Bài Soạn Lớp 10: Văn Bản

Cách Luyện Gõ Văn Bản 10 Ngón Chuẩn Nhanh Hiệu Quả Cao Nhất

Thủ Thuật Gõ 10 Ngón Trên Bàn Phím Máy Vi Tính

Cách Gõ Văn Bản Nhanh Nhất Không Phải Là Dùng 10 Ngón Tay

Cách Luyện Gõ 10 Ngón Nhanh, Tập Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón Tay

Top 9 Phần Mềm Luyện Gõ, Tập Đánh Máy 10 Ngón Tốt Nhất 2022

(1) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

(Tục ngữ)

(2) Thân em như hạt mưa rào

Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa. Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày.

(3) LỜI KÊU GỌI TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN

Hỡi đồng bào toàn quốc!

Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên! Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước. Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân! Giờ cứu nước đã đến. Ta phải hi sinh đến giọt máu cuối cùng, để giữ gìn đất nước. Dù phải gian lao kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hi sinh, thắng lợi nhất định sẽ về dân tộc ta! Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm! Kháng chiến thắng lợi muôn năm! Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946

a) Văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) trong mỗi văn bản như thế nào?

b) Mỗi văn bản trên đề cập đến vấn đề gì? Vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào?

c) Ở những văn bản có nhiều câu (các văn bản 2 và 3), nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn như thế nào? Đặc biệt ở văn bản (3), văn bản còn được tổ chức theo kết cấu ba phần như thế nào?

d) Về hình thức, văn bản (3) có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào?

e) Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm mục đích gì?

Trả lời:

a)

Các văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

Các văn bản trên được tạo ra để đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin, bày tỏ cảm xúc của cá nhân, truyền đạt các kinh nghiệm được đúc rút từ thực tiễn đời sống từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Số câu trong mỗi văn bản không giống nhau: văn bản (1) chỉ có 1 câu, văn bản (2) có 4 câu, văn bản (3) có nhiều câu, nhiều đoạn.

b)

Các văn bản trên đề cập tới các vấn đề:

Văn bản (1) truyền đạt kinh nghiệm của người xưa về việc lựa chọn và kết bạn vì sự tác động của bạn đến mình có thể tiếp diễn theo chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực.

Văn bản (2) lời giãi bày, tâm sự của người phụ nữ trong xã hội phong kiến về thân phận hẩm hiu, khốn cùng của mình.

Các vấn đề ấy được triển khai một cách thống nhất trong văn bản. Các câu trong văn bản có dung lượng dài (văn bản 2 và 3) có sự liên kết với nhau về mặt nghĩa hoặc về mặt hình thức.

c)

Ở văn bản (2), mỗi cặp câu lục bát tạo thành một ý và các ý này được trình bày theo thứ tự “sự việc” (hai sự so sánh, ví von). Hai cặp câu này vừa liên kết với nhau bằng ý nghĩa, vừa liên kết với nhau bằng phép lặp từ (thân em).

Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạc còn được nhận ra qua hình thức kết cấu 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài.

Mở bài: Gồm phần tiêu đề và câu “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.

Thân bài: tiếp theo đến “… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!”.

Kết bài: Phần còn lại.

d)

Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới dạng “lời kêu gọi”. Thế nên, nó có dấu hiệu hình thức riêng. Phần mở đầu của văn bản gồm tiêu đề và một lời hô gọi (Hỡi đồng bào toàn quốc !) để dẫn dắt người đọc vào phần nội dung, để gây sự chú ý và tạo ra sự “đồng cảm” cho cuộc giao tiếp.

Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ ý chí và lòng yêu nước của “quốc dân đồng bào”.

e)

Mục đích của việc tạo lập:

Văn bản (1) là nhằm cung cấp cho người đọc một kinh nghiệm sống (ảnh hưởng của môi trường sống, của những người mà chúng ta thường xuyên giao tiếp đến việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân).

Văn bản (2) nói lên sự thiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không tự quyết định được thân phận và cuộc sống tương lai của mình mà phải chờ đợi vào sự rủi may)

Văn bản (3) là kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp.

– Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn bản thuộc loại nào (từ ngữ thông thường trong cuộc sống hay từ ngữ thuộc lĩnh vực chính trị)?

– Cách thức thể nội dung như thế nào (thông qua hình ảnh hay thể hiện trực tiếp bằng lí lẽ, lập luận)?

2. So sánh các văn bản 2,3 (ở mục I) với:

– Một bài học trong sách giáo khoa thuộc môn học khác (Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,…)

– Một đơn xin nghỉ học hoặc một tờ giấy khai sinh

Từ sự so sánh các văn bản trên, hãy rút ra nhận xét về những phương diện sau:

a) Phạm vi sử dụng của mỗi loại văn bản trong hoạt động giao tiếp xã hội.

b) Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản.

c) Lớp từ ngữ tiêng được sử dụng trong mỗi loại văn bản.

d) Cách kết câu và trình bày ở mỗi loại văn bản.

Trả lời:

1.

Vấn đề được đề cập tới trong ba văn bản: Văn bản 1 là truyền đạt một kinh nghiệm sống; văn bản 2 nói về số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa; văn bản 3 bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực chính trị

Ở văn bản 1, 2 từ ngữ được sử dụng trong văn bản là những từ ngữ quen thuộc trong đời sống hàng ngày cùng những hình ảnh mang tính ẩn dụ như mực – đèn, đen – sáng; hạt mưa sa – giếng – vườn hoa – đài các – ruộng cày

Ở văn bản 3 từ ngữ được sử dụng trong văn bản là những từ ngữ thuộc lĩnh vực chính trị được thể hiện một cách trực tiếp bằng những lí lẽ, lập luận như kháng chiến, hòa bình, độc lập, nô lệ. Tổ quốc,…

2.

a) Phạm vi sử dụng của các văn bản:

Văn bản 2 sử dụng trong lĩnh vực giao tiếp nghệ thuật

Văn bản 3 sử dụng trong lĩnh vực giao tiếp chính trị

Các bài học trong sách giáo khoa Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,…được sử dụng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học

Đơn xin nghỉ học hoặc giấy khai sinh được sử dụng trong giao tiếp hành chính.

b) Mục đích giao tiếp

Văn bản (2) nhằm bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

Văn bản (3) nhằm kêu gọi, hiệu triệu toàn dân đứng lên kháng chiến.

Các văn bản trong SGK nhằm truyền thụ các kiến thức khoa học ở nhiều lĩnh vực.

c.

Văn bản (2) dùng các từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh và liên tưởng nghệ thuật.

Văn bản (3) dùng nhiều từ ngữ chính trị xã hội.

Các văn bản trong SGK dùng nhiều từ ngữ, thuật ngữ thuộc các chuyên ngành khoa học.

Văn bản đơn từ hoặc giấy khai sinh dùng nhiều từ ngữ hành chính.

d. Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản:

Văn bản (2) có kết cấu của ca dao, sử dụng thể thơ lục bát.

Văn bản (3) có kết cấu ba phần rõ ràng mạch lạc.

Mỗi văn bản trong SGK cũng có kết cấu rõ ràng, chặt chẽ với các phần, các mục…

Đơn và giấy khai sinh, kết cấu và cách trình bày đều theo mẫu thường được in sẵn chỉ cần điền vào đó các nội dung.

Cho Văn Bản Sau Người Thầy Đức Cao Đức Trọng Ông Chu Văn An

Soạn Văn Lớp 10 Bài Tấm Cám Ngắn Gọn Hay Nhất

Giáo Án Bài Tấm Cám (Tiết 1)

Tóm Tắt Truyện “tấm Cám” Lớp 10 Ngắn Gọn Hay Nhất

Tóm Tắt Truyện Cổ Tích Tấm Cám Bằng 3 Cách Khác Nhau

Soạn Bài Văn Bản Lớp 10

Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo)

Hướng Dẫn Cách Luyện Gõ Văn Bản 10 Ngón Chuẩn Và Nhanh Nhất

Văn Bản Là Gì? Có Mấy Loại Văn Bản?

Văn Bản Nhật Dụng Là Gì? Hình Thức Và Ví Dụ Về Văn Bản Nhật Dụng

Văn Bản Nhật Dụng Là Gì?

1. Khái niệm văn bản

Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Nó thường gồm nhiều câu và là một chỉnh thể về mặt nội dung và hình thức.

– Các câu trong văn bản có sự liên kết với nhau chặt chẽ bằng các liên từ và liên kết về mặt nội dung. Đồng thời, cả văn bản còn phải đư­ợc xây dung theo một kết cấu mạch lạc, rõ ràng.

– Mỗi văn bản th­ường hư­ớng vào thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định.

– Mỗi văn bản có những dấu hiệu hình thức riêng biểu hiện tính hoàn chỉnh về mặt nội dung: thư­ờng mở đầu bằng một tiêu đề và có dấu hiệu kết thúc phù hợp với từng loại văn bản.

3. Các loại văn bản thường gặp

Dựa theo lĩnh vực và chức năng giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau:

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (thư, nhật kí…).

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch, tuỳ bút,…).

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học (sách giáo khoa, tài liệu học tập, bài báo khoa học, luận văn, luận án, công trình khoa học,…).

– Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính công vụ (đơn, giấy khai sinh, giấy uỷ quyền,…). Các loại văn bản này thường có mẫu biểu quy định sẵn về hình thức.

II. RÈN KĨ NĂNG

1. Các văn bản (1), (2), (3) được người đọc (người viết) tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Các văn bản ấy là phương tiện để tác giả trao đổi kinh nghiệm, tư tưởng tình cảm với người đọc. Có văn bản gồm một câu, có văn bản gồm nhiều câu, nhiều đoạn liên kết chặt chẽ với nhau ; có văn bản bằng thơ, có văn bản bằng văn xuôi.

2. Văn bản (1) đề cập đến một kinh nghiệm trong cuộc sống (nhất là việc giao kết bạn bè), văn bản (2) nói đến thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập tới một vấn đề chính trị (kêu gọi mọi người đứng lên chống Pháp). Các vấn đề này đều được triển khai nhất quán trong từng văn bản. Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưng chúng có quan hệ ý nghĩa rất rõ ràng và được liên kết với nhau một cách chặt chẽ (bằng ý nghĩa hoặc bằng các liên từ).

3. Ở văn bản (2), mỗi cặp câu lục bát tạo thành một ý và các ý này được trình bày theo thứ tự “sự việc” (hai sự so sánh, ví von). Hai cặp câu này vừa liên kết với nhau bằng ý nghĩa, vừa liên kết với nhau bằng phép lặp từ (“thân em”). Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạc còn được nhận ra qua hình thức kết cấu 3 phần : Mở bài, thân bài và kết bài.

– Mở bài: Gồm phần tiêu đề và câu “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.

– Thân bài: tiếp theo đến “… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!”.

– Kết bài: Phần còn lại.

4. Mục đích của việc tạo lập văn bản (1) là nhằm cung cấp cho người đọc một kinh nghiệm sống (ảnh hưởng của môi trường sống, của những người mà chúng ta thường xuyên giao tiếp đến việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân); văn bản (2) nói lên sự thiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không tự quyết định được thân phận và cuộc sống tương lai của mình mà phải chờ đợi vào sự rủi may) ; mục đích của văn bản (3) là kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp.

5. Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới dạng “lời kêu gọi”. Thế nên, nó có dấu hiệu hình thức riêng. Phần mở đầu của văn bản gồm tiêu đề và một lời hô gọi ( Hỡi đồng bào toàn quốc!) để dẫn dắt người đọc vào phần nội dung, để gây sự chú ý và tạo ra sự “đồng cảm” cho cuộc giao tiếp.

Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ ý chí và lòng yêu nước của “quốc dân đồng bào”.

6

– Văn bản (1) nói đến một kinh nghiệm sống, văn bản (2) nói lên thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập đến một vấn đề chính trị.

– Ở các văn bản (1) và (2) chúng ta thấy có nhiều các từ ngữ quen thuộc thường sử dụng hàng ngày ( mực, đèn, thân em, mưa sa, ruộng cày…). Văn bản (3) lại sử dụng nhiều từ ngữ chính trị ( kháng chiến, hòa bình, nô lệ, đồng bào, Tổ quốc…).

– Nội dung của văn bản (1) và (2) được thể hiện bằng những hình ảnh giàu tính hình tượng. Trong khi đó, văn bản (3) lại chủ yếu dùng lí lẽ và lập luận để triển khai các khía cạnh nội dung.

7. a) Phạm vi sử dụng của các loại văn bản:

– Văn bản (2) dùng trong lĩnh vực giao tiếp nghệ thuật.

– Văn bản (3) dùng trong lĩnh vực giao tiếp về chính trị.

– Các bài học môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,… trong SGK dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học.

– Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh dùng trong giao tiếp hành chính.

b) Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản

c) Về từ ngữ

– Văn bản (2) dùng các từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh và liên tưởng nghệ thuật.

– Văn bản (3) dùng nhiều từ ngữ chính trị xã hội.

– Các văn bản trong SGK dùng nhiều từ ngữ, thuật ngữ thuộc các chuyên ngành khoa học.

– Văn bản đơn từ hoặc giấy khai sinh dùng nhiều từ ngữ hành chính.

d) Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản:

– Văn bản (2) có kết cấu của ca dao, sử dụng thể thơ lục bát.

– Văn bản (3) có kết cấu ba phần rõ ràng mạch lạc.

– Mỗi văn bản trong SGK cũng có kết cấu rõ ràng, chặt chẽ với các phần, các mục…

– Đơn và giấy khai sinh, kết cấu và cách trình bày đều theo mẫu thường được in sẵn chỉ cần điền vào đó các nội dung.

chúng tôi

Soạn Bài Văn Bản (Chi Tiết)

08 Điểm Mới Về Giấy Phép Xây Dựng Từ Ngày 01/01/2021

Cấp Phép Xây Dựng: Bao Giờ Có Hướng Dẫn?

Chính Thức Thành Lập Thành Phố Thủ Đức Thuộc Tphcm

Hôm Nay, Thường Vụ Quốc Hội Xem Xét Quyết Định Việc Thành Lập Thành Phố Thủ Đức

Soạn Bài Lớp 10: Văn Bản

Soạn Bài Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm)

Soạn Bài Nhàn (Chi Tiết)

Soạn Văn Lớp 10 Bài Thơ Nhàn Của Nguyễn Bỉnh Khiêm

Soạn Bài Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm

Soạn Bài Nhàn Lớp 10 Đầy Đủ Hay Nhất

Soạn bài lớp 10: Văn bản

Soạn bài môn Ngữ văn lớp 10 học kì I

Soạn bài: Văn bản

được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo về khái niệm, đặc điểm và các loại văn bản thường gặp giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 10 chuẩn bị cho bài giảng của học kỳ mới sắp tới đây của mình.

Soạn bài lớp 10: Tổng quan văn học Việt NamSoạn bài lớp 10: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

VĂN BẢN

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Khái niệm văn bản

Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Nó thường gồm nhiều câu và là một chỉnh thể về mặt nội dung và hình thức.

2. Các đặc điểm của văn bản 3. Các loại văn bản thường gặp

Dựa theo lĩnh vực và chức năng giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau:

II. RÈN KĨ NĂNG

1. Các văn bản (1), (2), (3) được người đọc (người viết) tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Các văn bản ấy là phương tiện để tác giả trao đổi kinh nghiệm, tư tưởng tình cảm… với người đọc. Có văn bản gồm một câu, có văn bản gồm nhiều câu, nhiều đoạn liên kết chặt chẽ với nhau; có văn bản bằng thơ, có văn bản bằng văn xuôi.

2. Văn bản (1) đề cập đến một kinh nghiệm trong cuộc sống (nhất là việc giao kết bạn bè), văn bản (2) nói đến thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập tới một vấn đề chính trị (kêu gọi mọi người đứng lên chống Pháp). Các vấn đề này đều được triển khai nhất quán trong từng văn bản. Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưng chúng có quan hệ ý nghĩa rất rõ ràng và được liên kết với nhau một cách chặt chẽ (bằng ý nghĩa hoặc bằng các liên từ).

3. Ở văn bản (2), mỗi cặp câu lục bát tạo thành một ý và các ý này được trình bày theo thứ tự “sự việc” (hai sự so sánh, ví von). Hai cặp câu này vừa liên kết với nhau bằng ý nghĩa, vừa liên kết với nhau bằng phép lặp từ (“thân em”). Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạc còn được nhận ra qua hình thức kết cấu 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài.

Mở bài: Gồm phần tiêu đề và câu “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.

Thân bài: tiếp theo đến “… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!”.

Kết bài: Phần còn lại.

4. Mục đích của việc tạo lập văn bản (1) là nhằm cung cấp cho người đọc một kinh nghiệm sống (ảnh hưởng của môi trường sống, của những người mà chúng ta thường xuyên giao tiếp đến việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân); văn bản (2) nói lên sự thiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không tự quyết định được thân phận và cuộc sống tương lai của mình mà phải chờ đợi vào sự rủi may); mục đích của văn bản (3) là kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp.

5. Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới dạng “lời kêu gọi”. Thế nên, nó có dấu hiệu hình thức riêng. Phần mở đầu của văn bản gồm tiêu đề và một lời hô gọi (Hỡi đồng bào toàn quốc!) để dẫn dắt người đọc vào phần nội dung, để gây sự chú ý và tạo ra sự “đồng cảm” cho cuộc giao tiếp.

Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ ý chí và lòng yêu nước của “quốc dân đồng bào”.

6. Văn bản (1) nói đến một kinh nghiệm sống, văn bản (2) nói lên thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập đến một vấn đề chính trị.

Ở các văn bản (1) và (2) chúng ta thấy có nhiều các từ ngữ quen thuộc thường sử dụng hàng ngày (mực, đèn, thân em, mưa sa, ruộng cày…). Văn bản (3) lại sử dụng nhiều từ ngữ chính trị (kháng chiến, hòa bình, nô lệ, đồng bào, Tổ quốc…).

Nội dung của văn bản (1) và (2) được thể hiện bằng những hình ảnh giàu tính hình tượng. Trong khi đó, văn bản (3) lại chủ yếu dùng lí lẽ và lập luận để triển khai các khía cạnh nội dung.

7. a) Phạm vi sử dụng của các loại văn bản:

b) Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản

c) Về từ ngữ

d) Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản :

Giáo Án Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học

Soạn Văn Lớp 10 Siêu Ngắn Gọn Nhất 2022

Bài Soạn Siêu Ngắn: Văn Bản

Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự (Siêu Ngắn)

Đề Thi Học Kì 1 Lớp 10 Môn Ngữ Văn Trường Thpt Yên Lạc, Vĩnh Phúc Năm

Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10

Giáo Án Văn 10 Cả Năm

Soạn Văn 10 Bài: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh

Soạn Văn 10: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh

Soạn Văn 10: Ôn Tập Phần Tiếng Việt

Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

SOẠN BÀI VĂN BẢN VĂN HỌC LỚP 10

I. Hướng dẫn học bài Văn bản văn học

Câu 1 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2) Văn bản văn học là những văn bản đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tình cảm và tư tưởng, thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

Văn bản văn học được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật có tính hình tượng, tính thẩm mĩ cao, tính hàm súc, đa nghĩa.

Văn bản văn học được xây dựng theo 1 phương thức riêng- nói cụ thể hơn là mỗi VBVH đều thuộc về 1 thể loại nhất định và theo những quy ước, cách thức của thể loại đó.

Câu 2 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2) Ngôn từ là đối tượng đầu tiên khi tiếp xúc với văn bản văn học.

Chiều sâu của văn bản văn học tạo nên từ tầng hàm nghĩa, tầng hàm nghĩa được ẩn dưới bóng tầng hình tượng, mà hình tượng lại được hình thành từ sự khái quát của lớp nghĩa ngôn từ.

Câu 3 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2)

1. Câu 1 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

Câu ca dao không chỉ mang nghĩa tả thực. “Tre non đủ lá” chỉ người đã trưởng thành, đủ tuổi, đủ lớn ; “đan sàng” có ám chỉ chuyện kết duyên, cưới xin. Câu ca dao là lời ngỏ ý của chàng trai hỏi cô gái có thuận tình đợi chàng mối lái chưa.

Câu mở.

Câu kết.

Các nhân vật được trình bày theo tính tương phản.

Hàm nghĩa của văn bản văn học là ý nghĩa ẩn kín, nghĩa tiềm tàng của văn bản. Đó là những điều nhà văn gửi gắm, tâm sự, kí thác, những thể nghiệm về cuộc sống.

VD: ” Truyện Kiều ” không chỉ kể lại câu chuyện về nàng Kiều mà còn ẩn trong đó sự phản ánh về bộ mặt thật của xã hội phong kiến đương thời, đồng thời bày tỏ sự thương xót với nỗi khổ người nông dân đặc biệt người phụ nữ.

Phải biết sống với tình yêuvới con cái, cha mẹ, những người bề trên.

Phải sống với niềm hi vọng về tương lai và lòng biết ơn quá khứ.

2. Câu 2 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

II. Luyện tập Văn bản văn học

a. Cấu trúc giống nhau- đối xứng nhau:

b. “Nơi dựa”- nghĩa hàm ẩn: nơi dựa tinh thần- nơi con người tìm thấy niềm vui và ý nghĩa cuộc sống.

Khuyên chúng ta:

“Xanh” “Sự tồn tại bất tử.

a. Câu 1,2,3,4:Sức tàn phá của thời gian.

“Đôi mắt em”- đôi mắt người yêu “biểu tượng chỉ kỉ niệm tình yêu.

“Giếng nước”: ko cạn “những điều trong mát ngọt lành.

Chiếc lá- ẩn dụ chỉ đời người, sự sống.

Kỉ niệm của đời người theo thời gian- Tiếng hòn sỏi rơi vào lòng giếng cạn.

3. Câu 3 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

Câu thơ, bài hát “biểu tượng chỉ văn học nghệ thuật.

“tinh khôi, tươi trẻ.

b. Ý nghĩa bài thơ:

Thời gian xóa nhòa tất cả, tàn phá cuộc đời con người, tàn phá sự sống. Nhưng chỉ có Văn học nghệ thuật và kỉ niệm về tình yêu là có sức sống lâu dài.

Nguồn Internet

a. Mối quan hệ khăng khít giữa tác giả- bạn đọc:

b. Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy

Gửi viên đá con, mình lại dựng nên thành.

“Quá trình từ văn bản “tác phẩm văn học trong tâm trí người đọc.

Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Ca Dao Hài Hước

Soạn Văn 10: Ca Dao Hài Hước

Soạn Văn 10: Chiến Thắng Mtao

Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Văn Bản Giáo Án Điện Tử Ngữ Văn Lớp 10

Soạn Bài Văn Bản Văn Học Sbt Ngữ Văn 10 Tập 2

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 10: Văn Bản (Tt)

Áp Dụng Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Trong Y Tế, Giáo Dục Và Dịch Vụ Công

Đẩy Mạnh Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Đối Với Dịch Vụ Công

Nhnn Cảnh Báo “quẹt Thẻ Khống” Rút Tiền Mặt

Tăng Cường Kiểm Soát, Giám Sát Hoạt Động Phát Hành Và Sử Dụng Thẻ Tín Dụng

Miễn, Giảm Phí Dịch Vụ Thanh Toán Từ Ngày 25 2

A. Mục tiêu bài học :

-Kiến thức: Ôn tập khái niệm, các đặc điểm của văn bản đã học ở tiết 6

-Kĩ Năng: Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập vản bản trong giao tiếp.

– Thái độ:Có ý thức sử dụng đúng các loại văn bản trong quá trình sử dụng trong đời sống hàng ngày.

B. Phương tiện dạy học :

– Thiết kế bài học

C. Tiến trình tổ chức dạy học :

1. Ổn định lớp.

2. Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi : thế nào là văn bản? Văn bản có đặc điểm gì?

Tuần 4 Soạn : Tiết 10 Giảng : Tiếng Việt : VĂN BẢN (tt) A. Mục tiêu bài học : Giúp HS : -Kiến thức: Ôn tập khái niệm, các đặc điểm của văn bản đã học ở tiết 6 -Kĩ Năng: Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập vản bản trong giao tiếp. - Thái độ:Có ý thức sử dụng đúng các loại văn bản trong quá trình sử dụng trong đời sống hàng ngày. B. Phương tiện dạy học : - SGK, SGV - Thiết kế bài học C. Tiến trình tổ chức dạy học : 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi : thế nào là văn bản? Văn bản có đặc điểm gì? 3. Bài mới: ë tiÕt tr­íc c¸c em ®· n¾m ®­ỵc nh÷ng kiÕn thøc c¬ b¶n vỊ v¨n b¶n. vËy, ®Ĩ kh¾c s©u h¬n vỊ mỈt kiÕn thøc ®ã chĩng ta tiÕn hµnh lµm bµi tËp HOẠT ĐỘNG CỦA GV, HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT - H/d HS luyện tập - Gọi hs lên bảng làm bài tập, kiểm tra vở bài ttập. HS làm bài 1 -GV nhận xét, bổ sung -Nhan đề? Vì sao lại đặt nhan đề như vậy? HS làm bài 2 -GV nhận xét, bổ sung HS làm bài 3 -GV nhận xét, bổ sung GV hướng dẫn cách làm HS tự viết theo hướng dẫn của GV HS làm bài 4 - Đơn xin phép gửi cho ai ? Người viết ở cương vị nào ? - Nội dung cơ bản của đơn xin phép nghỉ học là gì ? - Kết cấu của đơn như thế nào ? III. Luyện tập. 1. Bài tập 1 (SGK/37) - §o¹n v¨n cã mét chđ ®Ị thèng nhÊt, c©u chèt ®øng ë ®Çu c©u. C©u chèt (c©u chđ ®Ị) ®­ỵc lµm râ b"ng c¸c c©u tiÕp theo: gi÷a c¬ thĨ vµ m"i tr­êng cã ¶nh h­ëng qua l¹i víi nhau. + M"i tr­êng cã ¶nh h­ëng tíi mäi ®Ỉc tÝnh cđa c¬ thĨ. + So s¸nh c¸c l¸ mäc trong c¸c m"i tr­êng kh¸c nhau. * Cïng ®Ëu Hµ Lan. * L¸ c©y m©y. * L¸ c¬ thĨ biÕn thµnh gaج c©y x­¬ng rång thuéc miỊn kh" r¸o. * Dµy lªn nh­ c©y l¸ báng. - Hai c©u: m"i tr­êng cã ¶nh h­ëng tíi ®Ỉc tÝnh cđa c¬ thĨ. So s¸nh l¸ mäc trong m"i tr­ßng kh¸c nhau lµ hai c©u thuéc hai luËn cø, 4 c©u sau lµ luËn chøng lµm râ luËn cø vµo luËn ®iĨm (c©u chđ ®Ị) - Nhan ®Ị: m"i tr­êng vµ c¬ thĨ. Bài 2/ 38: Nhan đề: Hoàn cảnh sáng tác và nội dung bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu. Bài thơ Việt bắc Bài 3/ 38 . + Đặt nhan đề cho phù hợp + Có thể trình bày đoạn văn theo mô hìn diễn dịch, quy nạp hoặc tổng- phân- hợp. Ví dụ: - MT sèng cđa... nghiªm träng. + Rõng ®Çu nguån ®ang bÞ chỈt ph¸, khai th¸c bõa b·i lµ nguyªn nh©n g©y ra h¹n h¸n, lë lơt kÐo dµi. + C¸c s"ng suèi ngµy cµng bÞ c¹n kiƯt vµ bÞ " nhiĨm do c¸c chÊt th¶i cđa c¸c khu c"ng nghiƯp, cđa c¸c nhµ m¸y. + C¸c chÊt th¶i nhÊt lµ bao ni l"ng vøt bõa b·i trong khi ta ch­a cã qui ho¹ch xư lý hµng ngµy. + Ph©n bãn, thuèc trõ s©u, trõ cá sư dơng kh"ng theo qui ho¹ch. - TÊt c¶ ®· ®Õn møc b¸o ®éng vỊ m"i sèng cđa loµi ng­êi. - Tiªu ®Ị: M"i tr­êng sèng kªu cøu. Bài 4/38 - Gửi cho BGH, GVCN, GVBM. - Người viết là HS. - Nội dung : xưng họ tên, nêu lí do, thời gian nghỉ, lời hứa). - Kết cấu : quốc hiệu, tiêu ngữ, ngày tháng, người nhận, nội dung, kí tên. 4. Hướng dẫn tự học : a. Bài cũ : - Nắm lại khái niệm, đặc điểm của văn bản - Hoàn thiện các bài tập SGK. b. Bài mới : Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy. - Tìm hiểu về khái niệm truyền thuyết? - Tóm tắt tác phẩm Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy. - Soạn bài theo câu hỏi trong SGK

Mẫu Văn Bản Thông Tư Số 01 2011 Tt Bnv

Thủ Tướng Chỉ Đạo Quy Hoạch Phú Quốc Thành Đặc Khu Kinh Tế

Cuộc ‘giải Cứu’ Hàng Trăm Dự Án Bđs Tại Tp.hcm

Vẫn Bán Trụ Sở Dù Thủ Tướng Đã Chỉ Đạo Tạm Dừng

Danh Mục Các Dự Án Điện Gió Bổ Sung

Văn Bản Văn Học Lớp 10 Giáo Án

Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10 Ngắn Gọn

Soạn Bài Văn Bản (Ngắn Gọn)

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh

Giáo Trình Giao Tiếp Trong Kinh Doanh Hà Nam Khánh Giao, Giao Trinh Giao Duc Mam Non Theo Quan Diem Giáo Duc Lay Tre Lam Trung Tam, Giao Lưu Giáo Viên Dạy Giỏi An Toàn Giao Thông Giáo Viên Khối 3,4,5, Giáo án Thi Giáo Viên Dạy Giỏi Môn Giáo Dục Công Dân, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dình Giáo Dục ,phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Mầm Non, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Thương Đế Theo Quan Niệm Phật Giáo Và Thiên Chúa Giáo, Câu Hỏi Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu N Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Bài Thu Hoạch Xây Dựng Phong Cách Của Giáo Viên Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông Trong B, Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thô, Một Số Điểm Mới Về Nội Dung Giáo Dục Trong Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông 2022, Đáp án Phần Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Cho Giáo Viên Thcs, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Dành Cho Giáo Viên, Giáo Trình Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế Của chúng tôi Hà Nam Khánh Giao, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Định, Kỹ Năng Xử Lý Tình Huống Cho Giáo Viên Mầm Non Trong Chăm Sóc Giáo Dục Trẻ, Đáp án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Anh (chị) Hãy Nhận Xét Về Thực Trạng Giáo Dục Đại Học Và Đề Xuất Phương án Khả Thi Cho Hệ Thống Giáo, Tài Liệu Modunl 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Giáo án Phương Tiện Giao Thông Đường Hàng Không, Giáo Dục Hướng Nghiệp Qua Hoạt Động Giáo Dục Nghề Phổ Thông, Dap An Cuoc Thi Tim Hieu An Toan Giao Thong Danh Cho Giao Vien, Thông Tư 58 Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo36 Về Bồi Dưỡng Thường Xuyên Giáo Viên Mầm Non, Kế Hoạch Mục Vụ Cho Tổng Giáo Phận Công Giáo Roma Atlanta, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai 2022 Cho Giáo Viên, Anh (chị) Hãy Nhận Xét Về Thực Trạng Giáo Dục Đại Học Và Đề Xuất Phương án Khả Thi Cho Hệ Thống Giáo, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dụ, Thầy Cô Hãy Nêu Kinh Nghiệm Của Bản Thân Trong Quá Trình Giảng Dạy Nội Dung Giáo Dục An Toàn Giao Th, Giáo Viên: Tô Thị Hằng … Chương Trình Mẫu Giáo 5-6 Tuổi … ôn, Xây Dựng Phong Cách Của Giáo Viên Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông Trong Bối Cảnh Hiện Nay, Giao Trinh Mudun 3 Phong Cách Lam Viecj Khoa Học Cua Ngươi Giao Vien Mam Non, Mô Đun 18 Tổ Chức Hoạt Động Chăm Sóc Giáo Dục Trong Nhóm Lớp Ghep Nhiều Độ Tuổi Tại Cơ Sở Giáo Dục , Mô Đun 18 Tổ Chức Hoạt Động Chăm Sóc Giáo Dục Trong Nhóm Lớp Ghep Nhiều Độ Tuổi Tại Cơ Sở Giáo Dục, Thay Co Hay Nêu Kinh Nghiệm Bản Thân Trong Quá Trình Giảng Dạy Nội Dung Giáo Dục An Toàn Giao Thông, Góp ý Dự Thảo Tiêu Chí Chọn Sách Giáo Khoa Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Phat Trien Duoc Chuong Trinh Mon Hoc Hoat Dong Giao Duc Trong Cac Co So Giao Duc Pho Thong, Phương án Không Quy Định Trách Nhiệm Điều Khiển Giao Thông Của Cảnh Sát Giao Th, Giáo Trình Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Đối Tượng 3, Gvmn 6: Giáo Dục Mn Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Gvmn 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Module 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Giao Trinh Modun 18 Tổ Chức Chăm Soc Giao Dục Trẻ Lớp Ghép, Mudun6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Tình Hinh Tôn Giáo Thế Giói Và ảnh Huongr Đến Tôn Giáo Việt Nam, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tán Giáo Viên Tiểu Học Giao Thôngvábiên, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Lớp 11, Tổ Chức Giáo Dục Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Người Gvmn Đáp ứng Yêu Cầu Đổi Mới Giáo Dục Mầm Non, Cơ Sở Khoa Học Của Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm Trong Giáo Dục Mầm Non, Giáo án Phương Tiện Giao Thông Hàng Không, Modul 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Giáo Trình Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Đối Tượng 4, Tải Modul 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Đáp án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Dành Cho Giáo Viên, Giao Trinh Giao Tiep Trong Kinh Doanh, Giáo án Phương Tiện Giao Thông Đường Thủy, Modun 26 Gnmn Kĩ Năng Giao Tiếp ứng Sử Của Giáo Viên Mầm Non Với Trẻ, Tải Module 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Quan Ly Ban Than Của Nguoi Giao Vien Trong Xo So Giao Duc Mam Non, Xây Dựng Kế Hoạch Giáo Dục Trong Các Cơ Sở Giáo Dục Mầm Non Module 8, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề, Giáo Trình Học Giao Tiếp Tiếng Trung, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Văn Phòng, Giáo án Phương Tiện Giao Thông Đường Bộ, Giáo Trình Học Tiếng Trung Giao Tiếp, Giáo án 1 Số Phương Tiện Giao Thông Đường Bộ, Giáo Trình Quản Lý Trong Giáo Dục Mầm Non File W, Giáo Trình Giao Dịch Thương Mại Quốc Tế Pdf, Giáo Trình Quản Lí Giáo Dục Mầm Non Phạm Thị Châu, Đáp án Giáo Dục An Toàn Giao Thông Trong Trường Học, Sách Giáo Khoa Dành Cho Giáo Viên, CĐ: Quản Lý Cảm Xúc Bản Thân Của Người Giáo Viên Trong Cơ Sở Giáo Dục Mầm Non, Module 26 Kỹ Năng Giao Tiếp ứng Xử Của Giáo Viên Mầm Non Với Trẻ, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Headway, Giáo án 3 Tuổi Chủ Đề Phương Tiện Giao Thông, Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Phụ Nữ Islam Và Phụ Nữ Do Thái Giáo – Thiên Chúa Giáo, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Cho Người Đi Làm, Nguyên Tắc Giáo Dục An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng 12, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng Lớp 11, Quản Lý Cảm Xúc Bản Thân Của Người Giáo Viên Trong Cơ Sở Giáo Dục Mầm Non, Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lý Trẻ àm Trung Tâm, Giáo Trình An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Trẻ Thơ, Giáo Trình Đánh Giá Trong Giáo Dục Mầm Non File W, Modun 26 Kĩ Năng Giao Tiếp ứng Sử Của Giáo Viên Mầm Non, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp New Headway Tập 2, Giáo Trình Giao Dịch Thương Mại Quốc Tế, Dap An An Toàn Giao Thong Danh Cho Giao Vien, Giáo Trình Giao Tiếp Kinh Doanh Pdf, Trắc Ngiệm Giáo Lý Hội Thánh Công Giáo, Giáo Trình Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh, Mô Đun 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm,

Giáo Trình Giao Tiếp Trong Kinh Doanh Hà Nam Khánh Giao, Giao Trinh Giao Duc Mam Non Theo Quan Diem Giáo Duc Lay Tre Lam Trung Tam, Giao Lưu Giáo Viên Dạy Giỏi An Toàn Giao Thông Giáo Viên Khối 3,4,5, Giáo án Thi Giáo Viên Dạy Giỏi Môn Giáo Dục Công Dân, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dình Giáo Dục ,phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Mầm Non, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Thương Đế Theo Quan Niệm Phật Giáo Và Thiên Chúa Giáo, Câu Hỏi Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu N Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Bài Thu Hoạch Xây Dựng Phong Cách Của Giáo Viên Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông Trong B, Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thô, Một Số Điểm Mới Về Nội Dung Giáo Dục Trong Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông 2022, Đáp án Phần Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Cho Giáo Viên Thcs, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Dành Cho Giáo Viên, Giáo Trình Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế Của chúng tôi Hà Nam Khánh Giao, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Định, Kỹ Năng Xử Lý Tình Huống Cho Giáo Viên Mầm Non Trong Chăm Sóc Giáo Dục Trẻ, Đáp án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Anh (chị) Hãy Nhận Xét Về Thực Trạng Giáo Dục Đại Học Và Đề Xuất Phương án Khả Thi Cho Hệ Thống Giáo, Tài Liệu Modunl 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Giáo án Phương Tiện Giao Thông Đường Hàng Không, Giáo Dục Hướng Nghiệp Qua Hoạt Động Giáo Dục Nghề Phổ Thông, Dap An Cuoc Thi Tim Hieu An Toan Giao Thong Danh Cho Giao Vien, Thông Tư 58 Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo36 Về Bồi Dưỡng Thường Xuyên Giáo Viên Mầm Non, Kế Hoạch Mục Vụ Cho Tổng Giáo Phận Công Giáo Roma Atlanta, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai 2022 Cho Giáo Viên, Anh (chị) Hãy Nhận Xét Về Thực Trạng Giáo Dục Đại Học Và Đề Xuất Phương án Khả Thi Cho Hệ Thống Giáo, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dụ, Thầy Cô Hãy Nêu Kinh Nghiệm Của Bản Thân Trong Quá Trình Giảng Dạy Nội Dung Giáo Dục An Toàn Giao Th, Giáo Viên: Tô Thị Hằng … Chương Trình Mẫu Giáo 5-6 Tuổi … ôn, Xây Dựng Phong Cách Của Giáo Viên Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông Trong Bối Cảnh Hiện Nay, Giao Trinh Mudun 3 Phong Cách Lam Viecj Khoa Học Cua Ngươi Giao Vien Mam Non, Mô Đun 18 Tổ Chức Hoạt Động Chăm Sóc Giáo Dục Trong Nhóm Lớp Ghep Nhiều Độ Tuổi Tại Cơ Sở Giáo Dục , Mô Đun 18 Tổ Chức Hoạt Động Chăm Sóc Giáo Dục Trong Nhóm Lớp Ghep Nhiều Độ Tuổi Tại Cơ Sở Giáo Dục, Thay Co Hay Nêu Kinh Nghiệm Bản Thân Trong Quá Trình Giảng Dạy Nội Dung Giáo Dục An Toàn Giao Thông, Góp ý Dự Thảo Tiêu Chí Chọn Sách Giáo Khoa Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Phat Trien Duoc Chuong Trinh Mon Hoc Hoat Dong Giao Duc Trong Cac Co So Giao Duc Pho Thong, Phương án Không Quy Định Trách Nhiệm Điều Khiển Giao Thông Của Cảnh Sát Giao Th, Giáo Trình Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Đối Tượng 3, Gvmn 6: Giáo Dục Mn Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Gvmn 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Module 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Giao Trinh Modun 18 Tổ Chức Chăm Soc Giao Dục Trẻ Lớp Ghép, Mudun6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Tình Hinh Tôn Giáo Thế Giói Và ảnh Huongr Đến Tôn Giáo Việt Nam, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông,

Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 39 Làm Văn: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Soạn Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Lớp 10

Soạn Văn Lớp 10 Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Ngắn Gọn Hay Nhất

Kiểm Tra Kì 1 Môn Văn Lớp 8 Thcs Phú Mỹ Xác Định Nội Dung Chính Của Văn Bản

Soạn Bài Văn Bản Văn Học (Văn Lớp 10)

Xây Dựng Các Câu Hỏi Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học Theo Hướng Phát Triển Năng Lực Trong Môn Tiếng Việt Lớp 5

Thuyết Minh Về Một Thể Loại Văn Học Hoặc Văn Bản

Thuyết Minh Về Một Văn Bản Một Thể Loại Văn Học Đơn Giản

Soạn Bài Thuyết Minh Về Một Thể Loại Văn Học

Soạn Bài: Tiêu Chí Và Cấu Trúc Của Văn Bản Văn Học

Soạn bài văn bản Văn Học (văn lớp 10)

1. Văn bản văn học là những văn bản đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tư tưởng và tình cảm, thoả mãn nhu cầu thẩm mỹ của con người (nội dung).

2. Văn bản văn học được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mỹ cao, sử dụng nhiều phép tu từ. Văn bản văn học thường hàm súc, gợi nhiều liên tưởng, tưởng tượng (hình thức).

3. Mỗi văn bản văn học đều thuộc về một thể loại nhất định, và theo những qui ước, cách thức của thể loại đó (cách thức thể hiện).

II/ Cấu trúc của văn bản văn học 1. Tầng ngôn từ – từ âm đến ngữ nghĩa

Đọc văn bản, ta phải hiểu rõ ngữ nghĩa của từ, từ nghĩa tường minh đến nghĩa hàm ẩn, từ nghĩa đen đến nghĩa bóng. Cùng với ngữ nghĩa phải chú ý đến ngữ âm.

2. Tầng hình tượng

Hình tượng được sáng tạo trong văn bản nhờ những chi tiết, cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng mà có sự khác nhau.

3. Tầng hàm nghĩa

Đọc tác phẩm văn học, ta đi từ tầng ngôn từ đến tầng hình tượng, dần dần ta tìm ra tầng hàm nghĩa. Tầng hàm nghĩa là cái đích của văn bản văn học. 

III/ Từ văn bản đến tác phẩm văn học

Văn bản là hệ thống ký hiệu tồn tại khách quan. Khi hệ thống kí hiệu được đánh thức bởi hoạt động đọc (tiếp nhận) thì lúc ấy văn bản mới trở thành tác phẩm văn học.

LUYỆN TẬP THỰC HÀNH 1. Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học:

– Văn bản văn học phải phản ánh và khám phá hiện thực khách quan, tư tưởng tình cậm con người và phải có giá trị thẩm mĩ.

– Văn bản văn học phải mới lạ về nội dung và độc dáo về nghệ thuật.

– Văn bản văn học phải giúp người đọc khám phá những chân lí.

2. Nói: hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học là bởi vì tầng ngôn từ là phương tiện để đi đến tầng hình tượng và cuối cùng là tầng hàm nghĩa.

3. Phân tích hình tượng bánh trôi nước trong bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương.

Từ các từ ngữ “vừa trắng vừa tròn, bảy nổi ba chìm, tấm lòng son”, ta tiếp nhận hình tượng chiếc bánh trôi nước chính là ẩn dụ cho người phụ nữ đẹp (vừa trắng vừa tròn) nhưng cuộc đời trôi nổi, bấp bênh (bảy nổi ba chìm); dù vậy họ vẫn giữ được phẩm chất tốt đẹp của mình (tấm lòng son).

4. Hàm nghĩa của văn bản văn học là ý nghĩa sâu xa ẩn sau lớp nghĩa đen của ngôn từ và hình tượng thẩm mĩ.

– Lá lành đùm lá rách – hàm nghĩa của câu tục ngữ là chỉ sự cưu mang đùm bọc lẫn nhau của con người.

Hàm nghĩa của câu ca dao là sự hối hận, nuối tiếc của cô gái vì đã trao gởi tình yêu không đúng chỗ.

5. Văn bản Nơi dựa

a) Hai đoạn có câu trúc câu, hình tượng tương tự nhau:

– Ai biết đâu, đứa bé bước còn chưa vững lại chính là nơi dựa cho người đàn bà kia sống.

– Ai biết đâu, bà cụ bước không còn vững lại chính là nơi dựa cho người chiến sĩ kia đi qua những thử thách.

b) Những hình tượng người đàn bà – em bé, người chiến sĩ – bà cụ già gợi lên cho chúng ta suy nghĩ về những điểm tựa của cuộc đời. Thì ra nơi dựa đâu chỉ là bức tường

thành vững chãi mà nơi dựa còn là những tình cảm cao dẹp của tình mẫu tử, những tình yêu thương con người dành cho nhau. Và chỗ dựa tinh thần còn quan trọng hơn chỗ dựa vật chất.

a) Các câu thơ:

Kỷ niệm trong tôi Rơi

Như tiếng sỏi trong lòng giếng cạn.

Riêng những câu thơ còn xanh.

Riêng những bài hát còn xanh.

Hàm chứa ý nghĩa: Kỷ niệm rồi sẽ mất đi, chỉ có câu thơ và tiếng hát là còn mãi mãi. Tình yêu cũng mãi chứa đầy trong tâm khảm. Nghệ thuật nếu đi được vào lòng người sẽ tươi xanh mãi mãi, bất chấp thời gian. Và tình yêu cũng thế.

b) Qua bài Thời gian, Văn Cao muốn nói với chúng ta rằng: thời gian sẽ xoá nhoà tất cả, chỉ có nghệ thuật và kỷ niệm tình yêu là có sức sống lâu bền.

7. Văn bản Mình và ta.

a) Quan niệm của Chế Lan Viên về người đọc và nhà văn:

Theo Chế Lan Viên, giữa người người đọc (mình) và người viết (ta) có mối liên hệ mật thiết, mối liên hệ ấy là sự đồng cảm, đồng điệu về tâm hồn giữa người đọc với người viết: Mình là ta đấy thôi, ta vẫn. gửi cho mình. Đi từ trái tim thì mới đến được trái tim, từ tâm hồn mới đến được tâm hồn. Tác phẩm văn học là tiếng nói của trái tim, của tâm hồn người viết, bởi vậy nó sẽ tìm đến với trái tim, tâm hồn người đọc. Đó chính là nơi gặp gỡ của nhà văn và dộc giả: Sâu thẳm mình ư? Lại là ta đấy. Văn học phản ánh cái cá thể, riêng biệt, nhưng đồng thời cũng là cái chung, phổ quát. Điều đó khiến cho người đọc cảm thấy được chia sẻ động viên… khi đến với tác phẩm. Khi tôi viết về tôi, chính là tôi nói về anh đấy (Vích-to Huy-go).

b) Quan niệm của Chế Lan Viên về văn bản văn học và tác phẩm văn học trong tâm trí người đọc:

Nhà văn như gói tư tưởng, tình cảm, thẩm mỹ… của mình vào đống tro ngôn ngữ, chỉ khi nào được người đọc tiếp nhận thì đống tro ấy mới bùng cháy lên thành ngọn lửa, để mở ra thế giới hình tượng phong phú sinh động mà nó đang ngủ yên trong ngôn từ: “Ta gửi tro, minh nhen thành ngọn lửa”. Không chỉ có thế, nhà văn cung cấp chất liệu, hình ảnh, người đọc phải bằng trí tưởng tượng của mình làm sống dậy cả một thế giới mà nhà văn chỉ phác thảo vài ba nét, rồi phân tích, tổng hợp chất liệu ấy thành hình tượng thì mới nhận thức đầy đủ thế giới nghệ thuật có chiều sâu tư tưởng, và vẻ đẹp thẩm mĩ: “Gửi viên đá con, mình dựng lại nên thành”-.

Bài thơ anh, anh làm một nửa thôi,

Còn một nửa để mùa thu làm lấy.

(Chế Lan Viên)

Nguồn: chúng tôi

Soạn Bài Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Cách Mạng Tháng Tám Năm 1945 Đến Hết Thế Kỉ Xx (Ngắn Gọn)

Soạn Văn Lớp 12: Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Đầu Cách Mạng Tháng Tám 1945 Đến Thế Kỉ Xx

Soạn Bài Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Đầu Cách Mạng Tháng Tám 1945 Đến Thế Kỉ Xx

Ôn Tập Kiến Thức Văn Bản Học Kì 1

Đề Kiểm Tra Văn Bản Học Kì 1, Lớp 12

Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản, Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1

Apache2 Ubuntu Default Page: It Works

Cách Đánh Máy Nhanh Bằng 10 Ngón Tay Không Cần Nhìn Bàn Phím

Soạn Văn 10 Tam Đại Con Gà Tóm Tắt

Soạn Bài: Tam Đại Con Gà

Soạn Văn 10 Bài: Tam Đại Con Gà

Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào?Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

1. Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào?Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

Mỗi văn bản được tạo ra:

– Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

– Đáp ứng nhu cầu trao đổi kinh nghiệm sống, trao đổi tình cảm và thông tin chính trị – xã hội.

– Dung lượng có thể là một câu, hơn một câu, hoặc một số lượng câu khá lớn.

2. Mỗi văn bản trên đề cập đến vấn đề gì? Vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào?

Mỗi văn bản trên đề cập đến:

– Văn bản 1: hoàn cảnh sống có thể tác động đến nhân cách con người theo hướng tích cực hoặc tiêu cực.

– Văn bản 2: thân phận đáng thương của người phụ nữ trong xã hội cũ: hạnh phúc không phải do họ tự định đoạt, mà phụ thuộc vào sự may rủi.

– Văn bản 3: kêu gọi cả cộng đồng thống nhất ý chí và hành động để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

Các vấn đề trong văn bản được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản.

– Văn bản 1: văn bản có tính hoàn chỉnh về nội dung, nhằm thực hiện mục đích giao tiếp khuyên răn con người.

– Văn bản 2: văn bản có tính hoàn chỉnh về nội dung nói lên thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa.

3. Ở những văn bản có nhiều câu (các văn bản 2 và 3), nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn như thế nào? Đặc biệt ở văn bản 3, văn bản còn được tổ chức theo kết cấu 3 phần như thế nào?

Văn bản 2: Nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu:

-” Thân em như hạt mưa rào “: ví von thân phận người phụ nữ như hạt mưa.

– ” Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa “: từ việc giới thiệu hạt mưa ở câu trên, câu dưới nói đến hạt mưa rơi vào những địa điểm khác nhau, có nơi tầm thường, có nơi lại tràn đầy hương sắc của đất trời. Hai câu được kết nối chặt chẽ qua từ “hạt” được lặp lại, và có sự phát triển về nội dung ở câu thơ thứ hai.

– ” Thân em như hạt mưa sa “: tiếp tục ví von thân em như hạt mưa khác, nhưng cùng chung nội dung nói về thân phận người phụ nữ nên câu thơ không bị lạc giọng.

– ” Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày “: câu thứ tư lại nói về thân phận hạt mưa bị phân chia rơi vào nơi vất vả hay giàu sang, hạnh phúc. Tiếp tục được liên kết với câu trên bằng từ “hạt”, và phát triển nội dung của câu ba.

Văn bản 3: Nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua ba phần:

– Mở bài: (từ đầu đến “nhất định không chịu làm nô lệ”) : nêu lí do của lời kêu gọi.

– Thân bài: (tiếp theo đến “Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”) : nêu nhiệm vụ cụ thể của mỗi công dân yêu nước.

– Kết bài: (phần còn lại): khẳng định quyết tâm chiến đấu và sự tất thắng của cuộc chiến đấu chính nghĩa.

4. Về hình thức, văn bản 3 có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào?

– Mở đầu: tiêu đề “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”

– Kết thúc: dấu ngắt câu (!).

5. Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm mục đích gì?

– Văn bản 1: khuyên răn con người nên lựa chọn môi trường, bạn bè để sống tốt.

– Văn bản 2: tâm sự về thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, đồng thời lên án các thế lực chà đạp lên người phụ nữ.

– Văn bản 3: kêu gọi thống nhất ý chí và hành động của cộng đồng để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

II. CÁC LOẠI VĂN BẢN 1. So sánh các văn bản 1,2 với văn bản 3 về các phương diện: 2. So sánh các văn bản 2,3 với: Nhận xét:

Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1

Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 15

Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 37

Tiếp Tục Đẩy Mạnh Công Tác Tuyên Truyền Phòng, Chống Dịch Bệnh Covid

Viết 1 Đoạn Văn (Khoảng 1000 Từ) Với Chủ Đề

Soạn Bài Lớp 10: Văn Bản Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì I

Soạn Bài Lớp 10: Luyện Tập Vận Dụng Các Hình Thức Kết Cấu Văn Bản Thuyết Minh Soạn Bài Môn Ngữ Văn

Luyện Kỹ Năng Đọc Hiểu Văn Bản Trong Đề Thi Vào Lớp 10

Cách Làm Phần Đọc Hiểu Văn Bản Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn.

Đề Đọc Hiểu Dành Cho Học Sinh Lớp 10

Đề Đọc Hiểu Ngữ Văn Lớp 10

Soạn bài lớp 10: Văn bản Soạn bài môn Ngữ văn lớp 10 học kì I

Soạn bài: Văn bản

Soạn bài lớp 10: Văn bản được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo về khái niệm, đặc điểm và các loại văn bản thường gặp giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 10 chuẩn bị cho bài giảng của học kỳ mới sắp tới đây của mình.

Soạn bài lớp 10: Tổng quan văn học Việt Nam Soạn bài lớp 10: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

VĂN BẢN

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Khái niệm văn bản

Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Nó thường gồm nhiều câu và là một chỉnh thể về mặt nội dung và hình thức.

2. Các đặc điểm của văn bản 3. Các loại văn bản thường gặp

Dựa theo lĩnh vực và chức năng giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau:

II. RÈN KĨ NĂNG

1. Các văn bản (1), (2), (3) được người đọc (người viết) tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Các văn bản ấy là phương tiện để tác giả trao đổi kinh nghiệm, tư tưởng tình cảm… với người đọc. Có văn bản gồm một câu, có văn bản gồm nhiều câu, nhiều đoạn liên kết chặt chẽ với nhau; có văn bản bằng thơ, có văn bản bằng văn xuôi.

2. Văn bản (1) đề cập đến một kinh nghiệm trong cuộc sống (nhất là việc giao kết bạn bè), văn bản (2) nói đến thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập tới một vấn đề chính trị (kêu gọi mọi người đứng lên chống Pháp). Các vấn đề này đều được triển khai nhất quán trong từng văn bản. Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưng chúng có quan hệ ý nghĩa rất rõ ràng và được liên kết với nhau một cách chặt chẽ (bằng ý nghĩa hoặc bằng các liên từ).

3. Ở văn bản (2), mỗi cặp câu lục bát tạo thành một ý và các ý này được trình bày theo thứ tự “sự việc” (hai sự so sánh, ví von). Hai cặp câu này vừa liên kết với nhau bằng ý nghĩa, vừa liên kết với nhau bằng phép lặp từ (“thân em”). Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạc còn được nhận ra qua hình thức kết cấu 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài.

Mở bài: Gồm phần tiêu đề và câu “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.

Thân bài: tiếp theo đến “… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!”.

Kết bài: Phần còn lại.

4. Mục đích của việc tạo lập văn bản (1) là nhằm cung cấp cho người đọc một kinh nghiệm sống (ảnh hưởng của môi trường sống, của những người mà chúng ta thường xuyên giao tiếp đến việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân); văn bản (2) nói lên sự thiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không tự quyết định được thân phận và cuộc sống tương lai của mình mà phải chờ đợi vào sự rủi may); mục đích của văn bản (3) là kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp.

5. Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới dạng “lời kêu gọi”. Thế nên, nó có dấu hiệu hình thức riêng. Phần mở đầu của văn bản gồm tiêu đề và một lời hô gọi (Hỡi đồng bào toàn quốc!) để dẫn dắt người đọc vào phần nội dung, để gây sự chú ý và tạo ra sự “đồng cảm” cho cuộc giao tiếp.

Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ ý chí và lòng yêu nước của “quốc dân đồng bào”.

6. Văn bản (1) nói đến một kinh nghiệm sống, văn bản (2) nói lên thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập đến một vấn đề chính trị.

Ở các văn bản (1) và (2) chúng ta thấy có nhiều các từ ngữ quen thuộc thường sử dụng hàng ngày (mực, đèn, thân em, mưa sa, ruộng cày…). Văn bản (3) lại sử dụng nhiều từ ngữ chính trị (kháng chiến, hòa bình, nô lệ, đồng bào, Tổ quốc…).

Nội dung của văn bản (1) và (2) được thể hiện bằng những hình ảnh giàu tính hình tượng. Trong khi đó, văn bản (3) lại chủ yếu dùng lí lẽ và lập luận để triển khai các khía cạnh nội dung.

7. a) Phạm vi sử dụng của các loại văn bản:

b) Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản

c) Về từ ngữ

d) Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản :

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10

Đề Cương Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh

Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Soạn Bài 3 Văn Bản Lớp 10

Bài Tập Và Thực Hành 7: Định Dạng Đoạn Văn Bản

Soạn Bài Ca Dao Hài Hước

Soạn Bài Ca Dao Hài Hước (Chi Tiết)

Soạn Bài Ca Dao Hài Hước (Siêu Ngắn)

Soạn Văn 10 Bài: Ca Dao Hài Hước

Mục Lục Soạn Văn 6, Mục Lục Soạn Văn 8, Soạn Bài ôn Tập Làm Văn Lớp 9, Soạn Bài ôn Tập Làm Văn Lớp 7, Soạn Ngữ Văn 7 Báo Cáo, Soạn Anh 8 Đề án, Soạn Anh Văn 7 Đề án, Soạn Anh Văn 8 Đề án, Soạn Bài 3 Văn Bản Lớp 10, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu Lớp 8, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu Lớp 6, Soạn Văn 7 Văn Bản Báo Cáo, Soạn Cụm Từ, Soạn Văn Bản Bác ơi, Soạn Lý 9 Bài 3 Mẫu Báo Cáo, Soạn Văn 7 Bài Thơ Đỏ, Soạn Văn 7 Bài Thơ Lục Bát, Mục Lục Soạn Văn 7, Soạn Địa 8 Bài 7 ôn Thi Địa Lý, Mục Lục Soạn Văn 10, Soạn Văn Lớp 6 Bài Thi Làm Thơ 5 Chữ, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu 8, Soạn Văn Lớp 9 Bài Kiểm Tra Về Thơ, Soạn Đệm Organ, Soạn Bài Ngữ Văn 7 Văn Bản Đề Nghị, Rừng Xà Nu Soạn, Quy ước Khi Soạn Thảo Văn Bản, Quy ước Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu Dấu Phẩy, Soạn Giáo án Môn Đạo Đức Lớp 4, Soạn Biên Bản 9, Soạn Ngữ Văn Lớp 7 Bài Văn Bản Đề Nghị, Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị Lớp 7, Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị, Soạn Bài ôn Tập Văn Biểu Cảm Lớp 7, Soạn Bài ôn Tập Văn Biểu Cảm, Soạn Bài ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm Lớp 7, Soạn Bài ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm, Soạn Bài ôn Tập Miêu Tả, Soạn Văn 9 Biên Bản, Soạn Bài ôn Tập Giữa Học Kì 2 Lớp 5, Soạn Bài ôn Tập Giữa Học Kì 2 Lớp 4, Soạn Bài ôn Tập Giữa Học Kì 2, Soạn Văn 9 Hợp Đồng, Soạn Bài ôn Tập Giữa Học Kì 1 Lớp 5, Soạn Ngữ Văn 9 Biên Bản, Văn Bản Đề Nghị Ngữ Văn 7 Soạn Bài, Soạn Văn 7 Văn Bản Đề Nghị, Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Bản Lớp 10, Biên Bản Soạn, Văn Bản Soạn Thảo, Soạn Văn Bài Chữ Người Tử Tù, Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Bản Văn Học, Soạn Thảo Văn Bản Chỉ Đạo, Soạn Thảo Văn Bản, Yêu Cầu Khi Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Bản, Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản, Yêu Cầu Về Soạn Thảo Văn Bản, Đề Tài Soạn Thảo Văn Bản, Văn Bản Đề Nghị Soạn Bài, Biên Bản Soạn Bài, Hướng Dẫn Soạn Văn Bản ông Đồ, Vợ Chồng A Phủ Soạn, Hướng Dẫn Soạn Văn Bản Lớp 6, Mẫu 01 Soạn Thảo Văn Bản, Bài Mẫu Soạn Thảo Văn Bản, Mẫu Văn Bản Soạn Thảo, Văn Bản Đề Nghị Soạn, Bài Soạn Cùng Em Học Toán, Soạn Văn 8 Bài Giảng Điện Tử, Soạn Thảo 1 Tờ Trình, Soạn Bài Giảng Chính Trị, Soạn Đề Thi Trắc Nghiệm, Soạn Ngữ Văn 7 Văn Bản Sống Chết Mặc Bay, Soạn Thảo 1 Công Văn, Sách Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Văn 7 Tập 2 Văn Bản Sống Chết Mặc Bay, Soạn Văn 7 Văn Bản Sống Chết Mặc Bay, Bài Soạn Cùng Em Học Toán Lớp 3, Soạn Văn Lớp 7 Văn Bản Sống Chết Mặc Bay, Soạn Văn 7 Bài Giảng Điện Tử, Soạn Văn 7 Bài Kiểm Tra Phần Văn, Soạn Văn Bình Ngô Đại Cáo Phần 2, Soạn Văn Bản Số Phận Con Người, Soạn Văn Bản Quan âm Thị Kính Lớp 7, Thông Tư 81 Về Soạn Thảo Văn Bản, Thông Tư Số 01 Về Soạn Thảo Văn Bản, Truyện Ma Đình Soạn, Soạn Văn ôn Tập Tác Phẩm Trữ Tình, Soạn Văn Bản Quan âm Thị Kính, Soạn Văn Bản Trên Ipad, Soạn Văn Bài ôn Tập Tác Phẩm Trữ Tình, Văn Bản Hành Chính Soạn, Văn Bản Hành Chính Soạn Bài, Văn Bản Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản, Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Soạn, Nêu 1 Số Quy ước Trong Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Văn 8 Văn Bản Tường Trình,

Mục Lục Soạn Văn 6, Mục Lục Soạn Văn 8, Soạn Bài ôn Tập Làm Văn Lớp 9, Soạn Bài ôn Tập Làm Văn Lớp 7, Soạn Ngữ Văn 7 Báo Cáo, Soạn Anh 8 Đề án, Soạn Anh Văn 7 Đề án, Soạn Anh Văn 8 Đề án, Soạn Bài 3 Văn Bản Lớp 10, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu Lớp 8, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu Lớp 6, Soạn Văn 7 Văn Bản Báo Cáo, Soạn Cụm Từ, Soạn Văn Bản Bác ơi, Soạn Lý 9 Bài 3 Mẫu Báo Cáo, Soạn Văn 7 Bài Thơ Đỏ, Soạn Văn 7 Bài Thơ Lục Bát, Mục Lục Soạn Văn 7, Soạn Địa 8 Bài 7 ôn Thi Địa Lý, Mục Lục Soạn Văn 10, Soạn Văn Lớp 6 Bài Thi Làm Thơ 5 Chữ, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu 8, Soạn Văn Lớp 9 Bài Kiểm Tra Về Thơ, Soạn Đệm Organ, Soạn Bài Ngữ Văn 7 Văn Bản Đề Nghị, Rừng Xà Nu Soạn, Quy ước Khi Soạn Thảo Văn Bản, Quy ước Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu Dấu Phẩy, Soạn Giáo án Môn Đạo Đức Lớp 4, Soạn Biên Bản 9, Soạn Ngữ Văn Lớp 7 Bài Văn Bản Đề Nghị, Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị Lớp 7, Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị, Soạn Bài ôn Tập Văn Biểu Cảm Lớp 7, Soạn Bài ôn Tập Văn Biểu Cảm, Soạn Bài ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm Lớp 7, Soạn Bài ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm, Soạn Bài ôn Tập Miêu Tả, Soạn Văn 9 Biên Bản, Soạn Bài ôn Tập Giữa Học Kì 2 Lớp 5, Soạn Bài ôn Tập Giữa Học Kì 2 Lớp 4, Soạn Bài ôn Tập Giữa Học Kì 2, Soạn Văn 9 Hợp Đồng, Soạn Bài ôn Tập Giữa Học Kì 1 Lớp 5, Soạn Ngữ Văn 9 Biên Bản, Văn Bản Đề Nghị Ngữ Văn 7 Soạn Bài, Soạn Văn 7 Văn Bản Đề Nghị, Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Bản Lớp 10,

Soạn Bài Ôn Tập Phần Làm Văn

Tài Liệu Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Ngữ Văn Phần Thơ Và Truyện

Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Ngữ Văn

Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 10: Bài

Đề Kiểm Tra Ngữ Văn Lớp 10