Văn Bản Tin Học 10 Trang 113 / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Lý Thuyết: Định Dạng Văn Bản Trang 108 Sgk Tin Học 10

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh (Chi Tiết)
  • Viết Văn Bản Viết Chữ 1000 Chữ
  • Truyện Ngắn 1200 Chữ: Má Đi Chợ
  • Báo Giá Đánh Máy Văn Bản, Đánh Máy Vi Tính Rẻ Nhất
  • Đĩa Gốm 1.000 Chữ Long Viết Bằng Thư Pháp Của Gốm Chu Đậu Được Vinh Danh Kỷ Lục Guiness Thế Giới
  • Khái niệm

    – Định dạng văn bản là trình bày các phần văn bản theo những thuộc tính của văn bản nhằm mục đích cho văn bản được rõ ràng và đẹp, nhấn mạnh những phần quan trọng, giúp người đọc nắm bắt dễ hơn các nội dung chủ yếu của văn bản.

    – Các lệnh định dạng được chia thành ba loại: định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản và định dạng trang.

    1. Định dạng kí tự

    Định dạng kí tự gồm: định dạng phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ, màu sắc….

    * Các bước định dạng kí tự:

    – B1: Chọn phần văn bản muốn định dạng

    – B2: Định dạng phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ.

    * Định dạng kí tự bằng một trong hai cách:

    Cách 1: Sử dụng lệnh Format/Font… và xử lí trong hộp thoại Font (Hình 78)

    Cách 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng.

    2. Định dạng đoạn văn bản

    Các thuộc tính định dạng đoạn văn bản, đó là: căn lề, vị trí lề đoạn văn (so với lề trang), khoảng cách đến đoạn văn trước hoặc sau, định dạng đoạn đầu tiên, khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn.

    * Các bước định dạng đoạn văn bản:

    – B1: xác định đoạn văn bản cần định dạng

    – B2: thực hiện định dạng

    * Trước khi định dạng đoạn văn bản ta xác định đoạn văn bản bằng:

    – Đặt con trỏ văn bản vào trong đoạn văn bản;

    – Chọn một phần đoạn văn bản;

    – Chọn toàn bộ đoạn văn bản;

    * Định dạng đoạn văn bản bằng một trong các cách sau:

    Cách 1: Sử dụng lệnh Format/Paragraph… và xử lí trong hộp thoại Paragraph (Hình 79).

    Cách 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng.

    Cách 3: Sử dụng thước ngang hay còn gọi là thước định dạng để điều chỉnh một số thuộc tính lề của đoan văn bản.

    3. Định dạng trang

    – Định dạng trang là việc xác định 2 thuộc tính:

    + Kích thước các lề

    + Kích thước giấy

    – Định dạng trang được thực hiện bằng lệnh: File/Page Setup… và xử lí trong hộp thoại Page Setup (Hình 08)

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài: Văn Bản (Siêu Ngắn)
  • Soạn Văn 10 Siêu Ngắn Bài: Văn Bản Văn Học
  • Soạn Bài Văn Bản Ngữ Văn 10 Siêu Ngắn
  • Giáo Án Bài Văn Bản Lớp 10 Ngắn Gọn Chi Tiết Nhất
  • Văn Bản Văn Học Trang 117 Sgk Ngữ Văn 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Vận Dụng Pisa Trong Đánh Giá Năng Lực Đọc
  • Tạo Hứng Thú Cho Học Sinh Đọc
  • Mã Hs Code Là Gì Và Hướng Dẫn Cách Tra Mã Hs Code Chính Xác
  • Đề Tài Rèn Kĩ Năng Đọc Văn Bản Tiếng Việt Cho Học Sinh, Điểm 8
  • Lòng Yêu Nước Trong Văn Bản Trung Đại Sách Giáo Khoa Ngữ Văn 8
  • I. TIÊU CHÍ CHỦ YẾU CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC

    : Văn bản văn học còn gọi là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương. Văn bản văn học đi sâu vào phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, thoả mãn nhu cầu hướng thiện và thẩm mĩ của con người.

    Ví dụ: Đọc bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh chúng ta phải suy nghĩ để tìm kiếm lời giải đáp cho các câu hỏi: Tinh yêu là gì? Hạnh phúc là gì? Làm thế nào để giữ niềm tin?

    Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật có hình tượng mang tính thẩm mĩ cao, trau chuốt biểu cảm, gợi cảm, hàm súc, đa nghĩa.

    Mỗi văn bản đều có một thể loại nhất định và theo quy ước cách thức thể loại đó (Kịch có hồi, cảnh, có lời đối thoại độc thoại; Thơ có vần, điệu, luật, khổ thơ…).

    II. CẤU TRÚC CỦA MỘT VĂN BẢN VĂN HỌC 1. Tầng ngôn từ (ngữ âm, ngữ nghĩa)

    – Đối tượng đầu tiên khi tiếp xúc với một văn bản văn học đó là ngôn từ. Để hiểu tác phẩm, trước hết chúng ta phải hiểu ngôn từ.

    – Hiểu ngôn từ là bước đầu tiên để hiểu đúng tác phẩm.

    – Hiểu ngôn từ là hiểu các nghĩa (tường minh, hàm ẩn) của các từ ngữ, là hiểu các âm thanh được gợi khi phát âm.

    2. Tầng hình tượng

    – Hình tượng văn học là một dạng đặc thù của hình tượng nghệ thuật, được thể hiện bằng ngôn từ nên còn được gọi là hình tượng ngôn từ.

    – Hình tượng không chỉ phản ánh mà còn khái quát hiện thực, khám phá cái cốt lõi, cái bất biến, cái vĩnh cửu trong cái đơn lẻ, nhất thời, ngẫu nhiên.

    – Hình tượng vãn học có thể là hình ảnh thiên nhiên, tự nhiên, sự vật, con người: hoa sen, cây tùng, những chiếc ô tô (Bài thơ về tiểu đội xe không kính), anh thanh niên (Lặng lẽ Sa Pa)…

    – Hình tượng văn học do tác giả sáng tạo ra, không hoàn toàn giống như sự thật của cuộc đời, nhằm gửi gắm ý tình sâu kín của mình với người đọc, với cuộc đời.

    3. Tầng hàm nghĩa

    – Hàm nghĩa của văn bản văn học là ý nghĩa ẩn kín, ý nghĩa tiềm tàng của văn bản. Đọc tác phẩm văn học, xuất phát từ tầng ngôn từ, tầng hình tượng, dần dần người đọc nhận ra tầng hàm nghĩa của văn bản.

    – Trong quá trình tiếp nhận tác phẩm văn học, việc nắm bắt tầng hàm nghĩa là rất khó. Nó phụ thuộc vào vốn sống, nhận thức, quan niệm, tư tưởng tình cảm… của người tiếp nhận.

    Câu 1: Hãy nêu những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học

    Học sinh xem lại mục I, phần Kiến thức cơ bản ở trên.

    Câu 2: Vì sao nói: hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học?

    – Văn học là nghệ thuật ngôn từ. Đọc vàn bản văn học, ta hiểu rõ ngữ nghĩa của từ, từ nghĩa tường minh đến hàm nghĩa, từ nghĩa đen đến nghĩa bóng. Cùng với ngữ nghĩa, phải chú ý tới ngữ âm. Tuy nhiên, tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần phải vượt qua để đi vào chiểu sâu của văn bản.

    – Vượt qua tầng ngôn từ, chúng ta cần đi sâu vào tầng hình tượng và tầng hàm nghĩa thì mới có thể hiểu được văn bản văn học. Trên thực tế, ba tầng của văn bản văn học không tách rời mà liên hộ mật thiết với nhau. Không hiểu tầng ngôn từ sẽ không hiểu tầng hình tượng và vì vậy cũng sẽ không hiểu tầng hàm nghĩa của văn bản.

    – Trong một văn bản văn học, tầng ngôn từ hình tượng hiện lên tương đối rõ, tầng hàm nghĩa khó nắm bắt hơn. Tầng hàm nghĩa chỉ có thể hiểu được khi người đọc biết suy luận, phân tích, khái quát.

    Đọc văn bản văn học phải hiểu được tầng hàm nghĩa nhưng hiểu được tầng ngôn từ là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học.

    Câu 3: Phân tích ý nghĩa một hình tượng mà anh (chị) thấy thích thú trong một bài thơ hoặc đoạn thơ ngắn

    a. Để phân tích, học sinh cần nắm được đặc trưng của hình tượng trong thơ, hiếu được lớp ngôn từ để phân tích đặc điểm của hình tượng, từ đó phân tích ý nghĩa của hình tượng.

    b. Nên chọn hình tượng trong một bài thơ, hoặc đoạn thơ đã học trong chương trình để thấy việc tiếp cận hình tượng theo hướng tìm hiểu các tầng của văn bản có những cái hay riêng

    c. Có thể tham khảo ví dụ sau:

    “Bóng buồm đã khuất bầu không Trông theo chỉ thấy dòng sông bên trời”

    (Lý Bạch – Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng)

    – Học sinh đối chiếu với bản phiên âm và dịch nghĩa để hiểu lớp ngôn từ. Chú ý các từ “cỡ phàm” (cánh buồm lẻ loi, cô độc); “bích không tận” (bầu trời xanh đến vô cùng); “duy kiến” (chỉ nhìn thấy duy nhất); “thiên tế lưu” (dòng sông bay lên ngang trời).

    – Hình tượng nhân vật trữ tình được khắc hoạ qua hai hình ảnh: Cánh buồm khuất bầu không (Cô phàm viễn ảnh bích không tận) và dòng sông chảy ngang trời (Duy kiến trường giang thiên tế lưu).

    – Ngôn từ và hình ảnh thơ tạo nên rất nhiều đối lập: cảnh và người; kẻ đi và người ở; bé nhỏ và rộng lớn; dom chiếc và vô tận; hữu hạn và vô hạn; trời và nước…

    – Hình tượng thơ vừa gửi gắm niềm thương nhớ vừa khắc hoạ tâm trạng nôn nao khó tả của Lý Bạch trong thời khắc tiễn bạn về chốn phồn hoa.

    Câu 4: Hàm nghĩa của văn bản văn học là gì? Cho ví dụ cụ thể.

    a. Hàm nghĩa của văn bản văn học là khả năng gợi ra nhiều lớp ý nghĩa tiềm tàng, ẩn kín của vãn bản văn học mà qua quá trình tiếp cận, người đọc dần dần nhận ra.

    c. Hàm nghĩa của văn bản văn học không phải lúc nào cũng dễ hiểu và không phải lúc nào cũng có thể hiểu đúng và hiểu đủ.

    a. Bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương mới đọc qua tưởng chỉ là chuyện chiếc bánh trôi, từ đặc điểm đến các công đoạn làm bánh. Nhưng hàm chứa trong đề tài bánh trôi là cảm hứng về cuộc đời và thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ. Người phụ nữ than thân trách phận nhưng không dừng lại ở đó, còn khẳng định vẻ đẹp của mình và lên tiếng phê phán xã hội bất công, vô nhân đạo.

    b. Truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu bao hàm nhiều ý nghĩa triết lí về con người và cuộc đời thông qua rất nhiều những nghịch lí:

    – Trong đời mỗi con người, có nhiều chuyện mà ta không lường trước được, không tính hết được bởi có những việc xảy ra ngoài ý muốn (Nhĩ đã không thể sang được bãi bồi bên kia sông, ngay trước nhà mình).

    – Đôi khi, người ta cứ mải mê đi tìm những giá trị ảo tường trong khi có những giá trị quen thuộc, gần gũi mà bền vững thì lại bỏ qua để khi nhận ra thì quá muộn (khi nằm liệt giường, Nhĩ mới nhận ra vẻ đẹp của “Bến quê”, vẻ đẹp của người vợ tảo tần sống gần trọn đời với mình).

    – Hãy biết trân trọng cuộc sống, trân trọng những gì thuộc về “Bến quê”, đó là bức thông điệp mà Nguyễn Minh Châu muốn gửi đến mọi người thông qua những triết lí giản dị mà sâu sắc của tác phẩm.

    HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

    Đọc các văn bản (SGK trang 121, 122) và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới.

    Câu 1: Văn bản “Nơi dựa”

    a. Văn bản là một bài thơ văn xuôi của Nguyễn Đình Thi. Bố cục của văn bản chia làm hai đoạn có cấu trúc câu, hình tượng như nhau:

    – Câu mở đầu và câu kết của mỗi đoạn có cấu trúc giống nhau.

    – Mỗi đoạn đều có hai nhân vật có đặc điểm giống nhau. Đoạn một là một người đàn bà và một đứa nhỏ, đoạn hai là một người chiến sĩ và một bà cụ.

    Tác giả tạo nên cấu trúc đối xứng cốt làm nổi bật tính tương phản, từ đó làm nổi bật ý nghĩa của hình tượng.

    b. Những hình tượng trong hai đoạn của bài thơ gợi lên nhiều suy nghĩ về nơi dựa trong cuộc sống. Người đàn bà dắt đứa nhỏ nhưng chính đứa nhỏ lại là ‘Nơi dựa” cho người đàn bà; bà cụ già bước không còn vững lại chính là nơi dựa cho người chiến sĩ.

    Câu 2. Văn bản “Thời gian”

    a. Văn bản là một bài thơ của Nam Cao. Bài thơ có câu từ độc đáo và cách ngắt nhịp linh hoạt, cách vắt dòng có chủ định. Văn bản có thể chia làm hai đoạn:

    Đoạn một: từ đầu đến “…trong lòng giếng cạn”

    Đoạn hai: tiếp theo đến hết.

    Đoạn một nói lên sức mạnh tàn phá của thời gian. Đoạn hai nói về những giá trị bền vững tồn tại mãi với thời gian.

    – Thời gian cứ từ từ trôi “qua kẽ tay ” và âm thầm “làm khô những chiếc lá”. “Chiếc lá” vừa có nghĩa thực, cụ thể vừa có nghĩa bóng, ẩn dụ. Nó vừa là chiếc lá trên cây, mới hôm này còn xanh tươi sự sống thế mà chí một thời gian lọt “qua kẽ tay”, là đã lá chết. Nó vừa là những chiếc lá cuộc đời trên cái cây cuộc sống mà khi thời gian trôi đi, sự sống cứ rụng dần như những chiếc lá. Những kỉ niệm trong đời thì “Rơi / như tiếng sỏi / trong lòng giếng cạn”. Thật nghiệt ngã. Đó là quy luật băng hoại của thời gian.

    – Vấn đề ở đây là ai cũng nhận ra quy luật ấy nhưng không phải ai cũng có thể làm cho mình bất tử cùng thời gian Vậy mà cũng có những giá trị mang sức sống mãnh liệt chọi lại với thời gian, bất tử cùng thời gian. Đó là sức mạnh vượt thời gian của thi ca và âm nhạc (hiểu rộng ra ỉà nghệ thuật). Dĩ nhiên là “những câu thơ “những bài hát”, những tác phẩm nghệ thuật đích thực. Hai chữ “xanh” được láy lại như “chọi” lại với chữ “khô” trong câu thứ nhất.

    – Câu kết thật bất ngờ: ‘Và đôi mắt em/ như hai giếng nước”. Dĩ nhiên đây là “hai giếng nước” chứa đầy những kỉ niệm tình yêu, những kỉ niệm tình yêu sống mãi, đối lập với những kỉ niệm “rơ/” vào “lòng giếng cạn” quên lãng của thời gian.

    b. Qua bài thơ ‘Thời gian”, Văn Cao muốn nói rằng: thời gian có thể xoá nhoà tất cả, chỉ có văn học nghệ thuật và tình yêu là có sức sống lâu bền.

    Câu 3. Văn bản “Mình và ta”

    Văn bản là một bài tứ tuyệt đặc sắc của nhà thơ Chế Lan Viên rút trong tập Ta gửi cho mình. Bài thơ đề cập đến những vấn đề lí luận của thi ca, của văn học nghệ thuật.

    a. Hai câu đầu:

    Mình là ta đấy thôi, ta vẫn gửi cho mình

    Sâu thẳm mình ư? Lại là ta đấy!

    Hai câu thơ thể hiện quan niệm sâu sắc của Chế Lan Viên về mối quan hệ giữa người đọc (mình) và nhà văn (ta). Trong quá trình sáng tạo, nhà văn luôn có sự đồng cảm với bạn đọc cũng như trong quá trình tiếp nhận tác phẩm, bạn đọc luôn có sự đồng cảm với nhà văn. Sự đồng cảm phải có được nơi tận cùng “sâu thẳm” thì tác phẩm mới thực sự là tiếng nói chung, là nơi gặp gỡ của tâm hồn, tình cảm con người.

    b. Hai câu sau là quan niệm của Chế Lan Viên về văn bản văn học và tác phẩm văn học trong tâm trí của người đọc:

    Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy

    Gửi viên đá con, mình dựng lại nên thành.

    Nhà văn viết tác phẩm văn học là sáng tạo nghệ thuật theo những đặc trưng riêng. Những điều nhà văn muốn nói đều đã được gửi gắm vào hình tượng nghệ thuật và nghệ thuật chỉ có giá trị gợi mở chứ không bao giờ nói hết, nói rõ. Người đọc phải tái tạo lại, tưởng tượng thêm, suy ngẫm, phân tích để sao cho từ bếp “tro” tưởng như tàn lại có thể “nhen thành lửa cháy”, từ “vỉên đá con” có thể dựng nên thành, nên luỹ.

    Quan niệm trên của Chế Lan Viên đã được nhà thơ phát biểu theo cách của thơ và đó cũng là một minh chứng cho quan niệm của chính nhà thơ.

    dayhoctot.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tổng Quan Văn Học Việt Nam Trang 5 Sgk Ngữ Văn 10, Tập 1
  • Tổng Quan Văn Học Việt Nam Văn 10
  • Nâng Cao Kỹ Năng Đọc Diễn Cảm Cho Giáo Viên Dạy Văn Ở Thcs Nang Cao Ky Nang Doc Dien Cam Doc
  • Tác Phẩm Văn Học Và Quan Niệm Về Tác Phẩm Văn Học
  • Soạn Bài Tổng Quan Văn Học Việt Nam (Siêu Ngắn)
  • Hướng Dẫn Thực Hành 7: Định Dạng Đoạn Văn Bản Trang 112 Sgk Tin Học 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì I
  • Soạn Bài: Truyện Kiều – Phần 1: Tác Giả Nguyễn Du
  • Cách Nhớ Bàn Phím Để Đánh Máy Nhanh Hơn Trong 7 Ngày…
  • 【3/2021】Top #10 Soạn Bài Văn Bản Lớp 10 Violet Xem Nhiều Nhất,【Xem 495】
  • Soạn Bài: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh
  • Luyện tập các kỹ năng định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản, định dạng trang, gõ tiếng Việt:

    1. Mục đích, yêu cầu

    – Áp dụng được các thuộc tính định dạng cơ bản;

    – Luyện tập các kỹ năng định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản, định dạng trang, gõ tiếng Việt;

    – Có kỹ năng soạn và trình bày đẹp một văn bản hành chính thông thường.

    2. Nội dung

    a) Thực hành tạo vân bẩn mới, định dạng kí tự và định dạng đoạn văn bản

    a1) Khởi động Word và mở tệp Don xin chúng tôi đã gõ ở bài thực hành 6.

    Sau khi khởi động Word, ta mở tệp Don xin hoc .doc. Tệp này chưa được định dạng, cho nên ta phải định dạng lại dơn xin nhập học theo mẫu.

    a2) Trình bày lại đơn theo mẫu

    Ở đơn xin nhập học trên, cần dùng chế độ căn giữa, cân đều hai bên để làm cho đơn được cân đối, đẹp.

    Ngoài ra còn phải dùng chế độ in hoa, in đậm, chữ nghiêng và kết hợp các chế độ này lại với nhau, đó là in hoa đậm, nghiêng đậm. 

    a3) Lưu văn bản với tên cũ

    Ta chỉ cần nhấp chuột lên biếu tượng Save trên thanh công cụ chuẩn hoặc nhấp chọn menu File/Save để lưu văn bản vào tên cũ Don xin hoc.

    b) Gõ và định dạng đoạn văn theo mẫu

    – Bài “Cảnh đẹp quê hương” gồm ba đoạn với các tiêu đề: Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha và Đà Lạt. Trước hết ta gõ đoạn văn một cách bình thường, chưa định dạng. Sau khi gõ xong đoạn văn ta mới tiến hành định dạng nó.

    – Tiêu đề của bài CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG được định dạng theo chế độ in hoa (.VnTimeH) kết hợp in đậm. Các tiêu đề các đoạn văn ta dùng phông VnAristate kết hợp chữ nghiêng.

    – Cả ba đoạn văn ta dùng chế độ cân đêu hai bên, bố trí đoạn giữa “Động Phong Nha” thụt vào so với hai đoạn trên và đoạn dưới bằng thước định dạng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Môn Ngữ Văn 10
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 – Chương Trình Chuẩn
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Trọn Bộ
  • Soạn Bài: Cảnh Ngày Hè – Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Đến Với Bài Ca Dao Mười Quả Trứng
  • Tin Học 10 Bài 16: Định Dạng Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Môn Tin Học 10
  • Tóm Tắt Lão Hạc 10 Dòng
  • Tóm Tắt Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nhà Văn Nam Cao
  • Soạn Bài Trao Duyên (Chi Tiết)
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn 10
  • Tóm tắt lý thuyết

    Định dạng văn bảntrình bày các phần văn bản theo những thuộc tính của văn bản nhằm mục đích cho văn bản được rõ ràng và đẹp, nhấn mạnh những phần quan trọng, giúp ng­uời đọc nắm bắt dễ hơn các nội dung chủ yếu của văn bản.

    Các lệnh định dạng được chia thành ba loại:

    • Định dạng kí tự;
    • Định dạng đoạn văn bản;
    • Định dạng trang.

    Trong Word chúng được nhóm trong bảng chọn Format (Định dạng) và các nút trên thanh công cụ định dạng (Formatting).

    Các thuộc tính định dạng kí tự:

    Hình 1. Ví dụ về định dạng kí tự

    Muốn định dạng kí tự cho phần văn bản nào, trước hết cần phải chọn nó. Nếu không có phần văn bản nào được chọn thì các thuộc tính định dạng được thiết đặt sẽ được áp dụng cho các kí tự được gõ vào từ vị trí con trỏ văn bản trở đi.

    Ta có thể thiết đặt các thuộc tính định dạng kí tự bằng một trong hai cách sau:

    Hình 2. Hộp thoại Font để định dạng kí tự

      Cách 2. Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng

    Hình 3. Các nút lệnh định dạng kí tự

    Các thuộc tính định dạng đoạn văn:

    • Căn lề;
    • Định dạng dòng đầu tiên;
    • Khoảng cách lề đoạn văn so với lề trang;
    • Khoảng cách giữa các dòng;
    • Khoảng cách giữa các đoạn văn.

    Để định dạng một đoạn văn bản, trước hết ta xác định đoạn văn bản cần định dạng bằng một trong các cách sau:

    • Cách 1. Đặt con trỏ văn bản vào trong đoạn văn bản;
    • Cách 2. Đánh dấu một phần đoạn văn bản;
    • Cách 3. Đánh dấu toàn bộ đoạn văn bản.

    Sau khi xác định đoạn văn bản cần định dạng, thực hiện một trong các cách sau:

      Cách 1. Sử dụng lệnh Format (rightarrow) Paragraph để mở hộp thoại Paragraph

    Hình 4. Hộp thoại Paragraph để định dạng đoạn văn bản

      Cách 2. Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng Formatting

    Hình 5. Các nút lệnh định dạng đoạn văn bản

    Ngoài ra, có thể dùng thước ngang (h 3. 12581) để điều chỉnh một số thuộc tính lề của đoạn văn một cách trực quan bằng cách đưa con trỏ chuột lên con trượt tương ứng trên thước và kéo thả đến vị trí cần thiết ( hình 6).

    Hình 6. Sử dụng các con trượt trên thước ngang

    Các thuộc tính cơ bản:

    Việc thiết đặt các thuộc tính định dạng trang được thực hiện bằng lệnh File (rightarrow) Page Setup để mở hộp thoại Page Setup:

    Hình 8. Hộp thoại Page Setup

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Văn Bản Làng
  • 5 Bài Tóm Tắt Truyện Ngắn Làng Của Kim Lân Hay Nhất Chọn Lọc
  • Tóm Tắt Văn Bản Làng Của Kim Lân Ngắn Gọn Nhất
  • Luyện Gõ 10 Ngón Bằng Mario Teaches Typing Online, Game Luyện Đánh Máy Cực Hấp Dẫn
  • Đề Đọc Hiểu Ngữ Văn 10 Có Đáp Án
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học, Soạn Văn Lớp 10 Trang 117 Sgk Ngữ Văn 10 Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học (Siêu Ngắn)
  • Soạn Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn
  • Hướng Dẫn Phân Tích Và Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học
  • Trở Về Với Văn Bản Văn Học
  • Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Học Tập – Giáo dục ” Văn, tiếng Việt ” Văn lớp 10

    Chắc hẳn các em học sinh đã quá quen thuộc với khái niệm Văn bản văn học, tuy nhiên, các em có lẽ vẫn chưa hiểu hết bản chất của khái niệm này. Để hiểu hơn về nội dung kiến thức này, các em có thể tham khảo phần soạn bài mẫu ngay sau đây. Nội dung bài soạn văn lớp 10 phần soạn bài Văn bản văn học của chúng tôi bao gồm gợi ý chi tiết, ngắn gọn các câu hỏi sách giáo khoa Ngữ văn 10 tập 2 ở trang số 117, các em cùng tham khảo để soạn bài dễ dàng hơn.

    Sau bài soạn này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các em soạn bài Thực hành các phép tu từ: Phép điệp và phép đối, các em nhớ đón đọc.

    Tìm hiểu chi tiết nội dung phần Soạn bài Cảnh ngày hè để học tốt môn Ngữ Văn 10 hơn.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-van-ban-van-hoc-soan-van-lop-10-32208n.aspx

    Bên cạnh nội dung đã học, các em cần chuẩn bị bài học sắp tới với phần Soạn bài Tỏ lòng để nắm vững những kiến thức Ngữ Văn 10 của mình.

    Soạn bài Lập luận trong văn nghị luận, soạn văn lớp 10
    Soạn văn lớp 10 mới nhất, các bài soạn môn Ngữ Văn 10
    Soạn bài Tóm tắt văn bản thuyết minh, Ngữ văn lớp 10
    Soạn bài Tổng kết phần văn bản nhật dụng, soạn văn lớp 9
    Soạn bài Văn bản, tiếp theo

    soạn bài văn bản văn học ngữ văn 10

    , soạn bài văn bản văn học lớp 10, Văn bản văn học trang 117 SGK Ngữ văn 10,

      Những bài văn mẫu hay lớp 10 Bài văn mẫu lớp 10 được chúng tôi tổng hợp và sưu tầm những bài văn hay nhất, đạt chất lượng cũng như được đánh giá cao về văn phong, vốn từ. Đây là những tư liệu hay, cần thiết giúp các bạn học tốt môn văn hơn. Mời …

    Tin Mới

    • Soạn bài Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng

      Qua phần soạn bài Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng trang 143, 144 SGK Ngữ văn 10, tập 1, chúng ta sẽ cảm nhận được tình bạn tri kỉ thắm thiết, nồng đượm, chân thành giữa hai người bạn, hai nhà thơ nổi tiếng đời Đường Lí Bạch và Mạnh Hạo Nhiên.

    • Soạn bài Trình bày một vấn đề

      Phần soạn bài Trình bày một vấn đề trang 150 SGK Ngữ văn 10, tập 1 nhằm giúp các em học sinh nhận biết về tầm quan trọng của việc trình bày một vấn đề, các công việc chuẩn bị để trình bày một vấn đề bao gồm chọn vấn đề trình bày, lập dàn ý cho bài trình bày, các bước trình bày vấn đề (bắt đầu trình bày, trình bày nội dung chính).

    • Soạn bài Cảm xúc mùa thu (Thu hứng), Soạn văn lớp 10

      Hướng dẫn soạn bài Cảm xúc mùa thu (Thu hứng) trang 147 SGK Ngữ văn 10, tập 1 để các em tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm cũng như hiểu hơn về tâm sự, nỗi lòng u uất của thi nhân trong việc vẽ nên bức tranh mùa thu trầm buồn trên đất khách.

    • Hình ảnh Phật Di Lặc đẹp nhất

      Bạn đang tìm hình ảnh Phật Di Lặc đẹp chất lượng cao, một số hình Phật Di Lặc đẹp, mọi người cùng ngắm nhìn sẽ giúp bạn thỏa mãn đều đó. Không chỉ giúp bạn tìm thấy được sự bình yên, tươi vui, hướng thiện mà hình Đức Phật Di Lặc này còn giúp bạn sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như trong điêu khắc tượng Phật, cài làm hình nền, gửi ảnh đến cho mọi người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Bài Học Đường Đời Đầu Tiên Ngắn Gọn
  • Soạn Bài: Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Soạn Văn Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Soạn Bài Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Soạn Văn 6 Văn Bản Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Soạn Văn Văn Bản (Tt) Trang 37 Dành Cho Học Sinh Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 22, 23: Đọc Văn Văn Bản Tấm Cám
  • Tóm Tắt Truyện Tấm Cám Hay Nhất
  • Soạn Bài Chọn Sự Việc, Chi Tiết Tiêu Biểu Trong Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Bắt Sấu Rừng U Minh Hạ (Sơn Nam)
  • Soạn Bài : Từ Hán Việt
  • Toàn đoạn văn đều tập trung làm rõ một vấn đề chính được triển khai ở đầu đoạn: Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau.
  • Các câu tiếp theo nhằm khai triển ý của câu trên bằng dẫn chứng cụ thể về quan hệ lá cây với những môi trường khác nhau.
  • Câu 1 dùng để nêu nội dung khái quát mà toàn bộ nội dung hướng đến.
  • Câu 4 và 5 dùng để chứng minh rõ sự ảnh hưởng của môi trường đối với cơ thể.
  • c) Có thể đặt một số nhan đề cho đoạn văn sau:

    • Cơ thể và môi trường.
    • Sự ảnh hưởng của môi trường đến cơ thể sống.
    • Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường.
    • Những cơ thể sống dưới sự tác động của môi trường.

    Cách sắp xếp: câu (1) – (3) – (5) – (2) – (4) hoặc (1) – (3) – (4) – (5) – (2).

    • Hoàn cảnh ra đời bài thơ Việt Bắc.
    • Hoàn cảnh sáng tác Việt Bắc.
    • Bài thơ Việt Bắc nổi tiếng của Tố Hữu.

    Nhan đề: Con người cần phải hành động trước hiểm họa từ ô nhiễm môi trường, Lời kêu cứu từ môi trường…

    Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng. Rừng đầu nguồn bị chặt phá và khai thác bừa bãi đã gây ra hậu quả nặng nề mỗi khi thiên tai, bão lũ kéo về. Không chỉ thế, không khí đang bị ô nhiễm một cách nặng nề bởi khói bụi, khí thải. Các chất thải không được xử lý một cách chặt chẽ đã bị xả ra sông, cộng thêm việc xả rác bừa bãi đã gây ô nhiễm đất và nước nghiêm trọng. Với tình trạng ngày càng tệ đi như thế, con người cần phải hành động ngay trước khi quá muộn để tránh những hậu quả thương tâm xảy ra. Hãy nâng cao ý thức, tuyên truyền đến mọi người và góp một chút sức nhỏ vào công cuộc bảo vệ môi trường của toàn cầu.

    Nội dung cần thiết đối với một lá đơn xin phép nghỉ học:

    – Người nhận đơn: thầy (cô) giáo chủ nhiệm lớp, hiệu trưởng nhà trường

    – Người viết: học sinh của lớp, trường.

    – Mục đích viết đơn: Đề xuất nguyện vọng cá nhân (xin phép được nghỉ học)

    – Nội dung cơ bản của đơn thường có:

    – Kết cấu của lá đơn: phải theo khuôn mẫu chung sẵn có của văn bản hành chính công vụ, đảm bảo đầy đủ các nội dung sau:

    Gợi ý đơn xin nghỉ học:

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    … ,Ngày … tháng … năm …

    ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC

    Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp … , giáo viên bộ môn … , hiệu trưởng trường …

    Em tên là: Trần Văn A, hiện là học sinh lớp ….

    Hôm nay, thứ … ngày … tháng … năm …, em bị … (lý do xin nghỉ) không thể đi học được. Em làm đơn này với mong muốn kính xin cô cho em nghỉ học trong … buổi (khoảng thời gian).

    Em xin hứa sẽ chép bài và học bài nghiêm túc, đầy đủ trong thời gian nghỉ phép!

    Em xin chân thành cảm ơn cô!

    Học sinh (kí tên)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Lưu Ý Quan Trọng Cần Biết Khi Thi Tuyển Sinh Lớp 10
  • Chương Trình Trọng Tâm Và Chú Ý Khi Học Văn Lớp 10
  • Phân Tích Nhân Vật Khách Trong Bài Phú Sông Bạch Đằng
  • Bài Thơ: Bạch Đằng Giang Phú
  • Bài Thơ Phú Sông Bạch Đằng
  • Giáo Án Tin Học 10 Tiết 44: Định Dạng Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô (Tiếp)
  • Soạn Bài Cảnh Ngày Hè Lớp 10 Ngắn Gọn
  • Sách Giáo Khoa Sửa Đoạn Kết Tấm Cám
  • Có Nên Đổi Kết Thúc Truyện Tấm Cám?
  • Truyện Cổ Tích Tấm Cám Bản Gốc
  • I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    – Hiểu nội dung ba mức định dạng văn bản: kí tự, đoạn văn, trang.

    – Thực hiện được định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản

    – Biết soạn thảo và trình bày văn bản hành chính thông thường với ba kiểu định dạng trên.

    – Rèn luyện tác phong làm việc khoa học, chính xác, thực hiện đúng các thao tác định dạng để có được những văn bản trình bày đẹp và nhất quán.

    II. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN GIẢNG BÀI

    – Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp.

    – Phương tiện: SGK, SGV, máy chiếu, một số mẫu văn bản soạn thảo bằng tiếng Việt.

    Ngày soạn : / /2007 Tiết thứ : 44 Ngày giảng: / /2007 Tên bài giảng: định dạng văn bản I. Mục đích, yêu cầu Kiến thức: Hiểu nội dung ba mức định dạng văn bản: kí tự, đoạn văn, trang. Thực hiện được định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản Kĩ năng: Biết soạn thảo và trình bày văn bản hành chính thông thường với ba kiểu định dạng trên. Thái độ Rèn luyện tác phong làm việc khoa học, chính xác, thực hiện đúng các thao tác định dạng để có được những văn bản trình bày đẹp và nhất quán. II. Phương pháp, phương tiện giảng bài Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp. Phương tiện: SGK, SGV, máy chiếu, một số mẫu văn bản soạn thảo bằng tiếng Việt. III. Tiến trình bài giảng ổn định lớp: 10A1 10A2 10A3 10A4 10A5 10A6 10A7 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Hãy nêu các thao tác biên tập văn bản? Nội dung bài : Nội dung Phương pháp Định dạng văn bản là trình bày các phần văn bản nhằm mục đích cho văn bản được rõ ràng và đẹp, nhấn mạnh những phần quan trọng, giúp người đọc nắm bắt dễ hơn các nội dung chủ yếu của văn bản. 1. Định dạng kí tự Phông chữ, cỡ chữ , kiểu chữ, màu chữ, độ dãn chữ và các hiệu ứng đặc biệt khác Cách 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ 2. Định dạng đoạn văn bản Để định dạng đoạn văn bản trước hết xác định đoạn văn bản bằng một trong các cách sau: Cách 1: Đặt con trỏ văn bản vào trong đoạn văn bản; Cách 2: Chọn một phần đoạn văn bản; Cách 3: Chọn toàn bộ đoạn văn bản Sau khi xác định đoạn văn bản cần định dạng, thực hiện một trong các cách sau: Cách 2: Sử dụng nút lệnh trên thanh công cụ định dạng 3. Định dạng trang Có các thuộc tính sau: căn lề trên, dưới, trái, phải, hướng giấy Đvđ: Hãy cho biết khi các em ghi bài, các em thường trình bày bài trong vở như thế nào: đầu bài, các mục, các mục nhỏ hơn, nội dung?Các cái đó gọi là gì? ( Đầu bài thường viết hoa, giữa trang và chữ to, các đề mục thường được viết lùi ra lề khác màu hoặc là gạch chân, nội dung có thể gạch đầu dòng) HĐ1: Phân tích cho học sinh hiểu khái niệm định dạng văn bản GV: cho hs quan sát hình ảnh của một đoạn văn bản trước và sau khi định dạng và yêu cầu nhận xét. Từ nhận xét của hs giáo viện dẫn dắt khái niệm định dạng văn bản - PV: Thế nào là định dạng văn bản? Cần lưu ý hs: có ba mức định dạng văn bản trong đó định dạng kí tự và định dạng đoạn văn bản được nhóm trong bảng chọn Format HĐ2: Cung cấp cho học sinh các thao tác để thực hiện ba kiểu định dạng trang: kí tự, đoạn văn bản, trang. - Nêu câu hỏi để học sinh trình bày ý nghĩa của một số thuộc tính trong hộp thoại Font sau đó bổ sung thêm cho hoàn chỉnh - Tuỳ theo trình độ học sinh có thể giới thiệu thêm trang có trong hộp thoại Font - PV: Em hãy nêu ý nghĩa của các thuộc tính trong hộp thoại Paragraph - GV: Trong định dạng trang ta chỉ xét hai thuộc tính cơ bản nhất là kích thước các lề và hướng giấy - Việc định dạng trang có thể thực hiện trước hoặc sau khi gõ văn bản IV. Củng cố và hướng dẫn về nhà Khái niệm về định dạng văn bản Định dạng kí tự, định dạng trang văn bản, định dạng trang Mục đích của việc trình bày văn bản Hướng giấy nằm ngang thích hợp cho những văn bản nào V. Rút kinh nghiệm giảng dạy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Tin Học 10 Bài 16: Định Dạng Văn Bản
  • Unit 3. People’s Background: Giải Bài Writing Trang 37 Sgk Tiếng Anh 10
  • Soạn Bài Văn Thuyết Minh Lớp 10 (Trả Bài Viết Số 5)
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh
  • Bài Giảng Tin Học 10 Bài 16: Định Dạng Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tin Học 10 Tiết 44: Định Dạng Văn Bản
  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô (Tiếp)
  • Soạn Bài Cảnh Ngày Hè Lớp 10 Ngắn Gọn
  • Sách Giáo Khoa Sửa Đoạn Kết Tấm Cám
  • Có Nên Đổi Kết Thúc Truyện Tấm Cám?
  • Định dạng văn bản là trình bày các phần văn bản theo những thuộc tính của văn bản nhằm mục đích cho văn bản được rõ ràng và đẹp, nhấn mạnh những phần quan trọng, giúp người đọc nắm bắt dễ hơn các nội dung chủ yếu của văn bản.

    Trong ®Çm g× ®Ñp b"ng senL¸ xanh b"ng tr¾ng l¹i chen nhÞ vµngNhÞ vµng b"ng tr¾ng l¸ xanhGÇn bïn mµ ch¼ng h"i tanh mïi bïn§o¹n v¨n b¶n sau khi ®­îc ®Þnh d¹ngC¸c em h·y quan s¸t vµ nhËn xÐt c¸ch tr×nh bµy cña ®o¹n v¨n b¶n sau?§Þnh d¹ng văn b¶n lµ tr×nh bµy c¸c phÇn v¨n b¶n theo nh÷ng thuéc tÝnh cña v¨n b¶n nh"m môc ®Ých cho v¨n b¶n ®­îc râ rµng vµ ®Ñp, nhÊn m¹nh nh÷ng phÇn quan träng, gióp ng­êi ®äc n¾m b¾t dÔ h¬n c¸c néi dung chñ yÕu cña v¨n b¶n.Bµi 16. §Þnh d¹ng v¨n b¶n 1. §Þnh d¹ng kÝ tù C¸c thuéc tÝnh ®Þnh d¹ng kÝ tù:Ph"ng ch÷ (Font)Cì ch÷ (Size)KiÓu ch÷ (Style)Mµu ch÷ (Color)C¸c thuéc tÝnh kh¸cViÖt NamViÖt NamViÖt NamViÖt NamViÖt NamViÖt NamViÖt NamViÖt NamViÖt NamViÖt NamViÖt NamViÖt NamViÖt NamViÖt NamViÖt NamViÖt NamViÖt NamC¸c b­íc ®Þnh d¹ng kÝ tù Lùa chän v¨n b¶n12C¸ch 1: Sö dông lÖnh Format  Font Hép tho¹i FontChän ph"ng ch÷KiÓu ch÷Cì ch÷G¹ch ch©nMµu ch÷Cöa sæ hiÓn thÞ kÕt qu¶ chänThiÕt lËp chÕ ®é ngÇm ®ÞnhC¸ch 2: Sö dông c¸c nót lÖnh trªn thanh c"ng cô ®Þnh d¹ngTªn ph"ng ch÷Cì ch÷KiÓu ch÷2. §Þnh d¹ng ®o¹n v¨n b¶nC¸c thuéc tÝnh ®Þnh d¹ng ®o¹n v¨n:C¨n lÒLÒ dßng ®Çu tiªnKiÓu ®o¹n treoKho¶ng c¸ch gi÷a c¸c dßngKho¶ng c¸ch gi÷a c¸c ®o¹n v¨nC¸c b­íc ®Þnh d¹ng ®o¹n v¨n b¶nLùa chän v¨n b¶n12C¸ch 1: Sö dông lÖnh Format  ParagraphC¨n lÒ§Þnh d¹ng dßng ®Çu tiªnVÞ trÝ lÒ tr¸iVÞ trÝ lÒ ph¶iKho¶ng c¸ch gi÷a c¸c dßngKho¶ng c¸ch gi÷a c¸c ®o¹n v¨nHép tho¹i ParagraphC¸ch 2: Sö dông c¸c nót lÖnh trªn thanh c"ng cô ®Þnh d¹ngC¨n th¼ng lÒ tr¸iC¨n gi÷aC¨n th¼ng lÒ ph¶iC¨n th¼ng hai lÒGi¶m lÒ mét kho¶ng nhÊt ®ÞnhT¨ng lÒ mét kho¶ng nhÊt ®Þnh ThiÕt ®Æt lÒ tr¸i cña ®o¹n v¨nThôt lÒ dßng ®Çu tiªnThôt lÒ dßng thø hai trë ®i Ngoµi ra cã thÓ dïng th­íc ngang ®Ó ®iÒu chØnh mét sè thuéc tÝnh cña lÒ b"ng c¸ch ®­a con trá chuét lªn con tr­ît t­¬ng øng trªn th­íc vµ kÐo th¶ ®Õn vÞ trÝ cÇn thiÕt. ThiÕt ®Æt lÒ ph¶i 3. §Þnh d¹ng trangLÒ trangH­íng trangTrang ®øngTrang n"m ngangC¸c b­íc ®Þnh d¹ng trang§Æt lÒChän h­íng giÊyChän File  Page Setup §Þnh d¹ng v¨n b¶n1. §Þnh d¹ng kÝ tù 2. §Þnh d¹ng ®o¹n v¨n b¶n3. §Þnh d¹ng trangVui häc Quan s¸t ®o¹n phim sau: Trong phim ®o¹n v¨n b¶n ®­îc ®Þnh d¹ng theo kiÓu ®Þnh d¹ng nµo? §Þnh d¹ng kÝ tù§Þnh ®o¹n v¨n b¶n§Þnh d¹ng trang123§¸p ¸n

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3. People’s Background: Giải Bài Writing Trang 37 Sgk Tiếng Anh 10
  • Soạn Bài Văn Thuyết Minh Lớp 10 (Trả Bài Viết Số 5)
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh
  • 40 Đề Tuyển Sinh Lớp 10 Có Đáp Án
  • Văn Bản Trang 23 Sgk Ngữ Văn 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1 Trang 91 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 2
  • Soạn Bài Đại Cáo Bình Ngô Phần 2 Ngắn Nhất
  • Bài Soạn Văn Lớp 10 Đầy Đủ
  • Soạn Bài Bình Ngô Đại Cáo
  • Giáo Án Ngữ Văn 6, Tập 2
  • Văn bản trang 23 SGK Ngữ văn 10

    Mỗi văn bản trên được người nói, người viết tao ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

    KIẾN THỨC CƠ BẢN

    1. Văn bản là sản phẩm của hoạt động ngôn ngữ dùng trong giao tiếp, được diễn đạt bằng hình thức nói hoặc viết.

    2. Các đặc điểm của văn bản:

    + Liên kết câu chặt chẽ, các ý được kết cấu mạch lạc như có trình tự.

    + Văn bản có dấu hiệu mở đầu và kết thúc.

    + Mỗi văn bản nhằm thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định.

    4. HS biết vận dụng kiến thức trên vào việc tạo lập văn bản.

    HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI

    Đọc các văn bản (1), (2), (3) (SGK trang 23, 24) và trả lòi các câu hỏi bên dưới:

    Câu 1.Mỗi văn bản trên được người nói, người viết tao ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào? Câu 2: Mỗi văn bản trên đê cập vấn đề gì? vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào? Câu 3: Mỗi văn bản trên đươc tao ra nhằm muc đích gì?

    Gợi ý trả lời

    + Loại hoạt động: được tạo ra trong sinh hoạt hàng ngày, nhằm khuyên nhủ nhau, đúc rút kinh nghiệm trong quan hệ xã hội

    + Dung lượng ngắn, súc tích.

    + Nội dung đề cập tới vấn đề ảnh hưởng của môi trường đến phẩm chất con người.

    + Mục đích: khuyên nhủ nhau giữ gìn phẩm chất và xây dựng môi trường sông lành mạnh.

    + Loại hoạt động: được tạo ra trong hoạt động chính trị, nhằm kêu gọi đồng bào toàn quốc đứng lên chống Pháp.

    + Dung lượng dài hơn các văn bản trên.

    + Nội dung: Kêu gọi nhân dân chống Pháp

    + Mục đích: Thuyết minh.

    Văn bản 2:Hai dòng đầu và hai dòng sau có kết cấu tương đương, có ý nghĩa giá trị và hình thức gần giống nhau, đứng cạnh nhau, lặp lại mô hình cú pháp và cụm từ “Thân em”.

    Băn bản 3: Có kết cấu ba phần

    + Mở đầu: Từ đầu đến “…làm nô lệ” (Nêu tóm tắt tình hình thực tế và lí do phải đứng dậy kháng chiến).

    + Nội dung chính: Tiếp đến “ nhất định về dân tộc ta” (Lời kêu gọi các tầng lóp nhân dân và chiến sĩ, tự vệ, dân quân).

    + Lời kết: Khẳng định niềm tin tất thắng.

    Câu 4.Dấu hiêu mở đầu và kết thúc của văn bản (4)

    – Dấu hiệu mở đầu là câu hô gọi “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.

    – Dấu hiệu kết thúc: là hai câu khẩu hiện thể hiện niềm tin và lòng quyết tâm.

    II. CÁC LOẠI VĂN BẢN 1. Vấn để và lĩnh vực của văn bản Câu 2: So sánh văn bản (2), (3) với môt bài hoc thuộc môn khoa học khác (văn bản 4) và môt đơn xin nghỉ hoc (5). Rút ra nhận xét:

    (HS tự tìm một bài học bất kì của các môn nêu trên – thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học, và đơn xin nghỉ học – thuộc phong cách hành chính)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phần I, Trang 23, Sgk Ngữ Văn Lớp 10
  • Câu 4, Trang 23, Sgk Ngữ Văn 10, Tập 2
  • Soạn Văn Lớp 10
  • Nêu Cảm Nghĩ Của Em Về Quan Lại Khi Đi Hộ Đê Trong Văn Bản ”sống Chết Mặc Bay”
  • Viết Đoạn Văn Cảm Nhận Về Tình Cảnh Của Người Nông Dân Trong Sống Chết
  • Tin Học 10 Bài 14: Khái Niệm Về Soạn Thảo Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Hoạch Tổ Chức Cuộc Thi Soạn Thảo Văn Bản Năm 2022
  • Meresci: Kĩ Thuật Soạn Thảo Tài Liệu Khoa Học
  • Phương Pháp Soạn Thảo Văn Bản Khoa Học Kinh Tế
  • Công Cụ Soạn Thảo Văn Bản Cho Người Khiếm Thị
  • Bịt Kẽ Hở Trong Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức
  • Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm môn Tin học lớp 10

    Chúng tôi xin trân trọng giới thiệu bài Lý thuyết Tin học 10 bài 14: Khái niệm về soạn thảo văn bản được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với nội dung được cập nhật chi tiết và chính xác sẽ là nguồn thông tin hay để giúp các bạn học sinh học tập tốt hơn môn Tin học lớp 10 hiệu quả. Mời các bạn cùng tham khảo!

    Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

    Bài: Khái niệm về soạn thảo văn bản

    A/ Lý thuyết Tin học 10 bài 14

    1/ Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản

    a/ Nhập và lưu trữ văn bản

    – Hệ soạn thảo cho phép nhập văn bản từ bàn phím và lưu trữ văn bản.

    b/ Sửa đổi văn bản

    – Sửa đổi ký tự và từ bằng các công cụ: Xóa, chèn thêm, thay thế.

    – Sửa cấu trúc văn bản: Xóa, sao chép, di chuyển, chèn hình ảnh vào văn bản.

    c/ Trình bày văn bản

    – Là một chức năng rất mạnh của các hệ soạn thảo giúp tạo ra các văn bản phù hợp, nội dung đẹp mắt.

    – Có ba mức trình bày: Mức kí tự, mức đoạn, mức trang.

    + Khả năng định dạng ký tự: phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu sắc, …

    + Khả năng định dạng đoạn văn bản: căn lề đoạn văn bản, lùi đầu dòng, …

    + Khả năng định dạng trang văn bản: lề trên, dưới, trái phải, hướng giấy, …

    d/ Một số chức năng khác

    – Ngoài những chức năng cơ bản trên, hệ soạn thảo còn cung cấp nhiều chức năng khác như:

    + Tìm kiếm thay thế

    + Gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi gõ sai

    + Tạo bảng, tính toán, sắp xếp trong bảng

    + Tự động đánh số trang

    + Tạo chữ nghệ thuật trong văn bản

    + In ấn…

    2/ Một số quy ước trong việc gõ văn bản

    a/ Các đơn vị xử lý trong văn bản

    – Ký tự, từ, câu, dòng, đoạn văn bản, trang văn bản, trang màn hình,… là các đơn vị xử lý trong văn bản.

    b/ Một số quy ước trong việc gõ văn bản

    – Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống để phân cách.

    – Giữa các đoạn chỉ xuống dòng bằng một lần nhấn phím Enter.

    – Các dấu ngắt câu . , : ; ? ! phải đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo đến dấu cách.

    – Các dấu ‘ ” ) ] } cũng phải đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo đến dấu cách.

    – Các dấu ‘ ” ( { [ phải đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo.

    3/ Chữ Việt trong soạn thảo văn bản

    a/ Xử lý chữ Việt trong máy tính

    – Gồm các thao tác chính:

    + Nhập văn bản chữ Việt vào máy tính.

    + Lưu trữ, hiển thị và in ấn văn bản chữ Việt.

    b/ Gõ chữ Việt

    – Để nhập văn bản chữ Việt vào máy tính cần sử dụng chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt. Ví dụ: Vietkey, Unikey

    – Khởi động chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt (Vietkey/ Unikey)

    – Chọn kiểu gõ và bộ mã chữ Việt: Hiện nay có 2 kiểu gõ chữ Việt phổ biến: kiểu TELEX và VNI.

    c/ Bộ mã chữ Việt

    – Có hai bộ mã chữ Việt phổ biến: TCVN3 (ABC), VNI: dựa trên bộ mã ASCII

    – Ngoài ra còn bộ mã Unicode là bộ mã chung của mọi ngôn ngữ của các Quốc gia.

    d/ Bộ phông chữ Việt

    – Để hiển thị và in được chữ Việt, cần có các bộ chữ (bộ phông) Việt tương ứng với từng bộ mã.

    e/ Các phần mềm hỗ trợ chữ Việt

    – Là phần mềm tiện ích riêng để máy tính có thể kiểm tra chính tả, sửa lỗi, … văn bản tiếng Việt.

    B/ Trắc nghiệm Tin học 10 bài 14

    Câu 1. Hệ soạn thảo văn bản là 1 phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện

    Câu 5. Hệ soạn thảo văn bản có thể làm được những việc gì?

    Câu 6. Chức năng chính của Microsoft Word là gì?

    Câu 9. Để gõ dấu huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng theo kiểu Telex tương ứng với những phím nào?

    Với nội dung bài Tin học 10 bài 14: Khái niệm về soạn thảo văn bản các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, đặc điểm và vai trò của soạn thảo văn bản…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1: Hệ Soạn Thảo Văn Bản Là 1 Phần Mềm Ứng Dụng Cho Phép Thực Hiện: A. Nhập Văn Bản. B. Sửa Đổi, Trình Bày Văn Bản, Kết Hợp Với Các Văn Bản Khác. C. Lưu Trữ
  • Quy Tắc Soạn Thảo Văn Bản
  • Mẹo Giúp Soạn Thảo Văn Bản Nhanh Hơn Trên Iphone
  • Soạn Thảo Văn Bản Trực Tiếp Trên Mac, Iphone Và Ipad Bằng Ứng Dụng Tot
  • Có Nên Mua Ipad 2022 Để Đi Làm Văn Phòng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100