Văn Bản Thuyết Minh 10 / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Soạn Văn 10: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 10: Ôn Tập Phần Tiếng Việt
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Hiền Tài Là Nguyên Khí Của Quốc Gia Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Ngắn Gọn Nhất Văn 10: Đề Tài Của Văn Bản Văn Học
  • Soạn Văn 10 Ngắn Nhất Bài: Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học
  • I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU TÓM TẮT VĂN BẢN THUYẾT MINH

    – Tóm tắt văn bản thuyết minh nhằm hiểu và ghi nhớ những nội dung cơ bản của bài văn, nhằm giới thiệu với người khác về đối tượng thuyết minh hoặc về văn bản đó.

    – Để thực hiện được những mục đích nêu trên, văn bản tóm tắt cần ngắn gọn, rành mạch, sát với nội dung của văn bản gốc.

    II. CÁCH TÓM TẮT VĂN BẢN THUYẾT MINH

    Câu 1: Đọc văn bản “Nhà sàn” (SGK) và thực hiện các bước tóm tắt.

    a. Văn bản Nhà sàn thuyết minh về một ngôi nhà sàn, một công trình xây dựng gần gũi, quen thuộc của bộ phận khá lớn người miền núi nước ta và một số dân tộc khác ở khu vực Đông Nam Á.

    Nội dung của văn bản: thuyết minh về kiến trúc, nguồn gốc và những tiện ích của ngôi nhà sàn.

    b. Văn bản có bố cục ba phần:

    – Mở bài (từ đầu đến “… văn hoá cộng đồng.”). Định nghĩa và mục đích sử dụng của ngôi nhà sàn.

    – Thân bài (từ ” Toàn bộ nhà sàn … ” đến “… bao giờ cũng phải là nhà sàn“). Thuyết minh về cấu tạo, nguồn gốc và công dụng của nhà sàn.

    – Kết bài (còn lại): đánh giá, ngợi ca vẻ đẹp, sự hấp dẫn của nhà sàn ở Việt Nam xưa và nay.

    c. Văn bản Nhà sàn có thể tóm tắt như sau:

    Nhà sàn là công trình kiến trúc dùng để ở hoặc với những mục đích khác. Toàn bộ nhà sàn được dựng bằng vật liệu tự nhiên, nhiều cột chống. Không gian nhà sàn gồm mặt sàn, gầm sàn, ba khoang lớn nhỏ, hai bên cầu thang … được sử dụng vào những mục đích sinh hoạt, ăn ở, tiếp khách… khác nhau. Nhà sàn xuất hiện ở miền núi Việt Nam và khu vực Đông Nam Á từ thời Đá mới. Nhà sàn có nhiều tiện ích, vừa phù hợp với địa bàn cư trú vừa tận dụng nguyên liệu vừa giữ vệ sinh … Nhà sàn ở miền núi nước ta đạt tới trình độ kĩ thuật, thẩm mĩ cao, đã và đang là đối tượng hấp dẫn khách du lịch.

    Câu 2: Các bước tóm tắt một văn bản thuyết minh

    – Xác định mục đích và yêu cầu tóm tắt.

    – Đọc kĩ văn bản gốc để tìm dữ liệu, có thể gạch dưới những ý quan trọng, lướt qua những tư liệu, số liệu không quan trọng.

    – Diễn đạt nội dung tóm tắt thành câu, đoạn và bài đáp ứng yêu cầu của văn bản.

    III. LUYỆN TẬP

    Câu 1: Đọc phần Tiểu dẫn bài ” Thơ hai-cư của Ba-sô” (Ngữ văn 10, tập 1) và thực hiện các yêu cầu:

    a. Đối tượng thuyết minh của văn bản phần Tiểu dẫn bài Thơ hai-cư của Ba-sô gồm: tiểu sử, sự nghiệp của nhà thơ Ma-su-ô Ba-sô và những đặc điểm của thể thơ hai-cư.

    b. Bố cục của văn bản chia thành hai đoạn:

    – Đoạn 1 (từ đầu đến “… M.Si-ki (1867 – 1902)“): Tóm tắt tiểu sử và giới thiệu những tác phẩm của Ma-su-ô Ba-sô.

    – Đoạn 2 (còn lại): Thuyết minh về đặc điểm của thơ hai-cư.

    c. Đoạn văn tóm tắt phần thuyết minh về thơ hai-cư:

    Thơ hai-cư có số từ vào loại ngắn nhất, thường chỉ có 17 âm tiết, được ngắt làm ba đoạn theo thứ tự 5 âm – 7 âm – 5 âm. Mỗi bài thơ đều có một tứ thơ nhất định, tả phong cảnh đế khơi gợi cảm xúc, suy tư. Về ngôn ngữ, hai-cư không cụ thể hóa sự vật, mà thường chỉ dùng những nét chấm phá, chừa ra rất nhiều khoảng trống cho trí tưởng tượng của người đọc. Thơ hai-cư là một đóng góp rất lớn của Nhật Bản vào kho tàng văn hóa nhân loại.

    Câu 2: Văn bản ” Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội” (SGK)

    a. Văn bản ” Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội” thuyết minh về một thắng cảnh nổi tiếng của Hà Nội – đền Ngọc Sơn.

    So với các văn bản thuyết minh ở phần trên, văn bản này vừa khác ở đối tượng (một thắng cảnh), vừa khác ở nội dung (tập trung vào những đặc điểm kiến trúc và ngợi ca vẻ đẹp nên thơ của đền Ngọc Sơn đồng thời bày tỏ tình yêu, niềm tự hào đối với di sản văn hoá của dân tộc).

    b. Đoạn văn tóm tắt cảnh Tháp Bút, Đài Nghiên có thể viết như sau:

    Đến thăm đền Ngọc Sơn, hình tượng kiến trúc đầu tiên gây ấn tượng là Tháp Bút, Đài Nghiên. Tháp Bút dựng trên núi Ngọc Bội, đỉnh tháp có ngọn bút trỏ lên trời xanh, trên mình tháp có ba chữ “tả thanh thiên “(viết lên trời xanh) đầy kiêu hãnh. Cạnh Tháp Bút là cổng dẫn tới Đài Nghiên. Gọi là “Đài Nghiên” bởi cổng mang hình tượng “cái đài” đỡ “nghiên mực” hình trái đào tạc bằng đá, đặt trên đầu ba chú ếch với thâm ý sâu xa “ao nghiên, ruộng chữ”. Phía sau Đài Nghiên là cầu Thê Húc nối sang Đảo Ngọc, nơi toạ lạc ngôi đền thiêng giữa rì rào sóng nước. chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 10 Bài: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh
  • Giáo Án Văn 10 Cả Năm
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Ca Dao Hài Hước
  • Soạn Văn 10: Ca Dao Hài Hước
  • Soạn Văn 10 Bài: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 10: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Văn 10: Ôn Tập Phần Tiếng Việt
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Hiền Tài Là Nguyên Khí Của Quốc Gia Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Ngắn Gọn Nhất Văn 10: Đề Tài Của Văn Bản Văn Học
  • Soạn văn 10 bài: Tóm tắt văn bản thuyết minh

    Soạn văn lớp 10 ngắn gọn

    Để giúp các bạn học sinh lớp 10 học tốt hơn môn Ngữ văn 10, VnDoc mời các bạn tham khảo tài liệu , với nội dung bài soạn rất ngắn gọn và chi tiết sẽ giúp các bạn học sinh nắm chắc nội dung bài soạn một cách đơn giản hơn. Mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo.

    Soạn văn lớp 10 Tóm tắt văn bản thuyết minh

    Câu 1 (trang 69 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

    a. – Đối tượng thuyết minh: nhà sàn – một kiểu kiến trúc độc đáo ở một số dân tộc miền núi nước ta và một số nước Đông Nam Á.

    – Đại ý của văn bản: Thuyết minh về kiến trúc, nguồn gốc, tiện ích của nhà sàn.

    b. Bố cục:

    – Mở bài (đoạn 1): Định nghĩa và mục đích sử dụng của nhà sàn.

    – Thân bài (đoạn 2, 3): Thuyết minh về cấu tạo, nguồn gốc, công dụng nhà sàn.

    – Kết bài (còn lại): Đánh giá, ngợi ca vẻ đẹp, sự hấp dẫn của nhà sàn ở Việt Nam xưa và nay.

    c. Tóm tắt văn bản Nhà sàn:

    Nhà sàn là công trình kiến trúc dùng để ở hoặc với những mục đích khác. Toàn bộ nhà sàn được dựng bằng vật liệu tự nhiên, nhiều cột chống. Không gian nhà sàn gồm mặt sàn, gầm sàn, ba khoang lớn nhỏ, hai bên cầu thang … được sử dụng vào những mục đích sinh hoạt, ăn ở, tiếp khách… Nhà sàn xuất hiện ở miền núi Việt Nam và khu vực Đông Nam Á từ thời Đá mới. Nhà sàn có nhiều tiện ích, vừa phù hợp với địa bàn cư trú vừa tận dụng nguyên liệu vừa giữ vệ sinh … Nhà sàn ở miền núi nước ta đạt tới trình độ kĩ thuật, thẩm mĩ cao, đã và đang là đối tượng hấp dẫn khách du lịch.

    Câu 2 (trang 70 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Cách tóm tắt một văn bản thuyết minh:

    – Xác định mục đích, yêu cầu tóm tắt.

    – Đọc văn bản gốc để nắm vững đối tượng thuyết minh và tìm bố cục của văn bản.

    – Diễn đạt các ý chính thành câu, đoạn và bài tóm tắt.

    Luyện tập

    Câu 1 (trang 71 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

    a. Đối tượng thuyết minh của văn bản: nhà thơ Ba-sô và thơ hai-cư.

    b. Bố cục của văn bản:

    – Đoạn 1: tóm tắt tiểu sử và giới thiệu những tác phẩm của Ba-sô.

    – Đoạn 2: thuyết minh về đặc điểm nội dung và nghệ thuật của thơ hai-cư.

    c. Đoạn văn tóm tắt phần thuyết minh về thơ hai-cư:

    Thơ hai-cư có số từ vào loại ngắn nhất, thường chỉ có 17 âm tiết, được ngắt làm ba đoạn theo thứ tự 5 âm – 7 âm – 5 âm. Mỗi bài thơ đều có một tứ thơ nhất định, tả phong cảnh đế khơi gợi cảm xúc, suy tư. Về ngôn ngữ, hai-cư không cụ thể hóa sự vật, mà thường chỉ dùng những nét chấm phá, chừa ra rất nhiều khoảng trống cho trí tưởng tượng của người đọc. Thơ hai-cư là một đóng góp rất lớn của Nhật Bản vào kho tàng văn hóa nhân loại.

    Câu 2 (trang 72 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

    a. Vấn đề thuyết minh: Thắng cảnh đền Ngọc Sơn.

    – Đối tượng thuyết minh: một thắng cảnh, vừa ca ngợi vẻ đẹp nên thơ của đền Ngọc Sơn, vừa bày tỏ tình yêu, niềm tự hào với một di sản văn hóa đặc sắc của dân tộc.

    b. Tóm tắt đoạn giới thiệu cảnh Tháp Bút, Đài Nghiên:

    Đến thăm đền Ngọc Sơn, hình tượng kiến trúc đầu tiên gây ấn tượng là Tháp Bút, Đài Nghiên. Tháp Bút dựng trên núi Ngọc Bội, đỉnh tháp có ngọn bút trỏ lên trời xanh, trên mình tháp có ba chữ “tả thanh thiên “(viết lên trời xanh) đầy kiêu hãnh. Cạnh Tháp Bút là cổng dẫn tới Đài Nghiên. Gọi là “Đài Nghiên” bởi cổng mang hình tượng “cái đài” đỡ “nghiên mực” hình trái đào tạc bằng đá, đặt trên đầu ba chú ếch với thâm ý sâu xa “ao nghiên, ruộng chữ”. Phía sau Đài Nghiên là cầu Thê Húc nối sang Đảo Ngọc, nơi toạ lạc ngôi đền thiêng giữa rì rào sóng nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Văn 10 Cả Năm
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Ca Dao Hài Hước
  • Soạn Văn 10: Ca Dao Hài Hước
  • Soạn Văn 10: Chiến Thắng Mtao
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 10: Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10
  • Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Trang 69 Văn 10, Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Nhằm Mục Đích Để Hiểu Và Nắm Được Những Nội Dung Cơ Bản Hoặc
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh (Chi Tiết)
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn bài Tóm tắt văn bản thuyết minh lớp 10 thuộc: Tuần 25 SGK ngữ văn 10

    I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU TÓM TẮT VĂN BẢN THUYẾT MINH

    1. Tóm tắt văn bản thuyết minh nhằm mục đích để hiểu và nắm được những nội dung cơ bản hoặc giới thiệu với người khác về văn bản đó. Bản tóm tắt phải rõ ràng, chính xác, sát với nội dung cơ bản của văn bản gốc.

    2. Muốn tóm tắt một văn bản thuyết minh ta cần xác định mục đích, yêu cầu tóm tắt; đọc văn bản gốc để nắm vững đối tượng thuyết minh, tìm bố cục văn bản. Từ đó, tóm lược các ý để hình thành văn bản tóm tắt.

    II. CÁCH TÓM TẮT VĂN BẢN THUYẾT MINH

    Câu 1: Đọc văn bản”Nhà sàn” (mục chúng tôi trang 69) và thực hiện các bước tóm tắt

    a. Văn bản Nhà sàn thuyết minh về một ngôi nhà, một công trình xây dựng gần gũi, quen thuộc của bộ phận khá lớn người miền núi nước ta và một số dân tộc khác ở khu vực Đông Nam Á.

    b. Văn bản có bố cục ba phần:

    – Mở bài (từ đầu đến… “Văn hóa cộng đồng”): Định nghĩa về nhà sàn và mục đích sử dụng của ngôi nhà sàn.

    – Thân bài (từ ‘Toàn bộ” đến là nhà sàn”): Thuyết minh về cấu tạo, nguồn gốc và công dụng của nhà sàn.

    – Kết bài: (tiếp theo đến hết): Đánh giá, ngợi ca vẻ đẹp, sự hấp dẫn của nhà sàn ở Việt Nam xưa và nay.

    c. Văn bản Nhà sàn có thể tóm tắt như sau:

    Nhà sàn là công trình kiến trúc dùng để ở hoặc với những mục đích khác. Toàn bộ nhà sàn được dựng bằng vật liệu tự nhiên, nhiều cột chống. Không gian nhà sàn gồm mặt sàn, gầm sàn, ba khoang lớn nhỏ, hai bên cầu thang….được sử dụng vào những mục đích sinh hoạt, ăn ở, tiếp khách… khác nhau. Nhà sàn xuất hiện ở miền núi Việt Nam và khu vực Đông Nam Á từ thời Đá mới. Nhà sàn có nhiều tiện ích, vừa phù hợp với địa bàn cư trú, vừa tận dụng nguyên liệu vừa giữ vệ sinh. Nhà sàn ở miền núi nước ta đạt tới trình độ kĩ thuật, thẩm mĩ cao, đã và đang là đối tượng hấp dẫn khách du lịch.

    Câu 2. Anh (chị) hãy nêu cách tóm tắt một văn bản thuyết minh

    Nói chung, việc tóm tắt một văn bản thuyết minh có thể tiến hành theo các bước:

    – Trước hết cần xác định mục đích và yêu cầu tóm tắt.

    – Đọc kĩ văn bản gốc để nắm vững nội dung văn bản gốc, lưu ý những nội dung chính cần đưa vào văn bản tóm tắt.

    – Diễn đạt nội dung tóm tắt thành đoạn hoặc bài tuỳ theo yêu cầu và mục đích tóm tắt.

    III. LUYỆN TẬP

    Câu1. Đọc phần tiểu dẫn bài “Thơ hai-cư của Ba-sô” (Ngữ vãn 10, tập 1) và thực hiện các yêu cầu (SGK trang 71).

    a. Đối tượng thuyết minh của văn bản phần Tiểu dẫn bài thơ hai-cư của Ba-sô là:

    – Tiểu sử, sự nghiệp của nhà thơ Ma-su Ba-sô.

    – Những đặc điểm của thể thơ hai-cư.

    b. Bố cục của văn bản chia thành hai phần:

    – Phần một (từ đầu đến “ M.Si-ki (1867 – 1902)”): Tóm tắt tiểu sử và giới thiệu những tác phẩm của Ma-su Ba-sô.

    b. Viết tóm tắt đoạn giới thiệu cảnh Tháp Bút, Đài Nghiên.

    – Phần hai (tiếp theo đến hết): Thuyết minh về đặc điểm của thơ hai-cư.

    c. Đoạn văn tóm tắt phần thuyết minh về thơ hai-cư:

    Thơ hai-cư có số từ vào loại ngắn nhất nhưng vẫn ngắt làm ba đoạn. Mỗi bài thơ đều có một tứ thơ nhất đinh tả phong cảnh để khơi gợi cảm xúc, suy tư. Thơ hai-cư thấm đẫm tinh thần Thiền tông và tinh thần văn hoá phương Đông. Cảm thức thẩm mĩ của hai-cư rất cao và tinh tế. Hai-cư không dùng nhiều tính từ và trạng từ để cụ thể hoá sự vật mà thường chỉ dùng những nét chấm phá, gợi chứ không tả, tạo nên nhiều khoảng trống cho trí tưởng tượng của người đọc. Thơ hai-cư là một đóng góp lớn của Nhật Bản vào kho tàng văn hoá nhân loại.

    Câu 2: Đọc văn bản “Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội” (SGK, trang 72, 73) và thực hiện các yêu cầu: Xác định văn bản thuyết minh vấn đề gì? So với các văn bản thuyết minh ở phần trên, đối tượng và nội dung thuyết minh của Lương Quỳnh Khuê có gì khác?

    a. Văn bản “Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội” thuyết minh về một thắng cảnh nổi tiếng của Hà Nội: đền Ngọc Sơn.

    So với các văn bản thuyết minh ở phần trên, văn bản này vừa khác về đối tượng (một thắng cảnh), vừa khác ở nội dung (tập trung vào những đặc điểm kiến trúc và ngợi ca vẻ đẹp nên thơ của đền Ngọc Sơn đồng thời bày tỏ tình yêu, niềm tự hào đối với di sản văn hoá của dân tộc).

    Tháp Bút, Đài Nghiên (hình tượng kiến trúc đầu tiên gây ấn tượng khi đến thăm đền Ngọc Sơn) là biểu tượng của trí tuệ văn hoá. Tháp Bu: dựng trên núi Ngọc Bội, đỉnh tháp có ngọn bút trỏ lên trời xanh, trên mình tháp có ba chữ “tả thanh thiên” (viết lên trời xanh) đầy kiêu hãnh. Cạnh Tháp Bút là cổng dẫn tới Đài Nghiên. Gọi là “Đài – thiên” bởi cổng mang hình tượng “cái đài” đỡ “nghiên mực” hình trái đào rạc bằng đá, đặt trên đầu ba chú ếch với thâm ý sâu xa “ao nghiên, ruộng chữ’. Phía sau Đài Nghiên là cầu Thê Húc nối sang đảo Ngọc, nơi tọa lạc ngôi đền thiêng liêng giữa rì rào sóng nước.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Luyện Tập Đọc
  • Đề Thi Và Đáp Án
  • Đề Đọc Hiểu Ngữ Văn Lớp 10
  • Đề Đọc Hiểu Dành Cho Học Sinh Lớp 10
  • Cách Làm Phần Đọc Hiểu Văn Bản Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn.
  • Soạn Bài Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Văn Thuyết Minh Lớp 10 (Trả Bài Viết Số 5)
  • Unit 3. People’s Background: Giải Bài Writing Trang 37 Sgk Tiếng Anh 10
  • Bài Giảng Tin Học 10 Bài 16: Định Dạng Văn Bản
  • Giáo Án Tin Học 10 Tiết 44: Định Dạng Văn Bản
  • Soạn bài lớp 10: Tóm tắt văn bản thuyết minh

    Soạn bài môn Ngữ văn lớp 10 học kì II

    do VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 10 chuẩn bị cho bài giảng của học kỳ mới sắp tới đây của mình.

    Soạn bài lớp 10: Hồi trống cổ thànhSoạn bài lớp 10: Luyện tập đọc – hiểu văn bản văn họcGiáo án bài Tóm tắt văn bản thuyết minh

    TÓM TẮT VĂN BẢN THUYẾT MINH

    I – KIẾN THỨC CƠ BẢN

    1. Yêu cầu của việc tóm tắt văn bản thuyết minh

    Để nắm chắc nội dung cơ bản của các văn bản thuyết minh và để dễ nhớ hoặc để tiện sử dụng, người ta thường tiến hành tóm tắt chúng với một nội dung thích hợp. Tóm tắt nghĩa là viết một văn bản ngắn gọn, trình bày chính xác những ý chính của văn bản được tóm tắt. Tóm tắt phải trung thành với nguyên bản.

    2. Cách tóm tắt một văn bản thuyết minh

    • Đọc kĩ văn bản cần tóm tắt, xác định ý chính
    • Ghi lại những câu mang ý chính
    • Trình bày lại bằng lời của mình về nội dung văn bản dựa theo các ý chính đã xác định

    II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

    1. Tìm và ghi lại những câu mang ý chính của bài văn sau: TRI THỨC VỀ VĂN HOÁ “Sự hiểu biết về vũ trụ mênh mông, huyền bí luôn luôn là khát vọng cháy bỏng của con người. Ta là ai? Ta từ đâu tới và sẽ đi về đâu? Đâu là điểm tựa cho đức tin duy trì sự trường tồn của nhân loại? Những câu hỏi huyết mạch muôn thủa ấy đã thôi thúc con người tìm hiểu nguồn gốc của vũ trụ, của vật chất, của không gian và thời gian. Và chính những quan niệm (hay là sự hiểu biết) ấy là nguồn gốc của mọi nền văn minh và văn hoá. Trong suốt hơn năm chục vạn năm lịch sử của mình, loài người mới chỉ có hai lần may mắn được chứng kiến những thay đổi có tính cách mạng trong những quan niệm đó. Lần thứ nhất do nhà thiên văn học Ba Lan kiệt xuất, Cô-péc-ních (1473 – 1543), mở đầu bằng một kết luận khoa học bác bỏ quan điểm “Trái đất là trung tâm vũ trụ”. Kết luận ấy đã xé tan bức màn đen của đêm dài Trung cổ, đưa loài người sang thời kì Phục hưng. Đó chính là cuộc cách mạng khoa học lần thứ nhất với sự hình thành và phát triển vật lí – thiên văn cổ điển do công lao sáng tạo của nhiều thế hệ các nhà khoa học, mà tiêu biểu là Kép-lơ (Ba Lan), Ga-li-lê (Ý) và Niu-tơn (Anh). Anh-xtanh là người đột phá trong cuộc cách mạng khoa học lần thứ hai, đúng vào lúc khoa học cổ điển tưởng chừng như sắp có thể hoàn chỉnh sự mô tả toàn bộ vũ trụ bằng giả thuyết chất ête (ether) tràn ngập không gian. Với trí tưởng tượng siêu đẳng và trực giác bẩm sinh, Anh-xtanh đã làm đổ vỡ nền móng của khoa học cổ điển bằng lập luân khoa học xác đáng, phủ nhận sự tồn tại của chất ête, và do đó phủ nhận luôn cả hai cái tuyệt đối của khoa học cổ điển (không gian tuyệt đối và thời gian tuyệt đối) bằng Thuyết tương đối bất hủ của mình. Lúc đó, cả thế giới triết học lẫn khoa học đã chao đảo như có ai đó (hẳn là Anh-xtanh rồi!) rút mạnh tấm thảm dưới chân mình. Cùng với Thuyết lượng tử mà Anh-xtanh cũng đóng góp một phần không nhỏ, Thuyết tượng đối của riêng Anh-xtanh là phiến đá tảng của nền khoa học và công nghệ hiện đại – một trong vài ba nét đặc trưng quan trọng nhất của thế kỉ XX. Vì thế, Anh-xtanh đã được cộng đồng các nhà khoa học thế giới chọn làm biểu tượng của thế kỉ vừa qua – thế kỉ của khoa học và công nghệ…”. (Theo Chu Hảo, tạp chí Tia sáng, 4 – 2000)

    Gợi ý:

    • Đâu là điểm tựa cho đức tin duy trì sự trường tồn của nhân loại?
    • Cô-péc-ních bác bỏ quan điểm “Trái đất là trung tâm vũ trụ”, xé tan bức màn đen của đêm dài Trung cổ, đưa loài người sang thời kì Phục hưng.
    • Anh-xtanh đã làm đổ vỡ nền móng của khoa học cổ điển bằng lập luân khoa học phủ nhận sự tồn tại của chất ête, và do đó phủ nhận luôn cả hai cái tuyệt đối của khoa học cổ điển (không gian tuyệt đối và thời gian tuyệt đối) bằng Thuyết tương đối bất hủ.

    2. Diễn đạt các ý chính của văn bản Tri thức về văn hoá thành văn bản tóm tắt.

    Gợi ý:

    Dựa vào các câu then chốt đã tìm được ở trên để xác định ý chính của văn bản;

    Tham khảo văn bản tóm tắt sau:

    • Đâu là điểm tựa cho đức tin duy trì sự trường tồn của nhân loại? Đó là tri thức về thế giới. Chính tri thức về thế giới là cơ sở của mọi nền văn minh và văn hoá.
    • Cô-péc-ních bác bỏ quan điểm “Trái đất là trung tâm vũ trụ”, xé tan bức màn đen của đêm dài Trung cổ, đưa loài người sang thời kì Phục hưng.
    • Anh-xtanh đã làm đổ vỡ nền móng của khoa học cổ điển bằng lập luân khoa học phủ nhận sự tồn tại của chất ête, và do đó phủ nhận luôn cả hai cái tuyệt đối của khoa học cổ điển (không gian tuyệt đối và thời gian tuyệt đối) bằng Thuyết tương đối bất hủ, đặt ra nền tảng cho khoa học và công nghệ hiện đại.

    3. Tóm tắt phần Tiểu dẫn của bài Phú sông Bạch Đằng.

    Trương Hán Siêu làm quan dưới bốn đời vua Trần, là người nổi tiếng về tài đức.

    Bài Phú sông Bạch Đằng, một trong những bài phú viết bằng chữ Hán hay vào bậc nhất nước ta thời trung đại, vừa chứa chan lòng tự hào dân tộc, vừa đọng một nỗi đau hoài cổ và có tư tưởng triết lí.

    Bài phú được viết theo lối cổ phú.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 40 Đề Tuyển Sinh Lớp 10 Có Đáp Án
  • Cách Đánh 10 Đầu Ngón Tay
  • Cách Cài Đặt Bộ Gõ Tiếng Nhật Trên Máy Tính
  • Cách Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón Nhanh Nhất
  • Soạn Bài Tam Đại Con Gà Văn Học Lớp 10
  • Soạn Văn 10 Siêu Ngắn Bài: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Bài: Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Tiết 4: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Thuyết Minh Con Trâu Làng Việt Nam ( Dùng Nghệ Thuật , Miêu Tả Trong Văn Bản Thuyết Minh ) Câu Hỏi 1143264
  • Những Kiểu Bài Thường Gặp Văn Thuyết Minh 9
  • Bài Văn Mẫu Lớp 9: Thuyết Minh Về Con Trâu
  • Trả lời

    a) Đối tượng thuyết minh của văn bản là tiểu sử, sự nghiệp nhà sư Ma-su- ô Ba-sô và những đặc điểm của thể thơ hai-cư, một thể thơ đặc sắc, độc đáo của Nhật Bản.

    b) Bố cục:

    • Phần 1 (Từ đầu đến chúng tôi (1867 – 1902)): Sơ lược tiểu sử và giới thiệu những tác phẩm của Ma-su-ô Ba-sô.
    • Phần 2 (Phần còn lại): Thuyết minh về đặc điểm nội dung và nghệ thuật của Thơ hai-kư.

    c) Điều khác biệt ở thơ hai-cư là có số từ vào loại ngắn nhất, chỉ có 17 âm tiết, ngắt làm ba đoạn theo thứ tự 5 âm – 7 âm – 5 âm. Mỗi bài thơ đều có một tứ thơ nhất định, tả phong cảnh đế khơi gợi cảm xúc, suy tư. Thơ hai cư về ngôn ngữ không cụ thể hóa sự vật, mà thường chỉ dùng những nét chấm phá, chừa ra rất nhiều khoảng trống cho trí tưởng tượng của người đọc. Thơ hai-cư thấm đẫm tinh thần Thiền tông và tinh thần văn hóa phương đông, từ đó trở thành một đóng góp rất lớn của Nhật Bản vào kho tàng văn hóa nhân loại.

    Trả lời

    a) Vấn đề thuyết minh: về vẻ đẹp văn hóa, lịch sử của một thắng cảnh nổi tiếng của Hà Nội – đền Ngọc Sơn.

    So sánh với các văn bản thuyết minh khác đã dẫn trong SGK (Nhà sàn, Tiểu sử, sự nghiệp của nhà thơ Nhật Bản M. Ba-sô), ta thấy được văn bản Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội tạo nên sự khác biệt đó là : vừa thuyết minh kiến trúc của đền Ngọc Sơn vừa ca ngợi nét đẹp, thơ mộng của danh thắng ấy.

    b) Đến thăm đền Ngọc Sơn, hình tượng kiến trúc đầu tiên gây ấn tượng là Tháp Bút, Đài Nghiên. Tháp Bút dựng trên núi Ngọc Bội, đỉnh tháp có ngọn bút trỏ lên trời xanh, trên mình tháp có ba chữ “tả thanh thiên “(viết lên trời xanh) đầy kiêu hãnh. Cạnh Tháp Bút là cổng dẫn tới Đài Nghiên. Gọi là “Đài Nghiên” bởi cổng mang hình tượng “cái đài” đỡ “nghiên mực” hình trái đào tạc bằng đá, đặt trên đầu ba chú ếch với thâm ý sâu xa “ao nghiên, ruộng chữ”. Phía sau Đài Nghiên là cầu Thê Húc nối sang Đảo Ngọc, nơi toạ lạc ngôi đền thiêng giữa rì rào sóng nước. Tháp Bút, Đài Nghiên thể hiện tinh thần Đạo Nho, không những thế mang dấu ấn tâm linh vừa thể hiện một tâm hồn yêu cái đẹp và cái thiện của nhân dân ta.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Siêu Ngắn
  • Soạn Bài: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh (Siêu Ngắn)
  • Soạn Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Siêu Ngắn
  • Lập Dàn Ý Chi Tiết Thuyết Minh Về Văn Bản Nhớ Rừng..
  • Thuyết Minh Về Nhà Thơ Thế Lữ Và Bài Thơ Nhớ Rừng
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh, Ngữ Văn Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết Đoạn Văn Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Những Bài Văn Thuyết Minh Hay Nhất
  • Soạn Bài Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Tính Chuẩn Xác, Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Khi học về văn bản thuyết minh, một trong số các kỹ năng cơ bản đòi hỏi các em phải nắm vững chính là tóm tắt văn bản, cùng theo dõi phần hướng dẫn soạn bài Tóm tắt văn bản thuyết minh trong tài liệu soạn văn lớp 10 của chúng tôi để xem tóm tắt văn bản thuyết minh có đặc điểm gì giống và khác so với các kiểu văn bản khác.

    HOT Soạn văn lớp 10 đầy đủ, chi tiết

    Để hiểu và nắm các nội dung cơ bản hay giới thiệu/ giải thích cho người khác một cách ngắn gọn về một văn bản thuyết minh nào đó, chúng ta cần phải sử dụng thành thạo kỹ năng tóm tắt văn bản. Đây là một kỹ năng đòi hỏi người viết phải biết cách tóm tắt sao cho bản tóm tắt của mình vừa rõ ràng, mạch lạc, chính xác vừa phải sát với nội dung chính của văn bản gốc. Bài soạn văn lớp 10 phần soạn bài Tóm tắt văn bản thuyết minh ngay sau đây, chúng tôi sẽ cung cấp cho các em phần lý thuyết dựa trên những nội dung đã có ở sách giáo khoa và phần lời giải các bài tập trong SGK Ngữ văn 10, tập 2 để các em tham khảo.

    Trong chương trình học Ngữ Văn lớp 10 phần bài là một nội dung quan trọng các em cần chú ý Phân tích những câu Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa đầy đủ.

    Ngoài nội dung ở trên, các em có thể tìm hiểu thêm phần Phân tích bài ca dao sau: “Khăn thương nhớ chúng tôi vì một nỗi không yên một bề…” nhằm chuẩn bị trước nội dung bài SGK Ngữ Văn lớp 10.

    Văn mẫu lớp 10 gồm các bài văn được tuyển chọn trong các cuộc thi học kỳ và thi học sinh giỏi văn trên cả nước như bài văn nghị luận, biểu cảm, chứng minh … theo chương trình học SGK Ngữ văn lớp 10. Với tài liệu Văn mẫu lớp 10, việc học văn của các em học sinh sẽ trở nên nhẹ nhàng, giảm áp lực trước các kỳ thi quan trọng.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-van-lop-10-soan-bai-tom-tat-van-ban-thuyet-minh-30582n.aspx

    soan bai tom tat van ban thuyet minh ngu van lop 10

    , soan tom tat van ban thuyet minh, soan bai tom tat van ban thuyet minh lop 10,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh Ngắn Nhất
  • Http, Https Và Những Điều Cơ Bản Cần Biết Với Người Dùng Internet
  • Giao Thức Http Và Https Là Gì? Tại Sao Nên Sử Dụng Https?
  • Hypertext Là Gì? Tsggml, Html Là Gì?
  • Chủ Đề Văn Bản Thuyết Minh Văn Thuyết Minh Và Phương Pháp Làm Bài Văn Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Viết Đoạn Văn Trong Văn Bản Thuyết Minh Lớp 8 Hay Đầy Đủ Nhất
  • Thuyết Minh Về Một Loài Hoa Mà Em Yêu Thích
  • Thuyết Minh Tên Loài Hoa Hay Loài Cây Mà Em Yêu Thích
  • Thuyết Minh Về Một Loài Hoa (Cây Mai Ngày Tết)
  • Thuyết Minh Về Một Loài Hoa
  • Chủ đề :Văn bản thuyết minh Văn thuyết minh và phương pháp làm bài văn thuyết minh. Ngày soạn: Ngày dạy: I.Mục tiêu cần đạt: -Giúp học sinh củng cố khái niệm về văn thuyết minh,tri thức,cách trình bày một văn bản thuyết minh và nhưng phương pháp thuyết minh trong bài văn thuyết minh. -Rèn kĩ năng hiểu và nhận biết,nắm rõ các đặc điểm của văn bản thuyết minh. II.Chuẩn bị: -Giáo viên:Ngiên cứu tài liệu,soạn giáo án.Bảng phụ. -Học sinh:Học lí thuyết. III.Tiến trình dạy và học: A.ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số B.Kiểm tra bài cũ:Kết hợp trong giờ. C.Bài ôn: Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy học ?Thế nào là văn bản thuyết minh? ?Cho ví dụ về văn bản thuyết minh dã học? ?Tri thức trong văn bản thuyết minh phải đảm bảo yêu cầu gì? ?Muốn văn bản thuyết minh có sức thuyết phục thì cách trình bày ngôn ngữ ra sao? ?Thế nào là phương pháp thuyết minh? ?Muốn làm tốt một văn bản thuyết minh,người viết cần phải làm gì? ?Trong văn bản thuyết minh cần sử dụng những phương pháp nào? ?Nêu định nghĩa và tác dụng của từng phương pháp? I.Lí thuyết: 1.Thế nào là văn bản thuyết minh? -Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng ttrong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) vầ đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên và xã hội bằng phương pháp trình bày, giới thiệu, giải thích. VD:Văn bản Ôn dịch thuốc lá hay Cây dừa Bình Định. -Tri thức trong văn bản thuyết minh cần khách quan,xác thực và hữu ích cho con người. -Muốn văn bản thuyết minh hay và thuyết phục ,có giá trị phải: +Trình bày rõ ràng và hấp dẫn những đặc điểm cơ bản của đối tượng thuyết minh. +Ngôn ngữ sử dụng phải cô đọng,chính xác,chạt chẽ ,sinh động. 2.Phương pháp thuyết minh: -Phương pháp thuyết minh là vấn đề then chốt của bài văn thuyết minh để biết lựa chọn thông tin nào, lựa chọn số liệu nào để thuyết minh về vật,hiện tượng. -Người viết cần quan sát và tìm hiểu kĩ sự vật,hiện tượng cần được thuyế minh, nhất là phải nắm được bản chất,đặc trưng của chúng để tránh sa vào trình bày những biểu hiện không tiêu biểu. -Để bài văn thuyết minh có tính thuyết phục,dễ hiểu,sáng rõ,người ta có thể sử dụng các phương pháp thuyết minh như: định nghĩa,giải thích,dùng số liệu,so sánh a.Phương pháp định nghĩa,giải thích: -Vị trí: Phần lớn ở đầu bài,đầu đoạn văn, nó thường giữ vai trò giới thiệu. -Quy sự vật được định nghĩa vào loại của nó, và chỉ ra đặc điểm,công dụng riêng, khi định nghĩa ta thường sử dụng đến hệ từ "là". VD: Sách là một đồ dùng học tập thiết yếu của học sinh. b.Phương pháp liệt kê: Liệt kê bằng cách chỉ ra các đặc điểm,tính chất của sự vật, hiện tượng theo một trình tự hợp lí nào đó. Vai trò:Giúp người đọc hiểu sâu sắc, toàn diện,ấn tượng về nội dung được thuyết minh. c.Phương pháp nêu ví dụ: Là nêu ví dụ cụ thể để người đọc tin vào những nội dung được thuyết minh. d.Phương pháp dùng số liệu: Là phương pháp dùng số liệu chính xác để khẳng định độ tin cậy của các tri thức được cung cấp.Phương pháp nêu số liệu giúp người đọc tin tưởng vào vấn đề thuyết minh,khẳng định người viết không suy diễn. e.Phương pháp so sánh: So sánh hai đối tượng cùng loại hoặc khác loại nhằm làm nổi bật các đặc điểm, tính chất của đối tượng cần thuyết minh. g.Phương pháp phân loại,phân tích: -Nghĩa là ta chia đối tượng thuyết minh ra từng mặt,từng khía cạnh,từng bộ phận,từng vấn đề dể thuyết minh. -Tác dụng: Giúp người đọc hiểu được từng mặt của đối tượng một cách có hệ thống,có cơ sở để hiểu đối tượng một cách đầy đủ, toàn diện. D.Củng cố: -Giáo viên khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài E.Hướng dẫn học tập ở nhà: -Học kĩ kí thuyết và chuẩn bị cho giờ sau thực hành Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh Ngày soạn: Ngày dạy: I.Mục tiêu cần đạt: -Giúp học sinhnắm được các đề văn thuyết minh dưới nhiều kiểu cấu trúc câu diễn đạt khác nhau, nắm chắc cách làm bài văn thuyết minh có đầy đủ bố cục ba phần và yêu cầu làm bài trong từng phần. -Rèn kĩ năng phát hiện dề chính xác,diễn đạt bài văn trôi chảy,mang sức thuyết phục cao. II.Chuẩn bị: -Gíao viên nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án. -Học sinh :Ôn bài. III.Tiến trình dạy và học: A.ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số B.Kiểm tra bài cũ: ?Kể tên các phương pháp thuyết minh?Nêu rõ các khái niệm? C.Bài ôn: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt ?Đề văn thuyết minh là gì? ?Đối tượng được đề cập đến trong văn thuyết minh? ?Có mấy dạng đề văn thuyết minh?Cho ví dụ? ?Có thể quy các đề văn thuyết minh vào các nhóm nào? ?Trước khi làm bài văn thuyết minh,cần phải làm gì? ?Ngôn ngữ trong văn bản phải đảm bảo yêu cầu nào? ?Bố cục bài văn thuyết minh gồm mấy phần? Nêu nội dung của mỗi phàn? GV:Đọc văn bản: "ở xã đồng Tháp hôm nay". ?Hãy xác định dàn ý chi tiết của văn bản trên? ?Hãy xác định các phần của văn bản? 1/Đề văn thuyết minh: -Đề văn thuyết minh nêu các đối tượng để người làm bài trình bày các tri thức về chúng. -Đối tượng dược đề cập đến trong bài văn thuyết minh rất rộng vì lĩnh vực nào trong đời sống cũng có rất nhiều đối tượng cần được giới thiệu. -Có hai dạng đề: +Dạng đề có cấu trúc đầy đủ: VD:Thuyết minh về một lọ hoa, đĩa hoa em đã cắm để tặng mẹ nhân ngày QT Phụ nữ 8/3. -Dạng đề có cấu trúc không đầy đủ, thường chỉ đề cập dến đối tượng được thuyết minh. VD: Thuyết minh về mọt gương mặt trẻ của thể thao Việt Nam? -Các nhóm đề văn thuyết minh: +Thuyết minh về người. +Thuyết minh về đồ dùng gia đình. +Thuyết minh về vật dụng cá nhân. +Thuyết minh về phong tục tập quán. +Thuyết minh về món ăn. +Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh. +Thuyết minh về loài hoa,loài cây. +Thuyết minh về vật nuôi. +Thuyết minh về tác phẩm văn học 2.Cách làm bài văn thuyết minh: -Để làm bài văn thuyết minh cần xác định rõ yêu cầu của đề.Tìm hiểu kĩ dối tượng cần thuyết minh, xác định rõ phạm vi tri thức về đối tượng đó, sử dụng phương pháp thuyết minh thích hợp. +Ngôn ngữ trong văn bản thuyết minh cần đảm bảo tính chính xác cao,dễ hiểu. -Bố cục: Gồm ba phần: +MB: Giới thiệu đối tượng cần thuyết minh. +TB: Gồm có nhiều ý,sắp xếp theo một trình tự nhất định. Trình bày đặc điểm,cấu tạo,lợi ích của đối tượng +KB: Bày tỏ thái độ với đối tượng. II.Thực hành: Đề bài: Cho văn bản: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân -VB trên gồm ba phàn: +MB:Từ đầu-dân gian: Giớ thiệu hội thổi cơm thi ở Đồng Vân +TB:Tiếp -với dân làng: Giới thiệu cụ thể cuộc thi. +KB: Còn lại:Trình bày suy nghĩ của em về hội thi. D.Củng cố: -Giáo viên khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài E.Hướng dẫn học tập ở nhà: -Học kĩ kí thuyết và chuẩn bị cho giờ sau thực hành :cách làm bài văn thuyết minh về một thứ dồ dùng Ngày soạn: Ngày dạy: I.Mục tiêu cần đạt: -Giúp học sinh củng cố bài làm văn thuyết minh về đồ dùngg trong dời sống; Thuyết minh về chiếc nón lá. -Rèn kĩ năng dùng từ, diễn đạt câu trôi chảy,bài viết trong sáng,rõ ràng. II.Chuẩn bị: -Gíao viên nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án. -Học sinh :Ôn bài. III.Tiến trình dạy và học: A.ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số B.Kiểm tra bài cũ: ?Kể tên các phương pháp thuyết minh?Nêu rõ các khái niệm? C.Bài ôn: Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy và học ?Muốn làm được bài văn thuyết minh về đồ dùng,ta phải làm như thế nào? ?Nêu bố cục của văn bản thuyết minh? ?Xác định thể loại của đề? ?Xác định về nội dung? GV hướng dẫn học sinh lập dàn ý để viết bài. ?Mở bài em cần dẫn dắt,giới thiệu như thế nào? ?Lần lượt giới thiệu những nội dung nào? ?Phần kết bài nêu như thế nào? I.Lý thuyết: 1.Muốn làm một bài văn thuyết minh về một đồ dùng,trước tiên phải quan sát, tìm hiểu kĩ cấu tạo,tính năng, tác dụng,cơ chế hoạt động của đồ dùng đó. -Khi trình bày,cần giới thiệu lần lượt những bộ phận tạo thành, nói rõ tác dụng và cách sử dụng, bảo quản của nó,sao cho người đọc hiểu. 2.Bố cục: Ba phần: -MB: Giới thiệu đối tượng cần thuyết minh. -TB:Lần lượt giới th thiệu các ý chính và pp thuyết minh: +Nguồn gốc. +Cấu tạo,đặc điểm,hình dáng. +Phân loại . +Tác dụng-ý nghĩa. +Cách bảo quản,sử dụng(nếu có) -KB:Nêu suy nghĩ của bản thân về đối tượng thuyết minh. Đề 1:Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam. Tìm hiểu đề: -Thể loại:Thuýêt minh. -Nội dung: Chiếc nón lá Việt Nam. Dàn ý: *MB: Chiếc nón lá Việt Nam góp phần không nhỏ tạo nên nét độc đáo, sự duyên dáng tinh tế thật đẹp và đặc biệt cho người phụ nữ Việt Nam. *T B: -Nguồn gốc:Do nước ta nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa quanh năm nắng lắm,mưa nhìeu. -Hình dáng: Nón có hình chóp nhọn. -Nguyên liệu: Chủ yếu làm bằng lá cọ. -Phải chọn lá vừa tuổi,về phải phơi nắng hoặc sây khô lá bằng than củi,cắt bớt đầu đuôi để độ dài còn khoảng 50cm.Người thợ còn phải làm vành nón-vành dưới cùng to,dậm hơn,càng lên cao càng nhỏ. -Khi đã có lá,vành, người thợ bắt đầu khâu nón. Vết khâu phải đều và thẳng hàng. Nón khâu xong được đính thêm cái "xoài" kết bằng chỉ tơ cho bền và đẹp. -Lòng nón được trang trí thêm hoa văn hình hoa lá cỏ cây kèm theo mấy câu thơ đặc sắc. -Những nơi làm nón:Làng Chuông, Huế, Quảng Bình. -Tác dụng của nón: +Nón giúp con người che nắng mưa. +Nón có thể làm quà để tặng nhau, nón cũng có thể được dùng để múa nhằm tôn thêm vẻ duyên dáng +Nón đi vào thơ ca, nhạc,họa *KB: Nêu suy nghĩ của em về chiếc nón lá. Chiếc nón lá được coi như một di sản văn hoá bền vững.Chiếc nón vẫn là nét đặc trưng riêng của thị hiếu thẩm mĩ hết sức tinh tế với người Việt Nam, là niềm tự hào của dân tọc Việt Nam. D.Củng cố: -Giáo viên khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài E.Hướng dẫn học tập ở nhà: -Học kĩ kí thuyết và viết hoàn chỉnh đề văn trên vào vở cách làm bài văn thuyết minh về một thứ Đồ dùng Ngày soạn: Ngày dạy: I.Mục tiêu cần đạt: -Giúp học sinh củng cố bài làm văn thuyết minh về đồ dùngg trong dời sống; Thuyết minh về đôi dép lốp. -Rèn kĩ năng dùng từ, diễn đạt câu trôi chảy,bài viết trong sáng,rõ ràng. II.Chuẩn bị: -Gíao viên nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án. -Học sinh :Ôn bài. III.Tiến trình dạy và học: A.ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số B.Kiểm tra bài cũ: ?Nêu nhữn ý chính trong bài văn thuyết minh về chiếc nón lá? C.Bài ôn: Đề 2:Thuyết minh về đôi dép lốp cao su. Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy và học ?Xác định thể loại của đề? ?Xác định về nội dung? GV hướng dẫn học sinh lập dàn ý để viết bài. ?Mở bài em cần dẫn dắt,giới thiệu như thế nào? ?Lần lượt giới thiệu những nội dung nào? ?Nêu hình dáng của đôi dép? ?Nêu công dụng và cách sử dụng? ?Chúng ta bảo quản dép cao su như thế nào? ?Nêu suy nghĩ của em về đôi dép? *Tìm hiểu đề: -Thể loại: Thuyết minh. -Nội dung: đối tượng là đôi dép lốp cao su. *Dàn ý: -MB: Các bạn ạ! đôi dép lốp cao su bây giờ với chúng ta quá xa lạ phải không? Thế nhưng trong hia cuộ ckháng chiến chống Pháp, Mĩ nó lại rất gắn bó với cán bộ và chiến sĩ Việt Nam ta.đôi dép là một vật dụng rất tiện lợi và cần thiết,thể hiện sự sáng tạo độc đáo.Để hiểu ró hơn tôi xin giới thiệu để các bạn cùng nghe. -TB: +Hình dáng: đôi dép cao su có hình dáng giống các đôi dép khác,quai dép được làm bằng săm xe ô tô cũ. Hai quai trước bắt chéo nhau,hai quai sau song song vắnt ngang vào cổ chân. Bề ngoài của quai khoảng 1,5cm.Quai được luồn xuống đế qua các lỗ thủng vừa khít với quai.Đế dép được làm bằng lốp. 2.Công dụng;Cách sử dụng: -Dép lốp cao su dễ làm, giá rẻ tiện sử dụng trong mọi thời tiết nắng mưa. -Trong kháng chiến chống Pháp và Mĩ đôi dép cao su là vật dụng để các chiến sĩ hành quân đánh giặc. -Dùng dép lốp cao su để hành quân thì mọi việc đơn giản hơn nhiều.Trời nắng dép nhẹ dễ vận động.Nếu trời mưa gặp đường lầy chỉ cần đổ một ít bi đông nước ra thì có thể đi tiếp không bị trượt chân. -Đôi dép cao su là biểu tượng giản dị,thuỷ chung trong hai cuộc chiến tranh giải phóng oanh liệt của dân tộc ta.Đôi dép cao su còn gắn với cuộc đời giản dị của Chỉ tịch Hồ Chí Minh.đôi dép cao su, đôi dép Bác Hồ dã trở thành một đề tài phong phú của biết bao nhiêu nhà thơ Quân đội. 3.Cách bảo quản: -Dép cao su có ích với những người chiến sĩ trong kháng chiến.Chúng ta cần bảo quản tốt,trtánh ánh nắng,để nơi khô ráo. -KB: Đôi dép cao su có ý nghĩa thật quan trọng dối với người dân Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến.Vì vậy,chúng ta phải yêu quý, bảo vệ nó,mãi coi nó là một vật vô giá trong tâm hồn mỗi người. D.Củng cố: -Giáo viên khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài E.Hướng dẫn học tập ở nhà: -Học kĩ kí thuyết và viết hoàn chỉnh đề văn trên vào vở cách làm bài văn thuyết minh về một thứ Đồ dùng Ngày soạn: Ngày dạy: I.Mục tiêu cần đạt: - Giúp học sinh củng cố bài làm văn thuyết minh về đồ dùng trong dời sống; Thuyết minh về cây bút bi. - Rèn kĩ năng dùng từ, diễn đạt câu trôi chảy,bài viết trong sáng,rõ ràng. II.Chuẩn bị: - Gíao viên nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án. - Học sinh : Ôn bài. III.Tiến trình dạy và học: A. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số B. Kiểm tra bài cũ: ?Nêu những ý chính trong bài văn thuyết minh về đôi dép lốp? C.Bài ôn: Đề 3: Thuyết minh về cây bút bi. Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy và học ?Xác định thể loại của đề? ?Xác định về nội dung? GV hướng dẫn học sinh lập dàn ý để viết bài. ?Mở bài em cần dẫn dắt,giới thiệu như thế nào? ?Lần lượt giới thiệu những nội dung nào? ?Nêu nguồn gốc, hình dáng của chiếc bút ? ? Nêu cấu tạo của chiếc bút? ?Nêu công dụng và cách sử dụng? ? Chúng ta bảo chiếc bút bi như thế nào? ?Nêu suy nghĩ của em về chiếc bút bi? *Tìm hiểu đề: -Thể loại: Thuyết minh. -Nội dung: đối tượng là chiếc bút bi. *Dàn ý: -MB: Trong các đồ dùng học tập của học sinh có lẽ không ai không biết đến chiếc bút bi. Chiếc bút bi có tầm quan trọng rất lớn. Nó là đồ dùng của học sinh để viết chữ. Và cụ thể chiếc bút bi như thế nào tôi sẽ giới thiệu cùng các bạn. -TB: + Nguồn gốc: Chiếc bút bi ra đời muộn hơn bút ta, bút máy và nhanh chóng chứng tỏ ưu thế của mình. +Hình dáng: Bút bi thon, nhỏ, có hình trụ dài, làm bằng nhựa, đường kính 0,8cm, dài khoảng 15cm. + Cấu tạo: Gồm hai bộ phận: Trong và ngoài. Bộ phận bên ngoài có vỏ bút và khuy cài. Vỏ bút bằng nhựa, nhiều màu: đen, xanh, trắngDầu của ngòi bút thon nhỏ về phía ngòi, có miếng đệm bằng cao su để dễ cầm. ở vỏ bút bi thiết kế một bộ phận để đìêu khiển ruột bi và lò so phía bên trong. Chúng ta chỉ cần ấn nhẹ bộ phận này là đầu bi có thể trồi ra hoặc thụt vào.Vỏ bi có thể tháo ra nhờ ren ở thân bút dễ dàng, tiện lợi cho việc thay ruột bi khi bút hết mực. Bộ phận bên trong: ruột là bộ phận quan trọng của bút bi gồm một ống đựng mực và một đầu bút. ống đựng mực làm bằng nhựa chứa mực. đầu bi được làm bằng sắt, thép có mạ I nôc, hình dáng thon nhỏ, tạo ngòi để viết. Đầu ngòi bút có một viên bi nhỏ, khi viết, viên bi lăn đều để mực chảy. - Loại bút: Hiện nay bút bi được sử dụng nhiều. Trên thị trường phổ biến là loại bút bi Bến Nghé và Thiên Long. Giá một chiếc bút khoảng 1 500 - 2000 đ, cũng có loại từ 15 - 20 000 đ. - Công dụng: Bút bi có tác dụng rất lớn. Nó là vật không thể thiếu đối với học sinh, sinh viên, những người làm công việc viết láchNhờ có cây bút bi mà chúng ta có thể ghi những ý tưởng, những bài văn, bài thơ của mình lên trang giấy. - Cách bảo quản: Khi sử dụng xong, cần bấm bút bi để ngòi không trồi ra ngoài, tránh để bút bi rơi hoặc đâm đầu bi vào cật cứng. -KB: Chiếc bút bi thật có ích với học sinh nói riêng, con người nói chung. Mỗi chúng ta cần phảI yêu quý, bảo vệ chiếc bút bi thật tốt. D.Củng cố: -Giáo viên khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài E.Hướng dẫn học tập ở nhà: -Học kĩ kí thuyết và viết hoàn chỉnh đề văn trên vào vở cách làm bài văn thuyết minh về một thứ dồ dùng Ngày soạn: Ngày dạy: I. Mục tiêu cần đạt: - Giúp học sinh củng cố bài làm văn thuyết minh về đồ dùngg trong dời sống; Thuyết minh về cái phích nước. - Rèn kĩ năng dùng từ, diễn đạt câu trôi chảy,bài viết trong sáng,rõ ràng. II. Chuẩn bị: - Gíao viên nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án. - Học sinh : Ôn bài. III. Tiến trình dạy và học: A. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số B. Kiểm tra bài cũ: ?Nêu những ý chính trong bài văn thuyết minh về chiếc bút bi? C. Bài ôn: Đề 4: Thuyết minh về cái phích nước. Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy và học ?Xác định thể loại của đề? ?Xác định về nội dung? GV hướng dẫn học sinh lập dàn ý để viết bài. ?Mở bài em cần dẫn dắt,giới thiệu như thế nào? ? Lần lượt giới thiệu những nội dung nào? ? Nêu hình dáng của phích nước? ? Nêu cấu tạo của phích nước? ? Nêu công dụng và cách sử dụng? ? Chúng ta bảo quản phích nước như thế nào? ?Nêu suy nghĩ của em về cái phích nước? *Tìm hiểu đề: -Thể loại: Thuyết minh. -Nội dung: đối tượng là cái phích nước. *Dàn ý: -MB: Phích nước là một thứ đồ dùng thường có trong mỗi gia đình và công dụng của nó -TB: +Hình dáng: Phích nước có hình trụ cao khoảng 35 - 40 cm. + Cấu tạo: Gồm hai phần: Phần ruột và phần vỏ. Bộ phận quan trọng nhất của phích là ruột phích . Nó được làm bằng hai lớp thuỷ tinh, ở giữa là một lớp chân không có tác dụng hạn chế khả năng truyền nhiệt ra ngoài; phía trong lớp thuỷ tinh có tráng một lớp bạc mỏng có tác dụng hắt nhiệt trở lại giữ nhiệt, miệng bình nhỏ làm giảm khả năng truyền nhiệt. Bộ phận vỏ phích làm bằng nhựa hoặc nhôm, sắt thường có các màu xanh, đỏ , trắngcó tác dụng bảo vệ ruột phích khỏi bị vỡ và giữ nhiệt độ nước được lâu hơn. Để cầm phích nước được tiện lợi, người ta làm tay cầm nếu là phích bằng nhựa làm bằng nhựa, phích sắt thì quai bằng nhôm. + Công dụng: Phích nước có hiệu quả giữ nhiệt cho nước. Trong vòng 6 tiếng, nước có thể giữ nhiệt từ 100 độ C xuống còn 60 độ C. +Cách bảo quản; sử dụng: Khi mới mua về, phải tráng qua nước sôi Đổ nước sôi phải đổ dần dần, tránh làm nóng đột ngột dễ gây vỡ ruột phích. Sau khi dùng cần tráng ruột phích dể tránh gây cặn. Để phích nơi khô ráo, tránh nhiệt độ cao và để xa tầm tay trẻ em -KB: Chiếc phích rất tiện lợi cho cuộc sống hàng ngày trong mọi gia đình. D.Củng cố: -Giáo viên khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài E.Hướng dẫn học tập ở nhà: -Học kĩ kí thuyết và viết hoàn chỉnh đề văn trên vào vở Thuyết minh về một thể loại văn học Ngày soạn: Ngày dạy: I .Mục tiêu cần đạt: - Giúp học sinh nắm chắc cách làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học: Thơ, truyện, tác phẩm - Rèn kĩ năng dùng từ, diễn dạt câu đúng, chính xác II. Chuẩn bị: Giáo viên nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án. Học sinh ôn bài. III. Tiến trình dạy và học: ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. Kiểm tra bài cũ: ? Giới thiệu về chiếc phích nước? Ôn tập: Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy và học ? Muốn thuyết minh về một thể loại văn học ta phải làm thế nào? ? Có thể phân thành những đoạn nào? ? Nêu bố cục? ? Phần mở bài giới thiệu như thế nào? ?Để làm bài văn thuyết minh cần có yêu cầu gì? ? Xác định thể loại? ? Xác định nội dung? ? Phần MB? ? Lần lượt thuyết minh các đặc điểm của thể thơ này? ? Nêu nguồn gốc? ? Nêu số câu, số chữ trong bài? Ví dụ? ? Quy định về vần, luật? VD? Giới thiệu về đối và niêm của thể thơ này? VD? ? Cách gieo vần? ?Nêu bố cục bài thơ? ? Nêu cách ngắt nhịp? ? Em có nhận xét gì về ưu, nhược điểm của thể thơ? ? Cảm nhận của em về thể thơ này? GV: Chốt để học sinh nắm vững. Lí thuyết: Cách làm: - Muốn thuyết minh về một thể loại văn học: Một thể thơ,một văn bản cụ thểtrước hết phảI quan sát, nhận xét, sau đó kháI quát thành những đặc điểm. - Khi nêu các đặc điểm, cần lựa chọn những đặc điểm tiêu biểu, quan trọng và cần có những ví dụ cụ thể để làm sáng tỏ đặc điểm ấy. 2. Bố cục: a. Thuyết minh về một thể loại văn học: - MB : Giới thiệu khái quát về thể loại. - TB: Trình bày các yếu tố hình thức của thể loại. + Thơ: Số dòng, tiếng, vần, nhịp, B, T, bố cục + Truyện: Cốt truyện, tình huống, nhân vật + Nghị luận: Bố cục, phương pháp lập luận b. Bài thuyết minh về tác phẩm: - MB: Giới thiệu tác giả và hoàn cảnh sáng tác. - TB: + Tóm tắt nội dung tác phẩm. + Giới thiệu đặc điểm nổi bật của tác phẩm. Đặc điểm nội dung. Đặc điểm hình thức. + Tác dụng: - KB: Suy nghĩ về bài thơ, ảnh hưởng của tác phẩm với cuộc sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Lớp 10: Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Thuyết Minh Về Cái Kéo
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh Đầy Đủ Lớp 8 Hay Nhất
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh Lớp 8 Tập 2
  • Giáo Án Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Giáo Án Điện Tử Ngữ Văn 10
  • Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Đề Cương Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10
  • Soạn Bài Lớp 10: Văn Bản Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì I
  • Soạn Bài Lớp 10: Luyện Tập Vận Dụng Các Hình Thức Kết Cấu Văn Bản Thuyết Minh Soạn Bài Môn Ngữ Văn
  • 1. Văn bản thuyết minh nhằm giới thiệu, trình bày chính xác, khách quan về cấu tạo, tính chất, quan hệ, giá trị,… của một sự vật, hiện tượng, một vấn đề nào đó. Có nhiều loại văn bản thuyết minh.

    2. Phù hợp với mối liên hệ bên trong của sự vật hay quá trình nhận thức của con người, văn bản thuyết minh có thể có nhiều loại hình thức kết cấu khác nhau:

    – Kết cấu theo trình tự thời gian: trình bày sự vật theo quá trình hình thành, vận động và phát triển.

    – Kết cấu theo trình tự không gian: trình bày sự vật theo tổ chức vốn có của nó (bên trên – bên dưới, bên trong – bên ngoài, hoặc theo trình tự quan sát,…).

    – Kết cấu theo trình tự lôgic: trình bày sự vật theo các mối quan hệ khác nhau (nguyên nhân – kết quả, chung – riêng, liệt kê các mặt, các phương diện,…).

    – Kết cấu theo trình tự hỗn hợp: trình bày sự vật với sự kết hợp nhiều trình tự khác nhau.

    II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

    1. Văn bản Lịch sử vấn đề bảo vệ môi trường thuyết minh về đối tượng nào? Để thuyết minh về đối tượng ấy, người viết đã sử dụng hình thức kết cấu nào?

    – Văn bản thuyết minh về Lịch sử vấn đề bảo vệ môi trường.

    – Hình thức kết cấu của văn bản được tổ chức phối hợp giữa trình tự quan hệ nhân quả (Từ nguyên nhân ô nhiễm môi trường đến sự nhận thức về tác hại của ô nhiễm môi trường do Ra-sen Ca-xơn đưa ra trong tác phẩm Mùa xuân lặng lẽ và từ đó dấy lên phong trào bảo vệ môi trường) và trật tự quan hệ thời gian (Ngày nay… à Sau Chiến tranh thế giới thứ hai… à Năm 1962… à khởi đầu từ thập kỉ sáu mươi…).

    2. Văn bản Thành cổ Hà Nội thuyết minh về đối tượng nào? Để thuyết minh về đối tượng ấy, người viết đã tổ chức hình thức kết cấu như thế nào?

    – Văn bản giới thiệu về đặc điểm trật tự kết cấu của thành cổ Hà Nội.

    3. Văn bản Học thuyết nhân ái của Nho gia thuyết minh về đối tượng nào? Để thuyết minh về đối tượng ấy, người viết đã tổ chức hình thức kết cấu ra sao?

    – Văn bản giới thiệu một số nội dung cơ bản của học thuyết nhân ái.

    – Người viết đã tổ chức kết cấu văn bản theo trình tự lô gích của đối tượng – tư tưởng nhân ái:

    + Giới thiệu chung về thuyết nhân ái;

    + Nội dung hai chữ nhân, ái;

    + Nội dung hai chữ trung, thứ.

    4. Tìm hiểu kết cấu của phần Tri thức đọc – hiểu về thể loại Phú:

    Phú vốn là thể văn Trung Quốc thịnh hành vào thời Hán, dùng lối văn có nhịp điệu, nhằm miêu tả, trình bày sự vật để biểu hiện tình cảm, ý chí của tác giả. Phú có bốn loại chính: cổ phú, bài phú, luật phúvăn phú.

    Cổ phú thường dùng hình thức “chủ – khách đối đáp”, không đòi hỏi đối, cuối bài thường kết lại bằng thơ; bài phú là phú dùng hình thức biền văn, câu văn 4 chữ, 6 chữ, 8 chữ sóng đôi với nhau; luật phú là phú thời Đường, chú trọng đến đối, vần hạn chế, gò bó; văn phú là phú thời Tống, tương đối tự do, có dùng câu văn xuôi.

    Bài Phú sông Bạch Đằng thuộc loại cổ phú, sử dụng lối “chủ – khách đối đáp”; câu thơ có xen tiếng chừ(ví dụ: “Sớm gõ thuyền chừ Nguyên Tương – Chiều lần thăm chừ Vũ Huyệt”) đậm chất trữ tình và sử dụng câu đối theo kiểu vế sau phô diễn tiếp mạch ý của vế trước (ví dụ: “Thương nỗi anh hùng đâu vắng tá – Tiếc thay dấu vết luống còn lưu”), nhiều vần thay nhau (nguyên văn bài phú này bằng chữ Hán có 8 vần) làm cho hình thức vừa cổ kính vừa uyển chuyển.

    Cổ phú ở Trung Quốc chủ yếu thể hiện đời sống cung đình, thích khoa trương hình thức. Bài phú của Trương Hán Siêu hoài niệm về chiến công của các anh hùng dân tộc, nêu cao vai trò của yếu tố con người trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước.

    a) Về đối tượng thuyết minh: Văn bản thuyết minh về thể loại phú.

    b) Các đoạn của văn bản được sắp xếp kết cấu theo trình lô gích của đối tượng – thể loại văn học:

    – Khái niệm chung về thể loại phú;

    – Đặc điểm của các thể phú;

    – Đặc điểm thể loại của bài Phú sông Bạch Đằng;

    – Sự sáng tạo thể loại của bài Phú Sông Bạch Đằng.

    Đã có app Học Tốt – Giải Bài Tập trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu…. Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Văn Bản (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10 Ngắn Gọn
  • Văn Bản Văn Học Lớp 10 Giáo Án
  • Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10 Ngắn Gọn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Sbt Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Tổng Hợp Phần Mềm Luyện Gõ 10 Ngón Miễn Phí Tốt Nhất
  • Top Phần Mềm Đánh Máy 10 Ngón Tiếng Việt Miễn Phí, Luyên Gõ Bàn Phím 1
  • Các Phần Mềm Đánh Máy 10 Ngón Tiếng Việt Miễn Phí Hay Nhất
  • Ngã Rẽ Của Đôi Bạn 10 Năm Cõng Nhau Đến Trường Ở Thanh Hóa
  • Hướng dẫn soạn bài Tóm tắt văn bản thuyết minh trong chương trình Ngữ văn 10 ngắn gọn.

    Trả lời các yêu cầu phần tiểu dẫn bài “Thơ hai-cư của Ba-sô” (Ngữ vãn 10, tập 1) như sau:

    a. Đối tượng thuyết minh của văn bản phần Tiểu dẫn bài thơ hai-cư của Ba-sô là:

    – Bài thơ nói về tiểu sử và sự nghiệp của nhà thơ Ma-su Ba-sô.

    – Đặc điểm cơ bản và khái quát của thể thơ hai-cư.

    b. Bố cục của văn bản chia thành hai phần:

    – Phần một (từ đầu đến “…M.Si-ki (1867 – 1902)”): phần này tác giả giới thiệu tiểu sử của Ma-su Ba- sô và các tác phẩm của ông.

    – Phần hai (tiếp theo đến hết): chú tâm và thuyết minh thơ của Hai-cư

    c. Đoạn văn tóm tắt phần thuyết minh về thơ hai-cư:

    Thơ hai-cư được ngắt làm ba đoạn cho dù có số từ vào loại ngắn nhất. Mỗi bài thơ đều tả phong cảnh hữu tình và khơi gợi cảm xúc chi người đọc có một tứ thơ nhất đinh. Thơ hai-cư mang đậm bản sắc tinh thần văn hoá phương Đông. Cảm thức thẩm mĩ của hai-cư rất cao và tinh tế. Hai-cư thường chỉ dùng những nét chấm phá, gợi chứ không tả, tạo nên nhiều khoảng trống cho trí tưởng tượng của người đọc chứ không dùng nhiều tính từ và trạng từ để cụ thể hoá sự vật. Thơ hai-cư là một thể loại thơ lớn của Nhật Bản được xếp vào kho tàng văn hoá nhân loại.

    Các yêu cầu của văn bản “Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội” như sau:

    a. Văn bản “Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội” thuyết minh về một danh lam thắng cảnh nổi tiếng là đền Ngọc Sơn ở Hà Nội.

    So với các văn bản thuyết minhkhác, văn bản này khác về đối tượng đồng thời khác ở nội dung.

    b. Viết tóm tắt đoạn giới thiệu cảnh Tháp Bút, Đài Nghiên.

    Tháp Bút, Đài Nghiên là một biểu tượng của trí tuệ và văn hoácủa đất nước ta. Tháp Bu: dựng trên núi Ngọc Bội, đỉnh tháp có ngọn bút trỏ lên trời xanh, trên mình tháp có ba chữ “tả thanh thiên” đầy kiêu hãnh. Cạnh Tháp Bút là cổng dẫn tới Đài Nghiên. Gọi là “Đài – thiên” bởi cổng mang hình tượng “cái đài” đỡ “nghiên mực” hình trái đào rạc bằng đá, đặt trên đầu ba chú ếch với thâm ý sâu xa “ao nghiên, ruộng chữ’. Phía sau Đài Nghiên là cầu Thê Húc nối sang đảo Ngọc, nơi tọa lạc ngôi đền thiêng liêng giữa rì rào sóng nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Giáo Án Theo Chủ Đề Văn Thuyết Minh Lớp 10
  • Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh
  • Tài Liệu Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Khai Thác Tranh Ảnh, Lược Đồ Trong Sách Giáo Khoa Lịch Sử Lớp 10, 11 Theo Hướng Tích Cực Ở Trường Trung Học Phổ Thông
  • Văn Bản Thuyết Minh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Thuyết Minh Là Gì, Phương Pháp Thuyết Minh, Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh
  • Đặc Điểm Và Tính Chất Của Văn Bản Thuyết Minh Là Gì? Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh
  • Thế Nào Là Văn Thuyết Minh?
  • Tuần 18. Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • 1.ngôn Ngữ Khoa Học Là Gì? Văn Bản Khoa Học Gồm Mấy Loại? 2.đặc Trưng
  • Khi viết báo cáo, thông tin, hợp đồng,… có nhiều loại văn bản được sử dụng để diễn đạt thông tin đó. Có thể là văn bản hành chính, công vụ, văn bản nghị luận nhưng loại văn bản hay được sử dụng nhất là văn bản thuyết minh. Trong seri hướng dẫn học và ôn tập ngữ văn trung học cơ sở này mình sẽ giới thiệu về loại văn bản này.

    Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống. Nó cung cấp tri thức khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân … của sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giải thích.

    Có 6 phương pháp thuyết minh chính mà các bạn cần ghi nhớ gồm:

    Phương pháp thuyết minh định nghĩa, giải thích

    Định nghĩa, giải thích về một danh từ, tính từ, sự việc, sự vật… Ví dụ như định nghĩa tam giác là gì hay giải thích vì sao một tam giác là tam giác vuông ….

    Phương pháp liệt kê

    Là liệt kê những thông tin mà đối tượng có như một chiếc xe đạp thì có các bộ phận như bánh xe, yên xe, sườn xe, cổ xe…

    Phương pháp nêu ví dụ

    Nêu một ví dụ cụ thể về một việc nào đó. Ví dụ nêu ra ví dụ về sự nguy hiểm của virus corona vớ: Sử dụng số liệu cho trước hoặc có sẵn để thuyết minh

    Phương pháp so sánh

    So sánh theo tính chất tương đồng để làm nổi bật đối tượng cần thuyết minh.

    Phương pháp phân loại, phân tích

    Là phương pháp quan trọng nhất, vì nó thể hiện được tính sâu sắc và cụ thể để làm một bài văn thuyết minh ấn tượng và đầy đủ nhất.

    Lưu ý: Có thể kết hợp nhiều phương pháp thuyết minh trong cùng một bài, nhưng lưu ý cần lựa chọn và sử dụng thích hợp.

    Cũng như các loại văn bản khác, khi viết văn bản thuyết minh cũng chia thành 3 phần gồm:

    Ví dụ 1: giới thiệu về một danh lam thắng cảnh của quê hương em.

    Ta có thể giới thiệu vị trí, địa điểm, các cảnh đẹp nổi bật nhất về thắng cảnh đó. Những giá trị văn hóa và kinh tế mà thắng cảnh đó mang lại.

    Ví dụ 2: Thuyết minh về một văn bản mà em đã học

    Ta có thể chọn bất kỳ một bài thơ, bài văn nào đã từng học trước đó như bài mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải. Sau đó giới thiệu sơ qua về tác giả, năm sáng tác và mục đích sáng tác. Sau đó mô tả nội dung và các biện pháp nghệ thuật mà tác phẩm có.

    Ví dụ 3: giới thiệu cách làm một đồ dùng học tập mà em đang sử dụng

    Ta giới thiệu về chất liệu, cách làm theo đúng trình tự và yêu cầu thành phẩm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuyết Minh Là Gì? Đặc Điểm Và Tính Chất Của Văn Bản Thuyết Minh Là Gì?
  • Khái Niệm Về Văn Thuyết Minh
  • Http Là Gì? Tìm Hiểu Về Giao Thức Http Và Https
  • Lớp 9: Bài 3 Tổ Chức Và Truy Cập Trên Internet
  • Nghị Luận Trong Văn Bản Tự Sự
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100