Giấy Ủy Quyền Kế Toán Trưởng

Giấy ủy Quyền Kế Toán Trưởng, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Kế Toán Trưởng, Mẫu Giấy ủy Quyền Kế Toán Trưởng Ngân Hàng Bidv, Thẩm Quyền Cấp Giấy Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường, Giấy ủy Quyền Dùng Trong Trường Hợp Nào, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Kế Toán, Giấy ủy Quyền Thanh Toán, Mẫu Giấy ủy Quyền Kế Toán Thiên ưng, Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Kế Toán Trưởng, Giấy ủy Quyền Quyết Toán Thuế Tncn Là Gì, Giấy ủy Quyền An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Giấy ủy Quyền Hợp Pháp Của Dn Cho Cá Nhân Thanh Toán, Giấy ủy Quyền Quyết Toán Thuế Tncn, Có Cần Làm Giấy ủy Quyền Quyết Toán Thuế Tncn, Mẫu Giấy ủy Quyền Quyết Toán Thuế Tncn, Giấy ủy Quyền Quyết Toán Thuế Tncn Cho Cá Nhân, Giấy ủy Quyền Quyết Toán Thuế Tncn Tiếng Anh, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Quyết Toán Thuế Tncn 2013, Giấy ủy Quyền Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân Là Gì, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân 2024, Mẫu Giấy Chứng Nhận Trường Học An Toàn, Văn Bản Đề Nghị Cấp Giấy Chứng Nhận Trường Học An Toàn , Bảo Hộ Quyền Tác Giả, Quyền Liên Quan Trong Môi Trường Kỹ Thuật Số: Một Số Vấn Đề Lý Luận Và Thực Ti, Bảo Hộ Quyền Tác Giả, Quyền Liên Quan Trong Môi Trường Kỹ Thuật Số: Một Số Vấn Đề Lý Luận Và Thực Ti, Giấy ủy Quyền Quyết Toán Thuế Tncn Mẫu 02/uq-qtt-tncn, Văn Bản Đề Nghị Cấp Giấy Chứng Nhận Trường Học An Toàn Phòng Chống Tai Nạn Thương Tích, Giấy Giới Thiệu Giấy ủy Quyền Ngân Hàng Bidv, Giấy ủy Quyền Và Hợp Đồng ủy Quyền, Giấy ủy Quyền Hay Hợp Đồng ủy Quyền, Mẫu Giấy ủy Quyền Về Quyền Sử Dụng Đất, Hợp Đồng ủy Quyền Và Giấy ủy Quyền, Giấy ủy Quyền Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Giấy Giới Thiệu/ Giấy ủy Quyền Bidv, Giấy Uye Quyền/ Giấy Giới Thiệu Bidv, Giấy Giới Thiệu/ Giấy ủy Quyền Bidv, Giay Uy Quyen Xin Giấy Phép Xây Dựng, Giấy Giới Thiệu/giấy ủy Quyền, Giấy ủy Quyền Làm Giấy Khai Sinh, Giấy Giới Thiệu Và Giấy ủy Quyền, Giấy Gới Thiệu / Giấy ủy Quyền Bidv, Hợp Đồng ủy Quyền Toàn Quyền, Vai Trò Của Nhà Nước Pháp Quyền Đối Với Kinh Tế Thị Trường Và Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội C, Giấy Uỷ Quyền Lấy Giấy Phép Lái Xe, Uy Quyen Thanh Toan, Quyet Toan, Giấy ủy Quyền Mẩu ủy Quyền, Truong Quyen, Địa Chỉ Trường Ngô Quyền, Chuyên Đề Xây Dựng Môi Trường Xanh Sạch Đẹp Và An Toàn Trong Nhà Trường, Thị Trường Độc Quyền Nhóm, Địa Chỉ Trường Ngô Quyền Quận 7, Viết 1 Bài Tham Luận Về An Toàn Trường Học Khi Trường Đang Có Công Trình Xây Dựng, Giấy ủy Quyền Xe Máy Là Gì, Thủ Tục Làm Giấy Uỷ Quyền Bán Nhà, Giấy ủy Quyền Rút Hồ Sơ Xe, Thủ Tục Làm Giấy ủy Quyền, Giấy ủy Quyền Vay Vốn Nh, Giấy ủy Quyền Đại Lý, Giấy ủy Quyền Nhà ở, Thủ Tục Làm Giấy Uỷ Quyền Bán Đất, Giấy ủy Quyền Xe ô Tô, Mẫu Giấy ủy Quyền Làm Thủ Tục Nhà Đất, Xin Giấy ủy Quyền ở Đâu, Xem Mẫu Giấy ủy Quyền, Giấy ủy Quyền Doc, Giấy ủy Quyền Đòi Nợ, Sao Y Giấy ủy Quyền, Yêu Cầu Hủy Giấy ủy Quyền, Giấy ủy Quyền Bán Xe ô Tô, Giấy ủy Quyền Mua Hóa Đơn, Giấy ủy Quyền Dự Họp, Giấy ủy Quyền Vay Vốn, Van Ban Giay Uy Quyen, Giấy ủy Quyền Thủ Tục Đất, Giấy ủy Quyền Mua Xe ô Tô Cũ, Giấy ủy Quyền Mua Xe ô Tô, Mẫu Số 02/uq-cn Giấy ủy Quyền , Giấy ủy Quyền Đất, Giấy ủy Quyền Dân Sự, Mẫu Giấy ủy Quyển Rut Séc, Giấy ủy Quyền, Giấy ủy Quyền Rút Hồ Sơ Xe Máy, Mẫu Giấy ủy Quyền ô Tô, Thủ Tục Làm Giấy Uỷ Quyền Xe Máy, Giấy ủy Quyền Đất Đai, Giấy ủy Quyền 09, Mẫu Giấy ủy Quyền.doc, Giấy ủy Quyền Mẫu 13, Mẫu Văn Bản Giấy ủy Quyền, Giấy ủy Quyền Iig, Mẫu Giấy ủy Quyền Về Tài Sản, Giấy ủy Quyền Chỉ Có 1 Bên Ký, Mẫu Số 09/guq-cn Giấy ủy Quyền, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Đất Đai, Mẫu Giấy ủy Quyền 09/guq-cn, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Đi Họp, Giấy ủy Quyền ở Đài Oan, Mẫu Văn Bản Hủy Bỏ Giấy ủy Quyền, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Mua Bán Nhà Đất, Giấy ủy Quyền Mẫu 01a/01b, Giấy ủy Quyền Hầu Tòa,

Giấy ủy Quyền Kế Toán Trưởng, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Kế Toán Trưởng, Mẫu Giấy ủy Quyền Kế Toán Trưởng Ngân Hàng Bidv, Thẩm Quyền Cấp Giấy Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường, Giấy ủy Quyền Dùng Trong Trường Hợp Nào, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Kế Toán, Giấy ủy Quyền Thanh Toán, Mẫu Giấy ủy Quyền Kế Toán Thiên ưng, Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Kế Toán Trưởng, Giấy ủy Quyền Quyết Toán Thuế Tncn Là Gì, Giấy ủy Quyền An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Giấy ủy Quyền Hợp Pháp Của Dn Cho Cá Nhân Thanh Toán, Giấy ủy Quyền Quyết Toán Thuế Tncn, Có Cần Làm Giấy ủy Quyền Quyết Toán Thuế Tncn, Mẫu Giấy ủy Quyền Quyết Toán Thuế Tncn, Giấy ủy Quyền Quyết Toán Thuế Tncn Cho Cá Nhân, Giấy ủy Quyền Quyết Toán Thuế Tncn Tiếng Anh, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Quyết Toán Thuế Tncn 2013, Giấy ủy Quyền Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân Là Gì, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân 2024, Mẫu Giấy Chứng Nhận Trường Học An Toàn, Văn Bản Đề Nghị Cấp Giấy Chứng Nhận Trường Học An Toàn , Bảo Hộ Quyền Tác Giả, Quyền Liên Quan Trong Môi Trường Kỹ Thuật Số: Một Số Vấn Đề Lý Luận Và Thực Ti, Bảo Hộ Quyền Tác Giả, Quyền Liên Quan Trong Môi Trường Kỹ Thuật Số: Một Số Vấn Đề Lý Luận Và Thực Ti, Giấy ủy Quyền Quyết Toán Thuế Tncn Mẫu 02/uq-qtt-tncn, Văn Bản Đề Nghị Cấp Giấy Chứng Nhận Trường Học An Toàn Phòng Chống Tai Nạn Thương Tích, Giấy Giới Thiệu Giấy ủy Quyền Ngân Hàng Bidv, Giấy ủy Quyền Và Hợp Đồng ủy Quyền, Giấy ủy Quyền Hay Hợp Đồng ủy Quyền, Mẫu Giấy ủy Quyền Về Quyền Sử Dụng Đất, Hợp Đồng ủy Quyền Và Giấy ủy Quyền, Giấy ủy Quyền Quyền Sử Dụng Đất, Mẫu Giấy Giới Thiệu/ Giấy ủy Quyền Bidv, Giấy Uye Quyền/ Giấy Giới Thiệu Bidv, Giấy Giới Thiệu/ Giấy ủy Quyền Bidv, Giay Uy Quyen Xin Giấy Phép Xây Dựng, Giấy Giới Thiệu/giấy ủy Quyền, Giấy ủy Quyền Làm Giấy Khai Sinh, Giấy Giới Thiệu Và Giấy ủy Quyền, Giấy Gới Thiệu / Giấy ủy Quyền Bidv, Hợp Đồng ủy Quyền Toàn Quyền, Vai Trò Của Nhà Nước Pháp Quyền Đối Với Kinh Tế Thị Trường Và Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội C, Giấy Uỷ Quyền Lấy Giấy Phép Lái Xe, Uy Quyen Thanh Toan, Quyet Toan, Giấy ủy Quyền Mẩu ủy Quyền, Truong Quyen, Địa Chỉ Trường Ngô Quyền, Chuyên Đề Xây Dựng Môi Trường Xanh Sạch Đẹp Và An Toàn Trong Nhà Trường, Thị Trường Độc Quyền Nhóm, Địa Chỉ Trường Ngô Quyền Quận 7,

Kế Toán Trưởng Có Được Ủy Quyền Không?

Kế toán trưởng là chức danh hay chức vụ? Kế toán trưởng làm gì?

Trước khi tìm hiểu về quyền ủy quyền của kế toán trưởng, chúng ta hãy đi tìm hiểu về việc kế toán trường là gì, công việc như thế nào để có thể hiểu rõ hơn về những quy định về ủy quyền của kế toán trưởng.

Hiện nay khái niệm chức danh và chức vụ vẫn chưa được rõ ràng ngày cả trong những văn bản pháp luật cũng như những trường hợp thực tế. Tuy nhiên chúng ta có thể phân biệt như sau:

– Chức vụ tức là chỉ một công việc gắn liền với nhiệm vụ trong một đơn vị, cơ quan hay tổ chức nào đó, ví dụ như giám đốc, phó giám đốc hay Bộ trưởng…

Vậy kế toán trưởng phải làm những công việc gì?

– Kế toán trưởng cũng như trưởng phòng kế tóan, đây là người có trách nhiệm quản lý cũng như kiểm soát bộ máy kế toán trong doanh nghiệp;

– Có trách nhiệm kiểm tra và năm bắt được tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó có thể tham mưu cho giám đốc hay cụ thể là giám độc tài chính về việc sử dụng vốn sao cho hiệu quả và báo cáo về tài chính định kỳ cũng như đột xuất nếu cần thiết;

– Kế toán trưởng cũng là người có nhiệm vụ nghiên cứu và xây dựng những hệ thống thông tin, các biểu đồ về tài chính doanh nghiệp, từ đó có thể xác định được những phương pháp và chỉ tiêu phân tích để có thể đánh giá những hoạt động tài chính của doanh nghiệp theo định kì;

– Phân tích và đánh giá những chi phí của công ty và đề xuất những giải pháp điều chỉnh để có thể tăng giảm chi phí một cách hiệu quả nhất;

– Kiểm tra và phân tích tình hình thực hiện các kế hoạch tài chính đã được xây dựng trước đó.

Uỷ quyền kế toán trưởng

Đối với nội dung ủy quyền kế toán trưởng thì Bộ Tài chính đã tư vấn như sau:

Về chữ ký đối với những đơn vị và tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức ngân sách, tại Tiết b, Thông tư 61/2014/TT-BTC ngày 25/5/2014 của Bộ Tài chính đã quy định:

“Chữ ký thứ hai là chữ ký của kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán của đơn vị và người được ủy quyền ký thay kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán.

Mỗi đơn vị chỉ được đăng ký tối đa 4 người ký chữ ký tứ nhất (chủ tài khoản và 3 người được ủy quyền); 3 người ký chữ ký thứ hai (kế toán trưởng và 2 người được ủy quyền).

Các đơn vị Kho bạc Nhà nước không lưu quyết định bổ nhiệm hoặc phân công của người được ủy quyền ký thay kế toán trưởng, phụ trách kế toán”.

Như vậy, Kế toán trưởng có thể có hia người ủy quyền khác có thể ký thay. Trong Thông tư đã quy định Kho bạc Nhà nước sẽ không yêu cầu các doanh nghiệp và công ty phải có quyết định bổ nhiệm nộp lên Kho bạc, tức là việc bổ nhiệm người ủy quyền của kế toán trưởng là do quy định riêng của công ty hay doanh nghiệp khi mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

Tuy nhiên trong hướng dẫn về chế độ kế toán Ngân sách Nhà nước (NSNN) và hoạt động nghiệp cụ Kho bạc Nhà nước (KBNN) lại có quy định về việc ủy quyền kế toán trưởng khác so với của doanh nghiệp. Cụ thể như sau:

Theo quy định Thông tư 77/2024/TT-BTC ngày 28/7/2024 về việc hướng dẫn chế độ NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN:

– Khoản 5 Điều 79: “Đối với các KBNN cấp huyện chưa có phòng kế toán, có thể giao nhiệm vụ cho 1 cán bộ đủ điều kiện, tiêu chuẩn giúp việc cho Kế toán trưởng, thay mặt Kế toán trưởng giải quyết các công việc khi được ủy quyền theo quy định và chịu trách nhiệm về các công việc trong thời gian được ủy quyền”.

– Điều 84: “Trường hợp Kế toán trưởng tạm thời vắng mặt ở đơn vị phải ủy quyền bằng văn bản cho người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định thay thế và được Giám đốc đơn vị KBNN duyệt”.

Như vậy, đối với KBNN thì người ủy quyền kế toán trưởng phải được Giám đốc duyệt và phải có văn bản ủy quyền thì mới được ký thay kế toán trưởng.

Phụ trách kế toán ký thay kế toán có được không?

Theo như những điều khoản được trích từ Thông tư như trên thì phụ trách kế toán hoàn toàn có thể ký thay kế toán trưởng nếu như có ủy quyền từ kế toán trưởng trong thời gian kế toán trưởng đi vắng. Trong doanh nghiệp thì việc ủy quyền này được thực hiện theo quy định riêng của từng doanh nghiệp, còn đối với KBNN thì quyền ủy quyền này cần phải được chứng mình bằng giấy tờ, văn bản ủy quyền của kế toán trưởng cho người được ủy quyền.

Sẽ có những thắc mắc về vấn đề ủy quyền này, ví dụ như một câu hỏi mà nhiềungười vẫn còn đang băn khoăn như sau: “Khi giám đốc ủy quyền cho một kế toán trưởng việc thực hiện các giao dịch và ký kết chứng từ với các ngân hàng mà kế toán trưởng lại giao lại sự ủy quyền cho một kế toán khác để kế toán này có thể ký kết những giấy tờ chứng từ được giao dịch với ngân hàng. Như vậy thì người kế toán được ủy quyền từ kế toán trưởng có cần sự đồng ý của giám đốc hay không?”

Căn cứ Điều 581 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định về hợp đồng uỷ quyền như sau:

“Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định”.

Theo quy định nêu trên giám đốc có thể ủy quyền cho kế toán trưởng A giao dịch và ký kết các chứng từ với Ngân hàng.

Căn cứ điều 583 Bộ luật dân sự về Uỷ quyền lại như sau:

“Bên được uỷ quyền chỉ được uỷ quyền lại cho người thứ ba, nếu được bên uỷ quyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định.

Như vậy, việc ủy quyền lại cho người khác là có thể nhưng phải được sự đồng ý từ giám đốc và không được ủy quyền vượt quá giới hạn ủy quyền ban đầu. Nếu như giám đốc ủy quyền cho kế toán trưởng bằng văn bản thì kế toán trưởng cũng phải ủy quyền bằng văn bản cho người thứ 3 và phải có trách nhiệm báo cho ngân hàng biết thời hạn ủy quyền là bao lâu. Và nếu như kế toán trưởng ủy quyền toàn bộ nội dung mà giám đốc đã ủy quyền thì chỉ có người kế toán được ủy quyền kia mới được ký kết những chứng từ được ủy quyền. Còn nếu kế toán trưởng chỉ ủy quyền một phần thì người kế toán cũng chỉ được ký kết những chứng từ, giấy tờ mà mình được ủy quyền, còn lại phải là kế toán trưởng ký kết.

Tức là giám đốc muốn ủy quyền cho ai thì phải có văn bản chứng minh, ủy quyền đến đâu thì chỉ được xử lý và ký kết đến phạm vi đấy. Khi được ủy quyền lại thì cũng chỉ được thực hiện những nội dung mà mình được ủy quyền, tuyệt đối không làm vượt quá phạm vi ban đầu.

Kế Toán Trưởng Có Thể Ủy Quyền Lại Cho Kế Toán Nếu Được Giám Đốc Đồng Ý?

Kế toán trưởng A lại ủy quyền công việc đã được giám đốc ủy quyền cho kế toán B, để B giao dịch, ký kết các chứng từ với ngân hàng.

Tôi xin hỏi: 1/ Việc ủy quyền lại phải được sự đồng ý của giám đốc, đúng không? 2/ Trong thời gian A ủy quyền lại cho B thì A có được giao dịch và ký các chứng từ mà A đã ủy quyền cho B thực hiện thay mình không, ví dụ như cả A và B đều có quyền ký các chứng từ của ngân hàng (giả sử có nhiều chứng từ khác nhau cần phải ký và lúc thì A ký, lúc thì B ký có được không?). Mong sớm nhận được phản hồi từ Quý báo! Chân thành cảm ơn. (Phan Nguyễn Ngọc Quỳnh, email: [email protected])

Căn cứ Điều 581 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định về hợp đồng uỷ quyền như sau:

“Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định”.

Theo quy định nêu trên giám đốc có thể ủy quyền cho kế toán trưởng A giao dịch và ký kết các chứng từ với Ngân hàng.

Căn cứ điều 583 Bộ luật dân sự về Uỷ quyền lại như sau:

“Bên được uỷ quyền chỉ được uỷ quyền lại cho người thứ ba, nếu được bên uỷ quyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định.

Hình thức hợp đồng uỷ quyền lại cũng phải phù hợp với hình thức hợp đồng uỷ quyền ban đầu.

Việc uỷ quyền lại không được vượt quá phạm vi uỷ quyền ban đầu”.

Vì vậykế toán trưởng A có thể ủy quyền lại cho kế toán B để B giao dịch ký kết các chứng từ với Ngân hàng nếu được giám đốc đồng ý. Nếu giám đốc ủy quyền cho A bằng văn bản thì A ủy quyền lại cho B cũng bằng văn bản. Nội dung ủy quyền không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu. Trong thời gian A chưa ủy quyền lại cho B, A vẫn là người giao dịch ký kết các chứng từ với Ngân hàng.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 584 Bộ luật dân sự quy định Nghĩa vụ của bên được uỷ quyềnnhư sau: “Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện uỷ quyền về thời hạn, phạm vi uỷ quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi uỷ quyền”.

Như vậy, A phải có trách nhiệm thông báo với Ngân hàng về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền. Sau khi A và B ký hợp đồng ủy quyền lại thì tùy theo nội dung hai bên đã ký kết trong văn bản ủy quyền mà B hoặc cả A và B có thể ký chứng từ, giao dịch với Ngân hàng.

Nếu A ủy quyền lại toàn bộ nội dung mà giám đốc đã ủy quyền cho B thì chỉ B mới được ký kết giao dịch với Ngân hàng. Nếu A ủy quyền một phần nội dung ủy quyền mà giám đốc đã ủy quyền thì B chỉ được ký các giao dịch, giấy tờ mà A đã ủy quyền. Nếu bạn muốn cả A và B có thể thay mặt giám đốc ký các giấy tờ giao dịch với khách hàng thì giám đốc phải có văn bản ủy quyền cho cả A và B ký kết giao dịch chứng từ với Ngân hàng.

Luật sư Vũ Hải Lý

CÔNG TY LUẬT TNHH ĐẠI VIỆT

Địa chỉ: Số 335 Kim Mã – Ba Đình – Hà Nội

Điện thoại: 04 3 747 8888 – Fax: 04 3 747 3966

Hot-line: 093 366 8166

Email: [email protected]

Thẩm Quyền Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng

Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của đơn vị có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán. Thẩm quyền bổ nhiệm kế toán trưởng sẽ do những chức danh khác nhau đảm nhiệm tùy vào từng cơ quan, đơn vị. Điều này được quy định cụ thể tại Thông tư 04/2024/TT-BNV ngày 27/03/2024 do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành.

Tại Điều 5 Thông tư 04/2024/TT-BNV đã quy định cụ thể về thẩm quyền bổ nhiệm kế toán trưởng cho từng cơ quan, đơn vị, theo đó:

Thứ nhất, đối với các cơ quan có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước

Bộ trưởng Bộ Tài chính là người bổ nhiệm kế toán trưởng thuộc cơ quan có nhiệm vụ thu, chi ngân sách trung ương;

Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm Phó Thủ trưởng đơn vị sẽ bổ nhiệm kế toán trưởng đơn vị kế toán thuộc cơ quan có nhiệm vụ thu, chi ngân sách địa phương (trừ đơn vị kế toán ngân sách và tài chính xã, phường, thị trấn)

Thứ hai, đối với các cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có tổ chức bộ máy kế toán

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ bổ nhiệm kế toán trưởng đơn vị dự toán cấp I thuộc Trung ương;

Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện bổ nhiệm kế toán trưởng đơn vị dự toán cấp I thuộc địa phương quản lý, sau khi có ý kiến của cơ quan nội vụ và tài chính cùng cấp;

Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm Phó Thủ trưởng đơn vị sẽ bổ nhiệm kế toán trưởng của các đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên;

Người đứng đầu đơn vị kế toán là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư sẽ bổ nhiệm kế toán trưởng cho đơn vị đó.

Thứ ba, ngoài các cơ quan, đơn vị nêu trên, đối với các đơn vị kế toán khác được quy định tại Điều 2 của Thông tư 04/2024/TT-BNV, kế toán trưởng do người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán đó bổ nhiệm.

Thủ tục bổ nhiệm kế toán trưởng

Một là, đối với đơn vị kế toán thuộc các cơ quan có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước; các cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư); tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có tổ chức bộ máy kế toán thì người đứng đầu đơn vị kế toán sẽ lập hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.

Riêng đối với đơn vị dự toán cấp I thuộc địa phương quản lý thì sẽ do cơ quan nội vụ chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch UBND xem xét, quyết định.

Hai là, đối với các trường hợp khác, người đứng đầu đơn vị kế toán quyết định việc giao tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý lập hồ sơ để bổ nhiệm kế toán trưởng.

Hồ sơ bổ nhiệm kế toán trưởng

Khoản 1 Điều 8 Thông tư 04/2024/TT-BNV quy định hồ sơ bổ nhiệm kế toán trưởng bao gồm:

Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của đơn vị quản lý lao động hoặc cơ quan có thẩm quyền);

Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán theo yêu cầu của vị trí bổ nhiệm;

Bản sao chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng;

Xác nhận của các đơn vị kế toán nơi người được lập hồ sơ bổ nhiệm kế toán trưởng đã công tác về thời gian thực tế làm kế toán trưởng hoặc thời gian thực tế làm kế toán theo mẫu;

Văn bản đề nghị bổ nhiệm kế toán trưởng do người đứng đầu đơn vị kế toán ký và đóng dấu của đơn vị (trừ trường hợp quy định tại điểm d Khoản 2 và Khoản 3 Điều 5 Thông tư 04/2024/TT-BNV).

☆ ☆ ☆ ☆ ☆

Scores: 4.5 (15 votes)

Với 9 năm kinh nghiệm hành nghề “Luật sư tư vấn pháp luật”, “Luật sư bào chữa”, “tham gia tố tụng”, “tranh tụng”, “lặp hồ sơ khởi kiện”…. Tôi đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng. Bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp cho nhiều có nhân, gia đình, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Tiêu Chuẩn, Trách Nhiệm Và Quyền Hạn Của Kế Toán Trưởng?

Tin tức kế toán Tiêu chuẩn, trách nhiệm và quyền hạn của Kế toán trưởng? Kế toán trưởng là một chức danh đặc biệt, đứng đầu bộ máy kế toán của một doanh nghiệp. Luật Kế toán số 88/2024/QH13 dành một số điều khoản quy định riêng về tiêu chuẩn, trách nhiệm và quyền hạn của Kế toán trưởng. Xung quanh chức danh này, còn có một số hướng dẫn và quy định bên lề mà bạn nên biết

1. Kế toán trưởng được ký thừa ủy quyền trên hóa đơn 2. Không được ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán

Theo Khoản 3 Điều 51 Luật kế toán số 88/2024/QH13: “Người làm kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về công việc kế toán trong thời gian mình làm kế toán”. Như vậy, trách nhiệm trong thời gian làm kế toán vẫn luôn theo đuổi người kế toán ngay cả khi họ đã nghỉ việc. Do thời hạn lưu trữ của một tài liệu kế toán kéo dài đến 10 năm (Điều 13 Nghị định số 174/2024/NĐ-CP) nên người làm kế toán vẫn sẽ chịu trách nhiệm về chữ ký của mình trên các tài liệu đó cho đến khi nó được tiêu hủy. (Luật số 88/2024/QH13 ngày 20/11/2024)

4. Doanh nghiệp siêu nhỏ được miễn chức danh Kế toán trưởng

Về nguyên tắc, mỗi doanh nghiệp đều phải có một kế toán trưởng. (Điều 20 Tuy nhiên, nguyên tắc trên không bắt buộc đối với doanh nghiệp siêu nhỏ. Doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP là có rất ít lao động, không quá 10 người. Doanh nghiệp không phải siêu nhỏ nhưng mới thành lập cũng được phép khuyết chức danh này trong vòng 12 tháng. Mặc dù không bắt buộc phải có Kế toán trưởng nhưng doanh nghiệp siêu nhỏ và doanh nghiệp mới thành lập phải đảm bảo có người phụ trách kế toánNghị định số 174/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024)

Theo Điều 51; Điều 54 ( Luật Kế toán số 88/2024/QH13, Kế toán trưởng phải có: 1. Bằng Trung cấp về kế toán trở lên. Trong đó, kế toán trưởng tại doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên hoặc doanh nghiệp có vốn nhà nước phải có bằng Đại học 2. Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng 3. Có ít nhất 2 – 3 năm kinh nghiệm. Riêng Kế toán trưởng tại doanh nghiệp có từ 50% vốn nhà nước phải có ít nhất 5 năm kinh nghiệm (Khoản 5 Điều 21 Nghị định số 174/2024/NĐ-CP ) Nghị định số 174/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024)

6. Không được vay tiền của của chính Công ty chứng khoán đang làm việc

Theo quy định bổ sung tại Khoản 25 Điều 1 Nghị định số 145/2024/NĐ-CP, Kế toán trưởng (cùng với các thành viên thuộc Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát, Hội đồng thành viên / Hội đồng quản trị) không được vay tiền của Công ty chứng khoán mà mình đang làm việc. Vi phạm quy định này sẽ bị xử phạt từ 150 đến 200 triệu đồng (Nghị định số 145/2024/NĐ-CP ngày 1/11/2024)

7. Kế toán trưởng phải có mặt trong Hội đồng tiêu hủy tài liệu kế toán

Theo Luật Kế toán, tài liệu kế toán hết thời hạn lưu trữ có thể tiêu hủy. Doanh nghiệp được phép tự lập Hội đồng tiêu hủy nhưng Hội đồng này phải đảm bảo có mặt Kế toán trưởng (Công văn số 3668/CT-TTHT ngày 22/4/2024)

8. Không được ký thừa ủy quyền Giám đốc Công ty chứng khoán

Trong chế độ kế toán dành riêng cho Công ty chứng khoán, Kế toán trưởng hiện không được phép thừa ủy quyền của Tổng Giám đốc / Giám đốc công ty chứng khoán ký thay trên các chứng từ kế toán. (Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014)

9. Hóa đơn do Kế toán trưởng ký “thừa ủy quyền” không được đóng dấu treo

Trường hợp Tổng giám đốc Công ty (người đại diện theo pháp luật) có văn bản ủy quyền cho Kế toán trưởng ký thừa ủy quyền trên hóa đơn bán hàng thì hóa đơn vẫn đóng dấu tại tiêu thức “Người bán hàng”, không được đóng dấu treo. (Công văn số 9599/CT-TTHT ngày 23/10/2024)

10. Kế toán trưởng thừa ủy quyền ký hóa đơn, dấu treo hay dấu ngay chữ ký? 11. Kế toán trưởng Nhà nước được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo hệ số 0,2

Hiện nay, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, xếp phụ cấp đối với chức danh Kế toán trưởng trong cơ quan Nhà nước được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BNV. Chức danh này được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc theo hệ số là 0,2. (Công văn số 3828/LĐTBXH-TCCB ngày 15/10/2014)

12. Kế toán trưởng có được ký công văn gởi cơ quan Thuế?

Theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư số 156/2013/TT-BTC , các văn bản giao dịch với cơ quan Thuế phải do Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký. Trường hợp giao cho cấp phó ký thay thì phải có Giấy ủy quyền nộp cùng lúc với hồ sơ giao dịch ban đầu trong khoảng thời gian ủy quyền. Văn bản uỷ quyền phải quy định cụ thể thời hạn, phạm vi uỷ quyền. Theo đó, trường hợp Kế toán trưởng ký tên trên các văn bản giao dịch với cơ quan thuế phải đảm bảo đã nộp hoặc kèm theo Giấy ủy quyền thì văn bản mới được tiếp nhận. (Công văn số 5836/CT-TTHT ngày 24/7/2014)

13. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kế toán trưởng

Hiện đang tồn tại 2 Quy chế bổ nhiệm kế toán trưởng. Trong đó: * Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm kế toán trưởng làm việc trong các cơ quan Nhà nước, Hiệp hội, đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập… căn cứ theo Thông tư Liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BNV ngày 15/11/2013. Nhiệm kỳ của Kế toán trưởng làm việc trong khu vực Nhà nước là 5 năm, sau 5 năm phải tiến hành bổ nhiệm lại * Đối với doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp Nhà nước, Chi nhánh, VPĐD nước ngoài… việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Kế toán trưởng căn cứ theo Thông tư Liên tịch số 13/2005/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 07/02/2005 (Thông tư Liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BNV ngày 15/11/2013)

14. Mua bán chứng khoán của Công ty đang làm việc phải đúng hạn 15. Kiêm nhiệm Trưởng phòng, Kế toán trưởng không được hưởng thêm phụ cấp 16. Người nước ngoài có được làm Kế toán trưởng tại Việt Nam?

Luật Kế toán hiện hành số 88/2024/QH13 và Luật Kế toán trước đây số 03/2003/QH11 không bắt buộc Kế toán trưởng phải là công dân Việt Nam. Do đó, người nước ngoài nếu có Giấy phép lao động phù hợp với ngành nghề tài chính – kế toán vẫn có thể được bổ nhiệm làm Kế toán trường. Theo quy định tại điểm c Khoản 1 Mục IV Thông tư Liên tịch số 13/2005/TTLT-BTC-BLĐTBXH, người nước ngoài để được bổ nhiệm làm kế toán trưởng trong các doanh nghiệp FDI hoặc doanh nghiệp Việt Nam phải một trong các loại Chứng chỉ sau:

o Chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kế toán, kiểm toán do tổ chức nước ngoài cấp được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận; o Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính Việt Nam cấp; o Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng theo quy định của Bộ Tài chính; Đồng thời phải đảm bảo đủ các điều kiện:

1. Có thâm niên làm việc kế toán ít nhất 2 năm, trong đó có 1 năm làm kế toán tại Việt Nam 2. Không thuộc đối tượng bị cấm làm kế toán theo Luật Kế toán 3. Được phép cư trú tại Việt Nam từ 1 năm trở lên, tức phải có thẻ thường trú (Thông tư Liên tịch số 13/2005/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 7/2/2005)