Văn Bản Sgk 10 Trang 37 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Văn Bản (Tiếp Theo) Trang 37 Sgk Ngữ Văn 10

Soạn Bài Văn Bản Sbt Ngữ Văn 10 Tập 1

Tìm Hiểu Văn Bản: Tấm Cám (Truyện Cổ Tích)

Bài Thơ Đại Cáo Bình Ngô (Bình Ngô Đại Cáo)

Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo Đại Cáo Bình Ngô

Thuyết Minh Tác Phẩm Bình Ngô Đại Cáo Của Nguyễn Trãi

– Môi trường có ảnh hưởng tối mọi đặc tính của cơ thể.

– So sánh các lá mọc trong môi trường khác nhau.

(Một luận điểm, 2 luận cứ và 4 luận chứng)

– Câu 2, 3: liên kết ý khai quát với các dẫn chứng.

c. Đặt nhan đề cho đoạn văn: Có thể là Cơ thể với môi trường.

Câu 2. Sắp xếp các câu (SGK tr. 28) thành một văn bản hoàn chỉnh và đặt nhan đề:

– Sắp xếp: 1 – 3 – 4 – 5 – 2

– Nhan đề có thể là: Bài thơ Việt bắc của Tố Hữu.

Câu 3. Viết câu khác tiếp theo câu văn đã cho để tạo thành một văn bản. Đặt tên cho văn bản đã viết.

a. Gợi ý một số nội dung cho đoạn văn sẽ viết:

Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại nghiêm trọng.

– Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra sụt lở, lụt lội, hạn hán kéo dài.

– Các sông, suối, nguồn nước ngày càng bị cạn kiệt và bị nhiễm do các chất thải của các khu công nghiệp, của các nhà máy.

– Các chất thải nhất là bao ni lông vứt bừa bãi trong khi ta chưa có quy hoạch xử lí hàng ngày.

– Phân bón và thuốc trừ sâu, trừ cỏ sử dụng không đúng theo quy định. Tất cả đã đến mức báo động về môi trường sống của loài người.

b. Tiêu đề: Môi trường sống kêu cứu.

HS chú ý các nội dung:

– Đơn gửi thầy (cô) giáo chủ nhiệm lớp, hoặc hiệu trưởng nhà trường Cương vị người viết: HS của lớp, của trường

– Mục đích viết đơn: Đề xuất nguyện vọng (nghỉ học)

– Nội dung cơ bản của đơn: Trình bày lí do xin nghỉ học, thòi gian, địa điểm nghỉ học và lời hứa.

– Kết cấu của lá đơn:

Nội dung chính:

– Lý do xin nghỉ

– Đề đạt nguyện vọng:

– Thời gian, địa điểm nghỉ học (nếu cần)

Hôm nay, em bị ốm, không thể tới trường được.

Em viết đơn này, xin phép thầy chủ nhiệm cho em được nghỉ học.

Thời gian: 2 ngày, 13 và 14 tháng 3 năm 2011.

Đã có app Học Tốt – Giải Bài Tập trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu…. Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Văn Bản (Tiếp Theo) Trang 37 Sgk Ngữ Văn 10, Viết Câu Khác Tiếp Theo Câu Văn Đã Cho Để Tạo Thành Một Văn Bản. Đặt Tên Cho Văn Bản Đã Viết.

Soạn Bài “bố Cục Trong Văn Bản” Và “mạch Lạc Trong Văn Bản”?

Dàn Ý Cảm Nghĩ Về Người Bố Trong Văn Bản Mẹ Tôi Lớp 7 Hay Nhất

Chính Sách Thuế Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện

Chuyên Bán Chính Sách Thuế Mới Sách Online Giá Rẻ Uy Tín Hà Nội

Văn Bản Trang 23 Sgk Ngữ Văn 10

Bài 1 Trang 91 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 2

Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô Phần 2 Ngắn Nhất

Bài Soạn Văn Lớp 10 Đầy Đủ

Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo

Giáo Án Ngữ Văn 6, Tập 2

Văn bản trang 23 SGK Ngữ văn 10

Mỗi văn bản trên được người nói, người viết tao ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Văn bản là sản phẩm của hoạt động ngôn ngữ dùng trong giao tiếp, được diễn đạt bằng hình thức nói hoặc viết.

2. Các đặc điểm của văn bản:

+ Liên kết câu chặt chẽ, các ý được kết cấu mạch lạc như có trình tự.

+ Văn bản có dấu hiệu mở đầu và kết thúc.

+ Mỗi văn bản nhằm thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định.

4. HS biết vận dụng kiến thức trên vào việc tạo lập văn bản.

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI

Đọc các văn bản (1), (2), (3) (SGK trang 23, 24) và trả lòi các câu hỏi bên dưới:

Câu 1.Mỗi văn bản trên được người nói, người viết tao ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào? Câu 2: Mỗi văn bản trên đê cập vấn đề gì? vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào? Câu 3: Mỗi văn bản trên đươc tao ra nhằm muc đích gì?

Gợi ý trả lời

+ Loại hoạt động: được tạo ra trong sinh hoạt hàng ngày, nhằm khuyên nhủ nhau, đúc rút kinh nghiệm trong quan hệ xã hội

+ Dung lượng ngắn, súc tích.

+ Nội dung đề cập tới vấn đề ảnh hưởng của môi trường đến phẩm chất con người.

+ Mục đích: khuyên nhủ nhau giữ gìn phẩm chất và xây dựng môi trường sông lành mạnh.

+ Loại hoạt động: được tạo ra trong hoạt động chính trị, nhằm kêu gọi đồng bào toàn quốc đứng lên chống Pháp.

+ Dung lượng dài hơn các văn bản trên.

+ Nội dung: Kêu gọi nhân dân chống Pháp

+ Mục đích: Thuyết minh.

Văn bản 2:Hai dòng đầu và hai dòng sau có kết cấu tương đương, có ý nghĩa giá trị và hình thức gần giống nhau, đứng cạnh nhau, lặp lại mô hình cú pháp và cụm từ “Thân em”.

Băn bản 3: Có kết cấu ba phần

+ Mở đầu: Từ đầu đến “…làm nô lệ” (Nêu tóm tắt tình hình thực tế và lí do phải đứng dậy kháng chiến).

+ Nội dung chính: Tiếp đến “… nhất định về dân tộc ta” (Lời kêu gọi các tầng lóp nhân dân và chiến sĩ, tự vệ, dân quân).

+ Lời kết: Khẳng định niềm tin tất thắng.

Câu 4.Dấu hiêu mở đầu và kết thúc của văn bản (4)

– Dấu hiệu mở đầu là câu hô gọi “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.

– Dấu hiệu kết thúc: là hai câu khẩu hiện thể hiện niềm tin và lòng quyết tâm.

II. CÁC LOẠI VĂN BẢN 1. Vấn để và lĩnh vực của văn bản Câu 2: So sánh văn bản (2), (3) với môt bài hoc thuộc môn khoa học khác (văn bản 4) và môt đơn xin nghỉ hoc (5). Rút ra nhận xét:

(HS tự tìm một bài học bất kì của các môn nêu trên – thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học, và đơn xin nghỉ học – thuộc phong cách hành chính)

Phần I, Trang 23, Sgk Ngữ Văn Lớp 10

Câu 4, Trang 23, Sgk Ngữ Văn 10, Tập 2

Soạn Văn Lớp 10

Nêu Cảm Nghĩ Của Em Về Quan Lại Khi Đi Hộ Đê Trong Văn Bản ”sống Chết Mặc Bay”

Viết Đoạn Văn Cảm Nhận Về Tình Cảnh Của Người Nông Dân Trong Sống Chết

Bài 1 Luyện Tập Trang 37 Sgk Ngữ Văn 7

Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Ngắn Gọn Nhất Văn 10: Tóm Tắt Truyện An Dương Vương Và Mị Châu

Đọc Hiểu Văn Bản Lời Tiễn Dặn

Soạn Văn 10: Lời Tiễn Dặn

Soạn Bài Lời Tiễn Dặn

Soạn Văn 10 Bài: Lời Tiễn Dặn

Trả lời câu hỏi bài 1 luyện tập trang 37 SGK Ngữ văn lớp 7 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Sự giàu đẹp của tiếng Việt ngữ văn 7.

Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 1 luyện tập trang 37 sách giáo khoa Ngữ văn 7 tập Hai phần đọc hiểu soạn bài Sự giàu đẹp của tiếng Việt chi tiết nhất.

Đề bài: Sưu tầm, ghi lại những ý kiến nói về sự giàu đẹp, phong phú của tiếng Việt và nhiệm vụ giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

Trả lời bài 1 luyện tập trang 37 SGK văn 7 tập 2

Một số câu nói, ý kiến hay về sự giàu đẹp, phong phú của tiếng Việt:

– “Tiếng Việt của chúng ta rất giàu, tiếng ta giàu bởi đời sống của chúng ta muôn màu, đời sống tư tưởng và tình cảm dồi dào của dân tộc ta… Tiếng Việt của chúng ta rất đẹp; đẹp như thế nào, đó là điều khó nói…”

(Phạm Văn Đồng – Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt).

– “Hai nguồn giàu đẹp của tiếng Việt là tiếng nói của quần chúng nhân dân và ngôn ngữ văn học mà các nhà thơ lớn đã nâng lên đến mức cao. Tiếng nói hằng ngày của quần chúng nhân dân lao động, trong chiến đấu, trong quan hệ xã hội, cụ thể, sinh động, có hình ảnh, màu sắc và nhạc điệu: Tiếng nói ấy kết đọng lại rất hay, rất đẹp trong tục ngữ và ca dao…”

(Xuân Diệu – Tâm sự với các em về tiếng Việt).

– “Tiếng Việt của chúng ta rất giàu. Tiếng Việt của chúng ta rất đẹp. Giàu bởi kinh nghiệm đấu tranh của nhân dân ta lâu đời và phong phú. Đẹp bởi tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp. Hai nguồn của cái giàu, cái đẹp ấy là ở chỗ tiếng Việt là tiếng nói của nhân dân, đầy tình cảm, màu sắc và âm điệu, hồn nhiên, ngộ nghĩnh và đầy ý nghĩa; đồng thời nó là ngôn ngữ của văn học mà những nhà thơ lớn như Nguyễn Trãi, Nguyễn Du… và những nhà văn, nhà thơ ngày nay ở miền Bắc và miền Nam đã nâng lên đến trình độ rất cao về nghệ thuật.”

(Phạm Văn Đồng)

– “Tiếng nói là một thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc.”

(Báo Nhân dân ngày 9/9/1962 – Hồ Chí Minh)

Chúc các em học tốt !

Tâm Phương (Tổng hợp)

“tiếng Cười Trở Thành Vũ Khí Tinh Thần Quan Trọng Vực Dậy Tinh Thần Của Nhân Dân Từ Hiện Thực Còn Tồn Tại Nhiều Bất Công Ngang Trái”. Phân Tích Các Truyện Cười Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn 10 (Tập 1) Để Làm Rõ Ý Kiến Trên

Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Văn 10 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 87…

Soạn Bài Nghị Luận Về Một Vấn Đề Tư Tưởng Đạo Lí

Soạn Văn Lớp 10. Tuần 3. Văn Bản (Tiếp Theo)

Soạn Văn 10 Bài: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Bài 3 Trang 37 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1

Soạn Văn 10 Bài: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Soạn Văn Lớp 10. Tuần 3. Văn Bản (Tiếp Theo)

Soạn Bài Nghị Luận Về Một Vấn Đề Tư Tưởng Đạo Lí

Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Văn 10 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 87…

“tiếng Cười Trở Thành Vũ Khí Tinh Thần Quan Trọng Vực Dậy Tinh Thần Của Nhân Dân Từ Hiện Thực Còn Tồn Tại Nhiều Bất Công Ngang Trái”. Phân Tích Các Truyện Cười Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn 10 (Tập 1) Để Làm Rõ Ý Kiến Trên

Trả lời câu hỏi bài 3 trang 37 SGK Ngữ văn lớp 8 tập 1 phần hướng dẫn soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản

Hướng dẫn chi tiết trả lời bài 3 trang 37 SGK Ngữ văn lớp 8 tập 1 phần trả lời câu hỏi Luyện tập, soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản ngắn gọn nhất giúp các em chuẩn bị tốt kiến thức trước khi tới lớp.

Trả lời bài 3 trang 37 SGK Ngữ văn 8 tập 1

Câu trả lời tham khảo

– Đoạn văn theo cách diễn dịch

Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Muôn người như một, trên dưới một lòng, dân ta trong quá khứ đã hai lần thắng quân Tống, ba lần thắng quân Nguyên Mông, mười năm kháng chiến anh dũng đuổi quân Minh, một lần quét sạch quân Thanh xâm lược. Đặc biệt gần đây là non một thế kỉ chống Pháp đã thắng lợi sau chín năm kháng chiến trường kì gian khổ và hai mươi năm đánh Mĩ, thắng Mĩ thống nhất đất nước.

– Biến đổi đoạn văn diễn dịch thành quy nạp:

Muôn người như một, trên dưới một lòng, dân ta trong quá khứ đã hai lần thắng quân Tống, ba lần thắng quân Nguyên Mông, mười năm kháng chiến anh dũng đuổi quân Minh, một lần quét sạch quân Thanh xâm lược. Đặc biệt gần đây là non một thế kỉ chống Pháp đã thắng lợi sau chín năm kháng chiến trường kì gian khổ và hai mươi năm đánh Mĩ, thắng Mĩ thống nhất đất nước. Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta.

– Đoạn văn theo cách diễn dịch :

Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Đó là những chiến công vẻ vang từ thời Bà Trưng, Bà Triêu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung… Đó là chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy chấn động địa cầu năm 1954, là Đại thắng mùa xuân 1975 thống nhất đất nước.

– Đoạn văn theo cách quy nạp :

Chúng ta tự hào về những chiến công vẻ vang từ thời Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung… Nối tiếp tinh thần của các vị anh hùng dân tộc đó, dân tộc ta đã làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 và Đại thắng mùa xuân 1975 thống nhất đất nước. Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại với những chiến công lẫy lừng, hiển hách. Điều đó chứng tỏ rất rõ ràng tinh thần yêu nước của dân ta.

– Cách viết diễn dịch

Lịch sử đất nước ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Đất nước ta trải qua nhiều cuộc xâm lăng của nhiều kẻ thù hùng mạnh trên thế giới. Nhưng tự hào thay, bằng lòng yêu nước, nhân dân ta đã chiến đấu và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc. Lịch sử vẻ vang ghi danh những chiến công Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Trần Quốc Tuấn, Lê Lợi…, và của nhân dân ta trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Chúng ta phải đời đời nhớ ơn cuội nguồn và phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

– Chuyển thành đoạn văn quy nạp

Đất nước ta trải qua nhiều cuộc xâm lăng của nhiều kẻ thù hùng mạnh trên thế giới. Nhưng tự hào thay, bằng lòng yêu nước nhân dân ta đã chiến đấu và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc. Lịch sử vẻ vang ghi danh những chiến công Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Trần Quốc Tuấn, Lê Lợi…, và của nhân dân ta trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Trang sử hào hùng mà cha ông ta đã viết nên đã chứng minh cho tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

Đọc tài liệu vừa hướng dẫn các em trả lời câu hỏi bài 3 trang 37 SGK ngữ văn 8 tập 1 với mong muốn giúp các em hiểu bài kỹ hơn, qua đó chuẩn bị soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản trong chương trình soạn văn 8 được tốt nhất trước khi tới lớp

Giangdh (Tổng hợp)

Tóm Tắt Truyện Ngắn Bến Quê Của Tác Giả Nguyễn Minh Châu

Soạn Bài Chí Phèo: Tác Phẩm

Soạn Bài Luyện Tập Viết Đoạn Văn Tự Sự Lớp 10 Hay Đầy Đủ Nhất

Văn Bản Pháp Luật Cao Nhất

Một Số Điểm Mới Trong 10 Văn Bản Luật Có Hiệu Lực Năm 2022

Văn Bản Văn Học Trang 117 Sgk Ngữ Văn 10

Vận Dụng Pisa Trong Đánh Giá Năng Lực Đọc

Tạo Hứng Thú Cho Học Sinh Đọc

Mã Hs Code Là Gì Và Hướng Dẫn Cách Tra Mã Hs Code Chính Xác

Đề Tài Rèn Kĩ Năng Đọc Văn Bản Tiếng Việt Cho Học Sinh, Điểm 8

Lòng Yêu Nước Trong Văn Bản Trung Đại Sách Giáo Khoa Ngữ Văn 8

I. TIÊU CHÍ CHỦ YẾU CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC

: Văn bản văn học còn gọi là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương. Văn bản văn học đi sâu vào phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, thoả mãn nhu cầu hướng thiện và thẩm mĩ của con người.

Ví dụ: Đọc bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh chúng ta phải suy nghĩ để tìm kiếm lời giải đáp cho các câu hỏi: Tinh yêu là gì? Hạnh phúc là gì? Làm thế nào để giữ niềm tin?

Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật có hình tượng mang tính thẩm mĩ cao, trau chuốt biểu cảm, gợi cảm, hàm súc, đa nghĩa.

Mỗi văn bản đều có một thể loại nhất định và theo quy ước cách thức thể loại đó (Kịch có hồi, cảnh, có lời đối thoại độc thoại; Thơ có vần, điệu, luật, khổ thơ…).

II. CẤU TRÚC CỦA MỘT VĂN BẢN VĂN HỌC 1. Tầng ngôn từ (ngữ âm, ngữ nghĩa)

– Đối tượng đầu tiên khi tiếp xúc với một văn bản văn học đó là ngôn từ. Để hiểu tác phẩm, trước hết chúng ta phải hiểu ngôn từ.

– Hiểu ngôn từ là bước đầu tiên để hiểu đúng tác phẩm.

– Hiểu ngôn từ là hiểu các nghĩa (tường minh, hàm ẩn) của các từ ngữ, là hiểu các âm thanh được gợi khi phát âm.

2. Tầng hình tượng

– Hình tượng văn học là một dạng đặc thù của hình tượng nghệ thuật, được thể hiện bằng ngôn từ nên còn được gọi là hình tượng ngôn từ.

– Hình tượng không chỉ phản ánh mà còn khái quát hiện thực, khám phá cái cốt lõi, cái bất biến, cái vĩnh cửu trong cái đơn lẻ, nhất thời, ngẫu nhiên.

– Hình tượng vãn học có thể là hình ảnh thiên nhiên, tự nhiên, sự vật, con người: hoa sen, cây tùng, những chiếc ô tô (Bài thơ về tiểu đội xe không kính), anh thanh niên (Lặng lẽ Sa Pa)…

– Hình tượng văn học do tác giả sáng tạo ra, không hoàn toàn giống như sự thật của cuộc đời, nhằm gửi gắm ý tình sâu kín của mình với người đọc, với cuộc đời.

3. Tầng hàm nghĩa

– Hàm nghĩa của văn bản văn học là ý nghĩa ẩn kín, ý nghĩa tiềm tàng của văn bản. Đọc tác phẩm văn học, xuất phát từ tầng ngôn từ, tầng hình tượng, dần dần người đọc nhận ra tầng hàm nghĩa của văn bản.

– Trong quá trình tiếp nhận tác phẩm văn học, việc nắm bắt tầng hàm nghĩa là rất khó. Nó phụ thuộc vào vốn sống, nhận thức, quan niệm, tư tưởng tình cảm… của người tiếp nhận.

Câu 1: Hãy nêu những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học

Học sinh xem lại mục I, phần Kiến thức cơ bản ở trên.

Câu 2: Vì sao nói: hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học?

– Văn học là nghệ thuật ngôn từ. Đọc vàn bản văn học, ta hiểu rõ ngữ nghĩa của từ, từ nghĩa tường minh đến hàm nghĩa, từ nghĩa đen đến nghĩa bóng. Cùng với ngữ nghĩa, phải chú ý tới ngữ âm. Tuy nhiên, tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần phải vượt qua để đi vào chiểu sâu của văn bản.

– Vượt qua tầng ngôn từ, chúng ta cần đi sâu vào tầng hình tượng và tầng hàm nghĩa thì mới có thể hiểu được văn bản văn học. Trên thực tế, ba tầng của văn bản văn học không tách rời mà liên hộ mật thiết với nhau. Không hiểu tầng ngôn từ sẽ không hiểu tầng hình tượng và vì vậy cũng sẽ không hiểu tầng hàm nghĩa của văn bản.

– Trong một văn bản văn học, tầng ngôn từ hình tượng hiện lên tương đối rõ, tầng hàm nghĩa khó nắm bắt hơn. Tầng hàm nghĩa chỉ có thể hiểu được khi người đọc biết suy luận, phân tích, khái quát.

Đọc văn bản văn học phải hiểu được tầng hàm nghĩa nhưng hiểu được tầng ngôn từ là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học.

Câu 3: Phân tích ý nghĩa một hình tượng mà anh (chị) thấy thích thú trong một bài thơ hoặc đoạn thơ ngắn

a. Để phân tích, học sinh cần nắm được đặc trưng của hình tượng trong thơ, hiếu được lớp ngôn từ để phân tích đặc điểm của hình tượng, từ đó phân tích ý nghĩa của hình tượng.

b. Nên chọn hình tượng trong một bài thơ, hoặc đoạn thơ đã học trong chương trình để thấy việc tiếp cận hình tượng theo hướng tìm hiểu các tầng của văn bản có những cái hay riêng

c. Có thể tham khảo ví dụ sau:

“Bóng buồm đã khuất bầu không Trông theo chỉ thấy dòng sông bên trời”

(Lý Bạch – Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng)

– Học sinh đối chiếu với bản phiên âm và dịch nghĩa để hiểu lớp ngôn từ. Chú ý các từ “cỡ phàm” (cánh buồm lẻ loi, cô độc); “bích không tận” (bầu trời xanh đến vô cùng); “duy kiến” (chỉ nhìn thấy duy nhất); “thiên tế lưu” (dòng sông bay lên ngang trời).

– Hình tượng nhân vật trữ tình được khắc hoạ qua hai hình ảnh: Cánh buồm khuất bầu không (Cô phàm viễn ảnh bích không tận) và dòng sông chảy ngang trời (Duy kiến trường giang thiên tế lưu).

– Ngôn từ và hình ảnh thơ tạo nên rất nhiều đối lập: cảnh và người; kẻ đi và người ở; bé nhỏ và rộng lớn; dom chiếc và vô tận; hữu hạn và vô hạn; trời và nước…

– Hình tượng thơ vừa gửi gắm niềm thương nhớ vừa khắc hoạ tâm trạng nôn nao khó tả của Lý Bạch trong thời khắc tiễn bạn về chốn phồn hoa.

Câu 4: Hàm nghĩa của văn bản văn học là gì? Cho ví dụ cụ thể.

a. Hàm nghĩa của văn bản văn học là khả năng gợi ra nhiều lớp ý nghĩa tiềm tàng, ẩn kín của vãn bản văn học mà qua quá trình tiếp cận, người đọc dần dần nhận ra.

c. Hàm nghĩa của văn bản văn học không phải lúc nào cũng dễ hiểu và không phải lúc nào cũng có thể hiểu đúng và hiểu đủ.

a. Bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương mới đọc qua tưởng chỉ là chuyện chiếc bánh trôi, từ đặc điểm đến các công đoạn làm bánh. Nhưng hàm chứa trong đề tài bánh trôi là cảm hứng về cuộc đời và thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ. Người phụ nữ than thân trách phận nhưng không dừng lại ở đó, còn khẳng định vẻ đẹp của mình và lên tiếng phê phán xã hội bất công, vô nhân đạo.

b. Truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu bao hàm nhiều ý nghĩa triết lí về con người và cuộc đời thông qua rất nhiều những nghịch lí:

– Trong đời mỗi con người, có nhiều chuyện mà ta không lường trước được, không tính hết được bởi có những việc xảy ra ngoài ý muốn (Nhĩ đã không thể sang được bãi bồi bên kia sông, ngay trước nhà mình).

– Đôi khi, người ta cứ mải mê đi tìm những giá trị ảo tường trong khi có những giá trị quen thuộc, gần gũi mà bền vững thì lại bỏ qua để khi nhận ra thì quá muộn (khi nằm liệt giường, Nhĩ mới nhận ra vẻ đẹp của “Bến quê”, vẻ đẹp của người vợ tảo tần sống gần trọn đời với mình).

– Hãy biết trân trọng cuộc sống, trân trọng những gì thuộc về “Bến quê”, đó là bức thông điệp mà Nguyễn Minh Châu muốn gửi đến mọi người thông qua những triết lí giản dị mà sâu sắc của tác phẩm.

HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Đọc các văn bản (SGK trang 121, 122) và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới.

Câu 1: Văn bản “Nơi dựa”

a. Văn bản là một bài thơ văn xuôi của Nguyễn Đình Thi. Bố cục của văn bản chia làm hai đoạn có cấu trúc câu, hình tượng như nhau:

– Câu mở đầu và câu kết của mỗi đoạn có cấu trúc giống nhau.

– Mỗi đoạn đều có hai nhân vật có đặc điểm giống nhau. Đoạn một là một người đàn bà và một đứa nhỏ, đoạn hai là một người chiến sĩ và một bà cụ.

Tác giả tạo nên cấu trúc đối xứng cốt làm nổi bật tính tương phản, từ đó làm nổi bật ý nghĩa của hình tượng.

b. Những hình tượng trong hai đoạn của bài thơ gợi lên nhiều suy nghĩ về nơi dựa trong cuộc sống. Người đàn bà dắt đứa nhỏ nhưng chính đứa nhỏ lại là ‘Nơi dựa” cho người đàn bà; bà cụ già bước không còn vững lại chính là nơi dựa cho người chiến sĩ.

Câu 2. Văn bản “Thời gian”

a. Văn bản là một bài thơ của Nam Cao. Bài thơ có câu từ độc đáo và cách ngắt nhịp linh hoạt, cách vắt dòng có chủ định. Văn bản có thể chia làm hai đoạn:

Đoạn một: từ đầu đến “…trong lòng giếng cạn”

Đoạn hai: tiếp theo đến hết.

Đoạn một nói lên sức mạnh tàn phá của thời gian. Đoạn hai nói về những giá trị bền vững tồn tại mãi với thời gian.

– Thời gian cứ từ từ trôi “qua kẽ tay ” và âm thầm “làm khô những chiếc lá”. “Chiếc lá” vừa có nghĩa thực, cụ thể vừa có nghĩa bóng, ẩn dụ. Nó vừa là chiếc lá trên cây, mới hôm này còn xanh tươi sự sống thế mà chí một thời gian lọt “qua kẽ tay”, là đã lá chết. Nó vừa là những chiếc lá cuộc đời trên cái cây cuộc sống mà khi thời gian trôi đi, sự sống cứ rụng dần như những chiếc lá. Những kỉ niệm trong đời thì “Rơi / như tiếng sỏi / trong lòng giếng cạn”. Thật nghiệt ngã. Đó là quy luật băng hoại của thời gian.

– Vấn đề ở đây là ai cũng nhận ra quy luật ấy nhưng không phải ai cũng có thể làm cho mình bất tử cùng thời gian ề Vậy mà cũng có những giá trị mang sức sống mãnh liệt chọi lại với thời gian, bất tử cùng thời gian. Đó là sức mạnh vượt thời gian của thi ca và âm nhạc (hiểu rộng ra ỉà nghệ thuật). Dĩ nhiên là “những câu thơ “những bài hát”, những tác phẩm nghệ thuật đích thực. Hai chữ “xanh” được láy lại như “chọi” lại với chữ “khô” trong câu thứ nhất.

– Câu kết thật bất ngờ: ‘Và đôi mắt em/ như hai giếng nước”. Dĩ nhiên đây là “hai giếng nước” chứa đầy những kỉ niệm tình yêu, những kỉ niệm tình yêu sống mãi, đối lập với những kỉ niệm “rơ/” vào “lòng giếng cạn” quên lãng của thời gian.

b. Qua bài thơ ‘Thời gian”, Văn Cao muốn nói rằng: thời gian có thể xoá nhoà tất cả, chỉ có văn học nghệ thuật và tình yêu là có sức sống lâu bền.

Câu 3. Văn bản “Mình và ta”

Văn bản là một bài tứ tuyệt đặc sắc của nhà thơ Chế Lan Viên rút trong tập Ta gửi cho mình. Bài thơ đề cập đến những vấn đề lí luận của thi ca, của văn học nghệ thuật.

a. Hai câu đầu:

Mình là ta đấy thôi, ta vẫn gửi cho mình

Sâu thẳm mình ư? Lại là ta đấy!

Hai câu thơ thể hiện quan niệm sâu sắc của Chế Lan Viên về mối quan hệ giữa người đọc (mình) và nhà văn (ta). Trong quá trình sáng tạo, nhà văn luôn có sự đồng cảm với bạn đọc cũng như trong quá trình tiếp nhận tác phẩm, bạn đọc luôn có sự đồng cảm với nhà văn. Sự đồng cảm phải có được nơi tận cùng “sâu thẳm” thì tác phẩm mới thực sự là tiếng nói chung, là nơi gặp gỡ của tâm hồn, tình cảm con người.

b. Hai câu sau là quan niệm của Chế Lan Viên về văn bản văn học và tác phẩm văn học trong tâm trí của người đọc:

Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy

Gửi viên đá con, mình dựng lại nên thành.

Nhà văn viết tác phẩm văn học là sáng tạo nghệ thuật theo những đặc trưng riêng. Những điều nhà văn muốn nói đều đã được gửi gắm vào hình tượng nghệ thuật và nghệ thuật chỉ có giá trị gợi mở chứ không bao giờ nói hết, nói rõ. Người đọc phải tái tạo lại, tưởng tượng thêm, suy ngẫm, phân tích để sao cho từ bếp “tro” tưởng như tàn lại có thể “nhen thành lửa cháy”, từ “vỉên đá con” có thể dựng nên thành, nên luỹ.

Quan niệm trên của Chế Lan Viên đã được nhà thơ phát biểu theo cách của thơ và đó cũng là một minh chứng cho quan niệm của chính nhà thơ.

dayhoctot.com

Soạn Bài Tổng Quan Văn Học Việt Nam Trang 5 Sgk Ngữ Văn 10, Tập 1

Tổng Quan Văn Học Việt Nam Văn 10

Nâng Cao Kỹ Năng Đọc Diễn Cảm Cho Giáo Viên Dạy Văn Ở Thcs Nang Cao Ky Nang Doc Dien Cam Doc

Tác Phẩm Văn Học Và Quan Niệm Về Tác Phẩm Văn Học

Soạn Bài Tổng Quan Văn Học Việt Nam (Siêu Ngắn)

Unit 3. People’s Background: Giải Bài Writing Trang 37 Sgk Tiếng Anh 10

Bài Giảng Tin Học 10 Bài 16: Định Dạng Văn Bản

Giáo Án Tin Học 10 Tiết 44: Định Dạng Văn Bản

Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô (Tiếp)

Soạn Bài Cảnh Ngày Hè Lớp 10 Ngắn Gọn

Sách Giáo Khoa Sửa Đoạn Kết Tấm Cám

Giải bài Writing – Unit 3. People’s Background trang 37 SGK Tiếng Anh 10. Task 1: Read Mr Brown’s C.V. (curriculum vitae- a form with details about somebody’s past education and jobs.

Writing about people’s background.

(Viết về lý lịch của con người)

Task 1: Read Mr Brown’s C.V. (curriculum vitae – a form with details about somebody’s past education and jobs).

be born like go to …school from … to

pass exams in travel agency work as

Tạm dịch:

Ông Brown sinh ngày 12 tháng 11 năm 1969 tại Boston. Ông đã học ở trường Trung học Kensington và thi đỗ bằng tiếng Anh, tiếng Pháp và Toán. Ông làm việc trong một cơ quan du lịch như một hướng dẫn viên du lịch từ tháng 6 năm 1991 đến tháng 12 năm 1998. Và từ tháng 3 năm 1999 đến tháng 5 năm 2002, ông làm việc như một người trực điện thoại khách sạn. Ông thích âm nhạc và khiêu vũ.

Minh : Yes, of course.

You : Do you mind telling me his name?

Minh : No problem. His name’s Le Van Viet.

You : When and where was your father born?

Minh : He was born in Thap Muoi, Dong Thap in 1963.

You : Where did he go to school?

Minh : He went to the local primary school.

You : Did he complete his secondary education?

Minh : No. He only completed primary education..

You : What does your father do now?

Minh : He’s a worker.

You : Where does he work?

Minh : He’s working in a textile factory (nhà máy dệt).

You : What does he work there exactly?

Minh : He’s in the packing section (bộ phận đỏng gói).

You : How long has he been working there?

Minh : For about ten years.

You : What job did he do before this one?

Minh : No. He has just only this one.

You : What’s his interest?

Minh : He likes watching football.

You : Thanks a lot for your information.

Minh : That’s OK.

Tạm dịch:

Bạn: Minh, tôi có thể hỏi bạn một số câu hỏi về cha của bạn không?

Minh: Có, tất nhiên rồi.

Bạn: Bạn có phiền cho tôi biết tên của ông không?

Minh: Không sao cả. Tên ông là Lê Văn Việt.

Bạn: Cha bạn sinh ra khi nào và ở đâu?

Minh: Sinh năm 1963 tại Tháp Mười, Đồng Tháp.

Bạn: Ông đã đi học ở đâu?

Minh: Ông học trường tiểu học địa phương.

Bạn: Ông đã hoàn thành giáo dục trung học của mình à?

Minh: Không. Ông chỉ hoàn thành giáo dục tiểu học.

Bạn: Cha bạn bây giờ làm gì ?

Minh: Ông là một công nhân.

Bạn: Ông làm việc ở đâu?

Minh: Ông đang làm việc trong một nhà máy dệt.

Bạn: Chính xác ông làm gì ở đó?

Minh: Ông đang làm ở bộ phận đóng gói.

Bạn: Ông đã làm việc ở đó bao lâu rồi?

Minh: Trong khoảng mười năm.

Bạn: Ông đã làm công việc gì trước công việc này?

Minh: Không. Ông chỉ chỉ làm mỗi việc này.

Bạn: Sở thích của ông là gì?

Minh: Ông thích xem bóng đá.

Bạn: Cảm ơn rất nhiều về thông tin của bạn.

Minh: OK.

Tạm dịch:

Tên cha của bạn cùng lớp của tôi là Lê Văn Việt. Ông sinh ra tại Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp vào năm 1963. Ông chỉ hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học ở trường địa phương. Bây giờ ông là một công nhân trong một nhà máy dệt. Ông đã làm việc ở đó từ năm 1996. Ông làm công việc đóng gói tất cả các sản phẩm. Ông thích xem bóng đá.

Soạn Bài Văn Thuyết Minh Lớp 10 (Trả Bài Viết Số 5)

Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10 Đầy Đủ Hay Nhất

Soạn Bài Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh

40 Đề Tuyển Sinh Lớp 10 Có Đáp Án

Cách Đánh 10 Đầu Ngón Tay

Soạn Bài Vượt Thác, Ngữ Văn Lớp 6 Trang 37 Sgk

Soạn Bài Vượt Thác (Siêu Ngắn)

Soạn Bài Vượt Thác Của Võ Quảng

Soạn Bài Vào Phủ Chúa Trịnh Ngắn Gọn, Đầy Đủ Nhất

Soạn Vào Phủ Chúa Trịnh Chi Tiết

Soạn Bài Vào Phủ Chúa Trịnh (Lê Hữu Trác

Chúng ta đã được học về văn bản Sông nước Cà Mau và hiểu hơn về cảnh sắc cũng như cuộc sống của con người vùng Cà Mau, tài liệu Soạn văn lớp 6 bài Vượt thác này chúng tôi sẽ hướng dẫn các em học về một vùng sông nước nữa, ở đó có không chỉ có cảnh sắc thiên nhiên mà còn có những con người lao động không ngại hiểm nguy chống chọi sự khắc nghiệt của tự nhiên.

1. Soạn bài: Vượt thác, ngắn 1

Văn bản có thể chia làm 3 phần:

Phần 1: Từ đầu đến ” thuyền chuẩn bị vượt nhiều thác nước” Con thuyền trên đường đến chân thác

Phần 2: Tiếp đến ” vượt qua được thác Cổ Cò” thuyền vượt qua đoạn sông nhiều thác dữ

Phần 3: Còn lại. Thuyền vượt qua thác dữ

– Cảnh dòng sông ở hai bên bờ thay đổi từ đoạn êm đềm, hiền hoà. Quang cảnh là những bãi dâu trải ra bạt ngàn

– Đoạn vượt qua thác ghềnh, vườn tược um tùm, những chòm cổ thụ đúng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước

– Đoạn có nhiều thác dữ, nước từ trên cao phóng giữa hai vách đã dựng đứng

– Vị trí của người quan sát ở trên thuyền để thấy hết được cảnh sách thay đổi của đường đi

– Con thuyền được miêu tả lúc vượt thác: thật dũng mãnh, phi thường

– Ngoại hình, hành động của nhân vật dượng Hương Thư khi vượt thác:

+ Ngoại hình: cởi trần, như pho tượng đúc, bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt

+ Hành động: co người phóng chiếc sào xuống lòng sông, ghì chặt đầu sào, lấy thế trụ lại, quai hàm bạnh ra

– Hình ảnh được so sánh trong văn bản:

+ Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc

+ Dượng Hương Thư như một hiệp sỹ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ

– Hình ảnh mang ý nghĩa: cho thấy vẻ đẹp dũng mạnh, tư thế hào hùng, không quản nguy hiểm chinh phục thiên nhiên

– Hình ảnh ” những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt” ở đầu tác phẩm cho thấy một khung cảnh thiên nhiên dữ dội sắp đến, cần dồn hết tâm sức chiến đấu

– Hình ảnh ” những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp” cho thấy tâm trạng nhẹ nhàng sau cuộc chinh phạt thiên nhiên và tiến về phía trước

Văn bản đã khắc hoạ thành công vẻ đẹp con người trong cuộc chinh phục thiên nhiên. Vẻ đẹp song hành con người thiên nhiên như một bức tranh lao động con người trong cuộc sống hiện đại, mạnh mẽ và không chịu khuất phục

– Văn bản ” Sông nước Cà Mau”

+ Sông ngỏi, kênh rạch chẳng chịt

+ Chợ Năm Căn nhộn nhip, tấp nập

– Bằng nghệ thuật so sánh, nổi bật nên vẻ đẹp sông nước Cà Mau

– Biện pháp so sánh, nhân hoá đan xen tạo ra ấn tượng cho người đọc

2. Soạn bài: Vượt thác, ngắn 2

Tìm hiểu chi tiết nội dung phần Soạn bài Danh từ, phần tiếp theo để học tốt môn Ngữ Văn 6 hơn.

Ngoài ra, Nêu suy nghĩ của em vể chú ếch trong truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng. Từ câu chuyện này em rút ra bài học gì? là một bài học quan trọng trong chương trình Ngữ Văn 6 mà các em cần phải đặc biệt lưu tâm.

Tài liệu văn mẫu lớp 6 gồm các bài văn mẫu hay bám sát vào nội dung chương trình học ngữ văn lớp 6 như văn miêu tả, biểu cảm, kể tóm tắt … Thông qua tài liệu Văn mẫu lớp 6, các em nhanh chóng bổ sung, cải thiện kiến thức, nâng cao vốn từ cũng như làm văn tốt hơn.

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-van-lop-6-vuot-thac-30106n.aspx

Soạn Bài Vượt Thác Ngắn Nhất

Soạn Bài Vượt Thác (Võ Quảng)

Soạn Văn 10 Bài: Văn Bản Văn Học

Soạn Văn 10 Bài: Văn Bản

Soạn Bài Luyện Tập Làm Văn Bản Tường Trình (Chi Tiết)

Văn Bản Trang 23 Sgk Ngữ Văn 10 Mới Nhất Năm 2022

Soạn Bài: Sông Nước Cà Mau – Ngữ Văn 6 Tập 2

Soạn Bài: Tôi Đi Học – Ngữ Văn 8 Tập 1

Tác Phẩm: Tức Nước Vỡ Bờ (Trích “Tắt Đèn”)

Soạn Bài: Tức Nước Vỡ Bờ – Ngữ Văn 8 Tập 1

Soạn Bài: Thánh Gióng – Ngữ Văn 6 Tập 1

Văn bản trang 23 SGK Ngữ văn 10

KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Văn bản là sản phẩm của hoạt động ngôn ngữ dùng trong giao tiếp, được diễn đạt bằng hình thức nói hoặc viết.

2. Các đặc điểm của văn bản:

+ Liên kết câu chặt chẽ, các ý được kết cấu mạch lạc như có trình tự.

+ Văn bản có dấu hiệu mở đầu và kết thúc.

+ Mỗi văn bản nhằm thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định.

4. HS biết vận dụng kiến thức trên vào việc tạo lập văn bản.

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI

I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM

   Đọc các văn bản (1), (2), (3) (SGK trang 23, 24) và trả lòi các câu hỏi bên dưới:

Câu 1. Mỗi văn bản trên được người nói, người viết tao ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

Câu 2: Mỗi văn bản trên đê cập vấn đề gì? vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào?

Câu 3: Mỗi văn bản trên được tao ra nhằm mục đích gì?

   Gợi ý trả lời

   Văn bản (1)

+ Loại hoạt động: được tạo ra trong sinh hoạt hàng ngày, nhằm khuyên nhủ nhau, đúc rút kinh nghiệm trong quan hệ xã hội

 + Dung lượng ngắn, súc tích.

+ Nội dung đề cập tới vấn đề ảnh hưởng của môi trường đến phẩm chất con người.

+ Mục đích: khuyên nhủ nhau giữ gìn phẩm chất và xây dựng môi trường sông lành mạnh.

Văn bản (2)

+ Loại hoạt động: được tạo ra trong hoạt động chính trị, nhằm kêu gọi đồng bào toàn quốc đứng lên chống Pháp.

+ Dung lượng dài hơn các văn bản trên.

+ Nội dung: Kêu gọi nhân dân chống Pháp

+ Mục đích: Thuyết minh.

   Văn bản 2: Hai dòng đầu và hai dòng sau có kết cấu tương đương, có ý nghĩa giá trị và hình thức gần giống nhau, đứng cạnh nhau, lặp lại mô hình cú pháp và cụm từ “Thân em”.

   Văn bản 3: Có kết cấu ba phần

+ Mở đầu: Từ đầu đến “…làm nô lệ” (Nêu tóm tắt tình hình thực tế và lí do phải đứng dậy kháng chiến).

+ Nội dung chính: Tiếp đến “… nhất định về dân tộc ta” (Lời kêu gọi các tầng lóp nhân dân và chiến sĩ, tự vệ, dân quân).

+ Lời kết: Khẳng định niềm tin tất thắng.

Câu 4. Dấu hiệu mở đầu và kết thúc của văn bản (4)

– Dấu hiệu mở đầu là câu hô gọi “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.

– Dấu hiệu kết thúc: là hai câu khẩu hiện thể hiện niềm tin và lòng quyết tâm.

II. CÁC LOẠI VĂN BẢN

1. Vấn để và lĩnh vực của văn bản

Văn

bản

Vấn đề

Lĩnh vực

Từ ngữ

Cách thức thể hiện

1

Ảnh hưởng giữa môi trường và phẩm chất, nhân cách con người

Cuộc sống

thường

ngày

Thường ngày

Khẩu ngữ

2

Thân phận người con gái

Nghệ

Thuật

Nhiều hình ảnh có sức gợi cảm

Biểu cảm

3

Kháng chiến chống Pháp

Chính trị

Lĩnh vực chính tri

Thuyết

minh

 

Câu 2: So sánh văn bản (2), (3) với một bài hoc thuộc môn khoa học khác (văn bản 4) và một đơn xin nghỉ hoc (5). Rút ra nhận xét:

(HS tự tìm một bài học bất kì của các môn nêu trên – thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học, và đơn xin nghỉ học – thuộc phong cách hành chính)

 

Văn

bản

Phạm vi sử dụng

Mục đích giao tiếp

Lớp từ ngữ riêng

Kết câu trình bày

1

Nghệ

Thuật

Biểu thị tình cảm

Nghệ thuật

Hai phần, theo cảm xúc

2

Chính tri

Kêu gọi

Chính tri

Ba phần, logic

3

Khoa học

Trình bày tri thức, hướng dẫn kĩ năng

Khoa học

Có các phần mục rõ ràng, mạch lac

4

Hành

Terms And Conditions For Sale Of Products And Services

Người Tiêu Dùng Và Người Kinh Doanh, Hợp Đồng Của Người Tiêu Dùng, Các Điều Khoản Và Các Điều Kiện Bị Cấm Trong Kinh Doanh – Škola Spotřebitele

Câu Chuyện Rùa Và Thỏ Hiện Đại

Ý Nghĩa Và Bài Học Rút Ra Từ Truyện Ngụ Ngôn Rùa Và Thỏ

Bài Học Rùa Và Thỏ (Bài Đọc Hiểu Tiếng Việt Lớp 5

Soạn Văn Văn Bản (Tt) Trang 37 Dành Cho Học Sinh Lớp 10

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 22, 23: Đọc Văn Văn Bản Tấm Cám

Tóm Tắt Truyện Tấm Cám Hay Nhất

Soạn Bài Chọn Sự Việc, Chi Tiết Tiêu Biểu Trong Văn Tự Sự

Soạn Bài Bắt Sấu Rừng U Minh Hạ (Sơn Nam)

Soạn Bài : Từ Hán Việt

Toàn đoạn văn đều tập trung làm rõ một vấn đề chính được triển khai ở đầu đoạn: Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau.

Các câu tiếp theo nhằm khai triển ý của câu trên bằng dẫn chứng cụ thể về quan hệ lá cây với những môi trường khác nhau.

Câu 1 dùng để nêu nội dung khái quát mà toàn bộ nội dung hướng đến.

Câu 4 và 5 dùng để chứng minh rõ sự ảnh hưởng của môi trường đối với cơ thể.

c) Có thể đặt một số nhan đề cho đoạn văn sau:

Cơ thể và môi trường.

Sự ảnh hưởng của môi trường đến cơ thể sống.

Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường.

Những cơ thể sống dưới sự tác động của môi trường.

Cách sắp xếp: câu (1) – (3) – (5) – (2) – (4) hoặc (1) – (3) – (4) – (5) – (2).

Hoàn cảnh ra đời bài thơ Việt Bắc.

Hoàn cảnh sáng tác Việt Bắc.

Bài thơ Việt Bắc nổi tiếng của Tố Hữu.

Nhan đề: Con người cần phải hành động trước hiểm họa từ ô nhiễm môi trường, Lời kêu cứu từ môi trường…

Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng. Rừng đầu nguồn bị chặt phá và khai thác bừa bãi đã gây ra hậu quả nặng nề mỗi khi thiên tai, bão lũ kéo về. Không chỉ thế, không khí đang bị ô nhiễm một cách nặng nề bởi khói bụi, khí thải. Các chất thải không được xử lý một cách chặt chẽ đã bị xả ra sông, cộng thêm việc xả rác bừa bãi đã gây ô nhiễm đất và nước nghiêm trọng. Với tình trạng ngày càng tệ đi như thế, con người cần phải hành động ngay trước khi quá muộn để tránh những hậu quả thương tâm xảy ra. Hãy nâng cao ý thức, tuyên truyền đến mọi người và góp một chút sức nhỏ vào công cuộc bảo vệ môi trường của toàn cầu.

Nội dung cần thiết đối với một lá đơn xin phép nghỉ học:

– Người nhận đơn: thầy (cô) giáo chủ nhiệm lớp, hiệu trưởng nhà trường

– Người viết: học sinh của lớp, trường.

– Mục đích viết đơn: Đề xuất nguyện vọng cá nhân (xin phép được nghỉ học)

– Nội dung cơ bản của đơn thường có:

– Kết cấu của lá đơn: phải theo khuôn mẫu chung sẵn có của văn bản hành chính công vụ, đảm bảo đầy đủ các nội dung sau:

Gợi ý đơn xin nghỉ học:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

… ,Ngày … tháng … năm …

ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC

Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp … , giáo viên bộ môn … , hiệu trưởng trường …

Em tên là: Trần Văn A, hiện là học sinh lớp ….

Hôm nay, thứ … ngày … tháng … năm …, em bị … (lý do xin nghỉ) không thể đi học được. Em làm đơn này với mong muốn kính xin cô cho em nghỉ học trong … buổi (khoảng thời gian).

Em xin hứa sẽ chép bài và học bài nghiêm túc, đầy đủ trong thời gian nghỉ phép!

Em xin chân thành cảm ơn cô!

Học sinh (kí tên)

Những Lưu Ý Quan Trọng Cần Biết Khi Thi Tuyển Sinh Lớp 10

Chương Trình Trọng Tâm Và Chú Ý Khi Học Văn Lớp 10

Phân Tích Nhân Vật Khách Trong Bài Phú Sông Bạch Đằng

Bài Thơ: Bạch Đằng Giang Phú

Bài Thơ Phú Sông Bạch Đằng

Soạn Bài Văn Bản Văn Học, Soạn Văn Lớp 10 Trang 117 Sgk Ngữ Văn 10 Tập

Soạn Bài: Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học (Siêu Ngắn)

Soạn Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn

Hướng Dẫn Phân Tích Và Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học

Trở Về Với Văn Bản Văn Học

Ý Nghĩa Của Văn Chương

Học Tập – Giáo dục ” Văn, tiếng Việt ” Văn lớp 10

Chắc hẳn các em học sinh đã quá quen thuộc với khái niệm Văn bản văn học, tuy nhiên, các em có lẽ vẫn chưa hiểu hết bản chất của khái niệm này. Để hiểu hơn về nội dung kiến thức này, các em có thể tham khảo phần soạn bài mẫu ngay sau đây. Nội dung bài soạn văn lớp 10 phần soạn bài Văn bản văn học của chúng tôi bao gồm gợi ý chi tiết, ngắn gọn các câu hỏi sách giáo khoa Ngữ văn 10 tập 2 ở trang số 117, các em cùng tham khảo để soạn bài dễ dàng hơn.

Sau bài soạn này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các em soạn bài Thực hành các phép tu từ: Phép điệp và phép đối, các em nhớ đón đọc.

Tìm hiểu chi tiết nội dung phần Soạn bài Cảnh ngày hè để học tốt môn Ngữ Văn 10 hơn.

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-van-ban-van-hoc-soan-van-lop-10-32208n.aspx

Bên cạnh nội dung đã học, các em cần chuẩn bị bài học sắp tới với phần Soạn bài Tỏ lòng để nắm vững những kiến thức Ngữ Văn 10 của mình.

Soạn bài Lập luận trong văn nghị luận, soạn văn lớp 10 Soạn văn lớp 10 mới nhất, các bài soạn môn Ngữ Văn 10 Soạn bài Tóm tắt văn bản thuyết minh, Ngữ văn lớp 10 Soạn bài Tổng kết phần văn bản nhật dụng, soạn văn lớp 9 Soạn bài Văn bản, tiếp theo

soạn bài văn bản văn học ngữ văn 10

, soạn bài văn bản văn học lớp 10, Văn bản văn học trang 117 SGK Ngữ văn 10,

Những bài văn mẫu hay lớp 10 Bài văn mẫu lớp 10 được chúng tôi tổng hợp và sưu tầm những bài văn hay nhất, đạt chất lượng cũng như được đánh giá cao về văn phong, vốn từ. Đây là những tư liệu hay, cần thiết giúp các bạn học tốt môn văn hơn. Mời …

Tin Mới

Soạn bài Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng

Qua phần soạn bài Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng trang 143, 144 SGK Ngữ văn 10, tập 1, chúng ta sẽ cảm nhận được tình bạn tri kỉ thắm thiết, nồng đượm, chân thành giữa hai người bạn, hai nhà thơ nổi tiếng đời Đường Lí Bạch và Mạnh Hạo Nhiên.

Soạn bài Trình bày một vấn đề

Phần soạn bài Trình bày một vấn đề trang 150 SGK Ngữ văn 10, tập 1 nhằm giúp các em học sinh nhận biết về tầm quan trọng của việc trình bày một vấn đề, các công việc chuẩn bị để trình bày một vấn đề bao gồm chọn vấn đề trình bày, lập dàn ý cho bài trình bày, các bước trình bày vấn đề (bắt đầu trình bày, trình bày nội dung chính).

Soạn bài Cảm xúc mùa thu (Thu hứng), Soạn văn lớp 10

Hướng dẫn soạn bài Cảm xúc mùa thu (Thu hứng) trang 147 SGK Ngữ văn 10, tập 1 để các em tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm cũng như hiểu hơn về tâm sự, nỗi lòng u uất của thi nhân trong việc vẽ nên bức tranh mùa thu trầm buồn trên đất khách.

Hình ảnh Phật Di Lặc đẹp nhất

Bạn đang tìm hình ảnh Phật Di Lặc đẹp chất lượng cao, một số hình Phật Di Lặc đẹp, mọi người cùng ngắm nhìn sẽ giúp bạn thỏa mãn đều đó. Không chỉ giúp bạn tìm thấy được sự bình yên, tươi vui, hướng thiện mà hình Đức Phật Di Lặc này còn giúp bạn sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như trong điêu khắc tượng Phật, cài làm hình nền, gửi ảnh đến cho mọi người.

Soạn Bài Bài Học Đường Đời Đầu Tiên Ngắn Gọn

Soạn Bài: Bài Học Đường Đời Đầu Tiên

Soạn Văn Bài Học Đường Đời Đầu Tiên

Soạn Bài Bài Học Đường Đời Đầu Tiên

Soạn Văn 6 Văn Bản Bài Học Đường Đời Đầu Tiên