Văn Bản Sgk 10 / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Văn Bản Trang 23 Sgk Ngữ Văn 10

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 1 Trang 91 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô Phần 2 Ngắn Nhất
  • Bài Soạn Văn Lớp 10 Đầy Đủ
  • Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo
  • Giáo Án Ngữ Văn 6, Tập 2
  • Văn bản trang 23 SGK Ngữ văn 10

    Mỗi văn bản trên được người nói, người viết tao ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

    KIẾN THỨC CƠ BẢN

    1. Văn bản là sản phẩm của hoạt động ngôn ngữ dùng trong giao tiếp, được diễn đạt bằng hình thức nói hoặc viết.

    2. Các đặc điểm của văn bản:

    + Liên kết câu chặt chẽ, các ý được kết cấu mạch lạc như có trình tự.

    + Văn bản có dấu hiệu mở đầu và kết thúc.

    + Mỗi văn bản nhằm thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định.

    4. HS biết vận dụng kiến thức trên vào việc tạo lập văn bản.

    HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI

    Đọc các văn bản (1), (2), (3) (SGK trang 23, 24) và trả lòi các câu hỏi bên dưới:

    Câu 1.Mỗi văn bản trên được người nói, người viết tao ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào? Câu 2: Mỗi văn bản trên đê cập vấn đề gì? vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào? Câu 3: Mỗi văn bản trên đươc tao ra nhằm muc đích gì?

    Gợi ý trả lời

    + Loại hoạt động: được tạo ra trong sinh hoạt hàng ngày, nhằm khuyên nhủ nhau, đúc rút kinh nghiệm trong quan hệ xã hội

    + Dung lượng ngắn, súc tích.

    + Nội dung đề cập tới vấn đề ảnh hưởng của môi trường đến phẩm chất con người.

    + Mục đích: khuyên nhủ nhau giữ gìn phẩm chất và xây dựng môi trường sông lành mạnh.

    + Loại hoạt động: được tạo ra trong hoạt động chính trị, nhằm kêu gọi đồng bào toàn quốc đứng lên chống Pháp.

    + Dung lượng dài hơn các văn bản trên.

    + Nội dung: Kêu gọi nhân dân chống Pháp

    + Mục đích: Thuyết minh.

    Văn bản 2:Hai dòng đầu và hai dòng sau có kết cấu tương đương, có ý nghĩa giá trị và hình thức gần giống nhau, đứng cạnh nhau, lặp lại mô hình cú pháp và cụm từ “Thân em”.

    Băn bản 3: Có kết cấu ba phần

    + Mở đầu: Từ đầu đến “…làm nô lệ” (Nêu tóm tắt tình hình thực tế và lí do phải đứng dậy kháng chiến).

    + Nội dung chính: Tiếp đến “ nhất định về dân tộc ta” (Lời kêu gọi các tầng lóp nhân dân và chiến sĩ, tự vệ, dân quân).

    + Lời kết: Khẳng định niềm tin tất thắng.

    Câu 4.Dấu hiêu mở đầu và kết thúc của văn bản (4)

    – Dấu hiệu mở đầu là câu hô gọi “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.

    – Dấu hiệu kết thúc: là hai câu khẩu hiện thể hiện niềm tin và lòng quyết tâm.

    II. CÁC LOẠI VĂN BẢN 1. Vấn để và lĩnh vực của văn bản Câu 2: So sánh văn bản (2), (3) với môt bài hoc thuộc môn khoa học khác (văn bản 4) và môt đơn xin nghỉ hoc (5). Rút ra nhận xét:

    (HS tự tìm một bài học bất kì của các môn nêu trên – thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học, và đơn xin nghỉ học – thuộc phong cách hành chính)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phần I, Trang 23, Sgk Ngữ Văn Lớp 10
  • Câu 4, Trang 23, Sgk Ngữ Văn 10, Tập 2
  • Soạn Văn Lớp 10
  • Nêu Cảm Nghĩ Của Em Về Quan Lại Khi Đi Hộ Đê Trong Văn Bản ”sống Chết Mặc Bay”
  • Viết Đoạn Văn Cảm Nhận Về Tình Cảnh Của Người Nông Dân Trong Sống Chết
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản, Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Apache2 Ubuntu Default Page: It Works
  • Cách Đánh Máy Nhanh Bằng 10 Ngón Tay Không Cần Nhìn Bàn Phím
  • Soạn Văn 10 Tam Đại Con Gà Tóm Tắt
  • Soạn Bài: Tam Đại Con Gà
  • Soạn Văn 10 Bài: Tam Đại Con Gà
  • Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào?Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

    1. Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào?Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

    Mỗi văn bản được tạo ra:

    – Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

    – Đáp ứng nhu cầu trao đổi kinh nghiệm sống, trao đổi tình cảm và thông tin chính trị – xã hội.

    – Dung lượng có thể là một câu, hơn một câu, hoặc một số lượng câu khá lớn.

    2. Mỗi văn bản trên đề cập đến vấn đề gì? Vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào?

    Mỗi văn bản trên đề cập đến:

    – Văn bản 1: hoàn cảnh sống có thể tác động đến nhân cách con người theo hướng tích cực hoặc tiêu cực.

    – Văn bản 2: thân phận đáng thương của người phụ nữ trong xã hội cũ: hạnh phúc không phải do họ tự định đoạt, mà phụ thuộc vào sự may rủi.

    – Văn bản 3: kêu gọi cả cộng đồng thống nhất ý chí và hành động để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

    Các vấn đề trong văn bản được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản.

    – Văn bản 1: văn bản có tính hoàn chỉnh về nội dung, nhằm thực hiện mục đích giao tiếp khuyên răn con người.

    – Văn bản 2: văn bản có tính hoàn chỉnh về nội dung nói lên thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa.

    3. Ở những văn bản có nhiều câu (các văn bản 2 và 3), nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn như thế nào? Đặc biệt ở văn bản 3, văn bản còn được tổ chức theo kết cấu 3 phần như thế nào?

    Văn bản 2: Nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu:

    -” Thân em như hạt mưa rào “: ví von thân phận người phụ nữ như hạt mưa.

    – ” Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa “: từ việc giới thiệu hạt mưa ở câu trên, câu dưới nói đến hạt mưa rơi vào những địa điểm khác nhau, có nơi tầm thường, có nơi lại tràn đầy hương sắc của đất trời. Hai câu được kết nối chặt chẽ qua từ “hạt” được lặp lại, và có sự phát triển về nội dung ở câu thơ thứ hai.

    – ” Thân em như hạt mưa sa “: tiếp tục ví von thân em như hạt mưa khác, nhưng cùng chung nội dung nói về thân phận người phụ nữ nên câu thơ không bị lạc giọng.

    – ” Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày “: câu thứ tư lại nói về thân phận hạt mưa bị phân chia rơi vào nơi vất vả hay giàu sang, hạnh phúc. Tiếp tục được liên kết với câu trên bằng từ “hạt”, và phát triển nội dung của câu ba.

    Văn bản 3: Nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua ba phần:

    – Mở bài: (từ đầu đến “nhất định không chịu làm nô lệ”) : nêu lí do của lời kêu gọi.

    – Thân bài: (tiếp theo đến “Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”) : nêu nhiệm vụ cụ thể của mỗi công dân yêu nước.

    – Kết bài: (phần còn lại): khẳng định quyết tâm chiến đấu và sự tất thắng của cuộc chiến đấu chính nghĩa.

    4. Về hình thức, văn bản 3 có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào?

    – Mở đầu: tiêu đề “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”

    – Kết thúc: dấu ngắt câu (!).

    5. Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm mục đích gì?

    – Văn bản 1: khuyên răn con người nên lựa chọn môi trường, bạn bè để sống tốt.

    – Văn bản 2: tâm sự về thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, đồng thời lên án các thế lực chà đạp lên người phụ nữ.

    – Văn bản 3: kêu gọi thống nhất ý chí và hành động của cộng đồng để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

    II. CÁC LOẠI VĂN BẢN 1. So sánh các văn bản 1,2 với văn bản 3 về các phương diện: 2. So sánh các văn bản 2,3 với: Nhận xét:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 15
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 37
  • Tiếp Tục Đẩy Mạnh Công Tác Tuyên Truyền Phòng, Chống Dịch Bệnh Covid
  • Viết 1 Đoạn Văn (Khoảng 1000 Từ) Với Chủ Đề
  • Văn Bản (Tiếp Theo) Trang 37 Sgk Ngữ Văn 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản Sbt Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Tìm Hiểu Văn Bản: Tấm Cám (Truyện Cổ Tích)
  • Bài Thơ Đại Cáo Bình Ngô (Bình Ngô Đại Cáo)
  • Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo Đại Cáo Bình Ngô
  • Thuyết Minh Tác Phẩm Bình Ngô Đại Cáo Của Nguyễn Trãi
  • – Môi trường có ảnh hưởng tối mọi đặc tính của cơ thể.

    – So sánh các lá mọc trong môi trường khác nhau.

    (Một luận điểm, 2 luận cứ và 4 luận chứng)

    – Câu 2, 3: liên kết ý khai quát với các dẫn chứng.

    c. Đặt nhan đề cho đoạn văn: Có thể là Cơ thể với môi trường.

    Câu 2. Sắp xếp các câu (SGK tr. 28) thành một văn bản hoàn chỉnh và đặt nhan đề:

    – Sắp xếp: 1 – 3 – 4 – 5 – 2

    – Nhan đề có thể là: Bài thơ Việt bắc của Tố Hữu.

    Câu 3. Viết câu khác tiếp theo câu văn đã cho để tạo thành một văn bản. Đặt tên cho văn bản đã viết.

    a. Gợi ý một số nội dung cho đoạn văn sẽ viết:

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại nghiêm trọng.

    – Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra sụt lở, lụt lội, hạn hán kéo dài.

    – Các sông, suối, nguồn nước ngày càng bị cạn kiệt và bị nhiễm do các chất thải của các khu công nghiệp, của các nhà máy.

    – Các chất thải nhất là bao ni lông vứt bừa bãi trong khi ta chưa có quy hoạch xử lí hàng ngày.

    – Phân bón và thuốc trừ sâu, trừ cỏ sử dụng không đúng theo quy định. Tất cả đã đến mức báo động về môi trường sống của loài người.

    b. Tiêu đề: Môi trường sống kêu cứu.

    HS chú ý các nội dung:

    – Đơn gửi thầy (cô) giáo chủ nhiệm lớp, hoặc hiệu trưởng nhà trường Cương vị người viết: HS của lớp, của trường

    – Mục đích viết đơn: Đề xuất nguyện vọng (nghỉ học)

    – Nội dung cơ bản của đơn: Trình bày lí do xin nghỉ học, thòi gian, địa điểm nghỉ học và lời hứa.

    – Kết cấu của lá đơn:

    Nội dung chính:

    – Lý do xin nghỉ

    – Đề đạt nguyện vọng:

    – Thời gian, địa điểm nghỉ học (nếu cần)

    Hôm nay, em bị ốm, không thể tới trường được.

    Em viết đơn này, xin phép thầy chủ nhiệm cho em được nghỉ học.

    Thời gian: 2 ngày, 13 và 14 tháng 3 năm 2011.

    Đã có app Học Tốt – Giải Bài Tập trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu…. Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản (Tiếp Theo) Trang 37 Sgk Ngữ Văn 10, Viết Câu Khác Tiếp Theo Câu Văn Đã Cho Để Tạo Thành Một Văn Bản. Đặt Tên Cho Văn Bản Đã Viết.
  • Soạn Bài “bố Cục Trong Văn Bản” Và “mạch Lạc Trong Văn Bản”?
  • Dàn Ý Cảm Nghĩ Về Người Bố Trong Văn Bản Mẹ Tôi Lớp 7 Hay Nhất
  • Chính Sách Thuế Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện
  • Chuyên Bán Chính Sách Thuế Mới Sách Online Giá Rẻ Uy Tín Hà Nội
  • Văn Bản Văn Học Trang 117 Sgk Ngữ Văn 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Vận Dụng Pisa Trong Đánh Giá Năng Lực Đọc
  • Tạo Hứng Thú Cho Học Sinh Đọc
  • Mã Hs Code Là Gì Và Hướng Dẫn Cách Tra Mã Hs Code Chính Xác
  • Đề Tài Rèn Kĩ Năng Đọc Văn Bản Tiếng Việt Cho Học Sinh, Điểm 8
  • Lòng Yêu Nước Trong Văn Bản Trung Đại Sách Giáo Khoa Ngữ Văn 8
  • I. TIÊU CHÍ CHỦ YẾU CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC

    : Văn bản văn học còn gọi là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương. Văn bản văn học đi sâu vào phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, thoả mãn nhu cầu hướng thiện và thẩm mĩ của con người.

    Ví dụ: Đọc bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh chúng ta phải suy nghĩ để tìm kiếm lời giải đáp cho các câu hỏi: Tinh yêu là gì? Hạnh phúc là gì? Làm thế nào để giữ niềm tin?

    Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật có hình tượng mang tính thẩm mĩ cao, trau chuốt biểu cảm, gợi cảm, hàm súc, đa nghĩa.

    Mỗi văn bản đều có một thể loại nhất định và theo quy ước cách thức thể loại đó (Kịch có hồi, cảnh, có lời đối thoại độc thoại; Thơ có vần, điệu, luật, khổ thơ…).

    II. CẤU TRÚC CỦA MỘT VĂN BẢN VĂN HỌC 1. Tầng ngôn từ (ngữ âm, ngữ nghĩa)

    – Đối tượng đầu tiên khi tiếp xúc với một văn bản văn học đó là ngôn từ. Để hiểu tác phẩm, trước hết chúng ta phải hiểu ngôn từ.

    – Hiểu ngôn từ là bước đầu tiên để hiểu đúng tác phẩm.

    – Hiểu ngôn từ là hiểu các nghĩa (tường minh, hàm ẩn) của các từ ngữ, là hiểu các âm thanh được gợi khi phát âm.

    2. Tầng hình tượng

    – Hình tượng văn học là một dạng đặc thù của hình tượng nghệ thuật, được thể hiện bằng ngôn từ nên còn được gọi là hình tượng ngôn từ.

    – Hình tượng không chỉ phản ánh mà còn khái quát hiện thực, khám phá cái cốt lõi, cái bất biến, cái vĩnh cửu trong cái đơn lẻ, nhất thời, ngẫu nhiên.

    – Hình tượng vãn học có thể là hình ảnh thiên nhiên, tự nhiên, sự vật, con người: hoa sen, cây tùng, những chiếc ô tô (Bài thơ về tiểu đội xe không kính), anh thanh niên (Lặng lẽ Sa Pa)…

    – Hình tượng văn học do tác giả sáng tạo ra, không hoàn toàn giống như sự thật của cuộc đời, nhằm gửi gắm ý tình sâu kín của mình với người đọc, với cuộc đời.

    3. Tầng hàm nghĩa

    – Hàm nghĩa của văn bản văn học là ý nghĩa ẩn kín, ý nghĩa tiềm tàng của văn bản. Đọc tác phẩm văn học, xuất phát từ tầng ngôn từ, tầng hình tượng, dần dần người đọc nhận ra tầng hàm nghĩa của văn bản.

    – Trong quá trình tiếp nhận tác phẩm văn học, việc nắm bắt tầng hàm nghĩa là rất khó. Nó phụ thuộc vào vốn sống, nhận thức, quan niệm, tư tưởng tình cảm… của người tiếp nhận.

    Câu 1: Hãy nêu những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học

    Học sinh xem lại mục I, phần Kiến thức cơ bản ở trên.

    Câu 2: Vì sao nói: hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học?

    – Văn học là nghệ thuật ngôn từ. Đọc vàn bản văn học, ta hiểu rõ ngữ nghĩa của từ, từ nghĩa tường minh đến hàm nghĩa, từ nghĩa đen đến nghĩa bóng. Cùng với ngữ nghĩa, phải chú ý tới ngữ âm. Tuy nhiên, tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần phải vượt qua để đi vào chiểu sâu của văn bản.

    – Vượt qua tầng ngôn từ, chúng ta cần đi sâu vào tầng hình tượng và tầng hàm nghĩa thì mới có thể hiểu được văn bản văn học. Trên thực tế, ba tầng của văn bản văn học không tách rời mà liên hộ mật thiết với nhau. Không hiểu tầng ngôn từ sẽ không hiểu tầng hình tượng và vì vậy cũng sẽ không hiểu tầng hàm nghĩa của văn bản.

    – Trong một văn bản văn học, tầng ngôn từ hình tượng hiện lên tương đối rõ, tầng hàm nghĩa khó nắm bắt hơn. Tầng hàm nghĩa chỉ có thể hiểu được khi người đọc biết suy luận, phân tích, khái quát.

    Đọc văn bản văn học phải hiểu được tầng hàm nghĩa nhưng hiểu được tầng ngôn từ là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học.

    Câu 3: Phân tích ý nghĩa một hình tượng mà anh (chị) thấy thích thú trong một bài thơ hoặc đoạn thơ ngắn

    a. Để phân tích, học sinh cần nắm được đặc trưng của hình tượng trong thơ, hiếu được lớp ngôn từ để phân tích đặc điểm của hình tượng, từ đó phân tích ý nghĩa của hình tượng.

    b. Nên chọn hình tượng trong một bài thơ, hoặc đoạn thơ đã học trong chương trình để thấy việc tiếp cận hình tượng theo hướng tìm hiểu các tầng của văn bản có những cái hay riêng

    c. Có thể tham khảo ví dụ sau:

    “Bóng buồm đã khuất bầu không Trông theo chỉ thấy dòng sông bên trời”

    (Lý Bạch – Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng)

    – Học sinh đối chiếu với bản phiên âm và dịch nghĩa để hiểu lớp ngôn từ. Chú ý các từ “cỡ phàm” (cánh buồm lẻ loi, cô độc); “bích không tận” (bầu trời xanh đến vô cùng); “duy kiến” (chỉ nhìn thấy duy nhất); “thiên tế lưu” (dòng sông bay lên ngang trời).

    – Hình tượng nhân vật trữ tình được khắc hoạ qua hai hình ảnh: Cánh buồm khuất bầu không (Cô phàm viễn ảnh bích không tận) và dòng sông chảy ngang trời (Duy kiến trường giang thiên tế lưu).

    – Ngôn từ và hình ảnh thơ tạo nên rất nhiều đối lập: cảnh và người; kẻ đi và người ở; bé nhỏ và rộng lớn; dom chiếc và vô tận; hữu hạn và vô hạn; trời và nước…

    – Hình tượng thơ vừa gửi gắm niềm thương nhớ vừa khắc hoạ tâm trạng nôn nao khó tả của Lý Bạch trong thời khắc tiễn bạn về chốn phồn hoa.

    Câu 4: Hàm nghĩa của văn bản văn học là gì? Cho ví dụ cụ thể.

    a. Hàm nghĩa của văn bản văn học là khả năng gợi ra nhiều lớp ý nghĩa tiềm tàng, ẩn kín của vãn bản văn học mà qua quá trình tiếp cận, người đọc dần dần nhận ra.

    c. Hàm nghĩa của văn bản văn học không phải lúc nào cũng dễ hiểu và không phải lúc nào cũng có thể hiểu đúng và hiểu đủ.

    a. Bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương mới đọc qua tưởng chỉ là chuyện chiếc bánh trôi, từ đặc điểm đến các công đoạn làm bánh. Nhưng hàm chứa trong đề tài bánh trôi là cảm hứng về cuộc đời và thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ. Người phụ nữ than thân trách phận nhưng không dừng lại ở đó, còn khẳng định vẻ đẹp của mình và lên tiếng phê phán xã hội bất công, vô nhân đạo.

    b. Truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu bao hàm nhiều ý nghĩa triết lí về con người và cuộc đời thông qua rất nhiều những nghịch lí:

    – Trong đời mỗi con người, có nhiều chuyện mà ta không lường trước được, không tính hết được bởi có những việc xảy ra ngoài ý muốn (Nhĩ đã không thể sang được bãi bồi bên kia sông, ngay trước nhà mình).

    – Đôi khi, người ta cứ mải mê đi tìm những giá trị ảo tường trong khi có những giá trị quen thuộc, gần gũi mà bền vững thì lại bỏ qua để khi nhận ra thì quá muộn (khi nằm liệt giường, Nhĩ mới nhận ra vẻ đẹp của “Bến quê”, vẻ đẹp của người vợ tảo tần sống gần trọn đời với mình).

    – Hãy biết trân trọng cuộc sống, trân trọng những gì thuộc về “Bến quê”, đó là bức thông điệp mà Nguyễn Minh Châu muốn gửi đến mọi người thông qua những triết lí giản dị mà sâu sắc của tác phẩm.

    HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

    Đọc các văn bản (SGK trang 121, 122) và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới.

    Câu 1: Văn bản “Nơi dựa”

    a. Văn bản là một bài thơ văn xuôi của Nguyễn Đình Thi. Bố cục của văn bản chia làm hai đoạn có cấu trúc câu, hình tượng như nhau:

    – Câu mở đầu và câu kết của mỗi đoạn có cấu trúc giống nhau.

    – Mỗi đoạn đều có hai nhân vật có đặc điểm giống nhau. Đoạn một là một người đàn bà và một đứa nhỏ, đoạn hai là một người chiến sĩ và một bà cụ.

    Tác giả tạo nên cấu trúc đối xứng cốt làm nổi bật tính tương phản, từ đó làm nổi bật ý nghĩa của hình tượng.

    b. Những hình tượng trong hai đoạn của bài thơ gợi lên nhiều suy nghĩ về nơi dựa trong cuộc sống. Người đàn bà dắt đứa nhỏ nhưng chính đứa nhỏ lại là ‘Nơi dựa” cho người đàn bà; bà cụ già bước không còn vững lại chính là nơi dựa cho người chiến sĩ.

    Câu 2. Văn bản “Thời gian”

    a. Văn bản là một bài thơ của Nam Cao. Bài thơ có câu từ độc đáo và cách ngắt nhịp linh hoạt, cách vắt dòng có chủ định. Văn bản có thể chia làm hai đoạn:

    Đoạn một: từ đầu đến “…trong lòng giếng cạn”

    Đoạn hai: tiếp theo đến hết.

    Đoạn một nói lên sức mạnh tàn phá của thời gian. Đoạn hai nói về những giá trị bền vững tồn tại mãi với thời gian.

    – Thời gian cứ từ từ trôi “qua kẽ tay ” và âm thầm “làm khô những chiếc lá”. “Chiếc lá” vừa có nghĩa thực, cụ thể vừa có nghĩa bóng, ẩn dụ. Nó vừa là chiếc lá trên cây, mới hôm này còn xanh tươi sự sống thế mà chí một thời gian lọt “qua kẽ tay”, là đã lá chết. Nó vừa là những chiếc lá cuộc đời trên cái cây cuộc sống mà khi thời gian trôi đi, sự sống cứ rụng dần như những chiếc lá. Những kỉ niệm trong đời thì “Rơi / như tiếng sỏi / trong lòng giếng cạn”. Thật nghiệt ngã. Đó là quy luật băng hoại của thời gian.

    – Vấn đề ở đây là ai cũng nhận ra quy luật ấy nhưng không phải ai cũng có thể làm cho mình bất tử cùng thời gian Vậy mà cũng có những giá trị mang sức sống mãnh liệt chọi lại với thời gian, bất tử cùng thời gian. Đó là sức mạnh vượt thời gian của thi ca và âm nhạc (hiểu rộng ra ỉà nghệ thuật). Dĩ nhiên là “những câu thơ “những bài hát”, những tác phẩm nghệ thuật đích thực. Hai chữ “xanh” được láy lại như “chọi” lại với chữ “khô” trong câu thứ nhất.

    – Câu kết thật bất ngờ: ‘Và đôi mắt em/ như hai giếng nước”. Dĩ nhiên đây là “hai giếng nước” chứa đầy những kỉ niệm tình yêu, những kỉ niệm tình yêu sống mãi, đối lập với những kỉ niệm “rơ/” vào “lòng giếng cạn” quên lãng của thời gian.

    b. Qua bài thơ ‘Thời gian”, Văn Cao muốn nói rằng: thời gian có thể xoá nhoà tất cả, chỉ có văn học nghệ thuật và tình yêu là có sức sống lâu bền.

    Câu 3. Văn bản “Mình và ta”

    Văn bản là một bài tứ tuyệt đặc sắc của nhà thơ Chế Lan Viên rút trong tập Ta gửi cho mình. Bài thơ đề cập đến những vấn đề lí luận của thi ca, của văn học nghệ thuật.

    a. Hai câu đầu:

    Mình là ta đấy thôi, ta vẫn gửi cho mình

    Sâu thẳm mình ư? Lại là ta đấy!

    Hai câu thơ thể hiện quan niệm sâu sắc của Chế Lan Viên về mối quan hệ giữa người đọc (mình) và nhà văn (ta). Trong quá trình sáng tạo, nhà văn luôn có sự đồng cảm với bạn đọc cũng như trong quá trình tiếp nhận tác phẩm, bạn đọc luôn có sự đồng cảm với nhà văn. Sự đồng cảm phải có được nơi tận cùng “sâu thẳm” thì tác phẩm mới thực sự là tiếng nói chung, là nơi gặp gỡ của tâm hồn, tình cảm con người.

    b. Hai câu sau là quan niệm của Chế Lan Viên về văn bản văn học và tác phẩm văn học trong tâm trí của người đọc:

    Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy

    Gửi viên đá con, mình dựng lại nên thành.

    Nhà văn viết tác phẩm văn học là sáng tạo nghệ thuật theo những đặc trưng riêng. Những điều nhà văn muốn nói đều đã được gửi gắm vào hình tượng nghệ thuật và nghệ thuật chỉ có giá trị gợi mở chứ không bao giờ nói hết, nói rõ. Người đọc phải tái tạo lại, tưởng tượng thêm, suy ngẫm, phân tích để sao cho từ bếp “tro” tưởng như tàn lại có thể “nhen thành lửa cháy”, từ “vỉên đá con” có thể dựng nên thành, nên luỹ.

    Quan niệm trên của Chế Lan Viên đã được nhà thơ phát biểu theo cách của thơ và đó cũng là một minh chứng cho quan niệm của chính nhà thơ.

    dayhoctot.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tổng Quan Văn Học Việt Nam Trang 5 Sgk Ngữ Văn 10, Tập 1
  • Tổng Quan Văn Học Việt Nam Văn 10
  • Nâng Cao Kỹ Năng Đọc Diễn Cảm Cho Giáo Viên Dạy Văn Ở Thcs Nang Cao Ky Nang Doc Dien Cam Doc
  • Tác Phẩm Văn Học Và Quan Niệm Về Tác Phẩm Văn Học
  • Soạn Bài Tổng Quan Văn Học Việt Nam (Siêu Ngắn)
  • Văn Bản Trang 23 Sgk Ngữ Văn 10 Mới Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Sông Nước Cà Mau – Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Soạn Bài: Tôi Đi Học – Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Tác Phẩm: Tức Nước Vỡ Bờ (Trích “Tắt Đèn”)
  • Soạn Bài: Tức Nước Vỡ Bờ – Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài: Thánh Gióng – Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Văn bản trang 23 SGK Ngữ văn 10

    KIẾN THỨC CƠ BẢN

    1. Văn bản là sản phẩm của hoạt động ngôn ngữ dùng trong giao tiếp, được diễn đạt bằng hình thức nói hoặc viết.

    2. Các đặc điểm của văn bản:

    + Liên kết câu chặt chẽ, các ý được kết cấu mạch lạc như có trình tự.

    + Văn bản có dấu hiệu mở đầu và kết thúc.

    + Mỗi văn bản nhằm thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định.

    4. HS biết vận dụng kiến thức trên vào việc tạo lập văn bản.

    HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI

    I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM

       Đọc các văn bản (1), (2), (3) (SGK trang 23, 24) và trả lòi các câu hỏi bên dưới:

    Câu 1. Mỗi văn bản trên được người nói, người viết tao ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

    Câu 2: Mỗi văn bản trên đê cập vấn đề gì? vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào?

    Câu 3: Mỗi văn bản trên được tao ra nhằm mục đích gì?

       Gợi ý trả lời

       Văn bản (1)

    + Loại hoạt động: được tạo ra trong sinh hoạt hàng ngày, nhằm khuyên nhủ nhau, đúc rút kinh nghiệm trong quan hệ xã hội

     + Dung lượng ngắn, súc tích.

    + Nội dung đề cập tới vấn đề ảnh hưởng của môi trường đến phẩm chất con người.

    + Mục đích: khuyên nhủ nhau giữ gìn phẩm chất và xây dựng môi trường sông lành mạnh.

    Văn bản (2)

    + Loại hoạt động: được tạo ra trong hoạt động chính trị, nhằm kêu gọi đồng bào toàn quốc đứng lên chống Pháp.

    + Dung lượng dài hơn các văn bản trên.

    + Nội dung: Kêu gọi nhân dân chống Pháp

    + Mục đích: Thuyết minh.

       Văn bản 2: Hai dòng đầu và hai dòng sau có kết cấu tương đương, có ý nghĩa giá trị và hình thức gần giống nhau, đứng cạnh nhau, lặp lại mô hình cú pháp và cụm từ “Thân em”.

       Văn bản 3: Có kết cấu ba phần

    + Mở đầu: Từ đầu đến “…làm nô lệ” (Nêu tóm tắt tình hình thực tế và lí do phải đứng dậy kháng chiến).

    + Nội dung chính: Tiếp đến “… nhất định về dân tộc ta” (Lời kêu gọi các tầng lóp nhân dân và chiến sĩ, tự vệ, dân quân).

    + Lời kết: Khẳng định niềm tin tất thắng.

    Câu 4. Dấu hiệu mở đầu và kết thúc của văn bản (4)

    – Dấu hiệu mở đầu là câu hô gọi “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.

    – Dấu hiệu kết thúc: là hai câu khẩu hiện thể hiện niềm tin và lòng quyết tâm.

    II. CÁC LOẠI VĂN BẢN

    1. Vấn để và lĩnh vực của văn bản

    Văn

    bản

    Vấn đề

    Lĩnh vực

    Từ ngữ

    Cách thức thể hiện

    1

    Ảnh hưởng giữa môi trường và phẩm chất, nhân cách con người

    Cuộc sống

    thường

    ngày

    Thường ngày

    Khẩu ngữ

    2

    Thân phận người con gái

    Nghệ

    Thuật

    Nhiều hình ảnh có sức gợi cảm

    Biểu cảm

    3

    Kháng chiến chống Pháp

    Chính trị

    Lĩnh vực chính tri

    Thuyết

    minh

     

     

    Câu 2: So sánh văn bản (2), (3) với một bài hoc thuộc môn khoa học khác (văn bản 4) và một đơn xin nghỉ hoc (5). Rút ra nhận xét:

    (HS tự tìm một bài học bất kì của các môn nêu trên – thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học, và đơn xin nghỉ học – thuộc phong cách hành chính)

     

    Văn

    bản

    Phạm vi sử dụng

    Mục đích giao tiếp

    Lớp từ ngữ riêng

    Kết câu trình bày

    1

    Nghệ

    Thuật

    Biểu thị tình cảm

    Nghệ thuật

    Hai phần, theo cảm xúc

    2

    Chính tri

    Kêu gọi

    Chính tri

    Ba phần, logic

     

    3

    Khoa học

    Trình bày tri thức, hướng dẫn kĩ năng

    Khoa học

    Có các phần mục rõ ràng, mạch lac

    4

    Hành

    --- Bài cũ hơn ---

  • Terms And Conditions For Sale Of Products And Services
  • Người Tiêu Dùng Và Người Kinh Doanh, Hợp Đồng Của Người Tiêu Dùng, Các Điều Khoản Và Các Điều Kiện Bị Cấm Trong Kinh Doanh – Škola Spotřebitele
  • Câu Chuyện Rùa Và Thỏ Hiện Đại
  • Ý Nghĩa Và Bài Học Rút Ra Từ Truyện Ngụ Ngôn Rùa Và Thỏ
  • Bài Học Rùa Và Thỏ (Bài Đọc Hiểu Tiếng Việt Lớp 5
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học, Soạn Văn Lớp 10 Trang 117 Sgk Ngữ Văn 10 Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học (Siêu Ngắn)
  • Soạn Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn
  • Hướng Dẫn Phân Tích Và Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • Trở Về Với Văn Bản Văn Học
  • Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Học Tập – Giáo dục ” Văn, tiếng Việt ” Văn lớp 10

    Chắc hẳn các em học sinh đã quá quen thuộc với khái niệm Văn bản văn học, tuy nhiên, các em có lẽ vẫn chưa hiểu hết bản chất của khái niệm này. Để hiểu hơn về nội dung kiến thức này, các em có thể tham khảo phần soạn bài mẫu ngay sau đây. Nội dung bài soạn văn lớp 10 phần soạn bài Văn bản văn học của chúng tôi bao gồm gợi ý chi tiết, ngắn gọn các câu hỏi sách giáo khoa Ngữ văn 10 tập 2 ở trang số 117, các em cùng tham khảo để soạn bài dễ dàng hơn.

    Sau bài soạn này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các em soạn bài Thực hành các phép tu từ: Phép điệp và phép đối, các em nhớ đón đọc.

    Tìm hiểu chi tiết nội dung phần Soạn bài Cảnh ngày hè để học tốt môn Ngữ Văn 10 hơn.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-van-ban-van-hoc-soan-van-lop-10-32208n.aspx

    Bên cạnh nội dung đã học, các em cần chuẩn bị bài học sắp tới với phần Soạn bài Tỏ lòng để nắm vững những kiến thức Ngữ Văn 10 của mình.

    Soạn bài Lập luận trong văn nghị luận, soạn văn lớp 10
    Soạn văn lớp 10 mới nhất, các bài soạn môn Ngữ Văn 10
    Soạn bài Tóm tắt văn bản thuyết minh, Ngữ văn lớp 10
    Soạn bài Tổng kết phần văn bản nhật dụng, soạn văn lớp 9
    Soạn bài Văn bản, tiếp theo

    soạn bài văn bản văn học ngữ văn 10

    , soạn bài văn bản văn học lớp 10, Văn bản văn học trang 117 SGK Ngữ văn 10,

      Những bài văn mẫu hay lớp 10 Bài văn mẫu lớp 10 được chúng tôi tổng hợp và sưu tầm những bài văn hay nhất, đạt chất lượng cũng như được đánh giá cao về văn phong, vốn từ. Đây là những tư liệu hay, cần thiết giúp các bạn học tốt môn văn hơn. Mời …

    Tin Mới

    • Soạn bài Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng

      Qua phần soạn bài Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng trang 143, 144 SGK Ngữ văn 10, tập 1, chúng ta sẽ cảm nhận được tình bạn tri kỉ thắm thiết, nồng đượm, chân thành giữa hai người bạn, hai nhà thơ nổi tiếng đời Đường Lí Bạch và Mạnh Hạo Nhiên.

    • Soạn bài Trình bày một vấn đề

      Phần soạn bài Trình bày một vấn đề trang 150 SGK Ngữ văn 10, tập 1 nhằm giúp các em học sinh nhận biết về tầm quan trọng của việc trình bày một vấn đề, các công việc chuẩn bị để trình bày một vấn đề bao gồm chọn vấn đề trình bày, lập dàn ý cho bài trình bày, các bước trình bày vấn đề (bắt đầu trình bày, trình bày nội dung chính).

    • Soạn bài Cảm xúc mùa thu (Thu hứng), Soạn văn lớp 10

      Hướng dẫn soạn bài Cảm xúc mùa thu (Thu hứng) trang 147 SGK Ngữ văn 10, tập 1 để các em tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm cũng như hiểu hơn về tâm sự, nỗi lòng u uất của thi nhân trong việc vẽ nên bức tranh mùa thu trầm buồn trên đất khách.

    • Hình ảnh Phật Di Lặc đẹp nhất

      Bạn đang tìm hình ảnh Phật Di Lặc đẹp chất lượng cao, một số hình Phật Di Lặc đẹp, mọi người cùng ngắm nhìn sẽ giúp bạn thỏa mãn đều đó. Không chỉ giúp bạn tìm thấy được sự bình yên, tươi vui, hướng thiện mà hình Đức Phật Di Lặc này còn giúp bạn sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như trong điêu khắc tượng Phật, cài làm hình nền, gửi ảnh đến cho mọi người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Bài Học Đường Đời Đầu Tiên Ngắn Gọn
  • Soạn Bài: Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Soạn Văn Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Soạn Bài Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Soạn Văn 6 Văn Bản Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản, Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Apache2 Ubuntu Default Page: It Works
  • Cách Đánh Máy Nhanh Bằng 10 Ngón Tay Không Cần Nhìn Bàn Phím
  • Soạn Văn 10 Tam Đại Con Gà Tóm Tắt
  • Soạn Bài: Tam Đại Con Gà
  • Nội dung bài Soạn bài Văn bản (tiếp theo) sgk Ngữ văn 10 tập 1 bao gồm đầy đủ bài soạn, tóm tắt, miêu tả, phân tích, cảm nhận, thuyết minh, nghị luận,… đầy đủ các bài văn lớp 10 hay nhất, giúp các em học tốt môn Ngữ văn và ôn thi THPT Quốc gia.

    III – LUYỆN TẬP

    1. Câu 1 trang 37 Ngữ văn 10 tập 1

    Đọc đoạn văn sau và thực hiện những yêu cầu nêu ở dưới.

    Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau. Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể. Chỉ cần so sánh những lá mọc trong các môi trường khác nhau là thấy rõ điều đó. Để thực hiện những nhiệm vụ thứ yếu hoặc do ảnh hưởng của môi trường, lá mọc trong không khí có thể biến thành tua cuốn như ở cây đậu Hà Lan, hay tua móc có gai bám vào trụ leo như ở cây mây. Ở những miền khô ráo, lá có thể biến thành gai giảm bớt sự thoát hơi nước như ở cây xương rồng hay dày lên và chứa nhiều nước như ở cây lá bỏng.

    (Dẫn theo Tiếng Việt thực hành, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1997)

    c) Đặt nhan đề cho đoạn văn.

    c) Đặt nhan đề: Mối quan hệ giữa môi trường và cơ thể.

    2. Câu 2 trang 38 Ngữ văn 10 tập 1

    Sắp xếp những câu sau đây thành một văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc; sau đó đặt cho văn bản một nhan đề phù hợp.

    (1) Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội.

    (2) Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hòa bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc.

    (3) Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”.

    (4) “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.

    (5) Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của cách mạng và kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người.

    Trả lời:

    – Có thể sắp xếp theo hai cách, thứ tự của các câu là: (1) – (3) – (5) – (2) – (4) hoặc (1) – (3) – (4) – (5) – (2).

    – Nhan đề: Hoàn cảnh sáng tác và bố cục bài thơ “Việt Bắc”.

    3. Câu 3 trang 38 Ngữ văn 10 tập 1

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng. Trả lời:

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Hàng năm có hàng triệu tấn rác thải không phân hủy bị vứt bừa bãi khắp nơi làm ô nhiễm môi trường đất và nước. Việc làm này khiến đất đai không còn trồng trọt được, đầu độc và giết chết các sinh vật đang sống trong lòng đất và ở các nguồn nước, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người. Những cánh rừng ở đầu nguồn bị chặt phá bừa bãi khiến lũ lụt, lở đất ngày càng trở nên dữ dội hơn. Không chỉ vậy, bầu không khí của chúng ta cũng bị ô nhiễm nặng nề. Khí thải từ các nhà máy, các khu công nghiệp xả ra quá mức cho phép làm cho tầng ôzôn bị thủng, tăng hiệu ứng nhà kính, gia tăng thêm các bệnh về da và hô hấp cho con người.

    – Có thể đặt tên cho văn bản là: “Ô nhiễm môi trường sống” hoặc Thực trạng môi trường sống hiện nay

    Hoặc:

    MÔI TRƯỜNG SỐNG LÂM NGUY

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng. Nguồn nước vừa ô nhiễm vừa cạn kiệt, đất đai hoặc xói mòn hoặc thoái hóa, không khí bụi bặm,…Nông thôn oằn mình vì các loại hóa chất nông nghiệp còn thành thị ngột ngạt bởi hiệu ứng nhà kính. Những vùng đất có con người sinh sống hầu như đều đã lên tiếng cầu cứu cho sức khỏe của chúng. Ngay cả những nơi ít có bàn chân con người nhất như Bắc cực và Nam cực cũng đang chịu ảnh hưởng nặng nề mà tiêu biểu là hiện tượng băng tan bởi nhiệt độ Trái Đất không ngừng nóng lên. Trên cơ sở những vấn đề có thể mắt tai nghe một cách dễ dàng ấy, thật không dám hình dung về môi trường sống của con cháu chúng ta trong tương lai.

    4. Câu 4 trang 38 Ngữ văn 10 tập 1

    Đơn xin phép nghỉ học là một văn bản hành chính. Anh (chị) hãy xác định rõ những vấn đề sau đây:

    – Đơn gửi cho ai? Người viết đơn ở cương vị nào?

    – Mục đích viết đơn là gì?

    – Nội dung cơ bản của đơn là gì? (xưng họ tên, nêu lí do xin nghỉ, thời gian nghỉ, lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khi phải nghỉ học,…)

    – Kết cấu của đơn như thế nào? (quốc hiệu, tiêu ngữ, ngày tháng năm, họ tên và địa chỉ người nhận, nội dung đơn, kí tên,…)

    Hãy viết một lá thư đáp ứng những yêu cầu trên của văn bản hành chính.

    Trả lời:

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Ngày … tháng … năm …

    ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC

    Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp … và Ban giám hiệu trường THPT ….

    Tên em là: Trần Văn A, học sinh lớp ….

    Em viết đơn này xin cô cho phép em được nghỉ buổi học ngày…tháng…năm vì em bị ốm, không thể đến lớp được. Em xin hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc, đầy đủ.

    Em xin chân thành cảm ơn cô!

    Học sinh (kí tên)

    Trần Văn A

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 15
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 37
  • Tiếp Tục Đẩy Mạnh Công Tác Tuyên Truyền Phòng, Chống Dịch Bệnh Covid
  • Viết 1 Đoạn Văn (Khoảng 1000 Từ) Với Chủ Đề
  • 1000 Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Theo Chủ Đề
  • Lý Thuyết: Định Dạng Văn Bản Trang 108 Sgk Tin Học 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh (Chi Tiết)
  • Viết Văn Bản Viết Chữ 1000 Chữ
  • Truyện Ngắn 1200 Chữ: Má Đi Chợ
  • Báo Giá Đánh Máy Văn Bản, Đánh Máy Vi Tính Rẻ Nhất
  • Đĩa Gốm 1.000 Chữ Long Viết Bằng Thư Pháp Của Gốm Chu Đậu Được Vinh Danh Kỷ Lục Guiness Thế Giới
  • Khái niệm

    – Định dạng văn bản là trình bày các phần văn bản theo những thuộc tính của văn bản nhằm mục đích cho văn bản được rõ ràng và đẹp, nhấn mạnh những phần quan trọng, giúp người đọc nắm bắt dễ hơn các nội dung chủ yếu của văn bản.

    – Các lệnh định dạng được chia thành ba loại: định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản và định dạng trang.

    1. Định dạng kí tự

    Định dạng kí tự gồm: định dạng phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ, màu sắc….

    * Các bước định dạng kí tự:

    – B1: Chọn phần văn bản muốn định dạng

    – B2: Định dạng phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ.

    * Định dạng kí tự bằng một trong hai cách:

    Cách 1: Sử dụng lệnh Format/Font… và xử lí trong hộp thoại Font (Hình 78)

    Cách 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng.

    2. Định dạng đoạn văn bản

    Các thuộc tính định dạng đoạn văn bản, đó là: căn lề, vị trí lề đoạn văn (so với lề trang), khoảng cách đến đoạn văn trước hoặc sau, định dạng đoạn đầu tiên, khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn.

    * Các bước định dạng đoạn văn bản:

    – B1: xác định đoạn văn bản cần định dạng

    – B2: thực hiện định dạng

    * Trước khi định dạng đoạn văn bản ta xác định đoạn văn bản bằng:

    – Đặt con trỏ văn bản vào trong đoạn văn bản;

    – Chọn một phần đoạn văn bản;

    – Chọn toàn bộ đoạn văn bản;

    * Định dạng đoạn văn bản bằng một trong các cách sau:

    Cách 1: Sử dụng lệnh Format/Paragraph… và xử lí trong hộp thoại Paragraph (Hình 79).

    Cách 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng.

    Cách 3: Sử dụng thước ngang hay còn gọi là thước định dạng để điều chỉnh một số thuộc tính lề của đoan văn bản.

    3. Định dạng trang

    – Định dạng trang là việc xác định 2 thuộc tính:

    + Kích thước các lề

    + Kích thước giấy

    – Định dạng trang được thực hiện bằng lệnh: File/Page Setup… và xử lí trong hộp thoại Page Setup (Hình 08)

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài: Văn Bản (Siêu Ngắn)
  • Soạn Văn 10 Siêu Ngắn Bài: Văn Bản Văn Học
  • Soạn Bài Văn Bản Ngữ Văn 10 Siêu Ngắn
  • Giáo Án Bài Văn Bản Lớp 10 Ngắn Gọn Chi Tiết Nhất
  • Bài Luyện Tập Trang 27 Sgk Ngữ Văn 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 10 (Cơ Bản)
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự (Ngắn Gọn)
  • Tóm Tắt Truyện Cổ Tích Tấm Cám Trong Văn Mẫu Lớp 10
  • Soạn Bài Tấm Cám, Trang 72 Sgk Ngữ Văn Lớp 10
  • Hướng Dẫn Phân Tích Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Trả lời câu hỏi bài luyện tập trang 27 SGK Ngữ văn lớp 10 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Tính chuẩn xác hấp dẫn của văn bản thuyết minh.

    Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài luyện tập trang 27 sách giáo khoa Ngữ văn 10 tập Hai phần đọc hiểu soạn bài Tính chuẩn xác hấp dẫn của văn bản thuyết minh chi tiết nhất.

    Đề bài: Đọc đoạn trích sau và phân tích tính hấp dẫn của nó.

    […] Thật thế, phở đối với một hạng người, không còn là một món ăn nữa, mà là một thứ nghiện, như nghiện nước trà tươi… Ngay từ ở đằng xa, mùi phở cũng đã có một sức huyền bí quyến rũ ta như mây khói chùa Hương đẩy bước chân ta, thúc bách ta phải trèo lên đỉnh núi để vào chùa trong rồi lại ra chùa ngoài. Ta tiến lại gần một cửa hàng bán phở, thật là cả một bài trí nên thơ. Qua lần cửa kính ta đã thấy gì ? Một bó hành hoa xanh như là mạ, dăm quả ớt đỏ buộc vào một cái dây, vài miếng thịt bò tươi và mềm, chín có, tái có, sụn có, mỡ gầu có, vè cũng có… Người bán hàng đứng thái bánh, thái thịt luôn tay, thỉnh thoảng lại mở nắp một cái thùng sắt ra để lấy nước dùng chan vào bát. Một làn khói tỏa ra khắp gian hàng, bao phủ những người ngồi ăn ở chung quanh trong một làn sương mỏng, mơ hồ như một bức tranh Tàu vẽ những ông tiên ngồi đánh cờ ở trong rừng mùa thu. Trông mà thèm quá ! Nhất là về mùa rét, có gió bấc thổi hiu hiu, mà thấy người ta ăn phở như thế thì chính mình đứng ở ngoài cũng thấy ấm áp ngon lành. Có ai lại đừng vào ăn cho được…

    (Theo Vũ Bằng, Món ngon Hà Nội)

    (Khi phân tích, nên lưu ý một số điểm:

    – Sự linh hoạt trong việc sử dụng các kiểu câu

    – Việc dùng từ ngữ giày tính hình tượng

    – Sự liên hợp nhiều giác quan và liên tưởng khi quan sát

    – Cách chọn lọc bộc lộ cảm xúc trực tiếp khi nói về đối tượng.)

    Trả lời bài luyện tập trang 27 SGK văn 10 tập 2

    Cách trả lời 1:

    Sự hấp dẫn của đoạn văn thuyết minh :

    – Sử dụng linh hoạt các kiểu câu : ngắn, dài, nghi vấn, cảm thán, …

    – Dùng thủ pháp so sánh, từ ngữ giàu hình ảnh, giàu liên tưởng như: “Bó hành hoa xanh như lá mạ”, “… một làn sương mỏng, mơ hồ như một bức tranh tàu vẽ những ông tiên ngồi đánh cờ ở trong rừng mùa thu”, …

    – Sự kết hợp nhiều giác quan và liên tưởng : mùi phở …như mây khói chùa Hương đẩy bước chân ta…

    – Bộc lộ cảm xúc hồn nhiên: “Trông mà thèm quá”, “Có ai lại đừng vào ăn cho được”, …

    Cách trả lời 2:

    Đoạn văn thuyết minh của nhà văn Vũ Bằng sinh động, hấp dẫn vì:

    – Tác giả sử dụng linh hoạt các kiểu câu: câu đơn, câu ghép, câu nghi vấn, câu cảm thán, câu khẳng định

    – Tác giả sử dụng những từ ngữ giàu hình tượng, giàu liên tưởng như: “Bó hành hoa xanh như lá mạ”, “…một làn sương mỏng, mơ hồ như một bức tranh tàu vẽ những ông tiên ngồi đánh cờ ở trong rừng mùa thu”… đem đến cái nhìn mới, chân thực sống động.

    – Tác giả bộc lộ rất nhiều cảm xúc hồn nhiên thu hút người nghe: “Trông mà thèm quá”, “Có ai lại đừng vào ăn cho được”,…

    Chúc các em học tốt !

    Tâm Phương (Tổng hợp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh Trang 24 Sgk Ngữ Văn 10
  • Đề Đọc Hiểu Đoạn Trích Thái Sư Trần Thủ Độ Ngữ Văn 10
  • Hướng Dẫn Phân Tích Và Đọc Hiểu Văn Bản
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 10: Văn Bản (Tiếp Theo)
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Văn Bản
  • Phần I, Trang 23, Sgk Ngữ Văn Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Trang 23 Sgk Ngữ Văn 10
  • Bài 1 Trang 91 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô Phần 2 Ngắn Nhất
  • Bài Soạn Văn Lớp 10 Đầy Đủ
  • Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo
  • 1. – Văn bản (1) tạo ra một hoạt động giao tiếp chung. Đây là kinh nghiệm của nhiều người với mọi người đáp ứng nhu cầu truyền cho nhau kinh nghiệm cuộc sống. Đó là mối quan hệ giữa con người với con người, gần người tốt thì ảnh hưởng cái tốt ngược lại quan hệ với người xấu thì sẽ ảnh hưởng cái xấu. Văn bản sử dụng một câu.

    – Văn bản (2) tạo ra hoạt động giao tiếp giữa cô gái và mọi người. Đó là lời than thân của cô gái, bao gồm 4 câu.

    – Văn bản (3) tạo ra hoạt động giao tiếp giữa chủ tịch nước với quốc dân đồng bào, là nguyện vọng khẩn thiết và bảo vệ quyết tâm lớn của dân tộc trong giữ gìn, bảo vệ nền độc lập, tự do. Văn bản gồm 15 câu.

    2. Đặc điểm:

    – Văn bản 1, 2, 3 đều đặt ra vấn đề cụ thể và triển khai nhất quán trong từng văn bản.

    + Văn bản 1 là mối quan hệ giữa người với người trong cuộc sống, cách đặt vấn đề và giải quyết rất rõ ràng.

    + Văn bản 2 là lời than thân của cô gái trong xã hội cũ như hạt mưa rơi xuống đất bất kể chỗ nào đều phải cam chịu. Tự mình, cô gái không thể quyết định được. Cách thể hiện hết sứ nhất quán, rõ ràng.

    + Văn bản 3 là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, văn bản thể hiện:

    -Lập trường chính nghĩa của ta và dã tâm của thực dân Pháp. -Nêu chân lý đời sống dân tộc: Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. -Kêu gọi mọi người đứng lên đánh giặc bằng tất cả vũ khí trong tay, đã là người Việt Nam phải đứng lên đánh Pháp. -Kêu gọi binh sĩ, tự vệ dân quân (lực lượng chủ chốt).

    -Khẳng định nước Việt Nam độc lập, nhất định thắng lợi thuộc về ta.

    3. Cách thể hiện rất rõ ràng, nhất quán.

    -Mở bài: “Hỡi đồng bào toàn quốc”

    -Thân bài: “Chúng ta muốn hoà bình… nhất định thuộc về dân tộc ta”.

    -Kết bài: Phần còn lại.

    4. Bố cục rõ ràng, cách lập luận chặt chẽ.

    -M.bài:nhân tố giao tiếp-đồng bào.

    -T.bài:Nêu lập trường chính nghĩa của ta và dã tâm của thực dân Pháp. Vì thế chúng ta phải đứng lên chiến đấu để giữ lập trường chính nghĩa , bảo vệ độc lập tự do.Bác nêu rõ đánh bằng cách nào, đánh đến bao giờ.

    -K.bài:K.định nước VN độc lập và k.chiến nhất định thắng lợi.

    5. Mục đích văn bản 1: Truyền đạt kinh nghiệm sống.

    – Mục đích văn bản 2: Lời than thân để gợi sự hiểu biết và cảm thông của mọi người đối với thân phận người phụ nữ.

    – Mục đích văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết tâm của mọi người trong kháng chiến chống thực dân Pháp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 4, Trang 23, Sgk Ngữ Văn 10, Tập 2
  • Soạn Văn Lớp 10
  • Nêu Cảm Nghĩ Của Em Về Quan Lại Khi Đi Hộ Đê Trong Văn Bản ”sống Chết Mặc Bay”
  • Viết Đoạn Văn Cảm Nhận Về Tình Cảnh Của Người Nông Dân Trong Sống Chết
  • Nhận Xét Về Những Nghệ Thuật Đặc Sắc Được Tác Giả Sử Dụng Trong Văn Bản Sống Chết Mặc Bay
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100