Văn Bản Ngữ Văn 10 Tập 1 / 2023 / Top 16 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản, Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1 / 2023

Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào?Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

1. Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào?Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

Mỗi văn bản được tạo ra:

– Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

– Đáp ứng nhu cầu trao đổi kinh nghiệm sống, trao đổi tình cảm và thông tin chính trị – xã hội.

– Dung lượng có thể là một câu, hơn một câu, hoặc một số lượng câu khá lớn.

2. Mỗi văn bản trên đề cập đến vấn đề gì? Vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào?

Mỗi văn bản trên đề cập đến:

– Văn bản 1: hoàn cảnh sống có thể tác động đến nhân cách con người theo hướng tích cực hoặc tiêu cực.

– Văn bản 2: thân phận đáng thương của người phụ nữ trong xã hội cũ: hạnh phúc không phải do họ tự định đoạt, mà phụ thuộc vào sự may rủi.

– Văn bản 3: kêu gọi cả cộng đồng thống nhất ý chí và hành động để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

Các vấn đề trong văn bản được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản.

– Văn bản 1: văn bản có tính hoàn chỉnh về nội dung, nhằm thực hiện mục đích giao tiếp khuyên răn con người.

– Văn bản 2: văn bản có tính hoàn chỉnh về nội dung nói lên thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa.

3. Ở những văn bản có nhiều câu (các văn bản 2 và 3), nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn như thế nào? Đặc biệt ở văn bản 3, văn bản còn được tổ chức theo kết cấu 3 phần như thế nào?

Văn bản 2: Nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu:

-” Thân em như hạt mưa rào “: ví von thân phận người phụ nữ như hạt mưa.

– ” Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa “: từ việc giới thiệu hạt mưa ở câu trên, câu dưới nói đến hạt mưa rơi vào những địa điểm khác nhau, có nơi tầm thường, có nơi lại tràn đầy hương sắc của đất trời. Hai câu được kết nối chặt chẽ qua từ “hạt” được lặp lại, và có sự phát triển về nội dung ở câu thơ thứ hai.

– ” Thân em như hạt mưa sa “: tiếp tục ví von thân em như hạt mưa khác, nhưng cùng chung nội dung nói về thân phận người phụ nữ nên câu thơ không bị lạc giọng.

– ” Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày “: câu thứ tư lại nói về thân phận hạt mưa bị phân chia rơi vào nơi vất vả hay giàu sang, hạnh phúc. Tiếp tục được liên kết với câu trên bằng từ “hạt”, và phát triển nội dung của câu ba.

Văn bản 3: Nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua ba phần:

– Mở bài: (từ đầu đến “nhất định không chịu làm nô lệ”) : nêu lí do của lời kêu gọi.

– Thân bài: (tiếp theo đến “Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”) : nêu nhiệm vụ cụ thể của mỗi công dân yêu nước.

– Kết bài: (phần còn lại): khẳng định quyết tâm chiến đấu và sự tất thắng của cuộc chiến đấu chính nghĩa.

4. Về hình thức, văn bản 3 có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào?

– Mở đầu: tiêu đề “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”

– Kết thúc: dấu ngắt câu (!).

5. Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm mục đích gì?

– Văn bản 1: khuyên răn con người nên lựa chọn môi trường, bạn bè để sống tốt.

– Văn bản 2: tâm sự về thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, đồng thời lên án các thế lực chà đạp lên người phụ nữ.

– Văn bản 3: kêu gọi thống nhất ý chí và hành động của cộng đồng để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

II. CÁC LOẠI VĂN BẢN 1. So sánh các văn bản 1,2 với văn bản 3 về các phương diện: 2. So sánh các văn bản 2,3 với: Nhận xét:

Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Sbt Ngữ Văn 10 Tập 1 / 2023

Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 87 SBT Ngữ văn 10 tập 1. Dựa vào cốt truyện, hãy tóm tắt Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ.

1. Bài tập 1, trang 121, SGK.

Trả lời:

Đọc kĩ đề bài, nhất là hai đoạn tóm tắt và xác định các yêu cầu của bài tập.

a) Mục đích tóm tắt của hai văn bản khác nhau :

– Văn bản (1) : Tóm tắt nhằm mục đích ghi nhớ tác phẩm hoặc làm tài liệu khi cần thiết.

– Văn bản (2) : Tóm tắt nhằm mục đích minh hoạ cho luận điểm trong bài viết. (Chú ý câu : “Câu chuyện lẽ ra chấm hết ở đó, nhưng dân chúng không chịu nhận cái tình thế đau đớn ấy, và cố gắng đem một nét huyền ảo để an ủi ta.”).

b) Cách thức tóm tắt vì thế có sự khác biệt :

– Văn bản (1) : Dựa vào cốt truyện tóm tắt toàn bộ diễn biến của câu chuyện.

– Văn bản (2) : Lược đi những chi tiết, sự việc không cần thiết, dựa theo nhân vật chàng Trương để tóm tắt chứ không tóm tắt toàn bộ câu chuyện.

2. Dựa vào cốt truyện, hãy tóm tắt Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ.

Trả lời:

Đọc lại văn bản Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ trong SGK và tham khảo các gợi ý sau :

a) Truyện gồm hai phần :

– Chuyện An Dương Vương xây thành, chế nỏ thần giữ nước.

– Chuyện về bi kịch tình yêu Mị Châu – Trọng Thuỷ gắn với sự thất bại của nước Âu Lạc.

b) Chú ý một số sự việc chính sau đây và diễn biến của chúng :

– An Dương Vương xây thành nhưng cứ xây lại đổ. Sau nhờ Rùa Vàng giúp mới xây xong.

– An Dương Vương được Rùa Vàng tặng một cái vuốt để làm nỏ thần. Nhờ nỏ thần, An Dương Vương đánh tan được Triệu Đà, giữ được nước.

– Triệu Đà cầu hôn Mị Châu cho con trai là Trọng Thuỷ. An Dương Vương vô tình đã mắc mưu Triệu Đà : gả con gái cho Trọng Thuỷ.

– Trọng Thuỷ đánh cắp bí mật nỏ thần, chia tay vợ về nước. Triệu Đà phát binh đánh Âu Lạc.

– Thua trận, An Dương Vương đem con gái chạy trốn. Biết Mị Châu là mầm tai hoạ, vua chém đầu con gái rồi đi xuống biển.

– Cái chết của Trọng Thuỷ và truyền thuyết giếng nước – ngọc trai.

3. Dựa vào cốt truyện của đoạn Chiến thắng Mtao Mxây (trích sử thi Đăm Săn) hãy tóm tắt câu chuyện theo nhân vật Đăm Săn.

Trả lời:

– Đọc lại đoạn trích và bài giảng của thầy (cô) giáo.

– Hình dung diễn biến của cốt truyện theo các sự việc chủ yếu.

– Viết tóm tắt theo nhân vật Đăm Săn.

Gợi ý :

+ Mở đầu : Đăm Săn đứng trước nhà Mtao Mxây khiêu khích, thách đấu.

+ Phần chính : Đăm Săn chiến đấu với kẻ thù. Trận đấu gồm ba hiệp. Hiệp một… Hiệp hai… Hiệp ba…

+ Kết thúc : Trong ngày vui chiến thắng, Đăm Săn vừa cười vừa nói hả hê vừa ăn uống thoả thích, tỏ rõ chàng là người anh hùng vô địch.

– Khi tóm tắt theo nhân vật Đăm Săn, cần chú ý : hình dáng, điệu bộ, cử chỉ của nhân vật. Hình dụng các hành động, lời nói tiêu biểu của nhân vật để nêu bật đặc điểm của nhân vật đó.

4. Dựa vào cốt truyện Tấm Cám, hãy tóm tắt câu chuyện theo nhân vật Tấm, hoặc nhân vật Cám.

Trả lời:

– Đọc truyện Tấm Cám trong SGK.

– Hình dung rõ địa vị, hành động, lời nói và quan hệ giữa nhân vật cần tóm tắt với các nhân vật khác. Ví dụ : Nếu tóm tắt truyện theo nhân vật Tấm thì cần nêu rõ quan hệ giữa Tấm với Cám, dì ghẻ, bà cụ già.

– Nếu tóm tắt truyện theo nhân vật Cám thì cần nêu rõ quan hệ giữa Cám với Tấm, nhất là với những lần Tấm biến hoá.

– Chú ý chọn được các hành động, lời nói tiêu biểu để làm nổi bật đặc điểm của nhân vật.

Bài tiếp theo

Tóm Tắt Truyện Tấm Cám, Ngữ Văn 10 Tập 1 / 2023

Em hãy tóm tắt chuyện Tấm Cám theo SGK Ngữ văn 10, tập 1 để tìm hiểu cuộc đời của nhân vật Tấm

1. Tóm tắt tuyện Tấm Cám Ngắn gọn, mẫu số 1:

Tấm và Cám là hai chị em cùng cha khác mẹ. Bố mẹ mất sớm, Tấm phải ở với dì ghẻ (mẹ Cám). Tấm vất vả, khổ cực, còn Cám thì được cưng chiều.Một hôm, Tấm và Cám cùng đi hớt tép, Cám mải rong chơi nên chiều về giỏ không. Cám đã lừa trút hết tép trong giỏ của Tấm. Tấm khóc. Bụt hiện lên bảo Tấm xem trong giỏ còn gì không. Tấm tìm thấy một con cá bống. Tấm thả cá Bống xuống giếng, mỗi ngày cho Bống ăn cơm. Mẹ con nhà Cám rình, biết được, đã lừa cho Tấm đi chăn trâu thật xa, ở nhà giết thịt cá bống. Bụt bảo Tấm tìm nhặt xương cá, bỏ vào bốn cái lọ, chôn ở bốn chân giường.Đến ngày hội làng, mọi người nô nức đi xem hội. Mẹ con Cám trước khi đi còn trộn thóc lẫn gạo bắt Tấm nhặt. Tấm tủi thân ngồi khóc. Bụt hiện lên, sai đàn chim sẻ nhặt giúp Tấm. Rồi bảo Tấm đào bốn cái lọ xương bống dưới chân giường lên. Trong lọ có quần áo đẹp, khăn, nón, giày… và một con ngựa hồng rất đẹp. Tấm vui sướng, tắm rửa, thay đồ, cưỡi ngựa đi xem hội.Khi ngựa qua cầu, chẳng may Tấm đánh rơi một chiếc giày xuống sông. Tấm mò mãi mà không được.Lát sau, ngựa của nhà vua qua cầu cứ hí lên không chịu đi. Vua sai quân lính xuống sông mò, thì bắt được một chiếc giày xinh đẹp. Vua truyền lệnh: hễ ai ướm giày vừa chân thì vua sẽ lấy làm vợ.Mọi người thi nhau ướm thử. Đến lượt Tấm, chiếc giày vừa vặn. Vua cho kiệu rước Tấm về cung. Ít lâu sau, nhân ngày giỗ bố, Tấm xin phép vua về thăm nhà. Dì ghẻ lập mưu lừa Tấm trèo cau rồi đốn gốc giết Tấm, để Cám vào cung thay chị.Tấm chết, biến thành Vàng Anh. Vua rất yêu chim. Mẹ con Cám giết Vàng Anh, đổ lông ra góc vườn. Nơi ấy mọc ra hai cây xoan đào. Vua rất thích hai cây xoan đào, mắc võng ngủ, không để ý gì đến Cám. Mẹ con Cám chặt hai cây xoan làm khung cửi. Khung cửi kêu tiếng người khiến Cám sợ hãi chặt khung cửi, đốt, đem tro đổ ra thật xa.Nơi xa ấy lại mọc ra cây thị tươi tốt. Nhưng cây thị chỉ có một quả thơm và ở trên cao. Một bà cụ đi chợ trông thấy, đọc câu: “Thị ơi thị, rụng vào bị bà, bà đem bà ngửi chứ bà không ăn”. Quả thị liền rụng vào bị bà. Bà cụ đem về. Tấm ở trong quả thị chui ra, nấu cơm, nấu nước, dọn nhà dọn cửa cho bà. Bà cụ rình bắt được, xé nát vỏ quả thị đi. Từ đó Tấm sống với bà cụ như hai mẹ con.Một lần, nhà Vua vi hành đi qua ghé vào quán nước, nhận được Tấm. Vua đón nàng về cung. Cám thấy chị đẹp hơn xưa đem lòng ganh ghét. Tấm trả thù Cám. Mụ dì ghẻ cũng uất lên mà chết theo con.

Nội dung chính: Truyện Tấm Cám phản ánh cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội, nói lên số phận của những con người mồ côi, bất hạnh và thể hiện khát vọng chiến thắng cái ác, giành và giữ hạnh phúc.

2. Tóm tắt truyện Tấm Cám, mẫu số 2

Truyện kể về nhân vật chính là cô Tấm và Cám. Tấm hiền lành, tốt ụng, chăm chỉ nhưng bố mất sớm nên phải ở với dì ghẻ và con của bà ta tên là Cám. Tấm luôn bị mẹ con Cám đối xử tàn nhẫn, bất công, phải làm hết mọi công việc.Một lần Tấm và Cám đi bắt tép, ai được nhiều sẽ thưởng, Tấm chăm chỉ bắt nên được giỏ được đầy còn Cám dong chơi nên giỏ trống không, sau đấy thấy vậy Cám lừa Tấm và trút hết giỏ tôm tép vào giỏ của mình.Tấm chỉ còn mỗi con cá bống và ngồi khóc nức nở, sau đó được bụt hiện lên giúp đỡ. Nhờ sự giúp đỡ của Bụt mà Tấm có người bạn để tâm sự là cá bống, có quần áo mặc đi chơi hội, được bầy chim sẽ giúp đỡ. Ít lâu sau, nhà vua mở hội, xem ai đi vừa chiếc dầy tìm thấy ở khúc sông hôm hội làng sẽ được làm hoàn hậu, và Tấm đi vừa vì đó chính là đôi dày nàng đánh rơi.Thấy vậy, mẹ con Cám ghen tị, nên nhân một lần Tấm về giỗ cha đã chặt cây cau khi Tấm đang trèo lên hái và hại chết Tấm. Sau lần ấy, Cám vào cung tiến vua thay Tấm, còn cô Tấm bị biến thành con chim vàng anh, cây xoan đào, khung cửi, và cuối cùng là trong quả thị để trở thành con gái của bà cụ.Đến cuối cùng, sau bao nhiêu khó khăn cô Tấm được trở lại làm người và quay trở về sống hạnh phúc bên vua. Mẹ con Cám chết. Đó là kết thúc có hậu mà nhân dân ta mơ ước.

3. Tóm tắt tuyện Tấm Cám Ngắn, mẫu số 3:

Tấm và Cám là hai chị em cùng cha khác mẹ. Tấm là con vợ cả, Cám là con vợ hai. Mẹ Tấm mất từ hồi nàng còn bé, sau đó không lâu thì cha nàng cũng qua đời. Tấm sống với dì ghẻ là mẹ của Cám. Dì ghẻ là người cay nghiệt và độc ác bắt Tấm làm việc vất vả nặng nhọc cả ngày còn Cám thì được nuông chiều ăn sung mặc sướng. Một lần dì ghẻ đưa cho hai chị em Tấm Cám mỗi người một cái giỏ để ra đồng bắt tôm tép, Cám đã lừa Tấm trút hết tôm tép trong giỏ của mình và chỉ để lại cho Tấm duy nhất một con cá Bống. Tấm mang cá Bống về nuôi, ngày ngày nàng đều lén đem cơm cho cá Bống ăn. Biết chuyện mẹ con Cám bèn giết thịt cá Bống. Vua mở hội, mẹ con Cám sửa soạn quần áo đẹp để đi chơi, bắt Tấm ở nhà nhặt thóc trộn gạo. Bụt hiện lên giúp đỡ Tấm chuẩn bị quần áo đẹp để đi chơi hội, trên đường trở về nhà Tấm đã đánh rơi chiếc hài. Nhà vua nhặt được và tuyên bố nếu ai đi vừa chiếc hài đó ngài sẽ lấy làm vợ. Tấm thử hài thì vừa in và trở thành hoàng hậu sống hạnh phúc bên vua. Mẹ con Cám không chịu lập mưu giết hại Tấm. Tấm chết liền hoa thân thành chim vàng anh, cây xoan đào, khung cửi, quả thị. Kết thúc truyện Tấm và nhà vua xum họp sống hạnh phúc bên nhau suốt đời, mẹ con Cám làm việc ác nên phải chịu quả báo.

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-tam-cam-lop-10-37913n.aspx

Soạn Bài: Văn Bản Văn Học – Ngữ Văn 10 Tập 2 / 2023

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học: có 3 tiêu chí:

Tiêu chí 1: Văn bản văn học đi sâu phản ánh và khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng và thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

Tiêu chí 2: Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật có hình tượng mang tính thẩm mĩ cao, trau chuốt biểu cảm, gợi cảm, hàm súc, đa nghĩa.

Tiêu chí 3: Văn bản văn học bao giờ cũng thuộc về một thể loại nhất định với những quy ước riêng, cách thức của thể loại đó.

Câu 2:

Nói: “hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học” là bởi vì:

Văn học là nghệ thuật ngôn từ. Khi đọc văn bản văn học, chúng ta phải hiểu rõ nghĩa của từ, từ nghĩa tường minh đến hàm nghĩa, từ nghĩa đen đến nghĩa bóng.

Ngôn từ là đối tượng đầu tiên khi tiếp xúc với văn bản văn học

Chiều sâu của văn bản văn học tạo nên từ tầng hàm nghĩa, tầng hàm nghĩa được ẩn dưới bóng tầng hình tượng, mà hình tượng lại được hình thành từ sự khái quát của lớp nghĩa ngôn từ.

Nói tóm lại, khi đọc văn bản văn học phải hiểu được tầng hàm nghĩa nhưng hiểu được tầng ngôn từ là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học.

Câu 3:

Ý nghĩa một hình tượng trong bài thơ hoặc đoạn thơ: Hàm nghĩa của văn bản văn học là những lớp nghĩa ẩn kín, tiềm tàng của văn bản được gửi gắm trong hình tượng. Các em có thể tìm hiểu ý nghĩa của hình tượng trong câu ca dao sau:

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng

Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

Câu ca dao trên không chỉ mang ý nghĩa tả thực. “Tre non đủ lá” là chỉ những người đã trưởng thành, đủ lớn; còn “đan sàng” là chỉ việc cưới xin, kết duyên với nhau.

Như vậy, khi chàng trai nói đến chuyện tre, đan sàng thì câu ca dao không chỉ mang ý nghĩa tả thực như vậy. Mà nó còn là lời ngỏ ý của chàng trai hỏi cô gái có đồng ý nên duyên với chàng hay không.

Câu 4:

* Hàm nghĩa của văn bản văn học là những ý nghĩa ẩn kín, nghĩa tiềm tàng của một văn bản văn học. Đó là những điều mà nhà văn gửi gắm, tâm sự, kí thác, những thể nghiệm về cuộc sống.

Ví dụ:

Bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương: mới đọc thì chỉ là miêu tả chiếc bánh trôi đơn thuần, nhưng nghĩa hàm ẩn mà tác giả muốn gửi gắm lại là vẻ đẹp cũng như số phận bi đát của người phụ nữ trong xã hội phong kiến bất công.

Bài thơ Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến: kể về tình huống người bạn lâu không gặp đến nhà chơi mà chủ nhà không có gì tiếp khách. Thực chất, tất cả những vật chất không đầy đủ đó chỉ để nổi bật lên tình bạn thắm thiết của nhà thơ với bạn mình.

4.3

/

5

(

3

bình chọn

)