Văn Bản Lớp 10 Sgk Trang 23 / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Phần I, Trang 23, Sgk Ngữ Văn Lớp 10

--- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Trang 23 Sgk Ngữ Văn 10
  • Bài 1 Trang 91 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô Phần 2 Ngắn Nhất
  • Bài Soạn Văn Lớp 10 Đầy Đủ
  • Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo
  • 1. – Văn bản (1) tạo ra một hoạt động giao tiếp chung. Đây là kinh nghiệm của nhiều người với mọi người đáp ứng nhu cầu truyền cho nhau kinh nghiệm cuộc sống. Đó là mối quan hệ giữa con người với con người, gần người tốt thì ảnh hưởng cái tốt ngược lại quan hệ với người xấu thì sẽ ảnh hưởng cái xấu. Văn bản sử dụng một câu.

    – Văn bản (2) tạo ra hoạt động giao tiếp giữa cô gái và mọi người. Đó là lời than thân của cô gái, bao gồm 4 câu.

    – Văn bản (3) tạo ra hoạt động giao tiếp giữa chủ tịch nước với quốc dân đồng bào, là nguyện vọng khẩn thiết và bảo vệ quyết tâm lớn của dân tộc trong giữ gìn, bảo vệ nền độc lập, tự do. Văn bản gồm 15 câu.

    2. Đặc điểm:

    – Văn bản 1, 2, 3 đều đặt ra vấn đề cụ thể và triển khai nhất quán trong từng văn bản.

    + Văn bản 1 là mối quan hệ giữa người với người trong cuộc sống, cách đặt vấn đề và giải quyết rất rõ ràng.

    + Văn bản 2 là lời than thân của cô gái trong xã hội cũ như hạt mưa rơi xuống đất bất kể chỗ nào đều phải cam chịu. Tự mình, cô gái không thể quyết định được. Cách thể hiện hết sứ nhất quán, rõ ràng.

    + Văn bản 3 là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, văn bản thể hiện:

    -Lập trường chính nghĩa của ta và dã tâm của thực dân Pháp. -Nêu chân lý đời sống dân tộc: Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. -Kêu gọi mọi người đứng lên đánh giặc bằng tất cả vũ khí trong tay, đã là người Việt Nam phải đứng lên đánh Pháp. -Kêu gọi binh sĩ, tự vệ dân quân (lực lượng chủ chốt).

    -Khẳng định nước Việt Nam độc lập, nhất định thắng lợi thuộc về ta.

    3. Cách thể hiện rất rõ ràng, nhất quán.

    -Mở bài: “Hỡi đồng bào toàn quốc”

    -Thân bài: “Chúng ta muốn hoà bình… nhất định thuộc về dân tộc ta”.

    -Kết bài: Phần còn lại.

    4. Bố cục rõ ràng, cách lập luận chặt chẽ.

    -M.bài:nhân tố giao tiếp-đồng bào.

    -T.bài:Nêu lập trường chính nghĩa của ta và dã tâm của thực dân Pháp. Vì thế chúng ta phải đứng lên chiến đấu để giữ lập trường chính nghĩa , bảo vệ độc lập tự do.Bác nêu rõ đánh bằng cách nào, đánh đến bao giờ.

    -K.bài:K.định nước VN độc lập và k.chiến nhất định thắng lợi.

    5. Mục đích văn bản 1: Truyền đạt kinh nghiệm sống.

    – Mục đích văn bản 2: Lời than thân để gợi sự hiểu biết và cảm thông của mọi người đối với thân phận người phụ nữ.

    – Mục đích văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết tâm của mọi người trong kháng chiến chống thực dân Pháp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 4, Trang 23, Sgk Ngữ Văn 10, Tập 2
  • Soạn Văn Lớp 10
  • Nêu Cảm Nghĩ Của Em Về Quan Lại Khi Đi Hộ Đê Trong Văn Bản ”sống Chết Mặc Bay”
  • Viết Đoạn Văn Cảm Nhận Về Tình Cảnh Của Người Nông Dân Trong Sống Chết
  • Nhận Xét Về Những Nghệ Thuật Đặc Sắc Được Tác Giả Sử Dụng Trong Văn Bản Sống Chết Mặc Bay
  • Văn Bản Trang 23 Sgk Ngữ Văn 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1 Trang 91 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô Phần 2 Ngắn Nhất
  • Bài Soạn Văn Lớp 10 Đầy Đủ
  • Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo
  • Giáo Án Ngữ Văn 6, Tập 2
  • Văn bản trang 23 SGK Ngữ văn 10

    Mỗi văn bản trên được người nói, người viết tao ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

    KIẾN THỨC CƠ BẢN

    1. Văn bản là sản phẩm của hoạt động ngôn ngữ dùng trong giao tiếp, được diễn đạt bằng hình thức nói hoặc viết.

    2. Các đặc điểm của văn bản:

    + Liên kết câu chặt chẽ, các ý được kết cấu mạch lạc như có trình tự.

    + Văn bản có dấu hiệu mở đầu và kết thúc.

    + Mỗi văn bản nhằm thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định.

    4. HS biết vận dụng kiến thức trên vào việc tạo lập văn bản.

    HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI

    Đọc các văn bản (1), (2), (3) (SGK trang 23, 24) và trả lòi các câu hỏi bên dưới:

    Câu 1.Mỗi văn bản trên được người nói, người viết tao ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào? Câu 2: Mỗi văn bản trên đê cập vấn đề gì? vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào? Câu 3: Mỗi văn bản trên đươc tao ra nhằm muc đích gì?

    Gợi ý trả lời

    + Loại hoạt động: được tạo ra trong sinh hoạt hàng ngày, nhằm khuyên nhủ nhau, đúc rút kinh nghiệm trong quan hệ xã hội

    + Dung lượng ngắn, súc tích.

    + Nội dung đề cập tới vấn đề ảnh hưởng của môi trường đến phẩm chất con người.

    + Mục đích: khuyên nhủ nhau giữ gìn phẩm chất và xây dựng môi trường sông lành mạnh.

    + Loại hoạt động: được tạo ra trong hoạt động chính trị, nhằm kêu gọi đồng bào toàn quốc đứng lên chống Pháp.

    + Dung lượng dài hơn các văn bản trên.

    + Nội dung: Kêu gọi nhân dân chống Pháp

    + Mục đích: Thuyết minh.

    Văn bản 2:Hai dòng đầu và hai dòng sau có kết cấu tương đương, có ý nghĩa giá trị và hình thức gần giống nhau, đứng cạnh nhau, lặp lại mô hình cú pháp và cụm từ “Thân em”.

    Băn bản 3: Có kết cấu ba phần

    + Mở đầu: Từ đầu đến “…làm nô lệ” (Nêu tóm tắt tình hình thực tế và lí do phải đứng dậy kháng chiến).

    + Nội dung chính: Tiếp đến “ nhất định về dân tộc ta” (Lời kêu gọi các tầng lóp nhân dân và chiến sĩ, tự vệ, dân quân).

    + Lời kết: Khẳng định niềm tin tất thắng.

    Câu 4.Dấu hiêu mở đầu và kết thúc của văn bản (4)

    – Dấu hiệu mở đầu là câu hô gọi “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.

    – Dấu hiệu kết thúc: là hai câu khẩu hiện thể hiện niềm tin và lòng quyết tâm.

    II. CÁC LOẠI VĂN BẢN 1. Vấn để và lĩnh vực của văn bản Câu 2: So sánh văn bản (2), (3) với môt bài hoc thuộc môn khoa học khác (văn bản 4) và môt đơn xin nghỉ hoc (5). Rút ra nhận xét:

    (HS tự tìm một bài học bất kì của các môn nêu trên – thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học, và đơn xin nghỉ học – thuộc phong cách hành chính)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phần I, Trang 23, Sgk Ngữ Văn Lớp 10
  • Câu 4, Trang 23, Sgk Ngữ Văn 10, Tập 2
  • Soạn Văn Lớp 10
  • Nêu Cảm Nghĩ Của Em Về Quan Lại Khi Đi Hộ Đê Trong Văn Bản ”sống Chết Mặc Bay”
  • Viết Đoạn Văn Cảm Nhận Về Tình Cảnh Của Người Nông Dân Trong Sống Chết
  • Văn Bản Trang 23 Sgk Ngữ Văn 10 Mới Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Sông Nước Cà Mau – Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Soạn Bài: Tôi Đi Học – Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Tác Phẩm: Tức Nước Vỡ Bờ (Trích “Tắt Đèn”)
  • Soạn Bài: Tức Nước Vỡ Bờ – Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài: Thánh Gióng – Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Văn bản trang 23 SGK Ngữ văn 10

    KIẾN THỨC CƠ BẢN

    1. Văn bản là sản phẩm của hoạt động ngôn ngữ dùng trong giao tiếp, được diễn đạt bằng hình thức nói hoặc viết.

    2. Các đặc điểm của văn bản:

    + Liên kết câu chặt chẽ, các ý được kết cấu mạch lạc như có trình tự.

    + Văn bản có dấu hiệu mở đầu và kết thúc.

    + Mỗi văn bản nhằm thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định.

    4. HS biết vận dụng kiến thức trên vào việc tạo lập văn bản.

    HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI

    I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM

       Đọc các văn bản (1), (2), (3) (SGK trang 23, 24) và trả lòi các câu hỏi bên dưới:

    Câu 1. Mỗi văn bản trên được người nói, người viết tao ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

    Câu 2: Mỗi văn bản trên đê cập vấn đề gì? vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào?

    Câu 3: Mỗi văn bản trên được tao ra nhằm mục đích gì?

       Gợi ý trả lời

       Văn bản (1)

    + Loại hoạt động: được tạo ra trong sinh hoạt hàng ngày, nhằm khuyên nhủ nhau, đúc rút kinh nghiệm trong quan hệ xã hội

     + Dung lượng ngắn, súc tích.

    + Nội dung đề cập tới vấn đề ảnh hưởng của môi trường đến phẩm chất con người.

    + Mục đích: khuyên nhủ nhau giữ gìn phẩm chất và xây dựng môi trường sông lành mạnh.

    Văn bản (2)

    + Loại hoạt động: được tạo ra trong hoạt động chính trị, nhằm kêu gọi đồng bào toàn quốc đứng lên chống Pháp.

    + Dung lượng dài hơn các văn bản trên.

    + Nội dung: Kêu gọi nhân dân chống Pháp

    + Mục đích: Thuyết minh.

       Văn bản 2: Hai dòng đầu và hai dòng sau có kết cấu tương đương, có ý nghĩa giá trị và hình thức gần giống nhau, đứng cạnh nhau, lặp lại mô hình cú pháp và cụm từ “Thân em”.

       Văn bản 3: Có kết cấu ba phần

    + Mở đầu: Từ đầu đến “…làm nô lệ” (Nêu tóm tắt tình hình thực tế và lí do phải đứng dậy kháng chiến).

    + Nội dung chính: Tiếp đến “… nhất định về dân tộc ta” (Lời kêu gọi các tầng lóp nhân dân và chiến sĩ, tự vệ, dân quân).

    + Lời kết: Khẳng định niềm tin tất thắng.

    Câu 4. Dấu hiệu mở đầu và kết thúc của văn bản (4)

    – Dấu hiệu mở đầu là câu hô gọi “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.

    – Dấu hiệu kết thúc: là hai câu khẩu hiện thể hiện niềm tin và lòng quyết tâm.

    II. CÁC LOẠI VĂN BẢN

    1. Vấn để và lĩnh vực của văn bản

    Văn

    bản

    Vấn đề

    Lĩnh vực

    Từ ngữ

    Cách thức thể hiện

    1

    Ảnh hưởng giữa môi trường và phẩm chất, nhân cách con người

    Cuộc sống

    thường

    ngày

    Thường ngày

    Khẩu ngữ

    2

    Thân phận người con gái

    Nghệ

    Thuật

    Nhiều hình ảnh có sức gợi cảm

    Biểu cảm

    3

    Kháng chiến chống Pháp

    Chính trị

    Lĩnh vực chính tri

    Thuyết

    minh

     

     

    Câu 2: So sánh văn bản (2), (3) với một bài hoc thuộc môn khoa học khác (văn bản 4) và một đơn xin nghỉ hoc (5). Rút ra nhận xét:

    (HS tự tìm một bài học bất kì của các môn nêu trên – thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học, và đơn xin nghỉ học – thuộc phong cách hành chính)

     

    Văn

    bản

    Phạm vi sử dụng

    Mục đích giao tiếp

    Lớp từ ngữ riêng

    Kết câu trình bày

    1

    Nghệ

    Thuật

    Biểu thị tình cảm

    Nghệ thuật

    Hai phần, theo cảm xúc

    2

    Chính tri

    Kêu gọi

    Chính tri

    Ba phần, logic

     

    3

    Khoa học

    Trình bày tri thức, hướng dẫn kĩ năng

    Khoa học

    Có các phần mục rõ ràng, mạch lac

    4

    Hành

    --- Bài cũ hơn ---

  • Terms And Conditions For Sale Of Products And Services
  • Người Tiêu Dùng Và Người Kinh Doanh, Hợp Đồng Của Người Tiêu Dùng, Các Điều Khoản Và Các Điều Kiện Bị Cấm Trong Kinh Doanh – Škola Spotřebitele
  • Câu Chuyện Rùa Và Thỏ Hiện Đại
  • Ý Nghĩa Và Bài Học Rút Ra Từ Truyện Ngụ Ngôn Rùa Và Thỏ
  • Bài Học Rùa Và Thỏ (Bài Đọc Hiểu Tiếng Việt Lớp 5
  • Câu 4, Trang 23, Sgk Ngữ Văn 10, Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần I, Trang 23, Sgk Ngữ Văn Lớp 10
  • Văn Bản Trang 23 Sgk Ngữ Văn 10
  • Bài 1 Trang 91 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô Phần 2 Ngắn Nhất
  • Bài Soạn Văn Lớp 10 Đầy Đủ
  • a. Giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn được tác giả tái hiện như thế nào? (Có những khó khăn gian khổ gì? Người anh hùng Lê Lợi tiêu biểu cho cuộc khởi nghĩa có ý chí, quyết tâm như thế nào? Sức mạnh nào giúp quân ta chiến thắng?)

    b) Khi tái hiện giai đoạn phản công thắng lợi, bài cáo miêu tả bức tranh toàn cảnh cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:

    – Cho biết có những trận đánh nào, mỗi trận có đặc điểm gì nổi bật?

    – Phân tích những biện pháp nghệ thuật miêu tả thế chiến thắng của ta và sự thất bại của giặc.

    – Phân tích tính chất hùng tráng của đoạn văn được gợi lên từ ngôn ngữ, hình ảnh, nhịp điệu câu văn.

    a. Giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

    – Hình tượng chủ tướng Lê Lợi: hình tượng tâm lí, được miêu tả bằng bút pháp chủ yếu: tự sự- trữ tình.

    + Cách xưng hô: “ta” ” khiêm nhường.

    + Nguồn gốc xuất thân: chốn hoang dã nương mình

    ” bình thường ” người anh hùng áo vải.

    + Có một nội tâm vận động dữ dội (diễn tả qua hàng loạt các từ miêu tả tâm lí, sự biến động nội tâm con người: ngẫm, căm, đau lòng nhức óc, nếm mật nằm gai, quên ăn vì giận, đắn đo, trằn trọc, mộng mị, băn khoăn, đăm đăm, cầu hiền, chăm chăm).

    ” Lòng căm thù giặc sâu sắc: “Ngẫm thù lớn… ko cùng sống”, “Quên ăn vì giận…”

    ” Ý chí, hoài bão cao cả: ngày đêm vượt gian khó, cầu được nhiều người hiền giúp để hoàn thành sự nghiệp cứu nước: “Đau lòng… đồ hồi”, “Tấm lòng cứu nước…phía tả”.

    – Những khó khăn của nghĩa quân Lam Sơn qua lời bộc bạch của Lê Lợi:

    + Quân thù: đang mạnh, tàn bạo, xảo trá.

    + Quân ta: lực lượng mỏng (Khi Khôi Huyện quân ko một đội), thiếu nhân tài (Tuấn kiệt như sao buổi sớm/ Nhân tài như lá mùa thu/ Việc bôn tẩu thiếu kẻ đỡ đần/ Nơi duy ác hiếm người bàn bạc), lương thảo khan hiếm (Khi Linh Sơn lương hết mấy tuần).

    – Sức mạnh giúp ta chiến thắng:

    + Tấm lòng cứu nước.

    + Ý chí khắc phục gian nan.

    + Sức mạnh đoàn kết: “tướng sĩ một lòng phụ tử”, “nhân dân bốn cõi một nhà”.

    + Sử dụng các chiến lược, chiến thuật linh hoạt: “Thế trận xuất kì…địch nhiều”.

    + Tư tưởng chính nghĩa: “Đem đại nghĩa…thay cường bạo”.

    b. Khi tái hiện giai đoạn phản công thắng lợi, bài cáo miêu tả bức tranh toàn cảnh cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

    Với giọng văn tung hoành, cuồn cuộn khí thế như một bản anh hùng ca chiến thắng; với những hình ảnh so sánh tương phản độc đáo, tác giả đã miêu tả thành công khí thế chiến thắng của quân ta và sự thất bại thảm hại của giặc Minh. So sánh qua sơ đồ sau:

    – Sấm vang chớp giật, trúc chẻ tro bay; thừa thắng ruổi dài…

    – Nghe hơi mà mất vía; nín thở cầu thoát thân, máu chảy thành sông; thây chất đầy nội

    – Đưa lưỡi dao tung phá; bốn mặt vây thành; người hùng hổ; kẻ vuốt nanh gươm mài đá, voi uống nước, sạch không kình ngạc, tan tác chim muông, cơn gió to, tổ kiến hổng

    – Lê gối dâng tờ tạ tội: trói tay tự xin hàng: thây chất đầy đường; máu trôi đỏ nước; máu chảy trôi chày; thây chất thành núi; cỏ nội đầm đìa máu đen

    Đó là những hình ảnh “thể hiện quy mô vũ trụ khổng lồ của sức mạnh chính nghĩa” (Trần Đình Sử). Bên cạnh việc sử dụng hình ảnh ẩn dụ, so sánh, tương phản, tác giả còn sử dụng nghệ thuật liệt kê, trùng điệp, câu văn, nhịp điệu dài ngắn đan xen, sự biến hoá linh hoạt, tài tình tạo nên âm hưởng vừa hào hùng vừa mạnh mẽ, vừa gợi cảm tráng ca, vừa khắc hoạ khí thế rung trời, chuyển đất của nghĩa quân, vừa khắc hoạ sự tan tác tơi bời của quân giặc.

    – Từ hình tượng đến ngôn từ, từ màu sắc đến âm thanh, nhịp điệu, tất cả đều mang đậm tính chất anh hùng ca. Những hình tượng phong phú, đa dạng được đo bằng sự rộng lớn, kì vĩ của thiên nhiên. Câu văn khi ngắn, khi dài biến hoá linh hoạt mà nhạc điệu chung là dồn dập, sảng khoái, bay bổng. Đó là nhịp của triều dâng, sóng dậy, hết lớp này đến lớp khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 10
  • Nêu Cảm Nghĩ Của Em Về Quan Lại Khi Đi Hộ Đê Trong Văn Bản ”sống Chết Mặc Bay”
  • Viết Đoạn Văn Cảm Nhận Về Tình Cảnh Của Người Nông Dân Trong Sống Chết
  • Nhận Xét Về Những Nghệ Thuật Đặc Sắc Được Tác Giả Sử Dụng Trong Văn Bản Sống Chết Mặc Bay
  • Viết Đoạn Văn Khoảng 10 Câu, Nêu Cảm Nhận Của Em Về Nhân Vật Quan Phụ Mẫu Trong Văn Bản “sống Chết Mặc Bay” Của Phạm Duy Tốn
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học, Soạn Văn Lớp 10 Trang 117 Sgk Ngữ Văn 10 Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học (Siêu Ngắn)
  • Soạn Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn
  • Hướng Dẫn Phân Tích Và Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • Trở Về Với Văn Bản Văn Học
  • Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Học Tập – Giáo dục ” Văn, tiếng Việt ” Văn lớp 10

    Chắc hẳn các em học sinh đã quá quen thuộc với khái niệm Văn bản văn học, tuy nhiên, các em có lẽ vẫn chưa hiểu hết bản chất của khái niệm này. Để hiểu hơn về nội dung kiến thức này, các em có thể tham khảo phần soạn bài mẫu ngay sau đây. Nội dung bài soạn văn lớp 10 phần soạn bài Văn bản văn học của chúng tôi bao gồm gợi ý chi tiết, ngắn gọn các câu hỏi sách giáo khoa Ngữ văn 10 tập 2 ở trang số 117, các em cùng tham khảo để soạn bài dễ dàng hơn.

    Sau bài soạn này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các em soạn bài Thực hành các phép tu từ: Phép điệp và phép đối, các em nhớ đón đọc.

    Tìm hiểu chi tiết nội dung phần Soạn bài Cảnh ngày hè để học tốt môn Ngữ Văn 10 hơn.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-van-ban-van-hoc-soan-van-lop-10-32208n.aspx

    Bên cạnh nội dung đã học, các em cần chuẩn bị bài học sắp tới với phần Soạn bài Tỏ lòng để nắm vững những kiến thức Ngữ Văn 10 của mình.

    Soạn bài Lập luận trong văn nghị luận, soạn văn lớp 10
    Soạn văn lớp 10 mới nhất, các bài soạn môn Ngữ Văn 10
    Soạn bài Tóm tắt văn bản thuyết minh, Ngữ văn lớp 10
    Soạn bài Tổng kết phần văn bản nhật dụng, soạn văn lớp 9
    Soạn bài Văn bản, tiếp theo

    soạn bài văn bản văn học ngữ văn 10

    , soạn bài văn bản văn học lớp 10, Văn bản văn học trang 117 SGK Ngữ văn 10,

      Những bài văn mẫu hay lớp 10 Bài văn mẫu lớp 10 được chúng tôi tổng hợp và sưu tầm những bài văn hay nhất, đạt chất lượng cũng như được đánh giá cao về văn phong, vốn từ. Đây là những tư liệu hay, cần thiết giúp các bạn học tốt môn văn hơn. Mời …

    Tin Mới

    • Soạn bài Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng

      Qua phần soạn bài Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng trang 143, 144 SGK Ngữ văn 10, tập 1, chúng ta sẽ cảm nhận được tình bạn tri kỉ thắm thiết, nồng đượm, chân thành giữa hai người bạn, hai nhà thơ nổi tiếng đời Đường Lí Bạch và Mạnh Hạo Nhiên.

    • Soạn bài Trình bày một vấn đề

      Phần soạn bài Trình bày một vấn đề trang 150 SGK Ngữ văn 10, tập 1 nhằm giúp các em học sinh nhận biết về tầm quan trọng của việc trình bày một vấn đề, các công việc chuẩn bị để trình bày một vấn đề bao gồm chọn vấn đề trình bày, lập dàn ý cho bài trình bày, các bước trình bày vấn đề (bắt đầu trình bày, trình bày nội dung chính).

    • Soạn bài Cảm xúc mùa thu (Thu hứng), Soạn văn lớp 10

      Hướng dẫn soạn bài Cảm xúc mùa thu (Thu hứng) trang 147 SGK Ngữ văn 10, tập 1 để các em tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm cũng như hiểu hơn về tâm sự, nỗi lòng u uất của thi nhân trong việc vẽ nên bức tranh mùa thu trầm buồn trên đất khách.

    • Hình ảnh Phật Di Lặc đẹp nhất

      Bạn đang tìm hình ảnh Phật Di Lặc đẹp chất lượng cao, một số hình Phật Di Lặc đẹp, mọi người cùng ngắm nhìn sẽ giúp bạn thỏa mãn đều đó. Không chỉ giúp bạn tìm thấy được sự bình yên, tươi vui, hướng thiện mà hình Đức Phật Di Lặc này còn giúp bạn sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như trong điêu khắc tượng Phật, cài làm hình nền, gửi ảnh đến cho mọi người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Bài Học Đường Đời Đầu Tiên Ngắn Gọn
  • Soạn Bài: Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Soạn Văn Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Soạn Bài Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Soạn Văn 6 Văn Bản Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Soạn Bài Tấm Cám, Trang 72 Sgk Ngữ Văn Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Tích Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Những Câu Hát Về Tình Yêu Quê Hương, Đất Nước, Con Người (Siêu Ngắn)
  • Soạn Văn Bài: Những Câu Hát Về Tình Yêu Quê Hương, Đất Nước, Con Người
  • Soạn Bài : Những Câu Hát Về Tình Yêu Quê Hương, Đất Nước, Con Người
  • Soạn Bài: Những Câu Hát Về Tình Yêu Quê Hương, Đất Nước, Con Người Trang 37 Văn 7
  • Tấm Cám là câu chuyện nổi bật không chỉ trong văn học mà còn trong cuộc sống, phim ảnh. Cùng soạn bài Tấm Cám và trả lời các câu hỏi trang 65 SGK Ngữ văn 10, tập 1 để tìm hiểu cuộc đời của nhân vật Tấm, người lao động xưa muốn gửi gắm những ước mơ, khát vọng về công bằng, về đạo lí “ở hiền gặp lành” người tốt ắt sẽ được hưởng hạnh phúc.

    Soạn bài Tấm Cám

    – Mối mâu thuẫn và xung đột trong truyện chính là mối mâu thuẫn giữa dì ghẻ – con chồng, giữa chị em cùng cha khác mẹ

    – Mối mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con Cám được thể hiện qua các chi tiết: cái yếm đỏ, cá bống, Tấm ướm thử giày của vua, chim vàng anh, chiếc khung cửi,..

    – Diễn biến truyện : mẹ con Cám thì ngày càng độc ác còn Tấm ban đầu hiền lành, phản ứng yếu ớt nhưng sau đó đã chủ động đấu tranh đáp trả những gì mà mẹ con Cám đã làm.

    Hình thức biến hóa của Tấm: đầu tiên Tấm biến thành chim Vàng anh, tiếp đó là cây xoan, khung cửi, quả thị. Thông qua hình thức biến hóa này đã cho thấy vẻ đẹp, phẩm chất của Tấm – một vẻ đẹp trong và bình dị  Sức sống mãnh liệt và thần kì của Tấm.

    Hành động trả thù của Tấm đối với mẹ con Cám là thích đáng, phù hợp với những gì mà mẹ con Cám đã gây ra cho Tấm. Hành động đó phản ánh quy luật: Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo.

    – Trong gia đình: mẫu thuẫn giữa dì ghẻ và con chồng

    – Ngoài xã hội: mâu thuẫn giữa thiện và ác

    Câu 1. Phân tích diễn biến truyện để thấy mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con Cám đã diễn ra như thế nào (lưu ý các đoạn kể về cái yếm đỏ, con bống, thử giày, cái chết của Tấm, chim vàng anh, chiếc khung cửi).

    Câu chuyện được diễn biến qua 2 chặng chính:

    + Chặng 1: Tấm ở với dì ghẻ.

    + Chặng 2: Tấm trở thành Hoàng hậu đến hết truyện.

    – Chặng 1: Tấm ở với dì ghẻ.

    + Cái yếm đỏ – mâu thuẫn quyền lợi vật chất.

    Tấm chăm chỉ, còn Cám lười biếng, lừa chị để lấy giỏ tép về lĩnh dải yếm đỏ. Hành động của Cám chứng tỏ mâu thuẫn về quyền lợi vật chất giữa những người con trong gia đình – con của dì ghẻ luôn được chiều chuộng, thiên vị, được mẹ dành cho những của ngon, đồ tốt còn con riêng lại chịu cảnh làm lụng, vất vả nhưng không được hưởng quyền lợi.

    + Con bống – mâu thuẫn quyền lợi tinh thần.

    Là người bạn duy nhất chia sẻ buồn vui với Tấm trong gia đình, nhưng lại bị mẹ con Cám giết thịt. Họ không muốn cho Tấm có một người bạn nào, không cho cô được hưởng một chút hạnh phúc, thú vui tinh thần nào.

    + Đi xem hội – mâu thuẫn quyền lợi tinh thần.

    Nhà vua mở hội, đáng ra Tấm cũng được đi xem nhưng mụ dì ghẻ lại bày kế hành hạ, không cho Tấm đi. Những người dì ghẻ cay độc không bao giờ muốn cho con riêng của chồng được thảnh thơi, vui vẻ dù là một giây phút nhỏ nhoi.

    + Thử giày- mâu thuẫn cả về vật chất và tinh thần.

    “Chuông khánh còn chả ăn ai, nữa là mảnh chĩnh vứt ngoài bờ tre”.

    ⟹ Câu nói cho thấy sự khinh bỉ của dì ghẻ, vừa coi thường nhân phẩm của Tấm vừa nhằm chê bai sự không xứng đáng của cô.

    ⟹ Tóm lại, chặng 1 phản ánh mâu thuẫn xoay quanh quyền lợi vật chất và tinh thần trong cuộc sống gia đình thường ngày.

    – Tấm có 4 lần biến hóa:

    + Lần 1: Chim Vàng Anh

    Chim vàng anh là loài chim cao quý, có giọng hót hay có lẽ vậy mà Tấm đã hóa kiếp thành con chim để được quấn quýt bên vua. Cũng chính vàng anh đã hót mắng Cám để trút nỗi hận.

    + Lần 2: Hai cây xoan

    Một lần nữa bị hãm hại, nhưng Tấm không từ bỏ, nàng hóa thân vào hai cây xoan xanh mát và lại chiều được ý vua.

    + Lần 3: Khung cửi

    Lần biến hóa này là do Cám làm nên, chặt cây làm khung cửi nhưng Cám lại bị Tấm dọa cho một phen hú vía.

    + Lần 4: Qủa thị

    Đây là lần hóa thân cuối cùng, mang lại cái kết có hậu cho cuộc đời Tấm. Đây cũng là chi tiết mang tính thẩm mĩ cao. Qủa thị rất gần gũi với mỗi người dân Việt, hơn thế nó mang trong mình hương thơm dịu ngọt, mang lại cảm giác vô cùng dễ chịu. Tấm bước ra từ quả thị như một lời tuyên bố về sự trường tồn vĩnh cửu của cái thiện.

    Bốn vật mà Tấm hóa thân đều là những vật bình dị, gần gũi quen thuộc với mỗi người dân Việt Nam. Ở đây có sự hóa thân từ xa tiến đến gần, từ bên ngoài vào bên trong, từ xa đến gần gũi với con người.

    – Ý nghĩa của quá trình biến hóa:

    + Thể hiện sức sống, sự trỗi dậy mãnh liệt của Tấm cũng như của cái thiện trước cái ác.

    + Đó là sức mạnh, sự trường tồn vĩnh cửu của cái thiện trước cái ác.

    Câu 3: Anh(chị) suy nghĩ như thế nào về hành động trả thù của Tấm đối với Cám?

    – Xét về góc độ đạo đức: Hành động của Tấm có phần trái với bản chất hiền lành, lương thiện. Tuy nhiên, đây là hành động trả thù xứng đáng cho những con người độc ác, vô nhân trong xã hội.

    – Xét về vấn đề thể loại: Hành động trả thù của Tấm đã thể hiện đúng yêu cầu thể loại về truyện cổ tích.

    Câu 4: Bản chất của mâu thuẫn và xung đột trong truyện (Tấm và mẹ con Cám đại diện cho các lực lượng đối lập nào, trong gia đình hay ngoài xã hội)?

    Các lực lượng đối lập trong truyện:

    – Trong gia đình:

    + Dì ghẻ – con chồng

    + Con chung – con riêng

    – Ngoài xã hội:

    + Người thiện – kẻ ác

    – Bản chất của mâu thuẫn và xung đột:

    + Mâu thuẫn gia đình: nguyên nhân là do vấn đề thừa kế gia sản, những quyền lợi vật chất của các thành viên gia đình.

    + Mâu thuẫn xã hội: thiện – ác: nguyên nhân do xung đột giữa các lực lượng đối lập trong xã hội nhằm khẳng định quyền lợi và địa vị mới.

    LUYỆN TẬP CHUYỆN TẤM CÁM

    Căn cứ vào định nghĩa truyện cổ tích ở bài “Khái quát văn học dân gian Việt Nam” và mục Tiểu dẫn của bài này, hãy tìm trong Tấm Cám những dẫn chứng để phân tích, làm rõ các đặc trưng của truyện cổ tích thần kì.

    • Bụt – chính là Phật, có phép lực vô biên, hiền từ.
    • Tấm – sự biến hóa thần kì thông qua những lần bị giếtCon gà: biết nói, biết bới xương cho Tấm.
    • Chim sẻ: biết nhặt riêng thóc và gạo.
    • Xương bống: biến thành quần áo đẹp, đôi giày và con ngựa đẹp.
    • Chim vàng anh: do Tấm hóa thân, biết hót lời đe dọa Cám, biết làm vui lòng vua.
    • Hai cây xoan: biết vươn mình che mát cho vua.
    • Khung cửi: biết chửi rủa Cám.
    • Quả thị: bên trong là một cô Tấm, hằng ngày chui ra chui vào.

    – Các đặc trưng của truyện cổ tích thần kì:

    + Có các yếu tố thần kì (tiên, Bụt, sự biến hóa thần kì, những vật có phép màu,…).

    + Kết cấu: Nạn nhân phải trải qua nhiều hoạn nạn nhưng cuối cùng cũng tìm được hạnh phúc, sự công bằng.

    – Phân tích: Các yếu tố thần kì trong truyện “Tấm Cám”:

    + Các nhân vật thần kì:

    ⟹ Các yếu tố thần kì trên thường được xuất hiện trong truyện cổ tích, mang những phép lạ; ẩn chứa bên trong sức mạnh phi thường có thể giúp đỡ những người nghèo khổ, đồng thời làm cho câu chuyện cổ tích trở nên li kì, hấp dẫn người đọc hơn.

    + Kết cấu:

    Tấm phải trải quan hoạn nạn từ khi ở chung với dì ghẻ đến khi trở thành Hoàng hậu.

    Khi ở với dì ghẻ thì bị bắt làm lụng vất vả, chịu lời cay nghiệt, thua thiệt so với Cám.

    Khi trở thành Hoàng hậu lại bị giết hại vô cùng tàn độc, phải trải qua 4 lần biến hóa để có thể tồn tại.

    Nhưng đến cuối cùng lẽ phải, cái tốt cũng chiến thắng. Cái kết thể hiện được ước mơ cháy bỏng của nhân dân lao động về hạnh phúc gia đình, về lẽ công bằng xã hội.

    – Soạn bài Tam đại con gà

    – Soạn bài Nhưng nó phải bằng hai mày Câu 1 (trang 72 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

    Xem tiếp các bài soạn để học tốt môn Ngữ Văn lớp 10

    Mâu thuẫn giữa Tấm và Cám gay gắt, quyết liệt, là vấn đề một mất một còn. Vậy nên, Tấm chỉ có hai lựa chọn một là trả thù Cám (Cám chết) hoặc là Tấm chết. Bởi vậy hành động trả thù của Tấm cũng có thể hiểu nó không còn chỉ là vấn đề trả thù nữa mà nó còn là vấn đề sinh tồn. Qua hành động trả thù của Tấm, nhân dân ta gửi gắm quan niệm: “ác giả ác báo”, “gieo nhân nào, gặt quả ấy”. Cám phải nhận sự trừng phạt thích đáng sau tất cả những gì Cám đã làm.

    Câu 4 (trang 72 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1): Bản chất của mâu thuẫn và xung đột trong truyện:

    – Mâu thuẫn xung đột trong gia đình phụ quyền thời cổ (mâu thuẫn dì ghẻ – con chồng): nguyên nhân của mâu thuẫn này là vấn đề thừa kế gia sản và những quyền lợi khác giữa các thành viên trong gia đình.

    – Mâu thuẫn giữa cái thiện và cái ác: cuộc đấu tranh giữa người lương thiện và kẻ gian ác, bất lương.

    – Mâu thuẫn xã hội: mâu thuẫn về quyền lợi, địa vị, đẳng cấp xã hội. Tuy nhiên mâu thuẫn này còn khá mờ nhạt.

    Ngoài nội dung ở trên, các em có thể tìm hiểu thêm phần Soạn bài Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt nhằm chuẩn bị cho bài học này.

    Hơn nữa, Cảm nhận về bài thơ Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi là một bài học quan trọng trong chương trình Ngữ Văn 10 mà các em cần phải đặc biệt lưu tâm.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-tam-cam-ngu-van-10-38183n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Truyện Cổ Tích Tấm Cám Trong Văn Mẫu Lớp 10
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự (Ngắn Gọn)
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 10 (Cơ Bản)
  • Bài Luyện Tập Trang 27 Sgk Ngữ Văn 10
  • Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh Trang 24 Sgk Ngữ Văn 10
  • Văn Bản (Tiếp Theo) Trang 37 Sgk Ngữ Văn 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản Sbt Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Tìm Hiểu Văn Bản: Tấm Cám (Truyện Cổ Tích)
  • Bài Thơ Đại Cáo Bình Ngô (Bình Ngô Đại Cáo)
  • Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo Đại Cáo Bình Ngô
  • Thuyết Minh Tác Phẩm Bình Ngô Đại Cáo Của Nguyễn Trãi
  • – Môi trường có ảnh hưởng tối mọi đặc tính của cơ thể.

    – So sánh các lá mọc trong môi trường khác nhau.

    (Một luận điểm, 2 luận cứ và 4 luận chứng)

    – Câu 2, 3: liên kết ý khai quát với các dẫn chứng.

    c. Đặt nhan đề cho đoạn văn: Có thể là Cơ thể với môi trường.

    Câu 2. Sắp xếp các câu (SGK tr. 28) thành một văn bản hoàn chỉnh và đặt nhan đề:

    – Sắp xếp: 1 – 3 – 4 – 5 – 2

    – Nhan đề có thể là: Bài thơ Việt bắc của Tố Hữu.

    Câu 3. Viết câu khác tiếp theo câu văn đã cho để tạo thành một văn bản. Đặt tên cho văn bản đã viết.

    a. Gợi ý một số nội dung cho đoạn văn sẽ viết:

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại nghiêm trọng.

    – Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra sụt lở, lụt lội, hạn hán kéo dài.

    – Các sông, suối, nguồn nước ngày càng bị cạn kiệt và bị nhiễm do các chất thải của các khu công nghiệp, của các nhà máy.

    – Các chất thải nhất là bao ni lông vứt bừa bãi trong khi ta chưa có quy hoạch xử lí hàng ngày.

    – Phân bón và thuốc trừ sâu, trừ cỏ sử dụng không đúng theo quy định. Tất cả đã đến mức báo động về môi trường sống của loài người.

    b. Tiêu đề: Môi trường sống kêu cứu.

    HS chú ý các nội dung:

    – Đơn gửi thầy (cô) giáo chủ nhiệm lớp, hoặc hiệu trưởng nhà trường Cương vị người viết: HS của lớp, của trường

    – Mục đích viết đơn: Đề xuất nguyện vọng (nghỉ học)

    – Nội dung cơ bản của đơn: Trình bày lí do xin nghỉ học, thòi gian, địa điểm nghỉ học và lời hứa.

    – Kết cấu của lá đơn:

    Nội dung chính:

    – Lý do xin nghỉ

    – Đề đạt nguyện vọng:

    – Thời gian, địa điểm nghỉ học (nếu cần)

    Hôm nay, em bị ốm, không thể tới trường được.

    Em viết đơn này, xin phép thầy chủ nhiệm cho em được nghỉ học.

    Thời gian: 2 ngày, 13 và 14 tháng 3 năm 2011.

    Đã có app Học Tốt – Giải Bài Tập trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu…. Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản (Tiếp Theo) Trang 37 Sgk Ngữ Văn 10, Viết Câu Khác Tiếp Theo Câu Văn Đã Cho Để Tạo Thành Một Văn Bản. Đặt Tên Cho Văn Bản Đã Viết.
  • Soạn Bài “bố Cục Trong Văn Bản” Và “mạch Lạc Trong Văn Bản”?
  • Dàn Ý Cảm Nghĩ Về Người Bố Trong Văn Bản Mẹ Tôi Lớp 7 Hay Nhất
  • Chính Sách Thuế Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện
  • Chuyên Bán Chính Sách Thuế Mới Sách Online Giá Rẻ Uy Tín Hà Nội
  • Văn Bản Văn Học Trang 117 Sgk Ngữ Văn 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Vận Dụng Pisa Trong Đánh Giá Năng Lực Đọc
  • Tạo Hứng Thú Cho Học Sinh Đọc
  • Mã Hs Code Là Gì Và Hướng Dẫn Cách Tra Mã Hs Code Chính Xác
  • Đề Tài Rèn Kĩ Năng Đọc Văn Bản Tiếng Việt Cho Học Sinh, Điểm 8
  • Lòng Yêu Nước Trong Văn Bản Trung Đại Sách Giáo Khoa Ngữ Văn 8
  • I. TIÊU CHÍ CHỦ YẾU CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC

    : Văn bản văn học còn gọi là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương. Văn bản văn học đi sâu vào phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, thoả mãn nhu cầu hướng thiện và thẩm mĩ của con người.

    Ví dụ: Đọc bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh chúng ta phải suy nghĩ để tìm kiếm lời giải đáp cho các câu hỏi: Tinh yêu là gì? Hạnh phúc là gì? Làm thế nào để giữ niềm tin?

    Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật có hình tượng mang tính thẩm mĩ cao, trau chuốt biểu cảm, gợi cảm, hàm súc, đa nghĩa.

    Mỗi văn bản đều có một thể loại nhất định và theo quy ước cách thức thể loại đó (Kịch có hồi, cảnh, có lời đối thoại độc thoại; Thơ có vần, điệu, luật, khổ thơ…).

    II. CẤU TRÚC CỦA MỘT VĂN BẢN VĂN HỌC 1. Tầng ngôn từ (ngữ âm, ngữ nghĩa)

    – Đối tượng đầu tiên khi tiếp xúc với một văn bản văn học đó là ngôn từ. Để hiểu tác phẩm, trước hết chúng ta phải hiểu ngôn từ.

    – Hiểu ngôn từ là bước đầu tiên để hiểu đúng tác phẩm.

    – Hiểu ngôn từ là hiểu các nghĩa (tường minh, hàm ẩn) của các từ ngữ, là hiểu các âm thanh được gợi khi phát âm.

    2. Tầng hình tượng

    – Hình tượng văn học là một dạng đặc thù của hình tượng nghệ thuật, được thể hiện bằng ngôn từ nên còn được gọi là hình tượng ngôn từ.

    – Hình tượng không chỉ phản ánh mà còn khái quát hiện thực, khám phá cái cốt lõi, cái bất biến, cái vĩnh cửu trong cái đơn lẻ, nhất thời, ngẫu nhiên.

    – Hình tượng vãn học có thể là hình ảnh thiên nhiên, tự nhiên, sự vật, con người: hoa sen, cây tùng, những chiếc ô tô (Bài thơ về tiểu đội xe không kính), anh thanh niên (Lặng lẽ Sa Pa)…

    – Hình tượng văn học do tác giả sáng tạo ra, không hoàn toàn giống như sự thật của cuộc đời, nhằm gửi gắm ý tình sâu kín của mình với người đọc, với cuộc đời.

    3. Tầng hàm nghĩa

    – Hàm nghĩa của văn bản văn học là ý nghĩa ẩn kín, ý nghĩa tiềm tàng của văn bản. Đọc tác phẩm văn học, xuất phát từ tầng ngôn từ, tầng hình tượng, dần dần người đọc nhận ra tầng hàm nghĩa của văn bản.

    – Trong quá trình tiếp nhận tác phẩm văn học, việc nắm bắt tầng hàm nghĩa là rất khó. Nó phụ thuộc vào vốn sống, nhận thức, quan niệm, tư tưởng tình cảm… của người tiếp nhận.

    Câu 1: Hãy nêu những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học

    Học sinh xem lại mục I, phần Kiến thức cơ bản ở trên.

    Câu 2: Vì sao nói: hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học?

    – Văn học là nghệ thuật ngôn từ. Đọc vàn bản văn học, ta hiểu rõ ngữ nghĩa của từ, từ nghĩa tường minh đến hàm nghĩa, từ nghĩa đen đến nghĩa bóng. Cùng với ngữ nghĩa, phải chú ý tới ngữ âm. Tuy nhiên, tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần phải vượt qua để đi vào chiểu sâu của văn bản.

    – Vượt qua tầng ngôn từ, chúng ta cần đi sâu vào tầng hình tượng và tầng hàm nghĩa thì mới có thể hiểu được văn bản văn học. Trên thực tế, ba tầng của văn bản văn học không tách rời mà liên hộ mật thiết với nhau. Không hiểu tầng ngôn từ sẽ không hiểu tầng hình tượng và vì vậy cũng sẽ không hiểu tầng hàm nghĩa của văn bản.

    – Trong một văn bản văn học, tầng ngôn từ hình tượng hiện lên tương đối rõ, tầng hàm nghĩa khó nắm bắt hơn. Tầng hàm nghĩa chỉ có thể hiểu được khi người đọc biết suy luận, phân tích, khái quát.

    Đọc văn bản văn học phải hiểu được tầng hàm nghĩa nhưng hiểu được tầng ngôn từ là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học.

    Câu 3: Phân tích ý nghĩa một hình tượng mà anh (chị) thấy thích thú trong một bài thơ hoặc đoạn thơ ngắn

    a. Để phân tích, học sinh cần nắm được đặc trưng của hình tượng trong thơ, hiếu được lớp ngôn từ để phân tích đặc điểm của hình tượng, từ đó phân tích ý nghĩa của hình tượng.

    b. Nên chọn hình tượng trong một bài thơ, hoặc đoạn thơ đã học trong chương trình để thấy việc tiếp cận hình tượng theo hướng tìm hiểu các tầng của văn bản có những cái hay riêng

    c. Có thể tham khảo ví dụ sau:

    “Bóng buồm đã khuất bầu không Trông theo chỉ thấy dòng sông bên trời”

    (Lý Bạch – Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng)

    – Học sinh đối chiếu với bản phiên âm và dịch nghĩa để hiểu lớp ngôn từ. Chú ý các từ “cỡ phàm” (cánh buồm lẻ loi, cô độc); “bích không tận” (bầu trời xanh đến vô cùng); “duy kiến” (chỉ nhìn thấy duy nhất); “thiên tế lưu” (dòng sông bay lên ngang trời).

    – Hình tượng nhân vật trữ tình được khắc hoạ qua hai hình ảnh: Cánh buồm khuất bầu không (Cô phàm viễn ảnh bích không tận) và dòng sông chảy ngang trời (Duy kiến trường giang thiên tế lưu).

    – Ngôn từ và hình ảnh thơ tạo nên rất nhiều đối lập: cảnh và người; kẻ đi và người ở; bé nhỏ và rộng lớn; dom chiếc và vô tận; hữu hạn và vô hạn; trời và nước…

    – Hình tượng thơ vừa gửi gắm niềm thương nhớ vừa khắc hoạ tâm trạng nôn nao khó tả của Lý Bạch trong thời khắc tiễn bạn về chốn phồn hoa.

    Câu 4: Hàm nghĩa của văn bản văn học là gì? Cho ví dụ cụ thể.

    a. Hàm nghĩa của văn bản văn học là khả năng gợi ra nhiều lớp ý nghĩa tiềm tàng, ẩn kín của vãn bản văn học mà qua quá trình tiếp cận, người đọc dần dần nhận ra.

    c. Hàm nghĩa của văn bản văn học không phải lúc nào cũng dễ hiểu và không phải lúc nào cũng có thể hiểu đúng và hiểu đủ.

    a. Bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương mới đọc qua tưởng chỉ là chuyện chiếc bánh trôi, từ đặc điểm đến các công đoạn làm bánh. Nhưng hàm chứa trong đề tài bánh trôi là cảm hứng về cuộc đời và thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ. Người phụ nữ than thân trách phận nhưng không dừng lại ở đó, còn khẳng định vẻ đẹp của mình và lên tiếng phê phán xã hội bất công, vô nhân đạo.

    b. Truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu bao hàm nhiều ý nghĩa triết lí về con người và cuộc đời thông qua rất nhiều những nghịch lí:

    – Trong đời mỗi con người, có nhiều chuyện mà ta không lường trước được, không tính hết được bởi có những việc xảy ra ngoài ý muốn (Nhĩ đã không thể sang được bãi bồi bên kia sông, ngay trước nhà mình).

    – Đôi khi, người ta cứ mải mê đi tìm những giá trị ảo tường trong khi có những giá trị quen thuộc, gần gũi mà bền vững thì lại bỏ qua để khi nhận ra thì quá muộn (khi nằm liệt giường, Nhĩ mới nhận ra vẻ đẹp của “Bến quê”, vẻ đẹp của người vợ tảo tần sống gần trọn đời với mình).

    – Hãy biết trân trọng cuộc sống, trân trọng những gì thuộc về “Bến quê”, đó là bức thông điệp mà Nguyễn Minh Châu muốn gửi đến mọi người thông qua những triết lí giản dị mà sâu sắc của tác phẩm.

    HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

    Đọc các văn bản (SGK trang 121, 122) và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới.

    Câu 1: Văn bản “Nơi dựa”

    a. Văn bản là một bài thơ văn xuôi của Nguyễn Đình Thi. Bố cục của văn bản chia làm hai đoạn có cấu trúc câu, hình tượng như nhau:

    – Câu mở đầu và câu kết của mỗi đoạn có cấu trúc giống nhau.

    – Mỗi đoạn đều có hai nhân vật có đặc điểm giống nhau. Đoạn một là một người đàn bà và một đứa nhỏ, đoạn hai là một người chiến sĩ và một bà cụ.

    Tác giả tạo nên cấu trúc đối xứng cốt làm nổi bật tính tương phản, từ đó làm nổi bật ý nghĩa của hình tượng.

    b. Những hình tượng trong hai đoạn của bài thơ gợi lên nhiều suy nghĩ về nơi dựa trong cuộc sống. Người đàn bà dắt đứa nhỏ nhưng chính đứa nhỏ lại là ‘Nơi dựa” cho người đàn bà; bà cụ già bước không còn vững lại chính là nơi dựa cho người chiến sĩ.

    Câu 2. Văn bản “Thời gian”

    a. Văn bản là một bài thơ của Nam Cao. Bài thơ có câu từ độc đáo và cách ngắt nhịp linh hoạt, cách vắt dòng có chủ định. Văn bản có thể chia làm hai đoạn:

    Đoạn một: từ đầu đến “…trong lòng giếng cạn”

    Đoạn hai: tiếp theo đến hết.

    Đoạn một nói lên sức mạnh tàn phá của thời gian. Đoạn hai nói về những giá trị bền vững tồn tại mãi với thời gian.

    – Thời gian cứ từ từ trôi “qua kẽ tay ” và âm thầm “làm khô những chiếc lá”. “Chiếc lá” vừa có nghĩa thực, cụ thể vừa có nghĩa bóng, ẩn dụ. Nó vừa là chiếc lá trên cây, mới hôm này còn xanh tươi sự sống thế mà chí một thời gian lọt “qua kẽ tay”, là đã lá chết. Nó vừa là những chiếc lá cuộc đời trên cái cây cuộc sống mà khi thời gian trôi đi, sự sống cứ rụng dần như những chiếc lá. Những kỉ niệm trong đời thì “Rơi / như tiếng sỏi / trong lòng giếng cạn”. Thật nghiệt ngã. Đó là quy luật băng hoại của thời gian.

    – Vấn đề ở đây là ai cũng nhận ra quy luật ấy nhưng không phải ai cũng có thể làm cho mình bất tử cùng thời gian Vậy mà cũng có những giá trị mang sức sống mãnh liệt chọi lại với thời gian, bất tử cùng thời gian. Đó là sức mạnh vượt thời gian của thi ca và âm nhạc (hiểu rộng ra ỉà nghệ thuật). Dĩ nhiên là “những câu thơ “những bài hát”, những tác phẩm nghệ thuật đích thực. Hai chữ “xanh” được láy lại như “chọi” lại với chữ “khô” trong câu thứ nhất.

    – Câu kết thật bất ngờ: ‘Và đôi mắt em/ như hai giếng nước”. Dĩ nhiên đây là “hai giếng nước” chứa đầy những kỉ niệm tình yêu, những kỉ niệm tình yêu sống mãi, đối lập với những kỉ niệm “rơ/” vào “lòng giếng cạn” quên lãng của thời gian.

    b. Qua bài thơ ‘Thời gian”, Văn Cao muốn nói rằng: thời gian có thể xoá nhoà tất cả, chỉ có văn học nghệ thuật và tình yêu là có sức sống lâu bền.

    Câu 3. Văn bản “Mình và ta”

    Văn bản là một bài tứ tuyệt đặc sắc của nhà thơ Chế Lan Viên rút trong tập Ta gửi cho mình. Bài thơ đề cập đến những vấn đề lí luận của thi ca, của văn học nghệ thuật.

    a. Hai câu đầu:

    Mình là ta đấy thôi, ta vẫn gửi cho mình

    Sâu thẳm mình ư? Lại là ta đấy!

    Hai câu thơ thể hiện quan niệm sâu sắc của Chế Lan Viên về mối quan hệ giữa người đọc (mình) và nhà văn (ta). Trong quá trình sáng tạo, nhà văn luôn có sự đồng cảm với bạn đọc cũng như trong quá trình tiếp nhận tác phẩm, bạn đọc luôn có sự đồng cảm với nhà văn. Sự đồng cảm phải có được nơi tận cùng “sâu thẳm” thì tác phẩm mới thực sự là tiếng nói chung, là nơi gặp gỡ của tâm hồn, tình cảm con người.

    b. Hai câu sau là quan niệm của Chế Lan Viên về văn bản văn học và tác phẩm văn học trong tâm trí của người đọc:

    Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy

    Gửi viên đá con, mình dựng lại nên thành.

    Nhà văn viết tác phẩm văn học là sáng tạo nghệ thuật theo những đặc trưng riêng. Những điều nhà văn muốn nói đều đã được gửi gắm vào hình tượng nghệ thuật và nghệ thuật chỉ có giá trị gợi mở chứ không bao giờ nói hết, nói rõ. Người đọc phải tái tạo lại, tưởng tượng thêm, suy ngẫm, phân tích để sao cho từ bếp “tro” tưởng như tàn lại có thể “nhen thành lửa cháy”, từ “vỉên đá con” có thể dựng nên thành, nên luỹ.

    Quan niệm trên của Chế Lan Viên đã được nhà thơ phát biểu theo cách của thơ và đó cũng là một minh chứng cho quan niệm của chính nhà thơ.

    dayhoctot.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tổng Quan Văn Học Việt Nam Trang 5 Sgk Ngữ Văn 10, Tập 1
  • Tổng Quan Văn Học Việt Nam Văn 10
  • Nâng Cao Kỹ Năng Đọc Diễn Cảm Cho Giáo Viên Dạy Văn Ở Thcs Nang Cao Ky Nang Doc Dien Cam Doc
  • Tác Phẩm Văn Học Và Quan Niệm Về Tác Phẩm Văn Học
  • Soạn Bài Tổng Quan Văn Học Việt Nam (Siêu Ngắn)
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản, Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Apache2 Ubuntu Default Page: It Works
  • Cách Đánh Máy Nhanh Bằng 10 Ngón Tay Không Cần Nhìn Bàn Phím
  • Soạn Văn 10 Tam Đại Con Gà Tóm Tắt
  • Soạn Bài: Tam Đại Con Gà
  • Soạn Văn 10 Bài: Tam Đại Con Gà
  • Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào?Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

    1. Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào?Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

    Mỗi văn bản được tạo ra:

    – Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

    – Đáp ứng nhu cầu trao đổi kinh nghiệm sống, trao đổi tình cảm và thông tin chính trị – xã hội.

    – Dung lượng có thể là một câu, hơn một câu, hoặc một số lượng câu khá lớn.

    2. Mỗi văn bản trên đề cập đến vấn đề gì? Vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào?

    Mỗi văn bản trên đề cập đến:

    – Văn bản 1: hoàn cảnh sống có thể tác động đến nhân cách con người theo hướng tích cực hoặc tiêu cực.

    – Văn bản 2: thân phận đáng thương của người phụ nữ trong xã hội cũ: hạnh phúc không phải do họ tự định đoạt, mà phụ thuộc vào sự may rủi.

    – Văn bản 3: kêu gọi cả cộng đồng thống nhất ý chí và hành động để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

    Các vấn đề trong văn bản được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản.

    – Văn bản 1: văn bản có tính hoàn chỉnh về nội dung, nhằm thực hiện mục đích giao tiếp khuyên răn con người.

    – Văn bản 2: văn bản có tính hoàn chỉnh về nội dung nói lên thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa.

    3. Ở những văn bản có nhiều câu (các văn bản 2 và 3), nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn như thế nào? Đặc biệt ở văn bản 3, văn bản còn được tổ chức theo kết cấu 3 phần như thế nào?

    Văn bản 2: Nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu:

    -” Thân em như hạt mưa rào “: ví von thân phận người phụ nữ như hạt mưa.

    – ” Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa “: từ việc giới thiệu hạt mưa ở câu trên, câu dưới nói đến hạt mưa rơi vào những địa điểm khác nhau, có nơi tầm thường, có nơi lại tràn đầy hương sắc của đất trời. Hai câu được kết nối chặt chẽ qua từ “hạt” được lặp lại, và có sự phát triển về nội dung ở câu thơ thứ hai.

    – ” Thân em như hạt mưa sa “: tiếp tục ví von thân em như hạt mưa khác, nhưng cùng chung nội dung nói về thân phận người phụ nữ nên câu thơ không bị lạc giọng.

    – ” Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày “: câu thứ tư lại nói về thân phận hạt mưa bị phân chia rơi vào nơi vất vả hay giàu sang, hạnh phúc. Tiếp tục được liên kết với câu trên bằng từ “hạt”, và phát triển nội dung của câu ba.

    Văn bản 3: Nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua ba phần:

    – Mở bài: (từ đầu đến “nhất định không chịu làm nô lệ”) : nêu lí do của lời kêu gọi.

    – Thân bài: (tiếp theo đến “Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”) : nêu nhiệm vụ cụ thể của mỗi công dân yêu nước.

    – Kết bài: (phần còn lại): khẳng định quyết tâm chiến đấu và sự tất thắng của cuộc chiến đấu chính nghĩa.

    4. Về hình thức, văn bản 3 có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào?

    – Mở đầu: tiêu đề “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”

    – Kết thúc: dấu ngắt câu (!).

    5. Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm mục đích gì?

    – Văn bản 1: khuyên răn con người nên lựa chọn môi trường, bạn bè để sống tốt.

    – Văn bản 2: tâm sự về thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, đồng thời lên án các thế lực chà đạp lên người phụ nữ.

    – Văn bản 3: kêu gọi thống nhất ý chí và hành động của cộng đồng để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

    II. CÁC LOẠI VĂN BẢN 1. So sánh các văn bản 1,2 với văn bản 3 về các phương diện: 2. So sánh các văn bản 2,3 với: Nhận xét:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 15
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 37
  • Tiếp Tục Đẩy Mạnh Công Tác Tuyên Truyền Phòng, Chống Dịch Bệnh Covid
  • Viết 1 Đoạn Văn (Khoảng 1000 Từ) Với Chủ Đề
  • Giải Câu 2 (Trang 22, 23 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn : Ngữ Văn. Lớp 6 Tiết 28 ( Phần Văn Học)
  • Bài Thơ: Lượm (Tố Hữu)
  • Soạn Bài Lượm Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Lợn Cưới Áo Mới
  • Soạn Bài Lợn Cưới, Áo Mới
  • Giải câu hỏi 2 (Trang 22, 23 SGK ngữ văn lớp 6 tập 1) – Phần soạn bài Thánh Gióng trang 22, 23 SGK ngữ văn lớp 6 tập 1.

    Câu 2: Theo em, các chi tiết sau đây có ý nghĩa như thế nào?

    a) Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên ba là tiếng nói đòi đánh giặc.

    b) Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc.

    c) Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé.

    d) Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ.

    đ) Gậy sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc.

    e) Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời.

    Ý nghĩa của các chi tiết:

    a) Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên ba là tiếng nói đòi đi đánh giặc:

    – Ca ngợi ý thức đánh giặc, cứu nước trong hình tượng Gióng; ý thức đối với đất nước được đặt lên đầu tiên.

    – Ý thức đánh giặc cứu nước tạo cho người anh hùng những khả năng, hành động khác thường, thần kì.

    – Gióng là hình ảnh của nhân dân. Nhân dân lúc bình thường thì âm thầm, lặng lẽ cũng như Gióng ba năm không nổi, chẳng cười. Nhưng khi nước nhà gặp cơn nguy biến, thì họ đứng ra cứu nước đầu tiên, cũng như Gióng, vua vừa kêu gọi đã đáp lời cứu nước.

    b) Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt để đi đánh giặc:

    Để thắng giặc, dân tộc ta phải chuẩn bị từ lương thực, từ những cái bình thường như cơm, cà lại phải đưa cả thành tựu văn hóa, kĩ thuật là vũ khí (ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt) vào cuộc chiến đấu.

    c) Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé.

    – Gióng lớn lên bằng những thức ăn, đồ mặc của nhân dân. Sức mạnh dũng sĩ của Gióng được nuôi dưỡng từ cái bình thường, giản dị.

    – Nhân dân ta yêu nước, ai cũng mong Gióng lớn nhanh đánh giặc cứu nước.

    – Cả dân làng đùm bọc, nuôi dưỡng Gióng. Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ, mà của mọi người, của nhân dân. Gióng tiêu biểu cho sức mạnh của toàn dân.

    d) Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ.

    Gióng lớn nhanh như thổi để đáp ứng được nhiệm vụ cứu nước. Cuộc chiến đấu đòi hỏi dân tộc ta phải vươn mình phi thường như vậy. Gióng vươn vai là tượng đài bất hủ về sự trưởng thành vượt bậc, về hùng khí, tinh thần của một dân tộc trước nạn ngoại xâm.

    đ) Gậy sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc:

    Gióng đánh giặc không chỉ bằng vũ khí, mà bằng cả cỏ cây của đất nước, bằng những gì có thể giết giặc được.

    e) Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời:

    – Gióng ra đời phi thường thì ra đi cũng phi thường. Nhân dân yêu mến, trân trọng, muốn giữ mãi hình ảnh người anh hùng, nên đã để Gióng trở về với cõi vô biên bất tử. Bay lên trời. Gióng là non nước, đất trời, là biểu tượng của người dân Văn Lang. Gióng sống mãi.

    – Đánh giặc xong Gióng không trở về nhận phần thưởng, không hề đòi hỏi công danh. Dấu tích của chiến công, Gióng để lại cho quê hương, xứ sở.

    (BAIVIET.COM)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Văn Lớp 7 Phần Văn Bản
  • Đề Cương Ôn Tập Kì I Môn Văn Lớp 6 Phần Văn Bản
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Văn Lớp 6 Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 6 Năm 2022
  • 25 Đề Thi Học Kì 1 Toán 6 Năm 2022 Tải Nhiều
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100