta muốn… dân tộc ta”.

Phần kết: đoạn còn lại.

– Rất riêng:

Mở đầu: Là lời kêu gọi khẩn thiết, thân tình.

Kết thúc: là quyết tâm chiến thắng kẻ ngoại xâm

VB 1: Mang đến cho người đọc một kinh nghiệm sống.

VB 2: Nói cho mọi người biết thân phận không làm chủ được mình của phụ nữ thời PK.

VB 3: Kêu gọi toàn dân chống giặc ngoại xâm.

* GHI NHỚ:

4. Củng cố: – Nắm vững đặc điểm của văn bản, các loại văn bản.

5. Dặn dò:

Nêu khái niệm văn bản? Có mấy loại văn bản?

Chuẩn bị làm bài viết số 1.

IV. RÚT KINH NGHIỆM

Soạn Bài Văn Bản Văn Học Sbt Ngữ Văn 10 Tập 2

Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Văn Năm 2022 An Giang

Phân Tích Nhân Vật Ngô Tử Văn Trong Chuyện Chức Phán Sự Đền Tản Viên

Đề Thi Thử Trung Học Phổ Thông Quốc Gia Môn Ngữ Văn

Soạn Bài Lập Luận Trong Văn Nghị Luận

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 10: Văn Bản (Tt)

Áp Dụng Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Trong Y Tế, Giáo Dục Và Dịch Vụ Công

Đẩy Mạnh Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Đối Với Dịch Vụ Công

Nhnn Cảnh Báo “quẹt Thẻ Khống” Rút Tiền Mặt

Tăng Cường Kiểm Soát, Giám Sát Hoạt Động Phát Hành Và Sử Dụng Thẻ Tín Dụng

Miễn, Giảm Phí Dịch Vụ Thanh Toán Từ Ngày 25 2

A. Mục tiêu bài học :

-Kiến thức: Ôn tập khái niệm, các đặc điểm của văn bản đã học ở tiết 6

-Kĩ Năng: Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập vản bản trong giao tiếp.

– Thái độ:Có ý thức sử dụng đúng các loại văn bản trong quá trình sử dụng trong đời sống hàng ngày.

B. Phương tiện dạy học :

– Thiết kế bài học

C. Tiến trình tổ chức dạy học :

1. Ổn định lớp.

2. Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi : thế nào là văn bản? Văn bản có đặc điểm gì?

Tuần 4 Soạn : Tiết 10 Giảng : Tiếng Việt : VĂN BẢN (tt) A. Mục tiêu bài học : Giúp HS : -Kiến thức: Ôn tập khái niệm, các đặc điểm của văn bản đã học ở tiết 6 -Kĩ Năng: Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập vản bản trong giao tiếp. - Thái độ:Có ý thức sử dụng đúng các loại văn bản trong quá trình sử dụng trong đời sống hàng ngày. B. Phương tiện dạy học : - SGK, SGV - Thiết kế bài học C. Tiến trình tổ chức dạy học : 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi : thế nào là văn bản? Văn bản có đặc điểm gì? 3. Bài mới: ë tiÕt tr­íc c¸c em ®· n¾m ®­ỵc nh÷ng kiÕn thøc c¬ b¶n vỊ v¨n b¶n. vËy, ®Ĩ kh¾c s©u h¬n vỊ mỈt kiÕn thøc ®ã chĩng ta tiÕn hµnh lµm bµi tËp HOẠT ĐỘNG CỦA GV, HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT - H/d HS luyện tập - Gọi hs lên bảng làm bài tập, kiểm tra vở bài ttập. HS làm bài 1 -GV nhận xét, bổ sung -Nhan đề? Vì sao lại đặt nhan đề như vậy? HS làm bài 2 -GV nhận xét, bổ sung HS làm bài 3 -GV nhận xét, bổ sung GV hướng dẫn cách làm HS tự viết theo hướng dẫn của GV HS làm bài 4 - Đơn xin phép gửi cho ai ? Người viết ở cương vị nào ? - Nội dung cơ bản của đơn xin phép nghỉ học là gì ? - Kết cấu của đơn như thế nào ? III. Luyện tập. 1. Bài tập 1 (SGK/37) - §o¹n v¨n cã mét chđ ®Ị thèng nhÊt, c©u chèt ®øng ë ®Çu c©u. C©u chèt (c©u chđ ®Ị) ®­ỵc lµm râ b"ng c¸c c©u tiÕp theo: gi÷a c¬ thĨ vµ m"i tr­êng cã ¶nh h­ëng qua l¹i víi nhau. + M"i tr­êng cã ¶nh h­ëng tíi mäi ®Ỉc tÝnh cđa c¬ thĨ. + So s¸nh c¸c l¸ mäc trong c¸c m"i tr­êng kh¸c nhau. * Cïng ®Ëu Hµ Lan. * L¸ c©y m©y. * L¸ c¬ thĨ biÕn thµnh gaج c©y x­¬ng rång thuéc miỊn kh" r¸o. * Dµy lªn nh­ c©y l¸ báng. - Hai c©u: m"i tr­êng cã ¶nh h­ëng tíi ®Ỉc tÝnh cđa c¬ thĨ. So s¸nh l¸ mäc trong m"i tr­ßng kh¸c nhau lµ hai c©u thuéc hai luËn cø, 4 c©u sau lµ luËn chøng lµm râ luËn cø vµo luËn ®iĨm (c©u chđ ®Ị) - Nhan ®Ị: m"i tr­êng vµ c¬ thĨ. Bài 2/ 38: Nhan đề: Hoàn cảnh sáng tác và nội dung bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu. Bài thơ Việt bắc Bài 3/ 38 . + Đặt nhan đề cho phù hợp + Có thể trình bày đoạn văn theo mô hìn diễn dịch, quy nạp hoặc tổng- phân- hợp. Ví dụ: - MT sèng cđa... nghiªm träng. + Rõng ®Çu nguån ®ang bÞ chỈt ph¸, khai th¸c bõa b·i lµ nguyªn nh©n g©y ra h¹n h¸n, lë lơt kÐo dµi. + C¸c s"ng suèi ngµy cµng bÞ c¹n kiƯt vµ bÞ " nhiĨm do c¸c chÊt th¶i cđa c¸c khu c"ng nghiƯp, cđa c¸c nhµ m¸y. + C¸c chÊt th¶i nhÊt lµ bao ni l"ng vøt bõa b·i trong khi ta ch­a cã qui ho¹ch xư lý hµng ngµy. + Ph©n bãn, thuèc trõ s©u, trõ cá sư dơng kh"ng theo qui ho¹ch. - TÊt c¶ ®· ®Õn møc b¸o ®éng vỊ m"i sèng cđa loµi ng­êi. - Tiªu ®Ị: M"i tr­êng sèng kªu cøu. Bài 4/38 - Gửi cho BGH, GVCN, GVBM. - Người viết là HS. - Nội dung : xưng họ tên, nêu lí do, thời gian nghỉ, lời hứa). - Kết cấu : quốc hiệu, tiêu ngữ, ngày tháng, người nhận, nội dung, kí tên. 4. Hướng dẫn tự học : a. Bài cũ : - Nắm lại khái niệm, đặc điểm của văn bản - Hoàn thiện các bài tập SGK. b. Bài mới : Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy. - Tìm hiểu về khái niệm truyền thuyết? - Tóm tắt tác phẩm Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy. - Soạn bài theo câu hỏi trong SGK

Mẫu Văn Bản Thông Tư Số 01 2011 Tt Bnv

Thủ Tướng Chỉ Đạo Quy Hoạch Phú Quốc Thành Đặc Khu Kinh Tế

Cuộc ‘giải Cứu’ Hàng Trăm Dự Án Bđs Tại Tp.hcm

Vẫn Bán Trụ Sở Dù Thủ Tướng Đã Chỉ Đạo Tạm Dừng

Danh Mục Các Dự Án Điện Gió Bổ Sung

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10

Giáo Án Bài Văn Bản Văn Học

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Trọn Bộtruonghocso.com

Giáo Án Bài Văn Bản Lớp 10 Ngắn Gọn Chi Tiết Nhất

Soạn Bài Văn Bản Ngữ Văn 10 Siêu Ngắn

Soạn Văn 10 Siêu Ngắn Bài: Văn Bản Văn Học

– Hiểu khái quát về văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản;

– Vận dụng những kiến thức về văn bản vào việc phân tích và thực hành tạo lập văn bản.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG

– Khái niệm và đặc điểm của văn bản.

– Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp.

– Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản.

– Vận dụng vào việc đọc – hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học.

VĂN BẢN MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Hiểu khái quát về văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản; Vận dụng những kiến thức về văn bản vào việc phân tích và thực hành tạo lập văn bản. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG Kiến thức Khái niệm và đặc điểm của văn bản. Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp. Kĩ năng Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản. Vận dụng vào việc đọc - hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học. Thái độ Có ý thức sử dụng văn bản theo đúng chức năng. Năng lực Hợp tác, Giải quyết vấn đề, Sáng tạo. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Ổn định tổ chức lớp Kiểm tra bài cũ: Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Trình bày các nhân tố chi phối hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Nội dung bài mới: Trong cuộc sống, ta thường dùng hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ để trao đổi thông tin, tình cảm và kinh nghiệm sống ở dạng nói hoặc dạng viết. Vậy sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là gì? Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay - Văn bản. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC GV: Yêu cầu HS tìm hiểu 3 văn bản trong sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi trang 25 sgk. *Năng lực giải quyết vấn đề GV: Phát vấn: Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào? Mỗi văn bản trên đề cập đến vấn đề gì? Vấn đề đó có được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản không? Ở những văn bản có nhiều câu (các văn bản 2 và 3), nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu như thế nào? Đặc biệt ở văn bản 3, văn bản còn được tổ chức theo kết cấu ba phần như thế nào ? Về hình thức, văn bản 3 có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào? Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm mục đích gì? *Năng lực giải quyết vấn đề GV: Qua tìm hiểu ngữ liệu hãy rút ra khái niệm và đặc điểm của văn bản? HS trả lời GV: Gọi 1 HS đọc chậm, rõ Ghi nhớ trong SGK. Sau đó GV nhấn mạnh lại. GV yêu cầu HS về nhà viết phần ghi nhớ SGK vào tập. GV: Hướng dẫn học sinh làm câu hỏi SGK trang 25. *Năng lực hợp tác. GV: So sánh các văn bản 1, 2, 3 với văn bản môn Toán, Lí, Hóa và đơn xin nghỉ học về các phương diện sau: Các văn bản thuộc lĩnh vực nào trong cuộc sống? (Phạm vi sử dụng) Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn bản thuộc loại nào (từ ngữ thông thường trong cuộc sống hay từ ngữ thuộc lĩnh vực chính trị,..)? Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản? Các văn bản thuộc loại nào? GV: Nhìn lại ngữ liệu trên bảng phụ, hãy cho biết chúng ta đã tìm hiểu được những kiểu văn bản nào? GV: Gọi HS đọc ghi nhớ. GV: Treo bảng phụ. I.KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM 1. Khảo sát ngữ liệu.( Sgk - 23 ) - Văn bản: HĐGT bằng ngôn ngữ. - Nhu cầu: Trao đổi kinh nghiệm sống, trao đổi tình cảm và thông tin chính trị - xã hội. - Dung lượng: Một câu, nhiều câu. Nội dung giao tiếp: + Văn bản 1: Hoàn cảnh sống có thể tác động đến nhân cách con người theo hướng tích cực , tiêu cực. + Văn bản 2: Số phận đáng thương của người phụ nữ trong XH cũ. + Văn bản 3: Kêu gọi toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp. Văn bản gồm 3 phần: + Mở bài (từ đầu đến "nhất định không chịu làm nô lệ"): Nêu lí do của lời kêu gọi. + Thân bài ( tiếp theo đến " Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước") : Nêu nhiệm vụ cụ thể của mỗi công dân yêu nước. + Kết bài (phần còn lại): Khẳng định quyết tâm chiến đấu và sự tất thắng của cuộc chiến đấu chính nghĩa. Về hình thức ở văn bản 3: + Mở đầu: Tiêu đề "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" + Kết thúc: Dấu ngắt câu (!). (Phần "Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946" và tên tác giả "Hồ Chí Minh" không nằm trong nội dung của văn bản). - Mục đích giao tiếp: + Văn bản 1: Nhắc nhở 1 kinh nghiệm sống. + Văn bản 2: Nêu 1 hiện tượng trong đời sống để mọi người cùng suy ngẫm. + Văn bản 3: Kêu gọi thống nhất ý chí và hành động. 2. Nhận xét: * Khái niệm: Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu, nhiều đoạn. *Đặc điểm: - Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời cả văn bản được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc. - Mỗi văn bản có dâu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung (thường mở đầu bằng một nhan đề và kết thúc bằng hình thức thích hợp với từng loại văn bản). - Mỗi văn bản nhằm thực hiện một (hoặc một số) mục đích giao tiếp nhất định. CÁC LOẠI VĂN BẢN VB 1 VB 2 VB 3 VB môn Toán, Lí, Hóa,.. Đơn xin nghỉ học Phạm vi sử dụng Lĩnh vực quan hệ giữa con người với hoàn cảnh xã hội Lĩnh vực quan hệ giữa con người với tình cảm trong đời sống xã hội. Lĩnh vực tư tưởng trong đời sống xã hội Lĩnh vực khoa học. Lĩnh vực hành chính Từ ngữ Từ ngữ thông thường. Từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh Dùng nhiều lớp từ chính trị, xã hội. Từ ngữ, thuật ngữ khoa học. Lớp từ hành chính. Mục đích giao tiếp Bộc lộ kinh nghiệm sống. Bộc lộ cảm xúc. Kêu gọi, thuyết phục. Cung cấp tri thức, mở rộng, nâng cao hiểu biết cho người học. Trình bày ý kiến, nguyện vọng Loại văn bản VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ sinh hoạt VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ chính luận. VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ khoa học. VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ hành chính. *Ghi nhớ: SGK trang 25. - Có 6 loại văn bản: + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ sinh hoạt + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ hành chính + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ chính luận + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ khoa học + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ nghệ thuật + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ báo chí. Củng cố: Thế nào là văn bản? *Năng lực sáng tạo GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng làm các em khác làm vào vở à gọi HS khác nhận xét về nội dung, hình thức. BT. Trắc nghiệm: Nối tên văn bản với các loại văn bản tương ứng: Tên văn bản: Loại văn bản 1. Thư viết cho bạn a. VB nghệ thuật 2. Hóa đơn điện b. VB khoa học 3. Tổng quan VHVN. c. VB báo chí 4. Bánh trôi nước. d VB chính luận 5. Tuyên ngôn độc lập e. VB sinh hoạt 6. Mục: Người tốt,... g. VB hành chính Đáp án: e g b a d c 5. Hướng dẫn học bài: - Học phần ghi nhớ SGK và xem lại các bài tập đã sửa trên lớp. - Soạn : Văn Bản (tiếp theo) theo 4 câu hỏi phần Luyện tập SGK trang 37-38.

Giáo Án Bài Văn Bản

Soạn Bài Văn Bản Lớp 10 (Tiếp Theo)

Hướng Dẫn Thay Đổi Ngôn Ngữ Trên Ứng Dụng Zoom Meetings

Cách Bật Tắt Tính Năng Chuyển Giọng Nói Thành Văn Bản Trên Iphone

99,99% Thành Công Khi Khôi Phục Tin Nhắn Zalo Trên Máy Tính Và Điện Thoại

Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 10 (Cơ Bản)

Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự (Ngắn Gọn)

Tóm Tắt Truyện Cổ Tích Tấm Cám Trong Văn Mẫu Lớp 10

Soạn Bài Tấm Cám, Trang 72 Sgk Ngữ Văn Lớp 10

Hướng Dẫn Phân Tích Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Soạn Bài Những Câu Hát Về Tình Yêu Quê Hương, Đất Nước, Con Người (Siêu Ngắn)

Giúp học sinh:

– Có những hiểu biết về nhân vật trong tác phẩm VH, chú ý đến đặc điểm, vai trò của nhân vật chính.

– Nắm được yêu cầu và cách thức tóm tắt truyện của nhân vật chính trong văn bản tự sự .

B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

– Thiết kế bài học.

C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo , gợi

Ngày soạn: 23/10/2007 Tiết theo PPCT: 39 Ký duyệt: Làm văn: Tóm tắt văn bản tự sự ( Theo truyện của nhân vật chính) A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: - Có những hiểu biết về nhân vật trong tác phẩm VH, chú ý đến đặc điểm, vai trò của nhân vật chính. - Nắm được yêu cầu và cách thức tóm tắt truyện của nhân vật chính trong văn bản tự sự . B. phương tiện thực hiện - SGK, SGV - Thiết kế bài học. C. CáCH THứC TIếN HàNH GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo , gợi D. tiến trình dạy học 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Giới thiệu bài mới: Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt I. Tìm hiểu bài: 1. Mục đích việc tóm tắt chuyện của nhân vật chính: ( HS đọc SGK ) Tóm tắt truyện của nhân vật chính nhằm mục đích gì? 2.Thế nào là tóm tắt truyện của nhân vật chính? ( HS đọc 2 đoạn văn trong SGK ) Chỉ ra sự giống và khác nhau của 2 đoạn văn trên? Từ 2 đoạn VB trên , hãy nêu cách TT chuyện của Nvật chính? II. Luyện tập: 1. Bài tập 1: TT chuyện của Nvật T.Thuỷ trong truyện " ADVương và Mị Châu - Trọng Thuỷ " ( GV định hướng cho HS ) 2. Bài tập 2: Đoạn trích " Uy-lit-xơ trở về "có thể TT chuyện của Nvật nào? ( GV hướng dẫn HS và yêu cầu về nh - Nhân vật là linh hồn của t/p, quyết định giá trị của t/p . Mỗi nhân vật chính gắn với một số sự việc cơ bản của cốt truyện. - Để nắm vững tính cách và số phận của nhân vật chính, ta cần tóm tắt sự việc của các nhân vật ấy. - Tóm tắt truyện của nhân vật chính là viết hoặc kể lại một cách ngắn gọn những sự việc cơ bản xảy ra với nhân vật đó. * Giống nhau: + Hai đoạn văn đều là tóm tắt truyện của nhân vật chính. Các nhân vật đều nằm trong VB " Truyện ADVương và Mị Châu- Trọng Thuỷ " + Cả 2 đều TT một cách ngắn gọn nhưng đầy đủ những sự việc của nhân vật chính: Đoạn 1 là TT chuyện của ADVương [ Đoạn 2 là TT chuyện của Mị Châu * Khác nhau: - Mỗi đoạn làm nổi bật chuyện của mỗi NVật qua các sự việc, sự kiện, xung đột. - Muốn TT chuyện của Nvật chính cần phải: + Đọc lĩ VB để xác định được Nvật . + Dùng lời văn của mình viết thành VB tóm tắt. T. Thuỷ có phải là 1 Nvật chính trong truyện " ADVương và Mị Châu- Trọng Thuỷ "không? T. Thuỷ từ đâu tới? Có quan hệ với ai?Đã làm những việc gì và kết cục như thế nào? - Thực hành TT: T.Thuỷ là con trai của T.Đà. Sau cuộc chiến lần thứ nhất, T.Đà xin hoà và cầu hôn cho T.Thuỷ lấy con gái ADVương. T.Thuỷ và M.Châu yêu nhau say đắm . T.Thuỷ dỗ M.Châu cho xem nỏ thần rồi ngầm làm một cái nẫy nỏ khác thay vuốt Rùa vàng. T.Thuỷ từ biệt vợ về thăm cha và mang nẫy nỏ về. T.Đà cất quân sang xâm lược. Nỏ thần không hiệu nghiệm, ADVương và M.Châu bỏ trốn ra phía biển. Theo dấu lông ngỗng rắc cùng đường, T.Thuỷ tới nơi chỉ thấy xác M.Châu, chàng ôm xác vợ về táng ở Loa Thành. Ngày đêm, T.Thuỷ tưởng như thấy bóng dáng M.Châu bèn lao đầu xuống giếng mà chết. - Lưu ý: + Truyện có 2 nhân vật chính là Uy- lit-xơ và Pe-lê-nôp + Có thể TT chuyện của một trong hai Nvật đó .

Bài Luyện Tập Trang 27 Sgk Ngữ Văn 10

Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh Trang 24 Sgk Ngữ Văn 10

Đề Đọc Hiểu Đoạn Trích Thái Sư Trần Thủ Độ Ngữ Văn 10

Hướng Dẫn Phân Tích Và Đọc Hiểu Văn Bản

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 10: Văn Bản (Tiếp Theo)

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 10 Tiếng Việt: Văn Bản (Tiếp)

Quy Tắc Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón Tay..

Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10 Chi Tiết Nhất

Giáo Án Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Soạn Văn Lớp 10, Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10, Giáo Án, Văn Mẫu Lớp 10 Hay

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 10

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

* Giúp học sinh:

– Củng cố được những kiến thức thiết yếu về băn bản, đặc điểm của văn bản và các loại văn bản xét theo phong cách chức năng đã học ở tiết trước.

Nâng cao năng lực thực hành phân tích và tạo lập văn bản.

B. PHƯƠNG TIỆN + PHƯƠNG TIỆN:

1. Phương pháp:

2. Phương tiện: SGK. SgV NV 10(T1) + Giáo án.

C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số.

Tuần 4 Ngày soạn: 06/09/2009 Ngày giảng: 08/09/2009 Tiết 10. Tiếng Việt Văn bản (Tiếp) A. Mục tiêu bài học: * Giúp học sinh: - Củng cố được những kiến thức thiết yếu về băn bản, đặc điểm của văn bản và các loại văn bản xét theo phong cách chức năng đã học ở tiết trước. Nâng cao năng lực thực hành phân tích và tạo lập văn bản. B. Phương tiện + Phương tiện: 1. Phương pháp: Nêu vấn đề 2. Phương tiện: SGK. SgV NV 10(T1) + Giáo án. C. Tiến trình lên lớp: 1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số. 2. Kiểm tra bài cũ: CH: Văn bản là gì? Văn bản có đặc điểm nào? Phân tích điểm khác nhau giữa văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ gọt giũa? 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Giờ trước, các em đã nắm được những kiến thức cơ bản về văn bản. Để củng cố và khứac sâu hơn nữa về những đơn vị kiến thức đã học, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Yêu cầu HS đọc đoạn văn. Hs trả lời. GV nhấn: Đoạn văn có 1 luận điểm, 2 luận cứ và 4 luận chứng. Hs trả lời. ? Đặt nhan đề cho đoạn văn? Hs đặt. GV chia HS theo 2 nhóm ? Sắp xếp những câu sau đây thành 1 văn bản hòan chỉnh, mạch lạc: đặt tiêu đề phù hợp cho Văn bản? Hs trả lời. GV cho HS thực hiện theo 4 tổ và nhận xét. Viết đơn xin phép nghỉ học chính là thực hiện 1 văn bản. Hãy xác định: a. Đơn gửi cho ai? Người viết ở cương vị nào? b. Mục đích viết đơn là gì? c. Nội dung cơ bản của đơn là gì? d. Kết cấu của đơn như thế nào? Hs trả lời. Dựa vào các phần như trên, viết 1 lá đơn xin nghỉ học. Học sinh tự thực hiện theo cá nhân. III. Luyện tập 1. a. Tính thống nhất văn bản: Chủ đề của văn bản tập trung ở câu đầu đoạn: "Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau" . Các câu tiếp theo của đoạn nhằm triển khai ý của câu đầu bằng những dẫn chứng cụ thể: + Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể? + So sánh các lá mọc ở các môi trường khác nhau. Đậu Hà Lan. Lá cây mây Lá biến thành gai ở cây xương rồng thuộc miền khô ráo Dày lên như lá bỏng b. c. Nhan đề: " Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường". hoặc: " ảnh hưởng của môi trường đến cơ thể". 2. Có 2 cách sắp xếp: + Câu (1)-Câu (3)- Câu (4) - Câu (5) - Câu (2) + Câu (1)-Câu (3)- Câu (5 - Câu (2 - Câu (4 - Nhan đề: Bài thơ Việt bắc. Về bài thơ "Việt bắc" của Tố Hữu. Tố Hữu với bài thơ "Việt bắc' 3. - Rừng dầu nguồn đang bị chặt, phá, khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lụt, lở, xói mòn, hạn hán kéo dài. + Các sông, suối nguồn ngày càng bị cạn kiệt và bị ô nhiễm cao do các chất thải của khu công nghiệp của các nhà máy. + Các chất thải rắn vứt bừa bãi trong khi ta chưa có quy hoạch sử lý hàng ngày. + Phân bón, thuôc trừ sâu, trừ cỏ sử dụng không theo quy hoạch. + Hiện tượng gia tăng dân số làm cho không gian bị thu hẹp, môi trường bị ảnh hưởng. Tất cả đã đến mức báo động về môi trường sống của loài người. - Nhan đề: "Môi trường sống kêu cứu" Hãy trả lại môi trường sống trong lành cho loài người" 4. - Đơn gửi cho các thầy, cô giáo đặc biệt là thầy cô chủ nhiệm. Người viết là học trò. - Xin phép nghỉ học. - Nội dung: Nêu rõ họ tên, quê (Lớp), lý do xin nghỉ, thời gian nghỉ và hứa thực hiện chép bài, làm bài ntn? - Kết cấu: 3 phần (Quốc hiệu) - Phần đầu: Tiêu ngữ, tiêu đề đơn, ngày tháng năm, nơi nhận, họ và tên người viết. - Phần nội dung: Lý do, nguyện vọng, nội dung nghỉ. - Phần kết: Lời hứa, cảm ơn và ký tên. 4. Củng cố - Nhận xét: - Hệ thống nội dung: Yêu cầu học sinh hệ thống lại theo nội dung bài. - Nhận xét chung. 5. Dặn dò: - Học bài soạn bài "Truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy"

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 10: Tiếng Việt Văn Bản (Tiếp Theo)

Giáo Án Bài Văn Bản (Tiếp Theo)

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tuần 31: Văn Bản Văn Học

Gõ 10 Ngón Nhanh, Tập Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón Tay

Các Dịch Vụ Luyện Gõ 10 Ngón Nhanh Trên Trình Duyệt

Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 10

Hướng Dẫn Phân Tích Chuyện Chức Phán Sự Đền Tản Viên

Một Số Điểm Mới Của Luật Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước Năm 2022

Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính

Tập Huấn Luật Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành

Một Số Vấn Đề Liên Quan Đến Việc Xác Định Thẩm Quyền Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Chính Quyền Cấp Tỉnh

văn bản

(tiếp theo)

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Lớp giảng:

Sĩ số:

A. Mục đích yêu cầu

Thông qua các bài tập thực hành nhằm củng cố các kiến thức về văn bản đã học trong tiết học trước

B. Phương tiện thực hiện

– SGK, SGV

– Thiết kế bài giảng

C. Cách thức tiến hành

GV tổ chức HS luyện tập bằng cách làm các bài tập thực hành, sau đó củng cố lại kiến thức cơ bản đã học.

D. Tiến trình giờ giảng

1. ổn đinh

2. KTBC

3. GTBM

4. Hoạt động dạy học

Hoạt động của Thày và Trò

Yêu cầu cần đạt

GV: hướng dẫn HS làm bài tập theo câu hỏi SGK

HS trả lời GV ghi bảng

GV: những câu còn lại của đoạn văn có quan hệ với nhau không? nhiệm vụ của chúng là gì?

HS: có, giải thích rõ

GV yêu cầu HS đặt 1 vài nhan đề cho đoạn văn. GV có thể đưa ra một số nhan đề: ảnh hưởng của môi trường tới cơ thể của các loài thực vật, môi trường và cơ thể.

GV yêu cầu HS làm và gọi HS lên bảng làm sau đó GV cùgn cả lớp chữa bài tập

GV yêu cầu HS về nhà làm

GV: đơn gửi cho ai? người viết đơn ở cương vị nào?

GV: mục đích viết đơn?

GV: cho biết nội dung cơ bản của đơn?

1. Bài tập 1 (trang 37)

– Câu 2: phát triển thành ý

– Câu 3: chuyển tiếp giữa phần nêu ý (giải thích) và phần nêu dẫn chứng (chứng minh)

– Câu 4: nêu dẫn chứng 1 (cây đậu Hà Lan và cây mây)

– Câu 5: nêu dẫn chứng 2 cây xương rồng và cây lá bỏng

“với cách sắp xếp ý như trên, ý chung của đoạn văn được triển khai rõ ràng

c. Đặt nhan đề cho đoạn văn

2. Bài tập 2 (trang 28)

a. Sắp xếp

– Câu 1″3″5″2″4

+ Câu 1, 3: hoàn cảnh sáng tác bài thơ Việt Bắc

+ Câu 5, 2: Nội dung bài thơ Việt Bắc

+ Câu 4: giá trị bài thơ Việt Bắc

b. Nhan đề:

Bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu

3. Bài tập 3.

4. Bài tập 4

a. Nhân vật giao tiếp

– Đơn gửi cho các thày cô, đặc biệt là GVCN

– Người viết đơn là HS

b. Mục đích viết đơn

xin phép được nghỉ học

c. Nộ dung cơ bản của đơn

– Xưng rõ họ tên, lớp học

– Nêu lí do xin nghỉ, thời gian nghỉ

– Lời hứa

– Lời cám ơn

d. Kết cấu của đơn

– Quốc hiệu, tiêu ngữ

– Địa điẻm làm đơn và thời gian làm đơn

– Tên đơn

– Nơi gửi

– Họ tên, địa chỉ người viết đơn

– Trình bày sự việc, lí do, nguyện vọng

– Cam đoan và cám ơn

– Kí tên

e. Yêu cầu HS viết một lá đơn

5. Bài tập 5

Đặt nhan đề cho bài ca dao sau:

Rủ nhau xuống biển mò cua

Đem về nấu quả mơ chua trên rừng

Em ơi chua ngọt đã từng

Non xanh nước bạc ta đừng quên nhau.m ¬i nÊu qu¶ m¬ chua trªn rõng n väng VCN Þ nµo? cïng ®­a ra mét sè õa nªu ý ®Ó gi¶i

5. Củng cố và dặn dò

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 61, 62 Đọc Văn: Đại Cáo Bình Ngô (Bình Ngô Đại Cáo) Nguyễn Trãi

Soạn Bình Ngô Đại Cáo Phần 2 Dễ Hiểu Nhất

Soạn Bình Ngô Đại Cáo Phần 1 Đầy Đủ Nhất

Soạn Bài: Sài Gòn Tôi Yêu – Ngữ Văn 7 Tập 1

Soạn Bài: Mùa Xuân Của Tôi – Ngữ Văn 7 Tập 1

Soạn Văn Lớp 10, Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10, Giáo Án, Văn Mẫu Lớp 10 Hay

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 10

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Văn Lớp 10

Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 10 Trường Thpt Đa Phúc

Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Tin Học Lớp 10

Nội Dung Ôn Tập Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 10 Môn Toán, Lý, Hóa, Văn, Anh

Soạn văn lớp 10 hay là tài liệu với tổng hợp những bài soạn ngữ văn lớp 10 tập 1 và tập 2 đầy đủ và chi tiết nhất. Các bạn học sinh có thể dựa vào tài liệu soạn văn 10 này và soạn bài cũng như nắm bắt được những kiến thức cốt lõi của tiết học để chuẩn bị sẵn sàng cho bài giảng trên lớp. Những bài soạn văn 10 được sắp xếp theo đúng với trình tự giảng dạy cũng như chương trình sách giáo khoa, chính vì thế ngữ văn 10 bài 1 đến bài 4 và những bài khác đều được trình bày soạn theo sgk giúp các em dễ dàng tìm hiểu và học tập nhất.

Mẫu soạn văn lớp 10, các bài văn mẫu lớp 10 hay nhất

Trong soạn văn lớp 10 hay bao gồm từ những bài soạn văn bản chi tiết như soạn văn 10 bài chiến thắng Mtao Mxây, soạn văn 10 tấm cám, soạn văn 10 bài khái quát văn học dân gian vn, những bài khái quát văn học dân gian vn, soạn văn 10 bài tổng quan văn học Việt Nam cùng với những bài soạn văn nâng cao tập 1 dành cho các em học sinh lớp 10 đều được trình bày và soạn cụ thể nhất. Dựa vào những bài soạn ngữ văn 10 này các bạn hoàn toàn có thể trang bị cho mình những kiến thức cũng như củng cố và rèn luyện kỹ năng làm văn của mình qua hướng dẫn dễ dàng và hiệu quả hơn.

Tài liệu soạn văn lớp 10 hay bao gồm cả kiến thức cho chương trình cơ bản và nâng cao chính vì thế để học tốt ngữ văn 10 các bạn học sinh cần tìm hiểu và nắm rõ chương trình học của mình, chuẩn bị bài kỹ lưỡng tại nhà bằng tài liệu văn mẫu lớp 10. Cùng với việc soạn bài ngữ văn lớp 10 thì các bạn cũng nên tìm hiểu chi tiết những hướng dẫn và cách viết văn cụ thể cho từng thể loại để tiến hành làm văn nhanh chóng và đúng chuẩn. Bên cạnh đó các tài liệu giải bài tập văn lớp 10 cũng có rất nhiều bạn hãy lựa chọn và ứng dụng cho nhu càu học tập của mình đạt kết quả cao hơn.

Soạn văn lớp 10 hay không chỉ là tài liệu hữu ích dành cho các em học sinh, với tài liệu này các thầy cô giáo cũng có thể sử dụng cho nhu cầu giảng dạy của mình như làm giáo án, tài liệu hướng dẫn hỗ trợ học tốt ngữ văn 10 nâng cao tập 1 và tập 2. Thông qua những tài liệu này các thầy cô cũng đưa ra phương pháp giảng dạy phù hợp với các em học sinh, qua đó đem lại cho các em những kiến thức để học môn ngữ văn tốt nhất.

Giáo Án Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10 Chi Tiết Nhất

Quy Tắc Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón Tay..

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 10 Tiếng Việt: Văn Bản (Tiếp)

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 10: Tiếng Việt Văn Bản (Tiếp Theo)

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 6 Tiếng Việt: Văn Bản

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 6: Tiếng Việt Văn Bản

Soạn Văn 10 (Siêu Ngắn)

Phan Nhiên Hạo – Thiên Niên Văn Hiến (Bài Thơ 1000 Chữ Hán)

Hướng Dẫn Cách Gõ Bàn Phím Bằng 10 Ngón Tay Dành Cho Người Mới Bắt Đầu 8

Top 5 Phần Mềm Luyện Gõ 10 Ngón Miễn Phí, Tốt Nhất 2022

Ngày giảng: 18/08/2010

Tiết 06. Tiếng Việt

Văn bản

A. Mục tiêu bài học:

* Giúp học sinh:

– Củng cố được những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ.

– Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp

B. Phương tiện + Phương tiện:

1. Phương pháp:

Quy nạp

2. Phương tiện: SGK. SgV NV 10(T1) + Giáo án.

C. Tiến trình lên lớp:

1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số.

2. Kiểm tra bài cũ:

Không

3. Bài mới:

Giới thiếu bài: Văn bản là một chỉnh thể ngôn ngữ về mặt nội dung và hình thức. Vậy, văn bản là gì, nó được phân chia thế nào. Bài học ngày hôm nay sẽ giải đáp cho chúng ta những câu hỏi ấy.

Gọi HS đọc 3 văn bản.

HS đọc.

? Mỗi văn bản được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bẩn như thế nào?

Học sinh trả lời.

? Em có nhận xét gì về văn bản qua việc tìm hiểu trên?

Học sinh trả lời.

? Mỗi văn bản trên đề cập vấn đề gì? Vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào?

Học sinh trả lời.

? ở những văn bản nhiều câu (2,3) nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu, đoạn như thế nào? Đặc biệt ở văn bản (3), văn bản còn được t/c theo kết cấu 3 phần như thế nào?

Học sinh trả lời.

? Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm mục đích gì?

Học sinh trả lời.

? Qua các văn bản cho chúng ta hiểu gì về đặc điểm của văn bản?

Học sinh trả lời theo ghi nhớ và đọc ghi nhớ chúng tôi giải thích rõ hơn.

? Vấn đề được đề cập đến trong mỗi văn bản là vấn đề gì?

? Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn bản thuộc loại nào?

? Cách thức thể hiện nội dung như thế nào?

Học sinh trả lời.

? Từ đó, nhận định xem văn bản thuộc lĩnh vực nào?

Học sinh trả lời.

? Phạm vi sử dụng của mỗi loại văn bản trong hoạt động giao tiếp là gì?

Học sinh trả lời.

? Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản này như thế nào?

Học sinh trả lời.

? Lớp từ ngữ riêng được sử dụng trong mỗi loại văn bản là gì?

Học sinh trả lời.

? Mỗi văn bản có cách kết cấu và trình bày ra sao?

Học sinh trả lời.

? Em có nhận xét gì về phạm vi sử dụng các loại văn bản?

Học sinh trả lời.

? Qua việc tìm hiểu trên, xác định các lại văn bản theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp.

Học sinh trả lời.

GV nhận xét trả lời của HS. Yêu cầu 2 HS đọc ghi nhớ.

Học sinh đọc.

I. Khái niệm, đặc điểm

1.

– Văn bản (1) tạo ra trong HĐGT chung. Đây là kinh nghiệm của nhiều người với mọi người. Đáp ứng nhu cầu truyền cho nhau kinh nghiệm cuộc sống. Đó là mối quan hệ giưã con người với con người, gần người tốt thì ảnh hưởng cái tốt và ngược lại quan hệ với người xấu sẽ ảnh hưởng cái xấu. Sử dụng 1 câu.

– Văn bản (2) tạo ra trong HĐGT giữa cô gái và mọi người. Nó là lời than thân của cô gái, gồm 4 câu.

– Văn bản (3) tạo ra trong HĐGT giữa vị chủ tịch nước với toàn thể quốc dân và đồng bào, là ước nguyện khẩn thiết và khẳng định quyết tâm lớn của dân tộc trong giữ gìn bảo vệ độc lập, tự do. Văn bản gồm 15 câu.

2.

VB (1) là quan hệ giữa người với người trong cuộc sống. Cách đặt vấn đề và giải quyết vấn đề rất rõ ràng.

+ VB (2) là lời than của cô gái. Cô gái trong xã hội cũ như hạt mưa rơi xuống bất kể chỗ nào đều phải cam chịu. Tự mình, cô không thể quyết định được. Cách thể hiện hết sức nhất quán và rõ ràng.

+ VB (3) là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. VB thể hiện.

– Lập trường chính nghĩa của ta.

– Nêu chân lý đ/s dân tộc: Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.

-Kêu gọi mọi người đứng lên đánh giặc bằng tất cả vũ khí trong tay.Đã là người Việt nam phải đứng lên đánh Pháp.

– Kêu gọi binh sỹ, tự vệ dân quân.

– Sau cùng khẳng định nước Việt nam độc lập, thắng lợi nhất định về ta.

3.

Nội dung các văn bản này được triển khai hết sức mạch lạc. Mở đầu văn bản thwognf nêu vấn đề và khép lại là những ý mang tính chất tổng kết.

– Văn bản (3) được tổ chức theo 3 phần:

Phần mở đầu: ” Hỡi đồng bào toàn quốc”

Phần thân bài: “Chúng ta muốnnhất định về dân tộc ta.

Phần kết bài: Còn lại

4. VB (1) Truyền đạt kinh nghiệm sống.

VB (2) : Lời than thân đẻ gọi sự hiểu biết và cảm thông của mọi người với số phận người phụ nữ.

+ VB(3): Kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết tâm của mọi người trong kháng chiến chống thực dân Pháp.

* Ghi nhớ:

SGK – 24

II. Các loại văn bản:

1. So sánh văn bản 1,2 với văn bản 3 (<ục I)

+ VB (1) đề cập đến một kinh nghiệm sống, VB (3) đề cập đến 1 vấn đề chính trị kháng chiến chống thực dân Pháp.

+ Từ ngữ: VB (1) và (2) dùng các từ ngữ thông thường, VB (3) dùng nhiều từ ngữ Chính trị – Xã hội.

+ VB (1) và (2) trình bày nội dùng thông qua hình ảnh cụ thể, do đó có tình hình tượng. VB (3) dùng lý lẽ va lập luận để khẳng định rằng cần phải kháng chiến chống Pháp.

2. So sánh văn bản 2,3 với một bài trong sách giáo khoa, Đơn xin nghỉ học hoặc giây khai sinh.

+ Phạm vi sử dụng:

– VB (2) dùng trong lĩnh vực giao tiếp có tính nghệ thuật.

VB (3) dùng trong lĩnh vực giao tiếp về chính trị.

Các VB trong SGK dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học.

– Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh là những VB dùng trong lĩnh vực giao tiếp hành chính.

+ Mục đích giao tiếp: VB (2) nhằm bộc lộ cẩm xúc; VB (2) nhằm kêu gọi toàn dân kháng chiến: các VB trong SGK nhằm truyền thụ kiến thức khoa học; đơn và giấy khai sinh nhằm trình bày ý kiến, nguyện vọng hoặc ghi nhận những sự việc, hiện tượng trong đời sống hay quan hệ giữa cá nhân và tổ chức hành chính.

+ Từ ngữ:

– VB (2) dùng những từ ngữ thông thường và giàu hình ảnh.

– VB (3) dùng nhiều từ ngữ Chính trị, từ khoa học.

– VB trong SGK cũng có kết cấu mạch lạc, chặt chẽ.

– Đơn và giấy khai sinh dùng nhiều từ ngữ hành chính.

– Kết cấu:

+ VB (2) có kết cấu của ca dao, thể thơ lục bát.

+ VB (3) có kết cấu 3 phần rõ rệt, mạch lạc.

+ VB trong SGK củng cố kết cấu mạch lạc, chặt chẽ.

+ Đơn và giấy khai sinh có mẫu hoặc in sẵn, chỉ cần điền nội dung cụ thể.

– Phạm vi sử dụng rộng rãi tất cả các loại VB trong đời sống xã hội, không trừ một loại văn bản nào.

– Các loại văn bản:

1. VB thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (Thờ, nhật ký).

2. VB thuộc phong cách ngôn ngữ gọt giũa:

– VB thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (Truyện, thờ, kịch) ngôn ngữ giàu sắc thái biểu cảm.

– VB thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học (Văn học phổ cập, báo chí, tạp chí, khoa học SGK, KH chuyện sâu)

– VB thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận (Bài chính luận): Ngôn ngữ rõ ràng, chặt chẽ.

– VB thuộc phong cách ng hành chính công vụ: ngôn ngữ sử dụng chính xác, rõ ràng theo khuân mẫu.

– VB thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí: Ngôn ngữ, không gian, địa điểm, sự việc thật minh bạch rõ ràng.

Ghi nhớ:

SGK – 25

4. Củng cố – Nhận xét:

– Hệ thống theo nội dung bài học.

– Nhận xét chung.

5. Dặn dò:

Học bài, làm các bài tập viết tiếp theo.

Cách Sửa Lỗi Font Chữ Trong Word Tự Động Nhanh, Đơn Giản Nhất

Hướng Dẫn Cách Sửa Lỗi Font Chữ Trong Word Đơn Giản Nhất, Không Lỗi Font

Soạn Bài Sóng Hay Và Chuẩn Nhất

Phân Tích Sóng Xuân Quỳnh Hay Nhất

Tiếp Cận Văn Bản “rừng Xà Nu” (Nguyễn Trung Thành)

Giáo Án Bài Văn Bản Lớp 10 Ngắn Gọn Chi Tiết Nhất

Soạn Bài Văn Bản Ngữ Văn 10 Siêu Ngắn

Soạn Văn 10 Siêu Ngắn Bài: Văn Bản Văn Học

Soạn Bài: Văn Bản (Siêu Ngắn)

Soạn Bài Văn Bản Văn Học (Siêu Ngắn)

Lý Thuyết: Định Dạng Văn Bản Trang 108 Sgk Tin Học 10

Giáo án bài văn bản lớp 10 giúp học sinh nắm được đặc điểm và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ.

I. Tên bài học : văn bản

II. Hình thức dạy học : DH trên lớp.

– Phương tiện, thiết bị:

+ SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 11, thiết kế bài học.

+ Máy tính, máy chiếu, loa…

2. Học sinh: Sách giáo khoa, bài soạn.

B. NỘI DUNG BÀI HỌC (Giáo án bài văn bản lớp 10)

Văn bản

– Có được những hiểu biết thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ.

II. Về kĩ năng (Giáo án bài văn bản lớp 10)

1. Về kĩ năng chuyên môn

– Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp.

2. Về kĩ năng sống

– Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, kĩ năng làm việc nhóm.

-Thái độ: Có thái độ cẩn thận trong quá trình tạo lập văn bản.

– Phẩm chất: Sống yêu thương, sống tự chủ và sống trách nhiệm…

– Năng lực chung:

Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông

– Năng lực riêng:

Rèn luyện năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

D. Tiến trình lên lớp: (Giáo án bài văn bản lớp 10)

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung cần đạt

Các loại văn bản

– Theo lĩnh vực giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau:

+ Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

+ Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

+ Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học.

+ Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính.

+ Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận.

+ Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí.

Đáp án:

– Dựa vào nguồn trích dẫn: Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí

– Nội dung: Văn bản đã cung cấp cho người đọc thông tin thời sự cập nhật về tác hại của thuốc lá, đảm bảo chất lượng thông tin

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Trọn Bộtruonghocso.com

Giáo Án Bài Văn Bản Văn Học

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10

Giáo Án Bài Văn Bản

Soạn Bài Văn Bản Lớp 10 (Tiếp Theo)