Văn Bản Văn Học 10 Nâng Cao / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Để Học Tốt Ngữ Văn 10 (Chương Trình Nâng Cao)

Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Ngắn Nhất

Tuyển Tập Các Đề Văn Về Bài Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu

Đề Đọc Hiểu Ngữ Văn 10 Có Đáp Án

Luyện Gõ 10 Ngón Bằng Mario Teaches Typing Online, Game Luyện Đánh Máy Cực Hấp Dẫn

Tóm Tắt Văn Bản Làng Của Kim Lân Ngắn Gọn Nhất

TS. Phạm Minh Diệu (Chủ biên)- Thạc sĩ Lê Hồng Chính Để học tốt Ngữ văn 10 (Chương trình nâng cao) 2009 Lời nói đầu Cuốn sách Để học tốt Ngữ văn 10 được biên soạn nhằm phục vụ kịp thời việc dạy và học môn Ngữ văn theo chương trình nâng cao do Bộ Giáo dục và Đào tạo mới ban hành. Cấu trúc của sách được trình bày theo từng tuần, từng bài, và mỗi bài được gọi tên cụ thể là Đọc văn, Tiếng Việt và Làm văn như cách gọi mới trong sách Ngữ văn 10. Nhóm biên soạn đã bám sát chương trình và sách giáo khoa mới, dựa trên cơ sở đó để thiết kế hệ thống câu hỏi và bài tập không chỉ đối với phần luyện tập mà còn đối với phần tìm hiểu nội dung của mỗi bài học. Với mục đích muốn giúp các em có được những kiến thức, kĩ năng, phương pháp và hứng thú trong việc giải quyết các bài tập ngữ văn trong chương trình, chúng tôi không soạn thành các câu trả lời sẵn, mà chỉ đưa ra những gợi ý, xây dựng hệ thống dàn bài, qua đó hình thành phương pháp trả lời cho các em. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng không quên cung cấp cho các em những tri thức, vốn văn học và tiếng Việt cần thiết để giúp các em hoàn thành các bài tập và bài học. Khi sử dụng sách này, các em học sinh nên tìm lấy trong đó những gợi ý, định hướng và cả nội dung tri thức cần thiết, nhất là có thể học tập trong đó cách tổ chức các ý cho bài viết và câu trả lời của mình; tuyệt đối không lấy nó thay thế cho những suy nghĩ độc lập, hoặc quá lệ thuộc vào tài liệu để hạn chế khả năng tư duy sáng tạo của các em. Hi vọng cuốn sách sẽ là người bạn tốt, có thể cùng các em đi trên con đường học tập, tìm hiểu môn văn học và tiếng Việt. Thay mặt nhóm biên soạn TS. Phạm Minh Diệu Các chữ viết tắt GV: Giáo viên HS: Học sinh SGK: Sách giáo khoa VD: Ví dụ TK: Thế kỉ THCS: Trung học cơ sở TUẦN 1 Đọc văn: Tổng quan nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử a- Kiến thức cần nắm vững - Hiểu được thành phần cấu tạo, quá trình phát triển và những nét đặc sắc truyền thống của văn học dân tộc. - Nắm vững các vấn đề khái quát làm cơ sở để học tập, nghiên cứu những tri thức về văn học Việt Nam trong chương trình. B- Gợi ý trả lời câu hỏi Câu hỏi 1- Nội dung bài Tổng quan nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử gồm có mấy phần? Mỗi phần nêu lên những vấn đề gì của nền văn học? Gợi ý: Nội dung bài gồm 3 phần. Mỗi phần nêu lên một vấn đề cơ bản của lịch sử văn học. + Phần 1- Vấn đề các thành phần của nền văn học. + Phần 2- Vấn đề phân chia thời kì phát triển của nền văn học. + Phần 3- Vấn đề những nét đặc sắc truyền thống của văn học Việt Nam. Câu hỏi 2- Hãy cho biết văn học Việt Nam gồm những dòng văn học nào? Chúng có vị trí như thế nào trong quá trình phát triển của văn học dân tộc? Gợi ý: Nền văn học Việt Nam gồm 2 bộ phận chính: văn học dân gian và văn học viết. + Văn học dân gian gồm: truyện thần thoại, sử thi, truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn, truyện thơ dân gian, ca dao dân ca, tục ngữ, vè, câu đố, chèo... chủ yếu do tầng lớp bình dân sáng tác bằng con đường truyền miệng, lưu truyền từ đời này sang đời khác, xuất hiện trước khi có văn học viết và tồn tại song song với văn học viết. Văn học dân gian mang tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc; chúng là cơ sở và là nguồn nuôi dưỡng tâm hồn nhân dân và văn học viết. + Văn học viết giữ vai trò chủ đạo trong đời sống văn học dân tộc. Các thành phần của văn học viết gồm có: - Văn học viết bằng chữ Hán bắt đầu từ TK. X-XI, có vị trí đặc biệt quan trọng dưới thời phong kiến. - Văn học viết bằng chữ Nôm xuất hiện khoảng TK.XIII, phát triển mạnh mẽ từ TK. XV. Đỉnh cao là các tác phẩm: Quốc âm thi tập (Nguyễn Trãi), Truyện Kiều (Nguyễn Du), thơ Nôm của Hồ Xuân Hương, Bà huyện Thanh Quan ... - Văn học viết bằng chữ quốc ngữ xuất hiện và phát triển vào những năm 20 của TK trước. - Ngoài ra còn có một số tác phẩm viết bằng tiếng Pháp của Nguyễn ái Quốc (những năm 1920). Câu hỏi 3- Lịch sử văn học Việt Nam phát triển qua mấy thời kì? Dựa vào tác phẩm văn học đã học ở THCS, hãy chọn cho mỗi thời kì một số tác phẩm tiêu biểu: thời trung đại (tác phẩm chữ Hán, tác phẩm chữ Nôm); thời kỳ từ đầu TK XX- 1945; thời kì sau 1945 (tác phẩm thuộc giai đoạn 1945- 1975, tác phẩm thuộc giai đoạn sau 1975). TT Thời kỳ Tác phẩm ví dụ 1 Từ TK X đến hết TK XIX + Chữ Hán: Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn), Nam quốc sơn hà (Lý Thường Kiệt), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Bình Ngô đại cáo, Côn Sơn ca (Nguyễn Trãi), Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô gia văn phái), Chuyện người con gái Nam Xương (Trích Truyền kỳ mạn lục của Nguyễn Dữ) ................................................... ............ ... ... ...... ...... ............... ............ ............... ............... .............. ... .. + Chữ Nôm: Truyện Kiều, Văn chiêu hồn (Nguyễn Du), Mời trầu, Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương), Qua đèo Ngang, Thăng Long thành hoài cổ, Chiều hôm nhớ nhà (Bà huyện Thanh Quan), Chinh phụ ngâm (Đoàn Thị Điểm- dịch), Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu).... ........................ .......................................... ..................... ............ ................................................... 2 Từ đầu TK XX đến 1945 Bác đến chơi nhà (Nguyễn Khuyến), Sông Lấp (Tú Xương), Lão Hạc (Nam Cao), Từ ấy (Tố Hữu), Nhật ký trong tù (Hồ Chí Minh)... ............ ......... ... ...... ........................ ...... ........................ ...... ............ ....................................... ... 3 Từ 1945 đến nay (2000) + Từ 1945- 1975: Đồng chí (Chính Hữu), Việt Bắc, Lượm (Tố Hữu), Nguyên tiêu, Cảnh rừng Việt Bắc (Hồ Chí Minh), Đất nước đứng lên (Nguyên Ngọc), Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ (Nguyễn Khoa Điềm), Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật)... ..................................................................... + Từ 1975 đến nay: Viếng lăng Bác (Viễn Phương), Sang thu (Hữu Thỉnh)....................................... ......... ...... ......... .................................................... Câu hỏi 4- Phân tích một trong số các tác phẩm sau đây để chứng minh cho một nét đặc sắc truyền thống của văn học Việt Nam: Thánh Gióng, Thạch Sanh (Truyện dân gian), Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi), Truyện Kiều (Nguyễn Du), Cảnh khuya (Hồ Chí Minh), Cô Tô (Nguyễn Tuân). Gợi ý: Qua một tác phẩm, chứng minh lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo hay vẻ đẹp tài hoa, sự tinh tế trong tác phẩm là một trong những đặc điểm đặc sắc của văn học Việt Nam. Cụ thể: Lòng yêu nước thể hiện tập trung trong các tác phẩm: Thánh Gióng, Đại cáo bình Ngô, Cảnh khuya...; Lòng nhân ái: Thạch Sanh, Truyện Kiều, Đại cáo...; Tài hoa, tinh tế: Truyện Kiều, Cô Tô... Sau đây là các ý chính cho một bài cụ thể (Truyện Kiều): + Giới thiệu Truyện Kiều của Nguyễn Du: Truyện Kiều là tác phẩm đặc sắc của Nguyễn Du viết bằng chữ Nôm, cũng là tác phẩm đỉnh cao của văn học Việt Nam thời phong kiến. + Giới thiệu vấn đề cần chứng minh: Truyện Kiều là một minh chứng cho chủ nghĩa nhân đạo truyền thống của văn học Việt Nam, đồng thời cũng thể hiện vẻ đẹp tinh tế trong tâm hồn con người Việt Nam. Nó là một trong những minh chứng hùng hồn nhất cho những nét đặc sắc truyền thống của văn học Việt Nam về lòng nhân ái và vẻ đẹp tinh tế, tài hoa trong tâm hồn người Việt. + Chứng minh: - ý 1- Truyện Kiều là một minh chứng cho lòng nhân ái trong văn học Việt Nam (Phân tích ngắn gọn nội dung Truyện Kiều: lời khóc thương cho số phận con người tài sắc bị vùi dập, đày đoạ trong xã hội cũ- Từ đó chứng minh cho chủ nghĩa nhân đạo truyền thống trong tác phẩm của Nguyễn Du). - ý 2- Truyện Kiều là một minh chứng cho vẻ đẹp tài hoa, tinh tế trong tâm hồn con người Việt Nam (Chứng minh qua tài sắc của nhân vật Kiều và sự tinh tế trong cách miêu tả của Nguyễn Du). Làm văn: Văn bản A- Kiến thức và kĩ năng cơ bản 1- Thế nào là văn bản? Các đặc điểm của văn bản? Văn bản là sản phẩm của hoạt động ngôn ngữ dùng trong giao tiếp, được diễn đạt bằng hình thức nói hoặc viết. Văn bản có các đặc điểm: + Có tính thống nhất về đề tài, tư tưởng, tình cảm và mục đích. + Có tính hoàn chỉnh về hình thức (hoàn chỉnh về bố cục, sắp xếp các chi tiết theo trình tự lô-gíc, có mối liên kết và sử dụng các phương tiện liên kết...). + Văn bản phải có tác giả. 2- Muốn tạo lập văn bản phải chú ý đến những vấn đề gì? Mỗi loại văn bản có những đặc trưng riêng về từ, ngữ, câu hoặc thể thức, cách thức, quy định, quy tắc... Do vậy, khi tạo lập văn bản cần nắm vững đặc trưng của loại văn bản đó. Ví dụ: khi viết đơn, phải nắm được cấu tạo của một lá đơn, viết biên bản phải nắm được quy cách của biên bản, và khi làm văn nghị luận phải biết quy trình của bài văn nghị luận...Bên cạnh đó phải nắm được đặc trưng ngôn ngữ của mỗi loại, như: văn bản nghệ thuật đòi hỏi dùng từ ngữ có hình ảnh, giàu cảm xúc; đơn từ, biên bản cần những ngôn từ có tính hành chính, công thức; văn bản nghị luận cần ngôn từ chính xác, chặt chẽ v.v... 3- Về kỹ năng, HS phải biết vận dụng những kiến thức vừa học để đọc - hiểu văn bản và làm văn. B- Gợi ý làm bài luyện tập Bài tập 1- Hãy trình bày những đặc điểm của văn bản. Gợi ý: (Xem mục A vừa trình bày). Chú ý nhấn mạnh: Đặc điểm 1- Văn bản có tính thống nhất về đề tài, tức không nên có tình trạng "ông nói gà, bà nói vịt"; thống nhất về tư tưởng, tình cảm, tức không nên có tình trạng biểu thị tình cảm lan man, tư tưởng không rõ rệt; thống nhất về mục đích, tức các chi tiết, các phần đều tập chung vào một chủ đích duy nhất. Đặc điểm 2- Văn bản có tính hoàn chỉnh về hình thức, bao gồm; + Hoàn chỉnh về bố cục, tức gồm mở bài, thân bài, kết bài (hoặc phần đầu, phần thân, phần kết..) đầy đủ và rõ ràng. + Có sự sắp xếp các chi tiết theo trình tự lô-gíc, hợp lý. + Các chi tiết có mối liên kết chặt chẽ và sử dụng các phương tiện liên kết... Đặc điểm 3- Văn bản phải có tác giả. Đặc điểm này rất cần thiết vì nó xác định vị trí, tư cách của người viết, cũng như quyết định phong cách, cá tính...(đối với văn bản nghệ thuật). Một số loại văn bản sau đây cũng không phải là không có tác giả: + Các tác phẩm văn học dân gian (tác giả là tập thể). + Các tác phẩm khuyết danh (tạm thời chưa xác định được tác giả). Bài tập 2- Từ những hiểu biết về văn bản, hãy chỉ ra các loại văn bản có trong đời sống mà anh chị biết. Gợi ý: Văn bản có trong đời sống gồm nhiều loại (suy nghĩ về thực tế các loại văn bản đã học, đã đọc). VD: + Các bài phóng sự (Văn bản báo chí). + Các sách truyện, các bài thơ... (Văn bản văn học). + Các đơn từ, biên bản, báo cáo (Văn bản hành chính). + Các công trình khoa học (Văn bản khoa học) v.v... Bài tập 3- Theo anh (chị), các văn bản viết, khắc, in có vai trò gì đối với văn hoá của dân tộc? Gợi ý: Các văn bản này có vai trò rất quan trọng đối với văn hoá của dân tộc vì chúng đã ghi lại những sự kiện, những hiện tượng văn hoá, lịch sử rất có giá trị, nhờ đó, ta mới có thể hiểu được nền văn hoá, lịch sử của dân tộc ta trong quá khứ. Bài tập 4- Đọc văn bản Tổng quan văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử. Chỉ ra nội dung của nó (Văn bản giới thiệu cái gì? Để làm được nhiệm vụ đó, nội dung của văn bản gồm mấy ý chính? Đó là những ý nào?) Lập dàn ý ghi lại các phần, mục, ý của văn bản đó. Gợi ý: + Nội dung của văn bản: Giới thiệu khái quát một số vấn đề của văn học Việt Nam trong các thời kì lịch sử, bao gồm 3 vấn đề chính: 1- Các thành phần của nền văn học; 2- Các thời kì phát triển của văn học Việt Nam; và 3- Những nét đặc sắc truyền thống của văn học Việt Nam. + Tham khảo dàn ý sau: Mở đầu. Nội dung chính: I- Các thành phần của nền văn học 1- Văn học dân gian 2- Văn học viết 3- Quan hệ giữa 2 dòng văn học. II- Các thời kì phát triển của nền văn học 1- Thời kì từ TK.X đến hết TK.XIX. 2- Thời kì từ đầu TKXX đến 1945. 3- Từ 1945 đến nay (2000) III- Những nét đặc sắc truyền thống của văn học Việt Nam. 1- Những biểu hiện của tâm hồn con người Việt Nam. 2- Sự phát triển về thể loại. 3- Quan hệ giao lưu quốc tế. 4- Sức sống của văn học dân tộc. Kết thúc. Bài tập 5- Đọc nhan đề của bài báo sau đây: "Một ngày trên công trường Y-a-li". Anh (chị) hãy đoán trước nội dung chính của bài báo đó. Nêu rõ lý do tại sao lại dự đoán như vậy? Đối chiếu với nội dung xem dự đoán đó có chính xác không? (GV có thể dùng bài báo khác, phù hợp với thời điểm giảng dạy và địa phương) Gợi ý: + Dự đoán nội dung bài báo: Phóng sự ghi chép lại những công việc, con người có thật trên công trình thuỷ điện Y-a-li, qua đó, phản ánh, ca ngợi gương người tốt, việc tốt. + Lý do: Tên bài báo mang tính phóng sự, cho thấy địa điểm, thời gian và hàm ý sẽ phản ánh thực tế. Suy luận dựa trên quy tắc chung của văn bản phóng sự. Ví dụ khác: Đọc bào báo "Đảng ta mãi mãi xứng đáng với niềm tin yêu của nhân dân" (Xã luận báo Nhân dân, số ra ngày 03 tháng 02 năm 2006). + Dự đoán nội dung: Ca ngợi công lao to lớn của Đảng đối với lịch sử dân tộc, khẳng định những thành tựu của công cuộc cải cách kinh tế, ổn định an ninh, chính trị, xã hội trong thời kỳ đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng, những phương hướng tiếp tục củng cố uy tín của Đảng trong thời gian tới. + Lý do dự đoán: Dựa trên quy tắc chung của văn bản chính luận. Có thể đọc bài báo để xem suy luận trên có đúng không? Tìm thêm một số tên bài khác để suy luận dựa theo quy cách của loại văn bản đó. Làm văn: Các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt A- Kiến thức và kĩ năng cơ bản 1- Nắm vững các đặc điểm cơ bản của các phương thức biểu đạt và quan hệ giữa chúng. 2- Biết vận dụng kiến thức về 6 kiểu văn bản vào việc đọc văn và làm văn. B- Gợi ý trả lời câu hỏi, bài tập Bài tập 1- Ôn tập các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt đã học ở THCS, trả lời các câu hỏi sau: a) Trong trường THCS, anh (chị) đã học những kiểu văn bản nào? Gợi ý: Các kiểu văn bản đã học ở THCS gồm: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính-công vụ (Ngữ văn 6, tập 1, tr.15). b) Mỗi kiểu văn bản thường sử dụng nhiều phương thức biểu đạt nhưng bao giờ cũng có phương thức biểu đạt chính. Điền vào ô trống bên trái (Xem SGK) Gợi ý: Các kiểu văn bản lần lượt là: miêu tả, tự sự, biểu cảm, hành chính- công vụ, thuyết minh, nghị luận. Bài tập 2- Đoạn văn sau đây đã kết hợp những phương thức biểu đạt nào? Phương thức nào là chính? Vì sao? "...Hôm Lão Hạc sang nhà tôi.... lừa nó". Gợi ý: Đoạn văn kết hợp tự sự với biểu cảm, trong đó tự sự là chính, vì chủ đích của đoạn văn là trình bày sự việc; biểu cảm (biểu thị cảm xúc của nhân vật) chỉ là phương tiện giúp cho tự sự thêm hấp dẫn. Bài tập 3- Xác định phương thức biểu đạt của hai đoạn văn viết về bánh trôi nước (SGK). Gợi ý: Đoạn 1 viết theo lối giới thiệu, thuộc phương thức thuyết minh. Đoạn 2 là bài thơ của Hồ Xuân Hương thuộc phương thức biểu cảm (gián tiếp- thông qua miêu tả). TUẦN 2 2 Đọc văn: khái quát văn học dân gian Việt Nam A- Kiến thức cần nắm vững 1- Hiểu được vị trí của văn học dân gian trong tiến trình văn học Việt Nam, giá trị và những đặc trưng cơ bản của nó. + Vị trí: Văn học dân gian là cơ sở, là nguồn nuôi dưỡng vô tận cho văn học viết; là nguồn sinh lực dồi dào tiếp thêm sức mạnh sáng tạo mới cho các nhà văn... Hiện nay, trong sự nghiệp xây dựng và phát triển nền văn học đậm đà bản sắc dân tộc, văn học dân gian càng có vai trò to lớn trong việc bồi dưỡng, nâng đỡ cho cảm hứng sáng tạo của các nhà văn. + Giá trị nhiều mặt của văn học dân gian: - Cung cấp tri thức hữu ích nhiều mặt về tự nhiên và xã hội (Giá trị văn hóa- khoa học). - Phản ánh tâm hồn con người lao động, góp phần quan trọng vào việc hình thành nhân cách con người Việt Nam (Giá trị nhân văn). - Chứa đựng kho tàng nghệ thuật truyền thống, đậm đà bản sắc dân tộc (Giá trị nghệ thuật). + Đặc trưng: - Văn học dân gian là những sáng tác tập thể, truyền miệng trong dân gian. - Văn học dân gian có nhiều dị bản. - Văn học dân gian là văn học của quần chúng lao động, luôn gắn bó với đời sống và tư tưởng, tình cảm của quần chúng, là hình thức nghệ thuật thể hiện "ý thức cộng đồng" của các tầng lớp dân chúng. - Nghệ thuật miêu tả vừa hiện thực vừa kỳ ảo. 2- Nắm được các khái niệm đơn giản về các thể loại văn học dân gian, như: truyện thần thoại, sử thi dân gian, truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn, tục ngữ, câu đố v.v... B- Gợi ý trả lời câu hỏi và bài tập Câu hỏi 1- Văn học dân gian còn gọi là văn học bình dân hay văn học truyền miệng. Theo anh (chị), cách gọi nào nói lên được đặc trưng cơ bản nhất của dòng văn học này? Gợi ý: Xem xét các đặc trưng "bình dân" (nói đến tầng lớp sáng tác và lưu truyền) và "truyền miệng" (nói đến phương thức sáng tác và lưu hành) của văn học dân gian, xem đặc trưng nào cơ bản nhất. Câu hỏi 2- Văn học dân gian Việt Nam có những thể loại chính nào? Nêu tên gọi, định nghĩa ngắn gọn và ví dụ cho mỗi thể loại. Gợi ý: Các ý chính: a- Truyện thần thoại: Truyện về các vị thần, nhằm giải thích các hiện tượng tự nhiên và xã hội. VD: Sơn tinh- Thủy tinh, Sự tích con rồng cháu tiên... b- Sử thi dân gian: Truyện văn vần, hoặc kết hợp văn vần với văn xuôi, kể lại các sự kiện lịch sử.... VD: Đam San. c- Truyền thuyết: Truyện văn xuôi, kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử. VD: Truyền thuyết Hùng Vương, An Dương Vương và Mỵ Châu, Trọng Thủy... d- Cổ tích: Truyện văn xuôi , kể về số phận các nhân vật, phản ánh cuộc đấu tranh xã hội và phản ánh ước mơ của nhân dân...VD: Thạch Sanh, Tấm Cám... e- Truyện cười: Truyện gây cười, nhằm giải trí hoặc phê phán. VD: Tam đại con gà, Nhưng nó phải bằng hai mày... g- Truyện ngụ ngôn: Truyện ngụ những triết lý hoặc kinh nghiệm ở đời. VD: Treo biển, Trí khôn... h- Tục ngữ: Văn vần, đúc kết kinh nghiệm sản xuất hoặc kinh nghiệm cuộc sống. VD: Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. i- Câu đố: Văn vần, miêu tả sự vật theo lối ám chỉ, nhằm giải trí và rèn luyện khả năng liên tưởng, suy đoán. VD: Trong trắng ngoài xanh, đóng đanh từng khúc (cây tre). k- Ca dao- dân ca: Văn vần, diễn tả tình cảm, thường có nhạc. VD: Trống cơm khéo vỗ nên vông- Một bầy con kít lội sông đi tìm... m- Truyện thơ: Văn vần, vừa tự sự vừa trữ tình, thường kể về những con người nghèo khó, thể hiện khát vọng tình yêu tự do. VD: Tiễn dặn người yêu (Thái). n- Sân khấu: Gồm các hình tức ca, múa, kịch dân gian như chèo, tuồng đồ, một số trò diễn có tích truyện... Câu hỏi 3- Tại sao có thể nói "văn học dân gian là bộ sách giáo khoa của cuộc sống"? Gợi ý: "Văn học dân gian là sách giáo khoa" của cuộc sống vì: + Văn học dân gian có giá trị nhiều mặt: vừa chứa đựng những tri thức về tự nhiên và xã hội, vừa mang những giá trị nhân văn, lại vừa có giá trị nghệ thuật. + Văn học dân gian có tác dụng giáo dục tốt, là nhân tố quan trọng trong việc hình thành tâm hồn, nhân cách con người Việt Nam. Bài tập nõng cao- Tại sao nói trong tiến trình văn học Việt Nam, văn học dân gian đã ra đời sớm hơn văn học viết và và sau đó vẫn tiếp tục tồn tại và phát triển cho tới ngày nay? Gợi ý: Có 2 lý do: + Văn học dân gian là văn học truyền miệng nên không phải đợi đến khi chữ viết ra đời mới hình thành. Do đó, nó xuất hiện sớm hơn văn học viết, trước cả khi con người có chữ viết. + Văn học dân gian vẫn tồn tại và phát triển cho đến ngày nay, vì nó không phải chỉ là sản phẩm của một thời kỳ lịch sử chưa có chữ viết hay dân chúng chưa có điều kiện học hành; văn học dân gian còn có chức năng đáp ứng thị hiếu của đại đa số nhân dân lao động, cái mà văn học viết không đáp ứng được. Làm văn: Phân loại văn bản A- Kiến thức và kĩ năng cơ bản 1- Nắm được các cách phân loại văn bản. Muốn phân loại văn bản, có thể dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau. Chẳng hạn: theo phương thức biểu đạt, phong cách chức năng của ngôn ngữ, thể thức cấu tạo, hoặc theo mức độ phức tạp về nội dung và hình thức của văn bản v.v... Trong CT THCS, văn bản được phân theo phương thức biểu đạt và gồm có: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận và hành chính- công vụ. 2- Nắm được các loại văn bản phân chia theo phong cách chức năng ngôn ngữ và theo thể thức cấu tạo. Theo phong cách chức năng ngôn ngữ, ta có: +Văn bản sinh hoạt. VD: thư từ, ghi chép cá nhân, lời nói hàng ngày v.v... +Văn bản hành chính. VD: đơn từ, biên bản, quyết định, công văn v.v... +Văn bản khoa học. VD: luận văn, luận án, công trình khoa học, giáo trình v.v... +Văn bản báo chí. VD: các bài báo, tin ngắn, phóng sự v.v... + Văn bản nghệ thuật. VD: các bài thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết v.v... Theo thể thức cấu tạo, ta có: +Văn bản có thể thức tự do. VD: tác phẩm văn học. +Văn bản có thể thức theo khuôn mẫu định sẵn. VD: đơn từ, biên bản... 3- Vận dụng các tri thức phân loại văn bản vào việc đọc- hiểu văn bản và làm văn. B- Gợi ý và hướng dẫn làm bài tập Bài tập 1- Tìm một số ví dụ cho mỗi loại văn bản được phân chia theo phong cách chức năng ngôn ngữ. Gợi ý: Tham khảo mẫu sau đây và điền tiếp vào chỗ trống: Loại văn bản Ví dụ Văn bản sinh hoạt Lời nói miệng hằng ngày, thư từ, tin nhắn, đàm thoại... Văn bản hành chính Đơn từ, báo cáo, biên bản, tờ trình... Văn bản khoa học Báo cáo khoa học, đề tài, luận án, bài luận... Văn bản báo chí Bản tin, phóng sự, ý kiến bạn đọc... Văn bản chính luận Văn bản nghệ thuật Tiểu thuyết, truyện ngắn, thơ, kịch bản.... Bài tập 2- Sưu tầm một số văn bản hành chính (quyết định, báo cáo, biên bản...), và cho biết những đặc điểm chung của chúng. Gợi ý: Có thể tìm các văn bản hành chính trong một số tài liệu như sổ tay công tác hành chính, công tác đảng, đoàn thanh niên, công đoàn v.v... (mượn ở các cơ quan hay trong thư viện). Ghi chép thành sưu tập. Rút ra các đặc điểm chung theo nhận xét của anh (chị). Các đặc điểm chung đó có thể là: + Bố cục theo một thể thức quy định sẵn. + Nội dung và hình thức đều có tính pháp quy (dựa theo quy định của pháp luật). + Từ ngữ, cú pháp mang tính khuôn mẫu. + Nghĩa của từ phải chính xác- đơn nghĩa... Bài tập 3- Viết đơn xin học ở câu lạc bộ thể thao... Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam Độc lập- Tự do- Hạnh phúc Đơn xin học lớp bóng bàn tại câu lạc bộ thể thao huyện hà trung Hà Trung, ngày 12 tháng 5 năm 2006 Kính gửi: Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ thể thao huyện Hà Trung. Tên tôi là: Nguyễn Thị Mai - Tuổi: 15 Địa chỉ: Học sinh lớp 10 A, trường PTTH Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi tìm hiểu nội quy, quy định của Câu lạc bộ, Sau khi xem xét nguyện vọng và năng lực bản thân, Tôi thấy mình có nhu cầu, có điều kiện và khả năng vào học tại lớp huấn luyện bóng bàn của câu lạc bộ nhằm rèn luyện sức khoẻ và phát triển năng lực thể thao cho bản thân. Tôi viết đơn này xin phép Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ cho phép tôi được vào học tại lớp Huấn luyện bóng bàn dành cho lứa tuổi từ 14- 15. Tôi xin hứa sẽ thực hiện đúng nội qui, qui định của Câu lạc bộ, và sẽ nạp học phí đầy đủ. Tôi xin chân thành cảm ơn. Người viết đơn (Ký tên) Nguyễn Thị Mai Bài tập 4- Xem lại bài Tổng quan nền văn học Việt Nam và Khái quát văn học việt Nam qua các thời kì và cho biết: chúng thuộc loại văn bản nào? Nhận xét về thể thức, cấu tạo chung của 2 văn bản đó? Gợi ý: Cả hai bài Tổng quan nền văn học Việt Nam và Khái quát văn học việt Nam qua các thời kì đều được viết theo phong cách khoa học. Có thể nêu những nét chung về thể thức cấu tạo của hai văn đó như sau: 1- Giới thiệu khái quát. 2- Các vấn đề trọng tâm 3- Kết luận. Làm văn: Luyện tập về các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt A- Kiến thức và kĩ năng cơ bản 1- Kiến thức về đặc điểm các kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt. 2- Kĩ năng nhận diện các kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt. 3- Kĩ năng phối hợp các kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt trong việc tạo lập văn bản. B- Gợi ý trả lời câu hỏi và bài tập Bài tập 1-Tìm 6 ví dụ minh hoạ cho 6 kiểu văn bản đã học (phân theo phong cách chức năng ngôn ngữ). Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của mỗi văn bản. Gợi ý: Văn bản Phương thức biểu đạt chính 1- Thư gửi bạn (của em) Bộc lộ, diễn tả tình cảm, tư tưởng... (Biểu cảm) 2- Đơn xin nghỉ học (của em) Trình bày, đề đạt nguyện vọng để cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết (Hành chính- Công vụ) 3- Luận án, công trình khoa học (của người em biết...) Dùng chứng cứ, lý lẽ để chứng minh, tìm kiếm chân lý (Khoa học). 4- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (của Bác Hồ) 5- Bài phóng sự (cụ thể trên báo chí mà em biết) Cung cấp những thông tin cụ thể và chính xác về thực tế của một đơn vị, cơ quan... (Thuyết minh) 6- Một truyện ngắn, tiểu thuyết (mà em đã đọc, đã học) Bài tập 2- Xác định kiểu văn bản (SGK). Nêu lý do tại sao lại xác định như vậy? Gợi ý: Đoạn Kiểu văn bản Lý do 1 Khoa học Phát hiện đặc điểm của đối tượng 2 Chính luận Dùng lý lẽ để chứng tỏ sự gắn bó của con người với âm nhạc.. 3 Nghệ thuật Miêu tả cảnh ông tắm, qua đó thể hiện tình cảm và lối sống văn hoá ... 4 Báo chí Đưa các tin tức.. 5 Nghệ thuật Đoạn thơ biểu cảm 6 Nghệ thuật Một đoạn truyện ngắn... Bài tập 3- Viết một đoạn

Soạn Bài Văn Bản Văn Học (Ngắn Gọn)

Soạn Bài Lớp 10: Chiến Thắng Mtao

Soạn Bài Chiến Thắng Mtao Mxây Lớp 10

Đề Đọc Hiểu Đoạn Trao Duyên Trích Truyện Kiều Nguyễn Du

Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn

Giáo Án Ngữ Văn 10 – Nâng Cao

Về Nội Dung Và Cấu Trúc Của Khái Niệm “Văn Học Nghệ Thuật”

Rèn Kỹ Năng Đọc – Hiểu Văn Bản Văn Học Ngoài Chương Trình Cho Học Sinh Chuyên Văn

Kỹ Năng Đọc Hiểu Văn Bản Trong Bài Thi Môn Văn, Phổ Thông Trung Học

Văn Bản Và Cấu Trúc Ngoài Văn Bản

Chuyên Đề Văn Học Trung Đại Việt Nam Từ Thế Kỉ X Đến Hết Thế Kỉ Xix

Tiết 1+2: Đọc văn

TỔNG QUAN CÁC NỀN VĂN HỌC VIỆT NAM

QUA CÁC THỜI KÌ LỊCH SỬ

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

– Thông qua cái nhìn sơ lược về nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử, giúp cho học sinh nắm được những kiến thức cần thiết cho việc tìm hiểu sự định hình và phát triển của nền văn học dân gian và viết Việt Nam.

– Nắm được khái niệm cũng như thành tựu của hai bộ phận văn học dân gian và văn học viết.

– Yêu cầu học sinh nắm vững bài học để phục vụ tốt cho những bài học sau.

B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

– SGK, SGV, tài liệu tham khảo.

C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

D. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

– Ổn định tổ chức lớp.

– Giới thiệu bài mới:

Việt Nam với hàng ngàn năm văn hiến là một nước có sự phát triển mạnh và thu được nhiều thành tựu ở mọi mặt, đặc biệt ở lĩnh vực văn hoá, mà nòng cốt là văn học giữ một vai trò quan trọng song hành với lịch sử phát triển của đất nước. Quá trình phát triển đó đã gặt hái được những tinh hoa gì, hôm nay tôi sẽ giới thiệu cho các em rõ hơn.

BÀI GIẢNG:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

– HS đọc phần mở đầu Sgk

– Em cho biết nội dung phần vừa đọc?

– HS đọc phần I sgk

– Nền văn học Việt Nam bao gồm những bộ phận nào? Hãy trình bày những nét lớn của VHDG?

– Hãy trình bày khái quát những nội dung sgk đề cập?

– HS có thể lấy ví dụ chứng minh.

– Lịch sử văn học Việt Nam phát triển qua ba thời kì, hãy chứng minh bằng các tác phẩm đã học cho mỗi thời kì ấy?

– Ở giai đoạn này, xét về phương diện lịch sử có sự kiện gì đáng chú ý? Nó có tác động đến nền văn học không?

– HS đọc sgk.

– Em hãy nêu khái quát những nét đặc sắc ấy?

Tìm trong Truyện Kiều, Nguyễn Du đã sử dụng năm trường hợp thành ngữ hay tục ngữ một cách tài tình?

A. Tìm hiểu chung

– Nền văn học dân tộc có sức sống bền bỉ và mãnh liệt.

– Nền văn học hình thành sớm, trải qua nhiều thử thách của lịch sử chống ngoại xâm.

– Văn học phát triển không ngừng.

– Nền văn học đa dân tộcphong phú, sáng tác của dân tộc Kinh tiêu biểu hơn cả.

I. Các bộ phận, thành phần của nền văn học Việt Nam

1.Văn học dân gian:

– Khái niệm: VHDG thuộc tổng thể văn hoá dân gian ra đời từ thời kì sơ khai và phát triển mạnh mẽ ở thời kì cận hiện đại bao gồm nhiều thể loại như: thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, ca dao, dân ca thường do người bình dân sáng tác tập thể và truyền lại theo lối truyền miệng. Ở VN, nền văn học này có vị trí và vai trò quan trọng trong việc giữ gìn và phát triển ngôn ngữ dân tộc và chính nó đã có sự tác động to lớn tới sự hình thành và phát triển của văn học viết.

– Đặc trưng: Tính truyền miệng, tập thể và thực hành.

2. Văn học viết:

– Chủ yếu do đội ngũ tri thức sáng tạo trong khoảng thế kỉ X (ghi bằng chữ Hán, sau này là chữ Nôm), đóng vai trò chủ đạo và thể hiện được những nét chính của diện mạo nền văn học dân tộc.

– Có hai thành phần văn học viết cùng tồn tại và phát triển song song với nhau là:

+ Văn học chữ Hán ra đời ngay từ khi có chữ viết (có văn học viết). Mặc dù được viết bằng chữ Hán nhưng nó là văn học của người Việt, vẫn đậm đà tính dân tộc (tuy vẫn chịu ảnh hưởng của văn học Trung Hoa)

+ Văn học chữ Nôm ra đời muộn hơn khi ý thức dân tộc và tinh thần nhân dân đã phát triển cao hơn ở tầng lớp tri thức. Nó trưởng thành nhanh chóng và gặt hái được nhiều thành công lớn.

+ Đến đầu thế kỉ XX, nền văn học VN chuyển dần sang sáng tác bằng Tiếng Việt và ghi lại bằng chữ cái La tinh (thường gọi là chữ Quốc ngữ).

+ Hệ thống thể loại: Từ TK X – TK XIX về văn học chữ Hán có văn xuôi (truyện, kí, tiểu thuyết chương hồi), thơ (cổ phong, Đường luật), văn biền ngẫu (phú, cáo, văn tế). Về văn học chữ Nôm có thơ (thơ Nôm Đường luật, truyện thơ, ngâm khúc, hát nói), văn biền ngẫu.

3. Hai bộ phận VHDG và VH viết luôn có sự tác động qua lại.

II. Các thời kì phát triển của nền văn học

1. Thời kì từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

– Văn học gắn với đấu tranh dựng nước và giữ nước.

– Chịu ảnh hưởng của hệ thống thi pháp trung đại, đặc biệt là từ văn học Trung Quốc.

– Tác giả, tác phẩm: Nam quốc sơn hà – Lí Thường Kiệt, Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi, Hịch tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Du, Nguyễn Bỉnh Khiêm

– Thơ văn chữ Nôm phát triển mạnh: Quốc âm thi tập – Nguyễn Trãi, Bạch Vân quốc ngữ thi – Nguyễn Bỉnh Khiêm, Truyền kì mạn lục – Nguyễn Dữ, Hồ Xuân Hương, Bà huyện Thanh Quan, Chinh phụ ngâm – Đặng Trần Côn, Truyện Kiều – Nguyễn Du, Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu

2. Thời kì từ đầu thế kỉ XX đến CMT8 năm 1945

– Thực dân Pháp khai thác thuộc địa ðsự thay đổi về cơ cấu kinh tế, xã hội, đời sống văn hoá.

– Nhiều tầng lớp mới ra đời với nhu cầu mới về văn hoá, văn nghệ.

– Aûnh hưởng tư tưởng phương Tây.

– Nghề in, nghề xuất bản, báo chí, chữ quốc ngữ phổ biến.

– Hoạt động sáng tác, phê bình chuyên nghiệp.

ð Tạo điều kiện đưa nền văn học vào thời kì hiện đại.

3. Thời kì từ CMT8 năm 1945 đến hết thế kỉ XX

¬ Từ 1945 – 1975

– Dân tộc phải đương đầu với hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ ðvăn học làm nhiệm vụ ïtuyên truyền chiến đấu, giáo dục chính trị, ca ngợi người anh hùng trên mặt trận.

– Tác giả: Tố Hữu, Minh Huệ, Phạm Tiến Duật, Giang Nam, Nguyễn Trung Thành, Kim Lân

¬ Từ 1975 đến hết thế kỉ XX

– Sau đại hội VI (1986) văn học mở rộng đề tài: chống tiêu cực và quan niệm về con người toàn diện (công dân, đời tư, xã hội, tự nhiên, tinh thần)

– Văn học đổi mới về nội dung, nghệ thuật phản ánh quá trình đất nước đi lên con đường CNH, HĐH

III. Một số nét đặc sắc truyền thống của văn học Việt Nam

1. Lòng yêu nước, tự hào dân tộc

– Yêu quê hương

– Gắn bó với phong tục cổ truyền

– Nét đẹp tính cách

– Tự hào về truyền thống dân tộc

– Yêu nước gắn với lòng nhân ái

– Yêu thiên nhiên

2. Người Việt Nam lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống.

3. Tình cảm thẩm mĩ: hướng về những cái đẹp nhỏ. nhắn, xinh xắn, giản dị nhưng tinh tế, tài hoa.

4. Sẵn sàng tiếp thu tinh hoa nhân loại (có chọn lọc).

5. Nền văn học Việt Nam có sức dẻo dai, bền bỉ mãnh liệt.

6. Thể loại: phong phú, đa dạng.

B. Bài tập nâng cao

– Biết bao bướm lả ong lơi (ong bướm lả lơi)

– Mặt sao dày gió dạn sương (dạn dày gió sương)

– Thân sao bướm chán ong chường bấy thân (ong bướm chán chường)

E. DẶN DÒ – CỦNG CỐ

– Nắm vững bài học cũng như các giai đoạn phát triển của văn học Việt Nam.

– Tiết sau: Văn bản.

*********************************************************************

Ngày 8/ 9/ 2007

Tiết 3: Làm văn

VĂN BẢN

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

– Nắm được khái niệm và đặc điểm của văn bản.

– Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản.

B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

– SGK, SGV tài liệu tham khảo.

C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

– Ổn định tổ chức lớp.

– Kiểm tra bài cũ: Khi tham gia vào hoạt động giao tiếp cần phải chú ý đến những yếu tố nào?

– Giới thiệu bài mới:

Đọc một bài thơ, có người cho đó là tác phẩm, có người cho đó là văn bản. Cuộc trò chuyện giữa hai người hoặc một người đọc báo cáo trước tập thể cũng được gọi là văn bản Vậy, văn bản là gì và nó có đặc điểm gì, chúng ta sẽ đọc- hiểu qua tiết học này.

BÀI GIẢNG:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

– HS đọc sgk

– Thế nào là văn bản?

– Muốn tạo ra văn bản người viết phải làm gì?

– GV cho HS thêm một số ví dụ về văn bản trong đời sống: văn bản trên bia đá, hoành phi, câu đối, bài thơ, tập thơ

– HS đọc sgk

– Văn bản có đặc điểm gì?

– Đặc điểm hoàn chỉnh về hình thức được biểu hiện như thế nào?

– Hãy trình bày đặc điểm này?

Tóm tắt văn bản Tổng quan nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử bằng dàn ý.

– GV hướng dẫn và nhận xét

I. Khái quát về văn bản

– Trong giao tiếp bằng ngôn ngữ, nói phải thành lời, viết phải thành bài, lời nói và bài viết đó là văn bản.

+ Văn bản vừa là phương tiện, vừa là sản phẩm.

+ Do nhiều câu cấu tạo thành.

+ Độ dài ngắn khác nhau.

– Muốn tạo văn bản cần xác định:

+ Mục đích tạo văn bản.

+ Đối tượng tiếp nhận văn bản.

+ Nội dung thông tin.

+ Nói và viết như thế nào.

II. Đặc điểm của văn bản

1. Văn bản có tính thống nhất về đề tài, tư tưởng, tình cảm và mục đích

– Văn bản nào cũng nói và viết về một đề tài cụ thể. Các từ ngữ, câu văn, đoạn văn phải bám sát đề tài văn bản từ đầu đến cuối, liên kết chặt chẽ với nhau để làm rõ nội dung, tình cảm, mục đích của người thực hiện văn bản.

– Tư tưởng, tình cảm trong văn bản đã qui định cách chọn lựa từ ngữ, đặt câu làm cho văn bản có tính thống nhất.

– Văn bản nào cũng có tính mục đích, tác động vào người nghe, người đọc để đạt được yêu cầu đã xác định trước.

2. Văn bản có tính hoàn chỉnh về hình thức

– Văn bản có bố cục rõ ràng: mở bài, thân bài, kết bài.

– Các câu được sắp xếp theo trình tự hợp lí.

– Các đoạn văn được nối tiếp và hô ứng với nhau, có phương tiện liên kết phù hợp.

– Đòi hỏi dùng từ chính xác, sắp xếp các từ ngữ có nhịp điệu

3. Văn bản có tác giả

– Lá đơn, lời nói phải của một người cụ thể, bản báo cáo cũng phải có chức danh.

– Tác phẩm văn chương phải có tên tác giả, mang đậm dấu ấn của tác giả.

¬ Luyện tập

Đặt vấn đề

Giải quyết vấn đề

Kết thúc vấn đề

E. DẶN DÒ- CỦNG CỐ

– Nắm vững cách hiểu về văn bản, các đặc điểm, sự phân loại.

– Tiếât sau: Đọc văn Chiến thắng Mtao Mxây (Trích Đăm Săn – Sử thi Tây Nguyên)

************************************* … h chất quan trọng hàng đầu trong sử dụng tiếng Việt là gì ?

– HS trả lời

– GV khái quát

– Yêu cầu về mặt ngữ âm và chữ viết được đặt ra như thế nào ?

– HS đọc sgk, trả lời

– GV khái quát, diễn giảng, lấy thêm ví dụ

* Luyện tập

Bài tập 1 – sgk 184

– GV nhận xét

Bài tập 2 – sgk 184

– GV nhận xét

Bài tập 3 – sgk 184

– HS thực hành ở nhà

* Sử dụng tiếng Việt phải có tính chính xác và tính nghệ thuật:

– Tính chính xác: đúng qui tắc tiếng Việt, diễn đạt đúng nội dung cần thông tin, không gây hiểu lầm.

– Tính nghệ thuật: vận dụng qui tắc của tiếng Việt linh hoạt, sáng tạo.

I. Yêu cầu về mặt ngữ âm và chữ viết

– Khi nói: phải phát âm theo ngữ âm chuẩn của tiếng Việt, không dùng từ địa phương.

– Khi viết:

+ Viết đúng chính tả

Ví dụ:

­ trân châu (ngọc quí) chân trâu (chân con trâu)

­ Nghỉ một lát rồi mới nói (nhấn mạnh hành động nghỉ)

Nghĩ một lát rồi mới nói (nhấn mạnh về suy nghĩ trước khi nói)

­ bàn bạc (trao đổi) bàng bạc (nhấn mạnh về màu sắc hoặc một cái gì đó thoáng qua)

­ đường tắt (đi đường tắt) đường tắc (đường bị nghẽn lại)

­ đau tay (đau ở chi trên) đau tai (đau ở bộ phận nghe)

* Phân biệt:

­ gi, d, r (giành giật, dành cho, rành rành)

­ ch, tr (trong nhà, chong chóng)

­ ng, ngh (ngào ngạt, nghe ngóng)

­ x, s (xẻ gỗ, chia sẻ)

­ c, q, k (ca, kê, qui)

­ i, y (tai, tay)

+ Về nghệ thuật: khi phát âm phải tạo được sự hài hòa, uyển chuyển (tiết tấu, bằng trắc)

II. Luyện tập

Bài tập 1

– Chú ý âm tiết ở cuối câu: chói lọi (trắc) với ra ngoài (bằng); câu kế cận với câu trên kết thúc bằng hai từ sáng tác (trắc).

à Sự kết hợp hài hòa bằng – trắc.

Bài tập 2

– Hai đoạn trích giống nhau về tiết tấu, vần điệuà những ngày tháng khó khăn, vất vả triền miên.

– Khác:

+ hiệp vần: ai (hoa, mai); iên (tiền, diên)

Bài tập 3

E. CỦNG CỐ – DẶN DÒ

– Nắm vững những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt (về mặt ngữ âm và chữ viết)

******************************************************************************

Tiết 136 Làm văn

VIẾT VĂN BẢN QUẢNG CÁO

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS:

– Hiểu yêu cầu về ngữ âm và chữ viết trong khi sử dụng tiếng Việt.

– Biết vận dụng hiểu biết vào đọc – hiểu văn bản và làm văn.

B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

– SGK, SGV, tài liệu tham khảo.

C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

D. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

– Ổn định tổ chức lớp.

– Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu khái quát quá trình phát triển của tiếng Việt ?

– Giới thiệu bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

– GV chia tổ và phân công tình huống cho từng tổ

– Các tổ khác lắng nghe và bổ sung, góp ý

– GV tổng kết, cho điểm

– Tổ 1 à tình huống 1

– Tổ 2 à tình huống 2

– Tổ 3 à tình huống 3

– Tổ 4 à tình huống 4

E. CỦNG CỐ – DẶN DÒ

– Tiết sau: Tổng kết về phương pháp đọc – hiếu văn bản văn học.

******************************************************************************

Tiết 137+138

TỔNG KẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐỌC – HIỂU

VĂN BẢN VĂN HỌC

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS:

– Củng cố những hiểu biết về phương pháp đọc – hiểu văn bản văn học.

– Có ý thức vân dụng phương pháp đọc – hiểu để hình thành năng lực đọc văn bản văn học.

B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

– SGK, SGV, tài liệu tham khảo.

C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

D. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

– Ổn định tổ chức lớp.

– Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu khái quát quá trình phát triển của tiếng Việt ?

– Giới thiệu bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Bài tập 1: Lập bảng xác định

Tác phẩm

Ngữ cảnh văn bản

Ngữ cảnh tình huống

Ngữ cảnh văn hóa

Phú sông Bạch Đằng

– Từ ngữ:

+ Khách miết

+ Đến sông Bạch Đằng

+ Bát ngát còn lưu

+ Chừ hổ mặt

– Chia đoạn là thể hiện ngữ cảnh văn bản.

– Hoàn cảnh sáng tác bài phú. Nhà Trần đang trên đường suy thoái.

– Hồi tưởng của một tâm hồn nghệ sĩ có ý thức trách nhiệm với vận mệnh đất nước.

Đại cáo bình Ngô

– Từ ngữ:

+ Việc nhân nghĩa Việc xưa xem xét chứng cớ còn ghi,

+ Kiên quyết tiêu diệt kẻ thù (trận Bồ Đằng vỡ)

+ Từ ngữ liệt kê sự chiến thắng.

– Chia đoạn làm rõ ngữ cảnh văn bản.

– Sáng tác sau chiến thắng của ta, sự thất bại của giặc.

– Tác giả thay mặt Lê Lợi viết.

– Thù nhà, nợ nước đã trả xong.

– Tâm hồn của nhà thơ, nhà văn, nhà quân sự, ngoại giao.

– Người anh hùng.

– Nhà thơ có mặt trong trận chiến.

Trao duyên

– Diễn biến ý thức nhân vật qua hai đoạn.

– Tâm trạng rối bời: việc nhà tạm ổn, chuyện tình tan vỡ.

– Tâm trạng đầy mâu thuẫn giữa tình yêu và hoàn cảnh.

– Trong tình yêu , biết lo lắng cho người mình yêu.

– Dùng lời lẽ để thực hiện mục đích.

Nỗi thương mình

– Biết bao khách

– Khi tỉnh thân

– Mặc là gì

– Vui là chi ai

– Chia 2 đoạn

– Tâm trạng tan nát, đau đớn đến ê chề, mỏi mệt.

– Tiếc thân, tiếc đời.

– Thờ ơ với tất cả.

– Vẻ đẹp của ý thức nhân phẩm.

Chí khí anh hùng

– Nửa thẳng dong.

– Sao tình

– Quyết dặm khơi

– Tình vợ chồng nồng ấm, hạnh phúc.

– Vẻ đẹp của người anh hùng.

Bài tập 2

Tác phẩm

Tư tưởng chính

Chi tiết

Cảnh ngày hè

– Cảm xúc sôi nổi về sức sống của thiên nhiên.

– Khát vọng mong mỏi cuộc sống no đủ.

– Màu xanh của lá hòe.

– Màu đỏ của hoa lựu.

– Hương của hoa sen.

– Lao xao ở một làng chài.

– Tiếng ve kêu.

– Dẽ có phương.

Trao duyên

Mâu thuẫn giữa ý thức nghĩa vụ (tự nguyện trao duyên) và ý thức về quyền sống, quyền hưởng hạnh phúc.

– Biết mình không còn được yêu chàng Kim, nàng vẫn chăm lo hạnh phúc cho người mình yêu.

– Chiếc vành của chung.

– Xót người phận bạc.

– Thấy hiu hiu chị về.

– Dạ đài thác oan.

– Phận bạc, hoa trôi lỡ làng.

Thái sư Trần Thủ Độ

Nhân cách cứng cỏi, kiên quyết, tế nhị giữ vững kỉ cương phép nước, không kéo bè kéo đảng.

– Với người hặc tội.

– Với người lính giữ thềm cấm.

– Với vợ mình và người xin chức câu đương.

– Với anh ruột.

Bài tập 3

Các nhận định đều không chính xác. Cụ thể:

– Bài Tỏ lòngà phải nói rõ và hiểu công danh là lập công lớn cho sự nghiệp đất nước.

– Bài Đọc Tiểu Thanh kí chưa đầy đủ, bài thơ là sự đồng cảm , chia sẻ với người tài hoa bất hạnh.

– Đoạn trích Nỗi thương mìnhà chủ yếu là nỗi xót xa đau đớn về thân phận.

E. CỦNG CỐ – DẶN DÒ

– Nắm vững phương pháp đọc – hiểu văn bản văn học.

– Tiết sau: Tiếng Việt: Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt (tiếp theo).

******************************************************************************

Tiết 139 Tiếng Việt

NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT (tiếp theo)

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS:

– Nắm được yêu cầu về các mặt từ ngữ, ngữ pháp và phong cách chức năng trong khi sử dụng tiếng Việt.

– Biết vận dụng những hiểu biết trên vào đọc – hiểu văn bản văn học.

B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

– SGK, SGV, tài liệu tham khảo.

C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

D. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

– Ổn định tổ chức lớp.

– Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu cách sử dụng tiếng Việt ở phương diện ngữ âm và chữ viết ?

– Giới thiệu bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

– HS đọc sgk

– Trình bày những yêu cầu về từ ngữ khi sử dụng tiếng Việt ?

– HS trả lời

– GV nhận xét, khái quát

– HS đọc sgk

– Cách sử dụng tiếng Việt đặt ra yêu cầu về ngữ pháp như thế nào ?

– HS trả lời, phân tích ví dụ sgk

– GV nhận xét

– HS đọc sgk

– Nêu yêu cầu về phong cách chức năng khi sử dụng tiếng

Việt ?

– HS trả lời

– GV khái quát

* Luyện tập

– GV nhận xét, sửa chữa

2. Yêu cầu về từ ngữ

– Sử dụng từ ngữ đúng nghĩa của nó.

– Coi trọng tính nghệ thuật trong việc sử dụng từ ngữà trau dồi vốn hiểu biết về từ nhiều nghĩa, từ đồng nghĩa, từ đồng âm.

* Ví dụ – sgk 201

3. Yêu cầu về mặt ngữ pháp

Quy tắc về ngữ pháp vô cùng quan trọng. Đó là những quy định vai trò chức năng của các bộ phận, từ trong câu. Nắm được yêu cầu nàyà giúp ta nói, viết đúng ngữ pháp và diễn đạt chính xác.

– Nhận xét ví dụ sgk 202, 203.

4. Yêu cầu về mặt phong cách chức năng ngôn ngữ

– Văn bản nào cũng được tạo ra theo một phong cách chức năng ngôn ngữ nhất địnhà khi sử dụng tiếng Việt để tạo lập văn bản, cần nhận rõ những đặc điểm phân biệt phong cách chức năng ngôn ngữ này với phong cách chức năng ngôn ngữ khác.

II. Luyện tập

Bài tập 1

Mua, bán (a) mua, bán (b)

– Mua: đổi tiền lấy vật (hàng hóa)

– Bán: đổi vật lấy tiền

Bài tập 2

– Ăn, đớp: đưa thức ăn qua miệng vào nuô sống cơ thể.

– đớp có nghĩa há miệng ngoạm nhanh lấy.

Bài tập 3

– Ba, hai, mộtà được dẫn làm ví dụ có sự rút gọn danh từ. Vì một bát cơm là cụm danh từ.

E. CỦNG CỐ – DẶN DÒ

– Nắm vững các yêu cầu khi sử dụng tiếng Việt.

– Tiết sau: Làm văn: Trả bài viết số 8 (kiểm tra học kì II).

******************************************************************************

Tiết 140 Làm văn: Trả bài viết số 8 (kiểm tra học kì II).

Gia Lai: Ban Hành Quy Chế Quản Lý, Vận Hành, Khai Thác, Sử Dụng Hệ Thống Một Cửa Điện Tử Và Cổng Dịch Vụ Công Của Tỉnh

Văn Bản Pháp Luật – Bdif.vn

Đọc Hiểu Văn Bản: “Uy

Cổng Điện Tử Thành Phố Hưng Yên

Hưng Yên Triển Khai Bổ Sung Các Biện Pháp Cấp Bách Phòng, Chống Dịch

Giáo Án Ngữ Văn 10 Nâng Cao

Giáo Án Ngữ Văn 12 Nâng Cao Tiết 123+ 124: Tổng Kết Phương Pháp Đọc, Hiểu Văn Bản Văn Học

100 Tác Giả Nổi Bật Trong Nền Văn Học Trung Đại Việt Nam

Soạn Bài: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc – Phần 1: Tác Giả Nguyễn Đình Chiểu

Soạn Bài: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc – Phần 2: Tác Phẩm

Chia Sẻ Kiến Thức, Kết Nối Đam Mê

Ngày 18-8-2008

Tiết 1-2

Đọc văn

TổNG QUAN NềN VĂN HọC VIệT NAM

QUA CáC THờI Kì LịCH Sử

A – Mục tiêu bài học

Giúp HS:

– Nhận thức được những nét lớn của nền văn học Việt Nam về ba phương diện: các bộ phận, thành phần, các thời kì phát triển và một số nét đặc sắc truyền thống của văn học dân tộc.

– Hình thành cơ sở để tìm hiểu và hệ thống hoá những tác phẩm sẽ học về văn học Việt Nam.

B – Chuẩn bị:

-Thầy: đọc SGK, đọc TLTK, soạn bài, nêu câu hỏi

-Trò: đọc SGK, trả lời câu hỏi

C – Tiến trình bài học

1 – ổn định tổ chức

2 – Kiểm tra bài cũ

3 – Bài mới

TG

Hoạt động của GV&HS

Nội dung cần đạt

? VHVN gồm mấy bộ phận?

HS trả lời.

? Em biết gì về VHDG?

-Về thể loại

-Về vai trò, vị trí

HS trả lời

Yêu cầu HS lấy VD.

GV lấy VD: sự tác động của VHDG đến văn học viết: Truyền kì mạn lục, Truỵện Kiều

? Do ai sáng tác? Ra đời khi nào? Gồm mấy thành phần cụ thể? Đặc điểm của từng thành phần?

HS trả lời.

GV lí giải dấu mốc khi VH viết ra đời.

HS kể tên một vài tác phẩm văn học chữ Hán, chữ Nôm đã học.

GV giải thích về chữ Hán, chữ Nôm.

GV giải thích về việc phân ki lịch sử chính trị xã hội và phân kì lịch sử văn học.

? VHVN từ thế kỉ X đến thế kỉ XX có thể chia làm mấy thời kì?

HS trả lời.

HS đọc bài, tóm tắt khái quát.

GV:Các xu hướng văn học:

– Văn học lãng mạn

– Văn học hiện thực

– Văn học cách mạng

GV lấy VD: Mảnh trăng cuối rừng, Những ngôi sao xa xôi

GV lấy VD: Thời xa vắng, thơ hiện đại

4.Củng cố

5.BTVN

Tiết 2: 1-ổn định tổ chức

2-Kiểm tra bài cũ

3-Bài mới

? Điều này được thể hiện ở những khía cạnh nào?

HS trả lời.

HS phân tích VD

Yêu cầu HS chứng minh:

+ phong phú về thể loại

+ truyền thống thơ ca

+ văn xuôi

GV lấy VD: Truyện Kiều- vay mượn cốt truyện nhưng có nhiều sáng tạo.

Thơ Mới – ảnh hưởng của thơ ca Pháp nhưng có nhiều nét riêng.

HS lí giải

HS lấy VD- phân tích

I. Các bộ phận, thành phần của nền văn học

VHVN gồm 2 bộ phận:

+ Văn học dân gian

+ Văn học viết

1.Văn học dân gian

– Nằm trong tổng thể văn hoá dân gian (môi trừơng diễn xướng dân gian – đặc trưng)

– Do người bình dân sáng tác và phổ biến theo lối truyền miệng.

– Gồm nhiều thể loại: truyện cổ tích, thần thoại, truyền thuyết, tục ngữ, ca dao,

– Có vị trí, vai trò quan trọng:

+ Gìn giữ, mài giũa và phát triển ngôn ngữ dân tộc, nuôi dưỡng tâm hồn.

+ Tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc. Những sáng tạo nghệ thuật độc đáo, tài hoa của VHDG có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của văn học viết.

2. Văn học viết

– Do tầng lớp trí thức sáng tạo nên, ra đời từ khoảng thế kỉ X.

– Gồm 3 thành phần:

+Văn học chữ Hán:

– Ra đời từ buổi đầu của nền văn học viết.

– Có thơ, văn, chủ yếu là mượn của Trung Quốc.

– Vẫn đậm đà tính dân tộc.

+Văn học chữ Nôm:

– Ra đời muộn hơn (thế kỉ XIII).

– Chủ yếu là tác phẩm thơ.

– Thể hiện rõ ý thức dân tộc và sự sáng tạo độc đáo của cha ông.

+ Văn học chữ quốc ngữ:

– Chủ yếu phát triển từ đầu thế kỉ XX cho đến nay.

3. Mối quan hệ giữa VHDG và văn học viết

– Có tác động qua lại với nhau.

II- Các thời kì phát triển của nền văn học

VHVN từ thế kỉ X đến thế kỉ XX được chia làm 3 thời kì:

– Từ đầu thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

– Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1945

– Từ 1945 đến hết thế kỉ XX

1. Thời kì từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

– Phát triển dưới các triều đại phong kiến.

– Gồm: VHDG

VH viết: Văn học chữ Hán

Văn học chữ Nôm

– Phát triển gắn liền với quá trình dựng nước, giữ nước và những đổi thay về ý thức con người.

– Chịu ảnh hưởng của tư tưởng Nho, Phật, Đạo và văn học cổ Trung Hoa.

2. Thời kì từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945

– Văn học thời kì này khá phức tạp.

+ Chịu ảnh hưởng của văn hoá phương Tây (Pháp)

+ Chữ quốc ngữ

+ Nghề in

+ Báo chí

Văn học bước vào thời kì hiện đại với nhiều cuộc cách tân về hình thức và nội dung

3.Thời kì từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX

– Dưới sự lãnh đạo của Đảng, văn học trở nên thống nhất về tư tưởng và hướng hẳn về phía nhân dân.

– Văn học từ 1945-1975: Văn học của 30 năm chiến tranh. Nhiệm vụ chủ yếu: tuyên truyền chiến đấu, giáo dục chính trị, ca ngợi người anh hùng, hướng về Tổ quốc

– Văn học từ sau 1975, đặc biệt là từ sau 1986đến hết thế kỉ XX: văn học phát triển mạnh mẽ trong điều kiện hoà bình và giao lưu quốc tế; mở rộng về đề tài và đổi mới về phương diện biểu hiện

III. Một số nết đặc sắc truyền thống của văn học Việt Nam

1.VHVN đã thể hiện một cách sâu sắc tâm hồn của con người Việt Nam

– Lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc.

VD: Thánh Gióng- đứa trẻ cũng đánh giặc giữ nước. Bình Ngô đại cáo- tự hào trước truyền thống dân tộc

– Lòng yêu nước luôn gắn liền với tình nhân ái.

VD: Bình Ngô đại cáo- tha chết cho giặc, cấp lưong thực, phương tiện cho giặc

– Gắn bó tha thiết với thiên nhiên.

VD: Cảnh ngày hè- Nguyễn Trãi, Sông Đà- Nguyễn Tuân

– Sống trong khó khăn vất vả nhưng người Việt Nam vẫn yêu đời, vui sống, luôn tin tưởng ở lẽ tất thắng của điều thiện, của chính nghĩa.

VD: Mười cái trứng- còn da lông mọc, còn chồi nảy cây- niềm tin, sự lạc quan

Hệ thống truyện cười

– Người Việt Nam thích cái đẹp xinh xắn hơn là cái đẹp hoành tráng đồ sộ

2. VHVN có nhiều thể loại đặc sắc, có truyền thống thơ ca lâu đời, văn xuôi ra đời muộn nhưng phát triển rất mau lẹ.

– Có nhiều thể loại đăc sắc:

+Văn học dân gian: 12 thể loại chính

+Văn học viết:

ả VH chữ Hán: hịch, chiếu, biểu, phú

ả VH chữ Nôm: thơ Nôm đường luật, truyện thơ, hát nói, ngâm khúc.

ả VH chữ quốc ngữ: kịch, tiểu thuyết

– Có truyền thống thơ ca lâu đời.

+ Ca dao, dân ca – thơ lục bát – điệu hát tâm hồn của người Việt Nam.

+Tác phẩm ra đời sớm nhất của văn học viết là thơ: Quốc tộ – Pháp Thuận.

– Văn xuôi ra đời muộn nhưng phát triển mau lẹ, đặc biệt là từ đầu thế kỉ XX.

3. VHVN luôn tiếp thu mọi luồng văn hoá Đông Tây kim cổ nhưng có chộn lọc và luôn giữ được bản sắc riêng.

4. VHVN là nền văn học có sức sống dẻo dai, mãnh liệt.

Trải qua những bước thăng trầm của lịch sử, ngay cả khi bị đô hộ, VHVN vẫn tồn tại, phát triển (Văn học thế kỉ XVIII, từ đầu thế kỉ XX)

* Bài tập nâng cao:

– Lo gì việc ấy mà lo

Kiến trong miệng chén lại bò đi đâu(kiến bò miệng chén)

Bề ngoài thơn thớt nói cười

Mà trong nham hiểm giết người không dao

Cũng là phận cải duyên kim,

Cũng là máu chảy ruột mềm chớ sao?

4. Củng cố

– Các thành phần cơ bản của VHVN

– Các giai đoạn phát triển

– Những nét đặc sắc truyền thống của VHVN

5. BTVN

– BT4 (tr.14), BTNC (tr.14)

– Chuẩn bị bài tiếp theo: Văn bản.

Ngày 20-8-2008

Tiết 3

Làm văn

VĂN BảN

A – Mục tiêu bài học

Giúp HS:

– Hiểu khát quát về văn bản và các đặc điểm của văn bản.

– Vận dụng sự hiểu biết về văn bản vào việc đọc- hiểu văn bản và làm văn.

B – Chuẩn bị

-Thầy: đọc SGK, đọc TLTK, soạn bài, nêu câu hỏi

-Trò: đọc SGK, trả lời câu hỏi

C – Tiến trình bài học

1 – ổn định tổ chức

2 – Kiểm tra bài cũ:

? Hãy nêu những nét đặc sắc truyền thống của văn học Việt Nam?

3 – Bài mới

TG

Hoạt động của GV&HS

Nội dung cần đạt

? Trong đời sống, khi giao tiếp, chúng ta thường sử dụng phương tiện nào? Phương tiện đó có được sử dụng tuỳ tiện hay có sự sắp xếp, tổ chức?

HS trả lời

? Em thường gặp những loại văn bản nào? (đơn từ, bài báo, bài thơ, truyện ngắn)

?Để tạo được văn bản, người viết phải xác định những gì?

HS trả lời.

? Văn bản viết, khắc, in có vai trò gì đối với sự phát triển của văn hoá dân tộc? Nhờ đâu mà ta biết được cuộc sống của người xưa cũng như suy nghĩ, cách ứng xử của họ?

GV lấy VD: cách xưng hô trong giao tiếp hằng ngày.

+ Câu chuyện chàng Ngốc- nhắc lại lời vợ dặn một cách máy móc, không dựa vào vào câu hỏi và hoàn cảnh sử dụng.

GV lấy VD khi các câu rời rạc, đoạn văn lỏng lẻo

HS xem lại bài “Tổng quan nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử”.

? Văn bản giới thiệu cái gì? Văn bản có những ý chính nào?

HS trả lời.

HS tóm tắt văn bản thành dàn ý.

I. Khái quát về văn bản

– Trong giao tiếp, nói phải thành lời, viết phải thành bài.

– Văn bản vừa là phương tiện, vừa là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

– Văn bản do nhiều câu kết hợp với nhau, có độ dài ngắn khác nhau.

– Để tạo được văn bản, cần xác định:

+ Mục đích của văn bản

+ Đối tượng tiếp nhận

+ Nội dung thông tin

+ Thể thức cấu tạo, quy tắc ngôn ngữ

– Văn bản viết có vai trò quan trọng.

II. Đặc điểm của văn bản

1. Văn bản có tính thống nhất về đề tài, về tư tưởng, tình cảm và mục đích.

– Văn bản phải nói, viết về một đề tài cụ thể. Các từ ngữ, câu văn, đoạn văn phảI tập trung làm rõ nội dung đó.

– Khi tái hiện hiện thực, người viết muốn biểu hiện một tư tưởng, tình cảm nhất định.

– Mục đích của văn bản là phải tác động đến người đọc, người nghe.

2. Văn bản có tính hoàn chỉnh về hình thức

– Văn bản thường có bố cục ba phần, theo một thể thức được quy định chặt chẽ. Văn bản chỉ trọn vẹn khi đầy đủ các phần.

– Các câu trong trong đoạn được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.

– Giữa các đoạn có sự liên kết chặt chẽ.

– Dùng từ, sắp xếp từ ngữ

3. Văn bản có tác giả

– Nói: tác giả là người nói

– Viết: tác giả là người viết

Vai trò của tác giả đối với văn bản viết là rất quan trọng.

* Bài tập: Bài tập 4:

– Văn bản giới thiệu tổng quan về văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử.

– Các ý chính:

+ Các bộ phận, thành phần của VHVN

+ Các thời kì phát triển của VHVN.

+ Những nét đặc sắc truyền thống của VHVN.

Củng cố

– Văn bản vừa là phương tiện, vừa là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

– Văn bản có sự thống nhất về nội dung, hoàn chỉnh về hình thức.

BTVN

– BT4-5(tr.17)

– Sưu tầm một số loại văn bản.

Ngày 22-8-2008

Tiết 4

Làm văn

Phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt

A – Mục tiêu bài học

Giúp HS:

– Hiểu đặc điểm cơ bản của các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt đã học ở THCS để nhận diện, phân tích và tạo lập được các kiểu văn bản này.

– Thấy được sự đan xen, xâm nhập lẫn nhau giữa các phương thức biểu đạt trong một kiểu văn bản, đồng thời thấy được phương thức chủ đạo.

– Có ý thức vận dụng các hiểu biết về kiểu văn bản, các phương thức biểu đạt vào đọc văn và làm văn một cách phù hợp.

B – Chuẩn bị

– Thầy: đọc SGK, đọc TLTK, soạn bài, nêu câu hỏi

– Trò: đọc SGK, trả lời câu hỏi

C – Tiến trình bài học

1 – ổn định tổ chức

2 – Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày đặc điểm của văn bản? Lấy VD làm rõ các đặc điểm này.

3 – Bài mới

TG

Hoạt động của GV&HS

Nội dung cần đạt

? ở THCS, em đã học và làm những kiểu văn bản nào?

HS trả lời. GV hoàn chỉnh.

? Mỗi kiểu văn bản trên thường dùng phương thức biểu đạt nào là chính? Phương thức đó có đặc điểm gì?

HS trả lời.

HS đọc đoạn văn.

? Đoạn văn thuộc kiểu văn bản nào?

? Đoạn văn đã sử dụng những phương thức biểu đạt nào?

? Phương thức biểu đạt nào là chính? Vì sao?

HS trả lời.

? Nếu không có những câu văn miêu tả khuôn mặt lão Hạc thì việc kể chuyện bán chó sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?

HS đưa ra ý kiến riêng.

? Đoạn văn thuộc kiểu văn bản nào? Giới thiệu về điều gì? Khi giới thiệu, tác giả đã sử dụng các phương thức biểu đạt nào?

HS trả lời.

GV khái quát.

HS đọc hai văn … ng đông đảo trong xã hội, là hình thức nghệ thuật tập thể thể hiện ý thức cộng đồng của các tầng lớp nhân dân lao động.

2. VHDG Việt Nam là văn học của nhiều dân tộc

– Việt Nam là một quốc gia nhiều dân tộc. Mỗi dân tộc đều có gia tài VHDG mang bản sắc riêng đóng góp vào kho tàng VHDG chung của cả nước. Vì thế VHDG Việt Nam là văn học của nhiều dân tộc.

+ Dân tộc Kinh: truyền thuyết, ca dao, truyện cổ tích

+ Dân tộc Mường: sử thi thần thoại

+ Các dân tộc Tây Nguyên: sử thi anh hùng

3. Một số giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam

– Giá trị nội dung:

+ Phong phú, phản ánh nhiều mặt cuộc sống, được coi là cuốn “SGK về cuộc sống” – cung cấp tri thức về tự nhiên, xã hội.

– Giá trị giáo dục:

+ Góp phần quan trọng vào việc hình thành nhân cách con người Việt Nam.

+ Bảo tồn, phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

– Giá trị nghệ thuật:

+ Chứa đựng một kho tàng các truyền thống nghệ thuật dân tộc: ngôn ngữ, hình thức thơ ca, phương pháp xây dung nhân vật, đề tài

– VHDG luôn tồn tại, phát triển song song với văn học viết, là nguồn vô tận cho sự sáng tạo nghệ thuật.

II. Một số đặc trưng cơ bản của VHDG Việt Nam

1. Tính truyền miệng và tính tập thể của VHDG

a. Tính truyền miệng

– Đây là đặc trưng nổi bật nhất tạo nên điểm khác biệt cơ bản giữa VHDG và văn học viết.

– Truyền miệng là phương thức sáng tác và lưu truyền của VHDG.

+ Một người khởi xướng – tác phẩm hình thành – nhiều người nhớ, đọc lại, kể lại theo ý mình, có sự sửa chữa – tác phẩm trở thành tài sản của tập thể.

– VHDG ra đời từ khi chưa có chữ viết, khi có chữ viết, văn học truyền miệng vẫn phát triển do:

+ Nhân dân không có điều kiện học hành.

+ VHDG thể hiện tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng, tập quán sinh hoạt của nhân dân lao động

Nhu cầu sáng tác, hưởng thụ văn học trực tiếp, gián tiếp giữa các thành viên trong cộng đồng, tạo nên hình thức diễn xướng dân gian.

b. Tính tập thể

– Đây là hệ quả tất của việc VHDG sáng tác, lưu truyền bằng phương thức truyền miệng.

+ Tập thể là người sáng tạo ra tác phẩm VHDG (Quá trình sáng tác từ cá nhân đến tập thể).

+ VHDG là tài sản của tập thể.

– Đặc điểm:

+ Về phương diện hình thức tồn tại: Tác phẩm VHDG có nhiều dị bản. Dị bản mang dấu ấn địa phương, thời gian và đặc điểm văn hoá của cộng đồng lưu truyền tác phẩm.

VD: (1) + Thóc bồ thương kẻ ăn đong

Có chồng thương kẻ nằm không một mình.

+ Dốc bồ thương kẻ ăn đong

Goá chồng thương kẻ nằm không một mình.

(2) + Gió đưa gió đẩy, về rẫy ăn còng

Về kinh ăn cá, về đồng ăn cua.

+ Gió đưa gió đẩy, về rẫy ăn còng

Về sông ăn cá, về đồng ăn cua.

+ Về phương diện nội dung: VHDG quan tâm đến những gì là chung cho cả một cộng đồng người; cái tôi cá nhân dễ bị xoá nhoà.

VD: Sử thi – người anh hùng của cả cộng đồng.

VHDG có nhiều yếu tố được lặp đi lặp lại nhiều lần trong các tác phẩm cùng thể loại: môtip nhân vật; cốt truyện; hình ảnh; công thức ngôn từ

Đây là truyền thống nghệ thuật – nét đặc biệt ở VHDG.

2. Về ngôn ngữ và nghệ thuật của VHDG

a. Ngôn ngữ

– VH viết dùng ngôn ngữ viết; VHDG dùng nói (lời hát, lời kể, lời nói). Ngôn ngữ của VHDG giản dị, có nhiều đặc điểm của ngôn ngữ nói.

b. Nghệ thuật

– Sử dụng yếu tố hoang đường, kì ảo; xuất phát từ cách nhận thức và phản ánh hiện thực.

+ Cách nhận thức cuộc sống: thần thánh hoá các sự vật, hiện tượng như tục thờ thần núi, thần sông Vì thế có truyện kể về hiện tượng người hoá thành vật, vật hoá thành người, vật biết nói, có phép thuật Từ đó lí giải các hiện tượng trong đời sống xã hội.

+ Phản ánh hiện thực: mô tả lại hiện thực, phản ánh sự kiện chỉ có trong trí tưởng tượng. Đó là yếu tố thần kì trong VHDG.

III. Những thể loại chính của VHDG Việt Nam

1. Thần thoại

VD: Thần Trụ Trời

2. Sử thi

VD: Đăm Săn, Xinh Nhã, Đẻ đất đẻ nước

3. Truyền thuyết

VD: Truyện An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thuỷ

4. Truyện cổ tích

VD: Tấm Cám, Chử Đồng Tử

5. Truyện cười dân gian

VD: Lợn cưới áo mới

6. Truyện ngụ ngôn

VD: Thầy bói xem voi

7. Tục ngữ

VD: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

8. Câu đối

VD: Bằng chiếc lá đa

Đi xa về gần (Là cái gì?)

9. Ca dao, dân ca

Lưu ý: Dân ca = lời ca dao + giai điệu

10. Vè

11. Truyện thơ: Tự sự + trữ tình

VD: Tiễn dặn người yêu (dân tộc Thái)

12. Các thể loại sân khấu dân gian

Gồm: chèo, tuồng đồ, một số trò diễn

VD: Quan Âm Thị Kính, Kim Nham

4. Củng cố

– VHDG là bộ phận không thể thiếu trong tổng thể nền văn học dân tộc.

5. BTVN

– Bài tập nâng cao (tr.27)

– Chuẩn bị bài tiếp theo: Sưu tầm một số thể loại văn bản.

Ngày 28-8-2008 Phân loại văn bản

Tiết 7 theo phong cách chức năng ngôn ngữ

Làm văn

A- Mục tiêu bài học

Giúp HS:

– Nắm được cách phân loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ.

– Vận dụng sự hiểu biết đó vào việc đọc hiểu văn bản và làm văn.

B- Chuẩn bị

– Thầy: đọc SGK, đọc TLTK, soạn bài, nêu câu hỏi

– Trò: đọc SGK, trả lời câu hỏi

C- Tiến trình bài học

1- ổn định tổ chức” Lớp 10C2:

2- Kiểm tra bài cũ:

? VHDG có những đặc trưng cơ bản nào? Phân tích một đặc trưng.

3- Bài mới

TG

Hoạt động của GV&HS

Nội dung cần đạt

? Chỉ ra một vài tiêu chí để phân loại văn bản.

HS trả lời.

? Chức năng quan trọng nhất của ngôn ngữ là gì?

HS trả lời.

HS trả lời.

? Dựa vào chức năng ngôn ngữ, văn bản được phân chia như thế nào?

HS trả lời.

Hướng dẫn HS kẻ bảng kết hợp với bài tập 1.

Loại văn bản- Lĩnh vực dùng- VD

Dựa trên một số văn bản hành chính HS đã sưu tập, GV hướng dẫn HS nhận xét về cấu tạo của chúng.

? Hai văn bản đó thuộc loại văn bản nào?

HS trả lời.

? Nhận xét gì về thể thức cấu tạo của 2 văn bản trên?

HS trả lời.

1. Tìm hiểu chung

– Một vài tiêu chí để phân loại văn bản:

+ Theo phương thức biểu đạt.

+ Theo thể thức cấu tạo.

+ Theo độ phức tạp về hình thức và nội dung.

+ Theo phong cách chức năng ngôn ngữ

– Chức năng quan trọng nhất của ngôn ngữ là chức năng làm công cụ giao tiếp. Thích ứng với mỗi lĩnh vực và mục đích giao tiếp cụ thể, ngôn ngữ tồn tại theo một kiểu diễn đạt nhất định. Đó chính là phong cách chức năng ngôn ngữ.

– Phân chia văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ:

+ Văn bản sinh hoạt: dùng trong sinh hoạt hằng ngày giữa các cá nhân với nhau.

VD: nhật kí, thư từNhật kí Đặng Thuỳ Trâm.

+ Văn bản hành chính: dùng trong giao tiếp hành chính giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhân dân hoặc giữa các cơ quan nhà nước với nhau.

VD: Đơn xin nghỉ học, Đơn xin học nghề

+ Văn bản khoa học: dùng trong các lĩnh vực khoa học.

VD: Bài “Khái quát VHDG Việt Nam” (SGK)

+ Văn bản báo chí: dùng trên báo đài.

+ Văn bản chính luận: dùng khi cần bày tỏ chính kiến, quan điểm, xem xét, đánh giá đối với các vấn đề được đặt ra cho đời sống xã hộiVD: Tuyên ngôn độc lập

+ Văn bản nghệ thuật: dùng trong những thể loại sáng tác: thơ, kịch, văn xuôi

VD: “Đồng chí”, “Lặng lẽ Sa pa”

2. Luyện tập

Bài 2: – Đặc điểm chung về cấu tạo của văn bản hành chính:

+ Quốc hiệu: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

+ Tiêu ngữ: Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

+ Địa điểm, thời gian viết.

+ Chữ kí, họ tên của người ra văn bản.

Đây là cách viết các loại đơn, biên bản.

Bài 4: Bài “Tổng quan nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử” và “Khái quát VHDG Việt Nam” thuộc loại văn bản khoa học.

– Thể thức cấu tạo gồm các đề mục lớn, nhỏ tương ứng với nội dung trong từng mục.

VD: “Khái quát VHDG Việt Nam”:

I. VHDG trong tiến trình văn học dân tộc

1. VHDG là văn học của quần chúng lao động

2. VHDG Việt Nam là văn học của nhiều dân tộc

3. Một số giá trị cơ bản cua VHDG Việt Nam

II. Một số đặc trưng cơ bản của VHDG Việt Nam

1. Tính truyền miệng và tính tập thể của VHDG

2. Về ngôn ngữ và nghệ thuật của VHDG

III. Những thể loại chính của VHDG Việt Nam

Đọc đề mục phần nào đã hình dung được các nội dung có trong mục, trong bài đó. Cách cấu tạo này khoa học, rõ ràng giúp HS dễ học, dễ nhớ.

4. Củng cố

– Phân loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ là cách phân loại văn bản quan trọng.

5. BTVN: – BT3, 4 (tr.29)

– Chuẩn bị bài tiếp theo: Sưu tầm 6 đoạn văn để minh hoạ cho 6 kiểu văn bản – phương thức biểu đạt.

Ngày 30-8-2008

Tiết 8

Làm văn

Luyện tập về các kiểu văn bản

và phương thức biểu đạt

A – Mục tiêu bài học

Giúp HS:

– Nắm vững và lí giải đựơc đặc điểm của các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt đã học.

– Thấy được tác dụng của sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản.

B – Chuẩn bị

– Thầy: đọc SGK, đọc TLTK, soạn bài, nêu câu hỏi

– Trò: đọc SGK, trả lời câu hỏi

C – Tiến trình bài học

1 – ổn định tổ chức: Lớp 10C2:

2 – Kiểm tra bài cũ:

? Bài tập 3 (tr.29).

3 – Bài mới

TG

Hoạt động của GV&HS

Nội dung cần đạt

Yêu cầu HS đọc văn bản đã chuẩn bị, xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt chính trong văn bản đó.

Chia lớp thành sáu nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một đoạn:

+ Kiểu văn bản.

+ Phương thức biểu đạt chính.

Trình bày theo nhóm.

Yêu cầu HS viết đoạn văn. HS đọc bài, GV nhận xét, sửa chữa.

Bài 1:

Các kiểu văn bản: văn bản thuyết minh

văn bản lập luận

văn bản miêu tả

văn bản điều hành

văn bản biểu cảm

văn bản tự sự

Bài 2:

* Đoạn 1:

– Văn bản thuyết minh.

– Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh- thuyết minh về hình dáng, chất liệu làm đàn, âm thanh của đàn,

– Đoạn văn còn dùng phương thức miêu tả – miêu tả hình dáng cấu tạo của cây đàn.

* Đoạn 2:

– Kiểu văn bản: văn bản lập luận

– Phương thức biểu đạt chính là lập luận. Lập luận để làm rõ luận điểm: âm nhạc gắn với con người từ khi lọt lòng mẹ cho tới khi từ biệt cuộc đời: + lúc chào đời

+ lớn lên – trưởng thành

+ hết cuộc đời.

* Đoạn 3:

– Kiểu văn bản: văn bản miêu tả

– Phương thức biểu đạt chính là miêu tả: miêu tả cảnh ông tắm (ngồi vào cái chõng tre, tấm lưng đóng vảy).

+ Đoạn văn còn dùng phương thức biểu cảm (tôi hoang mang, ông cười), phương thức tự sự.

* Đoạn 4:

– Kiểu văn bản: văn bản điều hành.

– Phương thức biểu đạt chính là đièu hành: trình bày nội dung theo từng đề mục rất rõ ràng, là kết quả thi đua về mọi mặt của một tập thể lớp học.

* Đoạn 5:

– Kiểu văn bản: văn bản biểu cảm

– Phương thức biểu đạt chính là biểu cảm: đoạn thơ là nỗi nhớ quê hương của một đứa con xa quê: nhớ những hình ảnh thân thuộc của quê hương, nhớ cái mùi nồng mặn của quê hương. Nỗi nhớ da diết.

* Đoạn 6:

– Kiểu văn bản: văn bản tự sự

– Phương thức biểu đạt chính là tự sự. Đoạn văn trình bày một chuỗi các chi tiết, sự việc: anh thanh niên giật mình nói to, chạy ra nhà sau; hoạ sĩ đứng dậy; cô gái đi đến chỗ bác già; anh thanh niên đưa chiếc khăn tay cặp giữa cuốn sách trả lại cho cô gái

+ Đoạn văn có lời đối thoại của các nhân vật.

+ Còn sử dụng phương thức miêu tả: cô kĩ sư nhếch mép, mặt đỏ ửng

Bài 3:

– Yêu cầu: viết đoạn văn phân tích vai trò và tác dụng của các yếu tố miêu tả trong việc thể hiện nội tâm nhân vật Thuý Kiều qua đoạn “Kiều ở lầu Ngưng Bích”.

– – Kiểu văn bản: văn bản lập luận

– Phương thức biểu đạt chính là lập luận, kết hợp với phương thức biểu cảm, thuyết minh.

4. Củng cố

– Các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt.

5. BTVN

– BT3 (tr.31)

– Chuẩn bị bài tiếp theo.

Hướng Dẫn Soạn Văn Khái Quát Văn Học Việt Nam Ngắn Gọn

Soạn Bài: Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam – Ngữ Văn 10 Tập 1

Chuyên Đề Văn Học Trung Đại Việt Nam Từ Thế Kỉ X Đến Hết Thế Kỉ Xix

Văn Bản Và Cấu Trúc Ngoài Văn Bản

Kỹ Năng Đọc Hiểu Văn Bản Trong Bài Thi Môn Văn, Phổ Thông Trung Học

Giáo Án Văn 10 Nâng Cao Tiết 91

Tuần 32. Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học

Giáo Án Tin Học 10

10 Loại Văn Bản Hành Chính

Giáo Án Môn Học Tin Học Khối 11

Bài Giảng Tin Học 11

+ Nắm được các tiêu chí chủ yếu của một văn bản văn học theo tiêu chí hiện đại (theo quan niệm hiện nay)

+ Nắm được cấu trúc của văn bản văn học với các tầng: ngôn từ, hình tượng, hàm nghĩa.

– Kỹ năng: Vận dụng những hiểu biết trên vào việc phân tích tác phẩm, bình các giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản văn học.

– Giáo dục: Hiểu được những giá trị thẩm mỹ cơ bản cuả tác phẩm văn học.

– Thầy: + Tham khảo SGK- SGV- Soạn giáo án

+ Phương pháp: Quy nạp + chú ý lấy học sinh làm trung tâm.

– Trò: Tham khảo, soạn bài theo câu hỏi sách giáo khoa

C. Hoạt động dạy học

1. Ổn định, kiểm tra sĩ số, vệ sinh

2. Bài cũ: Không

– Giáo viên giới thiệu: Trong thực tế chúng ta gặp rất nhiều văn bản khác nhau, nhưng văn bản văn học là gì ? hôm nay chúng ta học về thể loại văn bản này.

– Hoạt động dạy học:

Ngày soạn Tiết: 91 Ngày dạy Bài dạy: VĂN BẢN VĂN HỌC Mục tiêu cần đạt – Kiến thức: + Nắm được các tiêu chí chủ yếu của một văn bản văn học theo tiêu chí hiện đại (theo quan niệm hiện nay) + Nắm được cấu trúc của văn bản văn học với các tầng: ngôn từ, hình tượng, hàm nghĩa. – Kỹ năng: Vận dụng những hiểu biết trên vào việc phân tích tác phẩm, bình các giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản văn học. – Giáo dục: Hiểu được những giá trị thẩm mỹ cơ bản cuả tác phẩm văn học. B. Chuẩn bị – Thầy: + Tham khảo SGK- SGV- Soạn giáo án + Phương pháp: Quy nạp + chú ý lấy học sinh làm trung tâm. – Trò: Tham khảo, soạn bài theo câu hỏi sách giáo khoa C. Hoạt động dạy học 1. Ổn định, kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Bài cũ: Không 3. Bài mới: – Giáo viên giới thiệu: Trong thực tế chúng ta gặp rất nhiều văn bản khác nhau, nhưng văn bản văn học là gì ? hôm nay chúng ta học về thể loại văn bản này. – Hoạt động dạy học: TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung cần đạt 10′ Hoạt động 1: Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học. Đọc mục I sách giáo khoa và cho biết văn bản văn học mang nội dung gì ? + Cách thể hiện ra sao? + Hình thức thể hiện ? Học sinh thảo luaận trả lời I. Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học: Ngày nay đa số nhận diện một văn bản văn học theo những tiêu chí sau: 1. Văn bản văn học (truyện cổ tích, bài thơ, cuốn tiểu thuyết, thiến bút ký, vở kịch…) là những văn bản đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế gới tình cảm tư tưởng thỏa mãn nhu cầu thẩm mỹ của con người. Những chủ đề như tình yêu, hạnh phúc băn khoăn, khác vọng, …. Trở đi, trở lại với những chiều sâu và sắc thái khác nhau trong các tác phẩm văn học. 2. văn bản văn học được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng có tính thẩm mỹ cao. Nó không trần trụi, bộc trực, đơn nghĩa, sử dụng nhiều phép tu từ, văn bản văn học thường hàm súc gợi lên nhiều liên tưởng, tưởng tượng. Khi xác định văn bản văn học cần chú ý đến phẩm chất của ngôn từ diễn đạt. Có những văn bản lúc ra đời nhằm mục đích thực tiễn, về sau được xem là văn bản văn học khi ý nghĩa cao sâu được hài hòa với cách diễn đạt hoàn hảo, thỏa mãn nhu cầu thẩm mỹ của người đọc 3. Văn bản văn học được xây dựng theo một phương thức riêng tức là mỗi văn bản thuộc về một thể loại nhất định * Văn bản văn học không phải là kỹ xảo ngôn từ mà là sáng tạo của nhà văn. Tư tưởng tình cảm, những trải nghiệm trường đời sâu sắc là điều không thể thiếu trong những tác phẩm lớn. 5′ Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu truics của văn bản văn học II. Cấu trúc của văn bản văn học Cấu trúc của văn bản văn học mang nhiều tầng lớp – ta cần tìm hiểu để thấy cái hay cái đẹp của nó. Thao tác 1: Yếu tố đầu tiên của văn bản văn học là tầng ngôn từ. Ta tìm hiểu như thế nào ? Học sinh trả lời 1. Tầng ngôn từ – từ ngữ ngâm đến ngữ nghĩa: – Trước hết đọc văn bản văn học ta phải hiểu rõ ngữ nghĩa của từ, từ nghĩa tường minh đến hàm nghĩa, từ nghĩa đen đến nghĩa bóng … VD: Lúng túng như thợ vụng mắt kém (1) Lúng túng như chó ăn vụng bột (2) (1) Lúng túng vì chưa có khái niệm – Cùng với ngữ nghĩa cần chú ý đến ngữ âm như một phương tiện xây dựng hình tượng nghệ thuật trong văn bản văn học. VD: Chú bé loắt choắt Những từ láy gợi lên sự nhanh nhẹn, trẻ trung tươi vui. 7′ Thao tác 2: Tầng ngôn từ xây dựng nên hình tượng ? Vậy hình tượng là gì ? Học sinh trả lời 2. Tầng hình tượng – hình tượng được sáng tạo trong mõi văn bản văn học thường có những chi tiết cốt truyện, hoàn cảnh tâm trạng khác nhau… do đó, hình tượng trong các văn bản ấy cũng khác nhau. VD: + Hình tượng hoa mai, cây mai, cây tùng, cây trúc trong thơ, ca trung dại + Hình tượng người nông dân trong văn học giai đoạn 1930-1945. 8′ Phần quan trọng của một văn bản văn học là gì ? vì sao ? tìm hiểu tầng hàm nghĩa của văn bản văn học có phải là điều dể dàng không ? Học sinh trả lời 3. Tầng hàm nghĩa: – Mọi tác phẩm văn học điều chứa đựng những tư tưởng tình cảm của nhà văn, nhà thơ về cuộc sống và con người đó chính là tính đa nghĩa Tính hàm nghĩa VD: Qua bài dân ca hình tượng hoa sen đẹp và thơm giữa bùn lầy người nghệ sĩ dân gian muốn ca nghợi chí khí vững vàng, sự trong sạch của tâm hồn con người. * Vậy để nắm bắt được một tác phẩm văn học đi từ văn bản ngôn từ hình tượng và cuối ùng tìm ra các tầng ý nghĩa ẩn đằng sau văn bản ấy. 5′ Hoạt động 3: Khi nào thì một văn bản văn học trở thanh tác phẩm văn học ? Học sinh thảo luận III. Từ văn bản đến tác phẩm: – Khi văn bản đến công chúng, độc giả có tác động tinh thần đối với xã hội – Tác động tinh thần của tác phẩm văn học nhất thiết phải thông qua hình tượng nghệ thuật. 4′ Hoạt động 4: Học sinh đọc ghi nhớ Học sinh đọc 5′ Hoạt động 5: Luyện tập Đọc các văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu dưới Bài 2: Cho biết các câu sau đây chứa hàm nghĩa gì ? – Kỉ niệm trong tôi – rơi – như tiếng rơi trong lòng giếng cạn – Riêng những câu thơ nên xanh – riêng … IV. Luyện tập Đọc các văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu dưới Bài 2: Câu 1: Nói đến sự tàn phá lạnh lùng của thời gian vô tình. Tất cả mọi việc mình đã làm đề như viên sỏi rơi xuống giếng cạn, nghĩa là chẳng vọng lại tai ta một âm thanh gì. Câu 2: Sự bất tử của nghệ thuật. Tất cả rồi sẽ bị đổ nát hay lãng quên nhưng nghệ thuật chân chính thì vần còn sống mãi “xanh” – Và đôi mắt em như hai giếng nước ? Học sinh trả lời Câu 3: Sự bất tử của tình yêu trong tất cả cái gì thuộc đời sống tinh thần của con người thì tình yêu vừa là tình cảm thiên phú, vừa là bản năng vừa là ý thức vừa là vô thức. Tình yêu vừa là khác vọng vừa là động lực trong như giếng nước gọi sự ngọt ngào … Tất cả điều bị xóa nhòa bởi tình yêu duy chỉ có nghệ thuật chân chính và tình yêu đích thực sẽ sống mãi. 4. Dăn dò: – Học thuộc bài – Soạn “Phép điệp, phép đối” E. Kinh nghiệm bổ sung

Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học

Nội Dung Ôn Tập Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 10 Môn Toán, Lý, Hóa, Văn, Anh

Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Tin Học Lớp 10

Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 10 Trường Thpt Đa Phúc

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Văn Lớp 10

Giáo Án Văn 10 Nâng Cao Tuần 31, Tiết 92+93

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 1+2 +3+4

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 1+2 +3+4 Thực Hành Văn Bản Văn Học Và Cách Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học

Từ Giảng Văn Qua Phân Tích Tác Phẩm Đến Dạy Học Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học

Soạn Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn

Soạn Bài: Văn Bản Văn Học (Siêu Ngắn)

Về kiến thức, giúp HS hiểu được cấu trúc của một văn bản văn học; hiểu rõ quá trình chuyển từ một văn bản văn học đến tác phẩm văn học trong tâm trí người đọc.

Về kỹ năng, giúp HS biết cách đọc hiểu khám phá cái hay cái đẹp về hình thức và nội dung của văn bản văn học.

Về thái độ, qua việc phân tích, khám phá các tầng cấu trúc của một số văn bản văn học nhằm giúp học sinh hình thành ý thức chủ động, tích cực trong tư duy hình tượng, bồi dưỡng tinh thần tự học, tinh thần khám phá cái mới để các em yêu hơn các tác phẩm nghệ thuật ngôn từ.

B – Phương tiện thực hiện: – Sách giáo khoa, sách giáo viên, bản thiết kế, phiếu học tập.

C – Cách thức tiến hành: – GV tổ chức giờ dạy theo cách nêu vấn đề kết hợp với diễn dịch và quy nạp.

D. Tiến trình dạy học

1. Ổn định lớp

2. Giới thiệu bài mới.

I – Tiêu chí chủ yếu của văn bản học

1. VBVH là những văn bản đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tình cảm và tư tưởng, thoả mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

VD: Đoạn trích: “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”

– Hiện thực: người chinh phụ sống lẻ loi đợi chờ chồng đi chinh chiến trở về.

– Tâm trạng người chinh phụ: cô đơn, buồn tủi, xót xa.

2. VBVH được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao.

VD: Bây giờ mận mới hỏi đào,

Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?

Mận hỏi thì đào xin thưa,

Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào.

– Ngôn từ đời thường nhưng có vần, nhịp (tính nghệ thuật), không có ý nghĩa thực dụng mà gợi về tình yêu nam nữ (tính thẩm mĩ) nhờ hình tượng (mận, đào).

3. VBVH được xây dựng bằng phương thức riêng – nói cụ thể hơn là mỗi văn bản văn học đều thuộc về một thể loại nhất định và theo những quy ước, cách thức của thể loại đó.

VD: Thơ thì có vần, điệu, tiết tấu, niêm luật, khổ thơ, câu thơ, Truyện thì có cốt truyện, nhân vật, kết cấu.

II – Cấu trúc của một văn bản học

1. Tầng ngôn từ – từ ngữ âm đến ngữ nghĩa

a. Ngữ âm: nhịp điệu, âm thanh được gợi bởi ngôn từ nghệ thuật.

Ví dụ: (1) Tài cao phận thấp chí khí uất,

Giang hồ mê chơi quên quê hương. (Tản Đà)

(2) Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan,

Đường bạch dương sương trắng nắng tràn.

Anh đi, nghe tiếng đàn xuân ấy,

Ca ngàn năm: Ba Lan, Ba Lan, (Tố Hữu)

(3) Giật mình mình lại thương mình xót xa. (Nguyễn Du)

b. Ngữ nghĩa: từ nghĩa tường minh đến nghĩa hàm ẩn, nghĩa đen đến nghĩa bóng.

Ví dụ 2: Từ ngôi sao nghĩa là “tỏa sáng”, chúng ta có ngôi sao điện ảnh, ngôi sao ca nhạc với hàm nghĩa khen ngợi, ngưỡng mộ.

File đính kèm:

VAN BAN VAN HOC(1).doc

Tiêu Chí Và Cấu Trúc Của Văn Bản Văn Học

Soạn Bài: Tiêu Chí Và Cấu Trúc Của Văn Bản Văn Học

Soạn Bài Thuyết Minh Về Một Thể Loại Văn Học

Thuyết Minh Về Một Văn Bản Một Thể Loại Văn Học Đơn Giản

Thuyết Minh Về Một Thể Loại Văn Học Hoặc Văn Bản

Nâng Cao Chất Lượng Quản Lý Văn Bản Tại Trường Tiểu Học Cảnh Thụy

Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Văn Bản Tại Trường Tiểu Học Tam Hiệp, Xã Tam Hiệp, Huyện Yên Thế, Tỉnh Bắc Giang

Ubnd Tỉnh Yên Bái Yêu Cầu Đưa Hệ Thống Phần Mềm Quản Lý Văn Bản Và Điều Hành Tỉnh Yên Vào Sử Dụng

Ubnd Tỉnh Yên Bái Yêu Cầu Đưa Hệ Thống Phần Mềm Quản Lý Văn Bản Và Điều Hành Vào Sử Dụng

Yên Bái Đẩy Mạnh Gửi, Nhận Văn Bản Điện Tử

Công Ty Yên Khánh Đã Tham Gia Hoạt Động Đầu Tư Như Thế Nào?

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này, trước hết tôi xin chân thành gửi

lời cảm ơn tới quý thầy cô của khoa Hệ thống thông tin kinh tế của trường Đại

học Công nghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên đã trang bị cho tôi những

kiến thức đầy đủ để giúp cho quá trình thực tập của sinh viên không bị ngỡ ngàng

và tự tin với kiến thức mà tôi đã được học tại trường.

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo thạc sĩ Trần Thu Phương đã tận tình

hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Bên cạnh đó tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các đồng chí lãnh đạo

và tập thể cán bộ giáo viên của trường Tiểu học Cảnh Thụy nơi tôi thực tập đã

tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành bản khóa luận tốt

nghiệp.

Mặc dù đã cố gắng nhưng bản Khóa luận tốt nghiệp không tránh khỏi

những thiếu xót, hạn chế nên tôi kính mong nhận được sự quan tâm, góp ý và

chỉ bảo của thầy cô để bản báo cáo khóa luận được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Bắc Giang, ngày 25/6/2016

Sinh viên

Lương Thị Bình

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Lương Thị Bình

Sinh viên lớp: Đại học liện thông – Quản trị văn phòng K13a Bắc Giang,

trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên.

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: ” Nâng cao chất lượng quản lý văn

bản tại Trường Tiểu học Cảnh Thụy – huyện Yên Dũng – tỉnh Bắc Giang” đây là

công trình nghiên cứu của tôi và được sự hướng dẫn của thạc sĩ Trần Thu

Phương. Các nội dung nghiên cứu, kết quả thu được trong đề tài này là trung

thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Các tài liệu trong luận

văn được sử dụng trung thực, nguồn trích dẫn có chú thích rõ ràng, minh bạch, có

tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được

công bố, các website.

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

về nội dung khóa luận của mình.

Người viết khóa luận

Sinh viên

Lương Thị Bình

2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU ………………………………………………………………………………………………………………………….. 1

CHƯƠNG 1 ……………………………………………………………………………………………………………………………… 5

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ PHẦN MỀM MICROSOFT OFFICE EXCEL………. 5

1.1 TổNG QUAN Về QUảN LÝ VĂN BảN ………………………………………………………………………………………… 5

1.1.1 KHÁI NIệM VĂN BảN ……………………………………………………………………………………………………….. 5

1.1.2 VAI TRÒ VÀ CHứC NĂNG CủA VĂN BảN………………………………………………………………………………. 6

1.1.2.1 VAI TRÒ CủA VĂN BảN ………………………………………………………………………………………………….. 6

1.1.2.2 CHứC NĂNG CủA VĂN BảN. ……………………………………………………………………………………………. 6

1.1.3 PHÂN LOạI VĂN BảN………………………………………………………………………………………………………… 7

1.1.4 NGHIệP Vụ QUảN LÝ VĂN BảN …………………………………………………………………………………………… 8

1.1.4.1 NGHIệP Vụ QUảN LÝ VĂN BảN ĐI …………………………………………………………………………………….. 8

1.1.4.2 NGHIệP Vụ QUảN LÝ VĂN BảN ĐếN ………………………………………………………………………………….20

1.2 PHầN MềM MICROSOFT EXCEL ………………………………………………………………………………………….26

1.2.1 KHÁI NIệM Về CÔNG NGHệ THÔNG TIN………………………………………………………………………………26

1.2.2.1. GIớI THIệU Về EXCEL ………………………………………………………………………………………………….27

1.2.2.2 LợI ÍCH CủA EXCEL ……………………………………………………………………………………………………..28

1.2.2.3 CÁC CHứC NĂNG CHÍNH CủA EXCEL ……………………………………………………………………………..30

CHƯƠNG 2:…………………………………………………………………………………………………………………………….31

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC CẢNH THỤY ……………………..31

2.1 GIớI THIệU KHÁI QUÁT Về CƠ Sở THựC TậP …………………………………………………………………………..31

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Trường TH Cảnh Thụy …………………………………………………31

2.2 THựC TRạNG CÔNG TÁC QUảN LÝ VĂN BảN TạI TRƯờNG TIểU HọC CảNH THụY ………………………….36

2.2.1 Quy trình quản lý văn bản đi………………………………………………………………………………44

1.2.2

Quy trình quản lý văn bản đến ……………………………………………………………………….46

2.3 NHữNG TồN TạI VÀ HạN CHế TRONG CÔNG TÁC QUảN LÝ VĂN BảN CủA NHÀ TRƯờNG ………………..48

2.4 MộT Số GIảI PHÁP NHằM NÂNG CAO CHấT LƯợNG QUảN LÝ VĂN BảN TạI TRƯờNG TIểU HọC CảNH

THụY. …………………………………………………………………………………………………………………………………..50

2.4.1 XÁC ĐịNH RÕ THẩM QUYềN BAN HÀNH VĂN BảN …………………………………………………………………50

2.4.2 ĐảM BảO Về TRÌNH Tự, THủ TụC QUảN LÝ VĂN BảN………………………………………………………………51

2.4.3 NÂNG CAO TRÌNH Độ CÁN Bộ SOạN THảO VÀ QUảN LÝ VĂN BảN …………………………………………….51

CHƯƠNG 3:…………………………………………………………………………………………………………………………….53

ỨNG DỤNG EXCEL TRONG QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC CẢNH THỤY .53

3.1 VAI TRÒ CủA CÔNG NGHệ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC QUảN LÝ VĂN BảN………………………………….53

3.2 KHÁI QUÁT Về PHầN MềM MICROSOFT EXCEL ………………………………………………………………………..54

3.3 CHƯƠNG TRÌNH QUảN LÝ VĂN BảN TạI ĐƠN Vị …………………………………………………………………………57

3.3.1 CHƯƠNG TRÌNH QUảN LÝ VĂN BảN ĐI ……………………………………………………………………………….59

3.3.2 CHƯƠNG TRÌNH QUảN LÝ VĂN BảN ĐếN. ……………………………………………………………………………61

3.3.3 MộT Số CHứC NĂNG CHÍNH CủA CHƯƠNG TRÌNH QUảN LÝ VĂN BảN ………………………………………….63

3.3.3.1 CHứC NĂNG THốNG KÊ VĂN BảN ……………………………………………………………………………………..63

3.3.3.2 CHứC NĂNG XEM TÀI LIệU ĐÍNH KÈM ……………………………………………………………………………….65

3.3.3.3 CHứC NĂNG CHọN LọC THÔNG TIN …………………………………………………………………………………..66

3.3.4 CÁCH Sử DụNG CHƯƠNG TRÌNH QUảN LÝ VĂN BảN TRÊN EXCEL ………………………………………………67

3.4

KếT QUả ĐạT ĐƯợC ……………………………………………………………………………………………………70

KẾT LUẬN………………………………………………………………………………………………………………………………72

TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………………………………………………73

3

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Mẫu dấu đến……………………………………………………… 21

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trường Tiểu học Cảnh Thụy………….. 35

Hình 2.2 Mẫu bìa sổ đăng ký văn bản đi……………………………………. 39

Hình 2.3 Mẫu trình bày đăng ký sổ quản lý văn bản đi đăng ký văn bản đi…39

Hình 2.4 Mẫu bìa sổ đăng ký văn bản đến…………………………………. 42

Hình 2.5 Mẫu trình bày đăng ký văn bản đến……………………………….42

Hình 26 Quy trình quản lý văn bản đi……………………………………… 44

Hình 2.7 Quy trình quản lý văn bản đến…………………………………….. 46

Hình 3.1 Giao diện chính trương trình quản lý văn bản trên exel……………58

Hình 3.2 Giao diện chính trương trình quản lý văn bản đi………………….59

Hình 3.3 Giao diện chính trương trình quản lý văn bản đến…………………61

Hình 3.4 Chức năng thống kê văn bản……………………………………… 64

Hình 3.5 Chức năng xem tài liệu đính kèm……………………………….. 65

Hình 3.6 Chức năng lọc tìm văn bản………………………………………..66

4

Từ, cụm từ viết tắt

Từ, cụm từ viết đầy đủ

01

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

02

TH

Tiểu học

03

CBVT

Cán bộ văn thư

04

BGH

Ban giám hiệu

05

VB

Văn bản

06

CNTT

Công nghệ thông tin

07

CBGV

Cán bộ giáo viên

5

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước quản

lý văn bản của cơ quan là một vấn đề hết sức quan trọng và cần được quan tâm

một cách đúng mức. Bước sang thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đã tạo ra

những chuyển biến mọi mặt trong nền kinh tế xã hội. Các đợn vị hành chính sự

nghiệp cũng như các doanh nghiệp gặp không ít khó khăn, vướng mắc do những

yều cầu phát sinh, đặc biệt là vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lí

văn bản. Để hoạt động có hiệu quả thì bất cứ một cơ quan nào cũng không thể

không coi trọng công tác này.

Công văn giấy tờ là một trong những phương tiện thông tin cần thiết

trong mọi hoạt động của Nhà nước. Nó ra đời không chỉ do nhu cầu giao tiếp và

truyền thông tin, mà còn do nhu cầu quản lý Nhà nước. Vì vậy công tác văn thư

đã được xem như chức năng quản lý và trở thành điều kiện không thể thiếu được

đối với việc phát triển và hoàn thiện xã hội. Tổ chức hợp lý công tác văn thư sẽ

có ảnh hưởng tốt đến chất lượng hoạt động quản lý Nhà nước như tính linh hoạt,

tính bền vững, tính tổ chức và tiết kiệm.

Đứng trước yêu cầu đổi mới của Nhà nước ta hiện nay, đặc biệt là trong

công cuộc cải cách nền hành chính quốc gia cho phù hợp với nền kinh tế thị

trường định hướng xã hội chủ nghĩa đang diễn ra sôi động từ trung ương đến địa

phương, không thể không nói đến việc hoàn thiện và hợp lý hoá công tác văn thư

trong các cơ quan hành chính Nhà nước mà không nghiên cứu ứng dụng tin học

trong công tác văn thư.

Thực tế cho thấy, công tác văn thư trong các cơ quan hành chính Nhà

nước hiện nay, bên cạnh các kết quả đạt được còn nhiều tồn tại cần khắc phục

như:Tình trạng quá tải đối với công tác văn thư trong việc xử lý thông tin do

lượng thông tin không ngừng tăng lên; Phương tiện xử lý thông tin còn nghèo

nàn thủ công, việc tổ chức công tác văn thư vẫn theo nề nếp cũ, không đáp ứng

được nhu cầu mới , nhanh chóng , chính xác.

1

Nhiều cơ quan do phương tiện xử lý thông tin lạc hậu dẫn đến tình trạng

chỉ xử lý được những tài liệu hồ sơ do chính mình sản sinh ra trong một năm,

mặc dù văn bản vẫn còn nằm trong tủ hoặc các văn bản pháp quy đã được đăng

trên Công báo, nhưng người ta vẫn không nhớ hết những văn bản, những thông

tin cần thiết trước khi ban hành văn bản mới dẫn đến việc xây dựng ban hành văn

bản còn bị trùng lặp, chồng chéo, thậm chí còn mâu thuẫn nhau.

Quản lý văn bản tốt sẽ tạo ra tài liệu lưu trữ là nó di sản văn hoá đặc biệt

của dân tộc, có giá trị đặc biệt đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.

Trải qua bề dầy về thời gian, khối lượng tài liệu lưu trữ tại các cơ quan, đơn vị

ngày một lớn hơn, mà công cụ quản lý và khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ tại

nhiều cơ quan, đơn vị hiện nay vẫn chủ yếu là các công cụ truyền thống cho nên

gặp rất nhiều khó khăn, nhiều khi không thể thực hiện được.

Trong bất kỳ lĩnh vực nào thì công tác quản lý luôn giữ một vai trò vô cùng

quan trọng, trong đó có công tác quản lý văn bản. Nhận thức được tầm quan

trọng của việc tin học hóa trong công tác quản lý văn bản và tìm ra giải pháp

giúp cơ quan, tổ chức trong việc quản lý văn bản được đơn giản, nhanh chóng

hơn, hiệu quả hơn, thay thế cho cách quản lý văn bản truyền thống bằng hồ sơ, sổ

sách.

Để đánh giá những kết quả đã đạt được sau quá trình học tập, thực tập và rèn

luyện, đồng thời rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân. Em xin chọn đề

tài: “Nâng cao chất lượng quản lý văn bản tại Trường Tiểu học Cảnh Thụy,

huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang” .

Mục đích của đợt thực tập là muốn giúp sinh viên tìm hiểu tình

hình thực tế về công tác văn phòng, công tác văn thư và ứng dụng công nghệ

thông tin vào quản lý văn bản. Qua đó, sinh viên có điều kiện liên hệ giữa kiến

thức lý luận với tình hình thực tiễn, củng cố và nâng cao nhận thức về nghề

nghiệp.

2

3

4

5

6

7

1.1.4 Nghiệp vụ quản lý văn bản

1.1.4.1 Nghiệp vụ quản lý văn bản đi

Kỹ thuật trình bày văn bản

Kỹ thuật trình bày văn bản quy định tại Thông tư này bao gồm khổ giấy,

kiểu trình bày, định lề trang văn bản, vị trí trình bày các thành phần thể thức,

phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và các chi tiết trình bày khác, được áp dụng đối với

văn bản soạn thảo trên máy vi tính và in ra giấy; văn bản được soạn thảo bằng

các phương pháp hay phương tiện kỹ thuật khác hoặc văn bản được làm trên giấy

mẫu in sẵn; không áp dụng đối với văn bản được in thành sách, in trên báo, tạp

chí và các loại ấn phẩm khác.

Phông chữ trình bày văn bản

Phông chữ sử dụng trình bày văn bản trên máy vi tính là phông chữ tiếng

Việt của bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.

Khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản và vị trí trình bày

– Khổ giấy

Văn bản hành chính được trình bày trên khổ giấy khổ A4 (210 mm x 297 mm).

Các văn bản như giấy giới thiệu, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu

chuyển được trình bày trên khổ giấy A5 (148 mm x 210 mm) hoặc trên giấy mẫu

in sẵn (khổ A5).

– Kiểu trình bày

Văn bản hành chính được trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4

(định hướng bản in theo chiều dài).

Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm

thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng của

trang giấy (định hướng bản in theo chiều rộng).

– Định lề trang văn bản (đối với khổ giấy A4)

Lề trên: cách mép trên từ 20 – 25 mm;

Lề dưới: cách mép dưới từ 20 – 25 mm;

Lề trái: cách mép trái từ 30 – 35 mm;

8

9

trực thuộc Trung ương; Tập đoàn Kinh tế nhà nước, Tổng công ty 91 không ghi

cơ quan chủ quản.

– Tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản phải được ghi đầy đủ hoặc

được viết tắt theo quy định tại văn bản thành lập, quy định chức năng nhiệm vụ,

quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy, phê chuẩn, cấp giấy phép hoạt động hoặc

công nhận tư cách pháp nhân của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền,

– Tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp có thể viết tắt những cụm từ

thông dụng như Ủy ban nhân dân (UBND), Hội đồng nhân dân (HĐND), Việt

Nam (VN.

Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa,

cùng cỡ chữ như cỡ chữ của Quốc hiệu, kiểu chữ đứng. Nếu tên cơ quan, tổ chức

chủ quản dài, có thể trình bày thành nhiều dòng.

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản trình bày bằng chữ in hoa, cùng cỡ

chữ như cỡ chữ của Quốc hiệu, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên

cơ quan, tổ chức chủ quản; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng

từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ. Trường hợp

tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản dài có thể trình bày thành nhiều dòng. Các

dòng chữ trên được trình bày cách nhau dòng đơn.

c. Số, ký hiệu của văn bản

– Số của văn bản

Số của văn bản là số thứ tự đăng ký văn bản tại văn thư của cơ quan, tổ

chức. Số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu

năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

– Ký hiệu của văn bản

– Ký hiệu của văn bản có tên loại bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản

theo bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc

chức danh nhà nước

– Ký hiệu của công văn bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc

chức danh nhà nước ban hành công văn và chữ viết tắt tên đơn vị (vụ, phòng,

ban, bộ phận) soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo công văn đó (nếu có

10

d. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

– Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính

(tên riêng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành

phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn) nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở; đối với

những đơn vị hành chính được đặt tên theo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện

lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó

– Ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Ngày, tháng, năm ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được ban hành.

Ngày, tháng, năm ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các số chỉ

ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả-rập; đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và

tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 ở trước, cụ thể:

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 02 năm 2009

Quận 1, ngày 10 tháng 02 năm 2010

Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày trên cùng

một dòng với số, ký hiệu văn bản, tại ô số 4, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến

14, kiểu chữ nghiêng; các chữ cái đầu của địa danh phải viết hoa; sau địa danh có

dấu phẩy; địa danh và ngày, tháng, năm được đặt canh giữa dưới Quốc hiệu.

e . Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản

Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban

hành. Khi ban hành văn bản đều phải ghi tên loại, trừ công văn.

Trích yếu nội dung của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ

phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

Số: 72/VTLTNN-NVĐP

V/v kế hoạch kiểm tra công tác

văn thư, lưu trữ năm 2009

f. Nội dung văn bản

– Nội dung văn bản là thành phần chủ yếu của văn bản.

Nội dung văn bản phải bảo đảm những yêu cầu cơ bản sau:

– Phù hợp với hình thức văn bản được sử dụng;

11

12

đặt tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng hay cách dòng (line spacing) chọn tối

thiểu từ cách dòng đơn (single line spacing) hoặc từ 15pt (exactly line spacing) trở

lên; khoảng cách tối đa giữa các dòng là 1,5 dòng (1,5 lines).

Đối với những văn bản có phần căn cứ pháp lý để ban hành thì sau mỗi

căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu “chấm phẩy”, riêng căn cứ cuối cùng

kết thúc bằng dấu “phẩy”.

Trường hợp nội dung văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều,

khoản, điểm thì trình bày như sau:

– Phần, chương: Từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần, chương

được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13

đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La Mã.

Tiêu đề (tên) của phần, chương được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in

hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;

– Mục: Từ “Mục” và số thứ tự của mục được trình bày trên một dòng

riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

Số thứ tự của mục dùng chữ số Ả – rập. Tiêu đề của mục được trình bày ngay

dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm;

– Điều: Từ “Điều”, số thứ tự và tiêu đề của điều được trình bày bằng chữ in

thường, cách lề trái 1 default tab, số thứ tự của điều dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ tự

có dấu chấm; cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng, đậm;

– Khoản: Số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả-rập, sau số

thứ tự có dấu chấm, cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ

đứng; nếu khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày trên

một dòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (1314), kiểu chữ đứng;

– Điểm: Thứ tự các điểm trong mỗi khoản dùng các chữ cái tiếng Việt theo

thứ tự abc, sau có dấu đóng ngoặc đơn, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ

của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng.

Trường hợp nội dung văn bản được phân chia thành các phần, mục,

khoản, điểm thì trình bày như sau:

13

– Phần (nếu có): Từ “Phần” và số thứ tự của phần được trình bày trên một

dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng,

đậm; số thứ tự của phần dùng chữ số La Mã. Tiêu đề của phần được trình bày

ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;

– Mục: Số thứ tự các mục dùng chữ số La Mã, sau có dấu chấm và được

trình bày cách lề trái 1 default tab; tiêu đề của mục được trình bày cùng một hàng

với số thứ tự, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;

– Khoản: Số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả-rập, sau số

thứ tự có dấu chấm, cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ

đứng; nếu khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày trên

một dòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (1314), kiểu chữ đứng, đậm;

– Điểm trình bày như trường hợp nội dung văn bản được bố cục theo phần,

chương, mục, điều, khoản, điểm.

g. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền

– Việc ghi quyền hạn của người ký được thực hiện như sau:

– Trường hợp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt “TM.” (thay

mặt) vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức, ví dụ:

TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TM. ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI

– Trường hợp ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì phải ghi chữ

viết tắt “KT.” (ký thay) vào trước chức vụ của người đứng đầu, ví dụ:

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Trường hợp cấp phó được giao phụ trách thì thực hiện như cấp phó ký

thay cấp trưởng;

– Trường hợp ký thừa lệnh thì phải ghi chữ viết tắt “TL.” (thừa lệnh) vào

trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, ví dụ:

14

TL. BỘ TRƯỞNG

VỤ TRƯỞNG VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ

TL. CHỦ TỊCH

CHÁNH VĂN PHÒNG

– Trường hợp ký thừa ủy quyền thì phải ghi chữ viết tắt “TUQ.” (thừa ủy

quyền) vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, ví dụ:

TUQ. GIÁM ĐỐC

TRƯỞNG PHÒNG TỔ CHỨC CÁN BỘ

Chức vụ ghi trên văn bản là chức vụ lãnh đạo chính thức của người ký văn

bản trong cơ quan, tổ chức; chỉ ghi chức vụ như Bộ trưởng (Bộ trưởng, Chủ

nhiệm), Thứ trưởng, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc, Q. Giám

đốc (Quyền Giám đốc) v.v…, không ghi những chức vụ mà Nhà nước không quy

định như: cấp phó thường trực, cấp phó phụ trách, v.v…; không ghi lại tên cơ

quan, tổ chức, trừ các văn bản liên tịch, văn bản do hai hay nhiều cơ quan, tổ

chức ban hành; việc ký thừa lệnh, ký thừa ủy quyền do các cơ quan, tổ chức quy

định cụ thể bằng văn bản.

Chức danh ghi trên văn bản do các tổ chức tư vấn (không thuộc cơ cấu tổ

chức của cơ quan được quy định tại quyết định thành lập; quyết định quy định

chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của cơ quan) ban hành là chức danh lãnh

đạo của người ký văn bản trong ban hoặc hội đồng. Đối với những ban, hội đồng

không được phép sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thì chỉ ghi chức danh của

người ký văn bản trong ban hoặc hội đồng, không được ghi chức vụ trong cơ

quan, tổ chức.

– Họ tên bao gồm họ, tên đệm (nếu có) và tên của người ký văn bản

Đối với văn bản hành chính, trước họ tên của người ký, không ghi học

hàm, học vị và các danh hiệu danh dự khác. Đối với văn bản giao dịch; văn bản

của các tổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, khoa học hoặc lực lượng vũ trang được

ghi thêm học hàm, học vị, quân hàm.

15

16

17

18

trong nội bộ cơ quan và cách thức tổ chức chuyển giao, các cơ quan quyết định

lập sổ riêng hoặc sử dụng sổ đăng ký văn bản đi để làm số chuyển giao.

b. Chuyển giao trực tiếp cho các cơ quan, tổ chức khác.

Tất cả các văn bản đi của cơ quan, tổ chức khi chuyển giao trực tiếp đến

các cơ quan, tổ chức khác đều phải được đăng ký và sổ chuyển giao văn bản.

Mẫu sổ chuyển giao giống mẫu sổ chuyển giao văn bản trong nội bộ cơ quan:

c. Chuyển phát văn bản qua bưu điện.

Tất cả các văn bản đi được chuyển phát qua đường bưu điện đều phải lập

sổ chuyển giao

Theo dõi việc chuyển phát văn bản đi.

Cán bộ văn thư có trách nhiệm theo dõi việc chuyển phát văn bản đi

– Đối với những văn bản đi có đóng dấu “TÀI LIỆU THU HỒI”, Phải theo

dõi, thu hồi đúng thời hạn; Khi nhận tài liệu, phải kiểm tra, đối chiếu để bảo

đảm văn bản không bị thất lạc, mất mác

– Đối với những văn bản đã gửi đi nhưng vì lý do nào đó (Không có

người nhận hoặc cơ quan thay đổi địa chỉ…) mà bưu điện trả lại thì phải chuyển

ngay cho đơn vị soạn thảo văn bản đó đồng thời ghi chú vào sổ “GỬI VĂN BẢN

ĐI BƯU ĐIỆN” để theo dõi, kiểm tra.

– Trường hợp phát hiện văn bản bị thất lạc phải kịp thời báo cho người

được giao trách nhiệm xem xét, giải quyết.

Lưu văn bản đi.

Mỗi một văn bản do cơ quan làm ra để phục vụ cho hoạt động điều hành,

quản lý, sau khi phát hành đều phải giữ lại hai bản chính để lưu, một bản lưu tại

đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản, một bản lưu ở văn thư cơ quan.

19

20

Gđ Trung Tâm Y Tế Ninh Hòa “không Thụ Lý Giải Quyết” Khiếu Nại Liệu Có Đúng Luật?

Cảnh Báo Dự Án Ma Trên Địa Bàn Thị Xã Ninh Hòa

Thị Xã Ninh Hòa: Thay Đổi Cách Làm Việc Trong Thời Gian Cách Ly Toàn Xã Hội Để Phòng, Chống Dịch Covid

Thị Xã Ninh Hòa Với Những Nỗ Lực Thực Hiện Công Tác Cải Cách Hành Chính

Thị Xã Ninh Hòa Với Những Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Theo Cơ Chế “một Cửa”, “một Cửa Liên Thông”

Soạn Văn 10 Bài: Văn Bản Văn Học

Soạn Bài Vượt Thác (Võ Quảng)

Soạn Bài Vượt Thác Ngắn Nhất

Soạn Bài Vượt Thác, Ngữ Văn Lớp 6 Trang 37 Sgk

Soạn Bài Vượt Thác (Siêu Ngắn)

Soạn Bài Vượt Thác Của Võ Quảng

Soạn văn 10 bài: Văn bản văn học

Soạn văn lớp 10 ngắn gọn

VnDoc mời bạn đọc tham khảo tài liệu , chắc chắn qua bộ tài liệu các bạn học sinh sẽ có kết quả cao hơn trong học tập. chúng tôi mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo.

Soạn văn lớp 10 Văn bản văn học

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học:

– Văn bản văn học đi sâu phản ánh và khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng và thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

– Văn bản văn học được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao.

– Văn bản văn học bao giờ cũng thuộc về một thể loại nhất định với những quy ước riêng, cách thức của thể loại đó.

Câu 2 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): “hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học” vì:

– Ngôn từ là đối tượng đầu tiên khi tiếp xúc với văn bản văn học.

– Chiều sâu của văn bản văn học tạo nên từ tầng hàm nghĩa, tầng hàm nghĩa được ẩn dưới bóng tầng hình tượng, mà hình tượng lại được hình thành từ sự khái quát của lớp nghĩa ngôn từ.

Câu 3 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Phân tích ý nghĩa hình tượng trong câu ca dao:

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

Câu ca dao không chỉ mang nghĩa tả thực. “Tre non đủ lá” chỉ người đã trưởng thành, đủ tuổi, đủ lớn ; “đan sàng” có ám chỉ chuyện kết duyên, cưới xin. Câu ca dao là lời ngỏ ý của chàng trai hỏi cô gái có thuận tình đợi chàng mối lái chưa.

Câu 4 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

Hàm nghĩa của văn bản văn học là ý nghĩa ẩn kín, nghĩa tiềm tàng của văn bản. Đó là những điều nhà văn gửi gắm, tâm sự, kí thác, những thể nghiệm về cuộc sống.

Ví dụ:

– Bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương, mới đọc thì chỉ là miêu tả chiếc bánh trôi đơn thuần, nhưng nghĩa hàm ẩn mà tác giả muốn nói đến lại là vẻ đẹp cũng như số phận bi đát của người phụ nữ trong xã hội phong kiến bất công.

– Bài Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến kể về tình huống người bạn lâu không gặp đến chơi mà chủ nhà không có gì tiếp khách. Thực chất, tất cả những vật chất không đầy đủ đó chỉ để nổi bật lên tình bạn thắm thiết của nhà thơ với bạn mình.

Luyện tập

Câu 1 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Văn bản “Nơi dựa”:

a. Hai đoạn có cấu trúc câu, hình tượng tương tự nhau là mở bài – kết bài: người đàn bà và đứa nhỏ – người chiến sĩ và bà cụ.

b. Hình tượng nhân vật được trình bày cốt làm nổi bật tính tương phản:

+ Người mẹ trẻ lấy điểm dựa tinh thần là đứa con mới chập chững biết đi.

+ Anh bộ đội : dựa vào cụ già bước run rẩy không vững.

Câu 2 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Văn bản “Thời gian”:

a. Hàm nghĩa của các câu:

– Kỉ niệm trong tôi

Rơi như tiếng sỏi trong lòng giếng cạn.

– Riêng những câu thơ còn xanh

Riêng những bài hát còn xanh

“Và đôi mắt em/ như hai giếng nước”: Những kỉ niệm tình yêu sống mãi, đối lập với những kỉ niệm “rơi” vào “lòng giếng cạn” bị quên lãng.

b. Qua bài thơ “Thời gian”, Văn Cao muốn nói rằng: thời gian có thể xoá nhoà tất cả, chỉ có văn học nghệ thuật và tình yêu là có sức sống lâu bền.

Câu 3 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Văn bản “Mình và ta”:

a. Quan niệm của Chế Lan Viên về mối quan hệ người đọc – nhà văn ở câu 1, 2:

Mình là ta đấy thôi, ta vẫn gửi cho mình. Sâu thẳm mình ư? Lại là ta đấy!

Nhà văn (ta) và bạn đọc (mình) luôn có sự đồng cảm trong quá trình sáng tạo cũng như quá trình tiếp nhận. Sự đồng cảm phải ở nơi tận cùng “sâu thẳm” thì tác phẩm mới thực sự là tiếng nói chung, là nơi gặp gỡ của tâm hồn, tình cảm mình – ta.

b. Quan niệm của Chế Lan Viên về văn bản văn học và tác phẩm văn học trong tâm trí của người đọc trong câu 3, 4:

Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy, Gửi viên đá con, mình dựng lại nên thành.

Để hiểu được lời gửi gắm, thông điệp của nhà văn, người đọc phải tái tạo, tưởng tượng, suy ngẫm, phân tích sao cho từ bếp “tro” tưởng như tàn lại có thể “nhen thành lửa cháy”, từ “viên đá con” có thể dựng nên thành, nên luỹ.

Soạn Văn 10 Bài: Văn Bản

Soạn Bài Luyện Tập Làm Văn Bản Tường Trình (Chi Tiết)

Soạn Bài Luyện Tập Về Văn Bản Tường Trình

Soạn Bài: Luyện Tập Làm Văn Bản Tường Trình

Soạn Bài Văn Bản Tường Trình Ngắn Gọn Và Hay Nhất

Giáo Án Ngữ Văn 12 Nâng Cao Tiết 123+ 124: Tổng Kết Phương Pháp Đọc, Hiểu Văn Bản Văn Học

100 Tác Giả Nổi Bật Trong Nền Văn Học Trung Đại Việt Nam

Soạn Bài: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc – Phần 1: Tác Giả Nguyễn Đình Chiểu

Soạn Bài: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc – Phần 2: Tác Phẩm

Chia Sẻ Kiến Thức, Kết Nối Đam Mê

Đề Đọc Hiểu Về Bài Thơ Việt Bắc Của Nhà Thơ Tố Hữu

Tiết : 123,124

TỔNG KẾT PHƯƠNG PHÁP ĐỌC, HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC

®

A/. MỤC TIÊU:

Giúp H:

– Nắm vững các phơng pháp đọc – hiểu văn bản văn học.

– Củng cố các kĩ năng đọc – hiểu văn bản văn học.

B/.CHUẨN BỊ:

*GV: SGK, SGV, Thiết kế bài học.

*HS: SGK, k/thức c/bản về “TKPPĐ,HVBVH”

C/.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

D/. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 On định tổ chức: Kiểm diện HS

2. Kiểm tra bài cũ:

– Thế nào là hình thức trình bày bài văn ? (I)

– Trình bày những yêu cầu cần thiết khi trình bày một bài văn? (II)

3.Giảng bài mới:

* Giới thiệu

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI HỌC

* H đọc mục 1

– Thế nào là đọc hiểu một VBVH?

+ Quá trình đọc – hiểu văn bản yêu cầu người đọc phải làm những việc gì ?

+ Trong quá trình đọc – hiểu, sự hiểu biết cụ thể và hiểu khái quát có quan hệ, tác động với nhau ntn?

– Khi đọc một văn bản, cái gì gây chú ý và buộc tâm trí phải dừng lại suy nghĩ ?

– Để từ các từ ngữ, chi tiết đặc biệt, tiến tới hiểu được đoạn văn và toàn bài văn, người đọc phải làm gì ?

* Luyện tập

– H đọc BT1/181 và nêu yêu cầu?

+ G nhận xét, đúc kết.

– H đọc BT2/181,182 và nêu yêu cầu?

+ G nhận xét, đúc kết.

– H đọc BT3/182 và nêu yêu cầu?

+ G nhận xét, đúc kết.

– H đọc BT3/182 và nêu yêu cầu?

+ G nhận xét, đúc kết.

I/. Đọc – hiểu văn bản văn học:

– Đọc – hiểu VBVH là quá trình từ đọc – hiểu từ, câu, đoạn đến hiểu, thưởng thức và đánh giá tư tưởng và nghệ thuật của văn bản.

– Trong quá trình đọc – hiểu, hiểu biết cụ thể và hiểu khái quát có quan hệ, tác động vào nhau, giúp người đọc chiếm lĩnh VB ngày càng sâu hơn.

II/. Phương pháp đọc – hiểu văn bản văn học:

1. Phát hiện từ ngữ đặc biệt của văn bản.

– Đó là các từ ngữ, chi tiết đặc biệt, “lạ hoá”.

TD: Trong câu văn trích từ “Vi hành”, đó là các từ vi hành, bạn ngài, sung sướng, theo kiểu Pháp, công tử bé, tự hào, kiêu hãnh,… Các từ ấy đều gợi lên một ý vị mỉa mai, vì nội dung trái ngược ! Các từ ngữ, chi tiết khác thường ấy là dấu hiệu chỉ đường, dẫn dắt người đọc đi sâu vào tư tưởng của văn bản.

3. Cách khái quát nội dung văn bản

– Là phải khái quát được tư tưởng, tình cảm của văn bản.

TD: Khái quát tư tưởng của Hai đứa trẻ, Chí Phèo, Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài.

4. Tìm ngôn ngữ thơ, giọng điệu, hình ảnh tứ thơ (đối với thơ)

III/. Luyện tập:

1. BT1/181: Chỉ ra nét đặc sắc trong khổ thơ của Nguyễn Đình

– Hai câu đầu: hình ảnh gây ấn tượng mạnh: quê hương bị tàn phá.

– Hai câu sau: tình cảm tha thiết.

2. BT2/181,182: Phân tích vẻ đẹp đoạn thơ trong Tây Tiến của QD

Vẻ đẹp lãng mạn trữ tình (do nỗi nhớ) kết hợp với vẻ đẹp hùng vĩ, bi tráng, đều được thể hiện qua các chi tiết, từ ngữ đặc biệt có tính tương đồng, lặp đi lặp lại.

người Giải phóng quân trẻ tuổi, hồn nhiên, kiên định.   

4/. Củng cố và luyện tập:

Trình bày yêu cầu và phương pháp đọc – hiểu?

5/. Hướng dẫn H tự học ở nha:

♦ Học bài, làm BT còn lại. Chuẩn bị bài: Trả bài viết số7

+ Đúc kết ưu, khuyết của bài viết

+ Xây dựng dàn ý?

E/. RÚT KINH NGHIỆM:

Giáo Án Ngữ Văn 10 Nâng Cao

Hướng Dẫn Soạn Văn Khái Quát Văn Học Việt Nam Ngắn Gọn

Soạn Bài: Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam – Ngữ Văn 10 Tập 1

Chuyên Đề Văn Học Trung Đại Việt Nam Từ Thế Kỉ X Đến Hết Thế Kỉ Xix

Văn Bản Và Cấu Trúc Ngoài Văn Bản

“Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Văn Bản Nhật Dụng Ngữ Văn Thcs”

Văn Nghị Luận Xã Hội Là Gì?

Dàn Ý Chi Tiết: Nghị Luận Về Lời Xin Lỗi

Nghị Luận: Biết Nói Lời Xin Lỗi

Nghị Luận Về Lời Xin Lỗi

Ăn Quả Nhớ Kẻ Trồng Cây

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.. 1

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ.. 2

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2

1.1. Cơ sở lí luận. 2

1.2. Cơ sở thực tiễn. 3

II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.. 3

III. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU – ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.. 4

IV. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI 4

V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.. 4

1. Phương pháp quan sát: 4

2. Phương pháp phân tích, tổng hợp: 4

3. Phương pháp tích cực: 4

4. Phương pháp tích hợp: 4

5. Phương pháp đàm thoại. 4

VI. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ VÀ SỐ LIỆU ĐIỀU TRA TRƯỚC KHI THỰC HIỆN: 5

6.1.Thực trạng: 5

6.2.  Khảo sát thực tế (số liệu điều tra trước khi thực hiện): 6

PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.. 7

I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN BẢN NHẬT DỤNG.. 7

1. Nhận diện văn bản nhật dụng: 7

2. Hệ thống văn bản nhật dụng trong chương trình ngữ văn THCS. 8

II. CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN: 9

1.Xác định mục tiêu dạy học. 9

2. Chuẩn bị 11

2.1. Kiến thức. 11

2.2. Phương tiện. 11

3. Phương hướng dạy học. 11

3.1. Dạy học phù hợp với phương thức biểu đạt. 11

3.2. Dạy học tích hợp. 14

3.3. Dạy học tích cực. 16

III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN: 17

IV.BÀI HỌC KINH NGHIỆM.. 21

PHẦN  III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 22

I.KẾT LUẬN.. 22

II.KHUYẾN NGHỊ 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO.. 23

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

 

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

THCS

Trung học cơ sở

HS

Học sinh

SGK

Sách giáo khoa

SGV

Sách giáo viên

PTBĐ

Phương thức biểu đạt

GV

Giáo viên

NXB

Nhà xuất bản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Môn Ngữ Văn có một vị trí đặc biệt trong việc thực hiện mục tiêu chung của trường Trung học cơ sở (THCS): góp phần hình thành những con người có học vấn phổ thông cơ sở, chuẩn bị cho các em hoặc ra đời hoặc tiếp tục học lên ở bậc học cao hơn. Đó là những con người có ý thức tự tu dưỡng, biết yêu thương quý trọng gia đình, bè bạn; có lòng yêu nước yêu chủ nghĩa xã hội, biết hướng tới những tư tưởng, tình cảm cao đẹp như lòng nhân ái, tôn trọng lẽ phải, sự công bằng, lòng căm ghét cái xấu, cái ác.

Đó là những con người biết rèn luyện để có tính tự lập, có tư duy sáng tạo, bước đầu có năng lực cảm thụ các giá trị chân, thiện, mỹ trong nghệ thuật, trước hết là trong văn học, có năng lực thực hành và năng lực sử dụng Tiếng Việt như một công cụ để tư duy và giao tiếp.

Cho đến nay, hầu hết các văn bản được đưa ra giảng trong nhà trường đều là tác phẩm văn chương hư cấu. Mục tiêu môn ngữ văn cũng như phương hướng tích hợp đòi hỏi học sinh (HS) phải tiếp xúc với loại văn bản đa dạng hơn và tất cả đều gọi chung là văn bản. Dĩ nhiên phần lớn vẫn là tác phẩm văn chương có hư cấu, song bên cạnh sẽ có ít văn bản thuộc loại văn không có hư cấu, trong đó có văn bản nghị luận ( xã hội và văn học) và văn bản nhật dụng.

Do yêu cầu gắn với cuộc sống nên trong hệ thống các văn bản được học ở THCS có diểm mới là những văn bản nhật dụng.

Đó là những văn bản được lựa chọn theo đề tài gắn với những vấn đề rất thời sự và cập nhật với đời sống hiện tại như: môi trường, dân số, di tích văn hoá, danh lam thắng cảnh, các tệ nạn xã hội như ma tuý, thuốc lá, lao động trẻ em, các vấn đề tương lai nhân loại như bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền lợi của bà mẹ, trẻ em, vấn đề hội nhập và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc… Chính vì thế trong các văn bản nhật dụng này có tính lâu dài của sự phát triển lịch sử xã hội.

Chẳng hạn vấn đề môi trường, dân số, bảo vệ di sản văn hoá, chống chiến tranh hạt nhân, giáo dục trẻ em, chống hút thuốc lá… đều là những vấn đề nóng bỏng của hôm nay nhưng đâu phải giải quyết triệt để ngày một ngày hai.

Đối với học sinh THCS các em mới được làm quen với văn bản nhật dụng nên còn nhiều bỡ ngỡ. Bên cạnh đó thực tế các trường THCS hiện nay nhiều đồng chí giáo viên chưa thật quan tâm thích đáng đến phần văn bản này. Do đó

vận dụng đổi mới phương pháp trong tiết dạy văn bản nói chung và văn bản nhật

dụng nói riêng có vai trò vô cùng quan trọng. Học sinh học văn bản nhật dụng

không chỉ để mở rộng hiểu biết toàn diện mà còn tạo điều kiện tích cực để thực hiện nguyên tắc giúp các em hoà nhập với cuộc sống xã hội, rút ngắn khoảng cách giữa nhà trường và xã hội.

Nhìn lại hệ thống văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn chiếm 10% nhưng tác giả của SGK chỉ hướng dẫn giáo viên trong SGV những chỉ dẫn quan trọng để nhận diện văn bản nhật dụng.

Trong khi trước đó, lý luận dạy học văn chưa từng đặt vấn đề về phương pháp dạy văn bản nhật dụng. Thực trạng này cho thấy sự cần thiết phải tiếp cận với một tầm sâu hơn, có hệ thống hơn các văn bản nhật dụng cả về kiến thức và phương pháp giảng dạy, từ đó góp phần tạo thành cơ sở mang tính khoa học và khả thi khi đáp ứng yêu cầu dạy học có hiệu quả.

Trong thực tiễn dạy học văn bản nhật dụng ở THCS hiện nay đã bộc lộ những bất cập trong kiến thức và phương pháp. Sự mơ hồ về hình thức hiểu loại văn bản nhật dụng, nhất là hình thức phi văn học, sự lạ lẫm khi xác định mục đích của các bài học văn bản nhật dụng khác xa với bài học tác phẩm văn chương, những yêu cầu mới hơn trong việc chuẩn bị các thông tin ngoài văn bản ở cả hai phía giáo viên và học sinh, cách đa dạng hoá các hệ thống dạy học như thế nào là tương hợp với bài học văn bản nhật dụng, sử dụng như thế nào các phương pháp dạy học nhất là các phương pháp dạy học mới trong hoạt động dạy và học, tạo không khí lớp học như thế nào để tăng tính hứng thú và hiệu quả dạy học tích cực cho các bài văn bản nhật dụng… là những vấn đề không thể bỏ qua hoặc giải quyết hời hợt.

Xuất phát từ những lí do trên, nên khi giảng dạy thực hiện chương trình Ngữ văn THCS, bằng kinh nghiệm của bản thân kết hợp với việc dự giờ, khảo sát kết quả học tập trong học sinh của đồng nghiệp, và việc tự học tập nghiên cứu một số tài liệu tham khảo, tôi đã rút ra tôi đã rút ra sáng kiến: “Nâng cao hiệu quả dạy học văn bản nhật dụng Ngữ văn THCS” nhằm đưa ra hướng giải quyết một số khúc mắc trong hoạt động dạy học văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn THCS để dần dần tháo gỡ những khó khăn khăn, giúp giáo viên hoàn thành tốt các yêu cầu, mục tiêu dạy học văn bản nhật dụng và học sinh nhận thức sâu sắc hơn những vấn đề từ thực tiễn cuộc sống.

Dựa trên cơ sở vai trò và tầm quan trọng của văn bản nhật dụng là tính thời sự, cập nhật với đời sống hiện tại và việc học tập của HS, tôi đề xuất một số biện

 pháp dạy học góp phần tạo hứng thú, nâng cao chất lượng học tập của HS đồng

thời nâng cao hiệu quả giờ lên lớp của giáo viên.

Đưa ra hướng giải quyết một số khúc mắc về kiến thức và phương pháp dạy học, từ đó có thêm kinh nghiệm để dạy tốt phần văn bản nhật dụng, đáp ứng nhu cầu đổi mới chương trình Ngữ văn THCS hiện nay.

– Đối tượng nghiên cứu : Các văn bản nhật dụng trong chương trình Ngữ văn 8 THCS và quá trình dạy văn bản nhật dụng ở trường THCS.

– Thời gian nghiên cứu : Thời gian thực hiện là 2 năm học (từ tháng 8 năm 2022 đến tháng 4  năm 2022).

1. Tổng hợp cơ sở lí luận của văn bản nhật dụng

2. Khảo sát thực trạng học tập của HS.

3. Đề xuất một số biện pháp phát huy tính tích cực, chủ động của các đối tượng HS trong giờ học văn bản nhật dụng.

– Quan sát là việc con người sử dụng các giác quan để thu thập dữ liệu, số liệu.

– Các dạng quan sát:

       + Quan sát toàn diện hay từng hoạt động

       + Sử dụng quan sát lâu dài hoặc trong một thời gian ngắn

       + Quan sát thăm dò hoặc đi sâu

       + Quan sát phát hiện hoặc kiểm nghiệm.

Khi đưa ra một số vấn đề nào đó thì người thầy phải nêu ra tình huống có vấn đề thật rõ ràng để học sinh nắm được. Sau đó đi vào từng khía cạnh từ nhỏ đến lớn, phân tích kĩ càng, tránh lan man dài dòng. Khi phân tích xong, GV phải đúc kết lại đưa ra kết luận tổng hợp nhất, làm cho bản chất vấn đề được bộc lộ rõ ràng nhất, đẽ hiểu nhất thì mới thu được kết quả trong giảng dạy.

Là phương pháp hướng tới việc học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động. Thực chất của phương pháp tích cực đòi hỏi người dạy phải phát huy tính tích cực chủ động của người học.

– Tích hợp nhiều kĩ năng trong một môn học.

– Tích hợp chương trình chính khoá và ngoại khoá.

– Tích hợp giữa kiến thức và thực tiễn.

Người thầy cần xây dựng được một hệ thống câu hỏi để HS trả lời nhằm

 gợi mở cho các em những vấn đề mới, tự khám phá những tri thức mới bằng sự

tái hiện những tài liệu đã học hoặc từ kinh nghiệm đã tích luỹ được trong cuộc sống, giúp học sinh tự kiểm tra, đánh giá việc lĩnh hội tri thức.

       Trong quá trình giảng dạy và dự giờ các đồng nghiệp, chúng tôi nhận thấy một số thực trạng sau:

a, Học sinh:

– Học sinh của trường nhìn chung ngoan,có ý thức học tập bộ môn song bên cạnh đó, vẫn còn rất nhiều học sinh chưa có ý thức tự giác trong học tập, mải chơi, bị lôi cuốn vào các trò chơi điện tử làm ảnh hưởng đến chất lượng học tập của các em.

 - Nhiều em có cả bố mẹ đều làm ăn xa, điều kiện chăm lo của phụ huynh học sinh có nhiều hạn chế.

          – Học sinh chưa thật hứng thú với môn học, đặc biệt là học những văn bản nhật dụng.

b, Giáo viên:

     – GV coi các văn bản này là một thể loại, cụ thể giống như truyện, kí …nên chỉ chú ý dựa vào các đặc điểm của thể loại như: cốt truyện, nhân vật, tình huống, sự việc ghi chép để phân tích nội dung.

     – Giáo viên thuờng chú ý khai thác và bình giá trên nhiều phương diện của sáng tạo nghệ thuật như: cốt truyện, nhân vật, cách kể mà chưa chú trọng đến vấn đề xã hội đặt ra trong văn bản gần gũi với học sinh.

    – Quá nhấn mạnh yêu cầu gắn kết tri thức trong văn bản với đời sống mà giáo viên chú ý nhiều tới liên hệ thực tế, dẫn đến việc khai thác kiến thức cơ bản chưa đầy đủ.

    -  GV chưa vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học cũng như các biện pháp tổ chức dạy học nhằm gây hứng thú cho HS.Trong tiết học thường khô khan, thiếu sinh động, chưa kích thích hứng thú và sự yêu thích của học sinh khi học văn.

   – GV còn có tâm lý phân vân  không biết có nên sử dụng phương pháp giảng

bình khi dạy những văn bản này không và nếu có thì nên sử dụng ở mức độ như thế nào?

 - Học sinh chưa biết liên hệ thực tế, chưa biết vận dụng các môn học khác để

giải quyết vấn đề nêu ra trong văn bản nhật dụng.

          Với những thực trạng trên tôi đã rút ra được “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học văn bản nhật dụng Ngữ văn THCS” nhằm nâng cao chất lượng giờ dạy.

          Từ mục đích là đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng giáo dục HS nên trước khi thực hiện đề tài đầu năm học tôi đã tiến hành khảo sát mức độ nhận thức, hiệu quả sau mỗi tiết dạy, sự hứng thú của HS qua quan sát, trò chuyện và qua các bài tập đánh giá HS thực hiện trong các hoạt động học của học sinh trường THCS nơi tôi công tác với 78 học sinh khối 8 và kết quả cụ thể như sau:

 

 

 

Đầu năm học

2016-2017

Giỏi

Số lượng

6

%

6,7

Khá

Số lượng

16

%

20

Trung bình

Số lượng

34

%

44

Yếu

Số lượng

22

%

29,3

Tôi thấy đây là một nhiệm vụ bức thiết cần tìm hướng giải quyết để đưa hoạt động dạy học môn Ngữ văn nói chung và dạy học văn bản nhật dụng nói riêng được hiệu quả.Vì vậy tôi bắt tay ngay vào việc lập kế hoạch và triển khai thực hiện một số các biện pháp ở tại trường học nơi tôi đang công tác nhằm tháo gỡ những khó khăn khăn, giúp giáo viên hoàn thành tốt các yêu cầu, mục tiêu dạy học văn bản nhật dụng và học sinh nhận thức sâu sắc hơn những vấn đề từ thực tiễn cuộc sống.

I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN BẢN NHẬT DỤNG

Văn bản nhật dụng là gì? “Văn bản nhật dụng không phải là một khái niệm chỉ loại thể, hoặc chỉ kiểu văn bản. Nói đến văn bản nhật dụng trước hết là nói đến tính chất nội dung của văn bản. Đó là những bài viết có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như: thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý…Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại cũng như các kiểu văn bản”. (Ngữ văn 6, tập 2, trang 125-126). Sau đó ý kiến này còn được lý giải thêm:” Có một nội dung mà chương trình Ngữ văn quan tâm là sự cập nhật, gắn kết với đời sống, đưa học sinh trở lại với những vấn đề vừa quen thuộc, vừa gần gũi hàng ngày , vừa có ý nghĩa lâu dài, trọng đại mà tất cả chúng ta đều quan tâm hướng tới…Những vấn đề này, “phần cứng” của chương trình có thể chưa đáp ứng được… Nếu các văn bản văn chương nghệ thuật lấy hình thức( kiểu văn bản và thể loại ) làm tiêu chí lựa chọn, thì văn bản nhật dụng được lựa chọn theo tiêu chí nội dung như đã nêu. Chính vì thế, văn bản nhật dụng có thể thuộc bất cứ kiểu văn bản hoặc bất cứ thể loại nào.”( Ngữ văn 7, tập một( SGV), NXB Giáo dục Hà Nội Tr 5-6).

Các chỉ dẫn trên có thể xem là tiêu chí cơ bản để nhận diện các văn bản nhật dụng trong chương trình Ngữ văn THCS.

 Nhìn vào hệ thống văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn THCS, ta sẽ nhận thấy chúng tồn tại dưới nhiều kiểu văn bản khác nhau. Đó có thể là văn bản thuyết minh( Cầu Long Biên- chứng nhân lịch sử; Ca Huế trên sông Hương; Động Phong Nha), văn bản nghị luận( Đấu tranh cho một thế giới hoà bình; Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em). Đó có thể là một bài báo thuyết minh khoa học( Thông tin về ngày trái đất năm 2000; Ôn dịch thuốc lá). Nhưng cũng có thể là một văn bản văn học thuộc loại tự sự (Cuộc chia tay của những con búp bê)…Từ các hình thức đó, những vấn đề thời sự cập nhật của đời sống cá nhân và cộng đồng hiện đại được khơi dậy, chẳng hạn là những báo động về sự gia tăng dân số, sự huỷ hoại môi trường, sức khoẻ và chiến tranh hạt nhân đang đe doạ sự sống của con người trên trái đất, những quan tâm về vai trò của người mẹ và nhà trường, về quyền sống của trẻ em, về di tích lịch sử, bản sắc văn hoá dân tộc…Các bài học về những vấn đề đó sẽ đánh thức và làm giầu tình cảm và ý thức công dân, cộng đồng trong mỗi

người học, giúp các em hoà nhập hơn với cuộc sống xã hội mà chúng ta đang

sống.

Lớp

Tên văn bản

Đề tài nhật dụng của văn bản

Ngữ văn 6

– Cầu Long Biên- chứng nhân lịch sử

– Bức thư của thủ lĩnh da đỏ

– Động Phong Nha

– Di tích lịch sử

– Quan hệ giữa thiên nhiên và con người

– Danh lam thắng cảnh

Ngữ văn 7

– Cổng trường mở ra

– Mẹ tôi

– Cuộc chia tay của những con búp bê

– Ca Huế trên sông Hương

– Nhà trường

– Người mẹ

– Quyền trẻ em

– Văn hoá dân tộc

Ngữ văn 8

– Thông tin về ngày trái đất năm 2000

– Ôn dịch thuốc lá

– Bài toán dân số

– Môi trường

– Tệ nạn xã hội, bảo vệ sức khoẻ.

-  Dân số

Ngữ văn 9

– Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

– Phong cách Hồ Chí Minh

– Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

– Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

– Hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc

– Quyền sống của con người

  Bảng thống kê trên cho thấy các văn bản nhật dụng được phân phối dạy học đều ở các khối lớp: 6,7,8,9, bình quân mỗi khối lớp 03 văn bản, riêng khối 7 có 04 văn bản. Ý nghĩa nội dung các văn bản này đều là những vấn đề gần gũi, quen thuộc, bức thiết đối với con người và cộng đồng xã hội hiện đại. Cùng với sự phát triển về tâm lý và nhận thức của học sinh, các vấn đề được đề cập trong các văn bản nhật dụng ngày một phức tạp hơn.

Vậy để mỗi văn bản nhật dụng thấm sâu và có ý nghĩa thiết thực đến với từng học sinh thì khi dạy các văn bản này, mỗi giáo viên cần am hiểu sâu sắc về nội dung, hình thức và ý nghĩa nhân văn của từng văn bản, đổi mới phương pháp

dạy học để mang lại hiệu quả cao nhất.

Qua thực tế giảng dạy và nghiên cứu, tìm hiểu, học hỏi, bằng sáng kiến của cá nhân, tôi xin đề xuất một số giải pháp, biện pháp dạy học văn bản nhật dụng như sau:

Cũng giống như các môn học khác, môn Ngữ văn giáo dục kiến thức, kĩ năng, thái độ. Ngoài ra môn Ngữ văn còn bộc lộ rõ nét hơn, phong phú hơn đó là phải hoà hợp 3 phân môn trong một chỉnh thể bài học với các mục tiêu tích hợp của nó nhưng lại vừa tách tương đối với mỗi phân môn thành từng bài học đảm bảo các mục tiêu cụ thể do đặc trưng của mỗi phân môn đòi hỏi; hơn nữa yêu cầu đọc – hiểu theo kiểu văn bản, theo các loại hình nội dung văn bản còn đòi hỏi tính định hướng rõ rệt hơn trong việc xác định mục tiêu bài học.

Văn bản nhật dụng không phải là một khái niệm chỉ thể loại hoặc chỉ kiểu văn bản, nhưng không có nghĩa chúng là các hình thức vô thể loại. Tuy nhiên sự nhìn nhận một số văn bản theo loại hình nội dung đáp ứng nhu cầu cập nhật về đề tài, gợi quan tâm chú ý của người học về những vấn đề thời sự xã hội có ý nghĩa bức thiết đối với mỗi cá nhân và cộng đồng đã khiến sự có mặt của văn bản nhật dụng trong chương trình Ngữ văn THCS có thể chưa cần là sự hiện diện của các hiện tượng thẫm mĩ tiêu biểu, mà cần hơn là trong tư cách của các thông điệp tư tưởng được trình bày dưới dạng văn bản ngôn từ.

Từ nhận thức này, ta thiết kế hoạt động dạy học văn bản nhật dụng mà trước hết là việc xác định mục tiêu của bài học.

Vậy đâu là mục tiêu đặc thù của bài học văn bản nhật dụng?

Có 2 mục tiêu quan trọng là trang bị kiến thức và trau dồi tư tưởng, tình cảm, thái độ.

Với kiến thưc, bài học văn bản nhật dụng giúp HS hiểu đúng ý nghĩa xã hội mà chủ yếu là ý nghĩa thời sự cập nhật gần gũi qua việc nắm bắt vấn đề được đề cập tới trong văn bản.

Đối với tác phẩm văn chương, hoạt động đọc – hiểu là việc đọc nghiền ngẫm, phân tích, cảm thụ những vẻ đẹp của nghệ thuật ngôn từ, để từ đó hiểu được những khái quát về dời sống tác giả. Nghĩa là người đọc tự mình khám phá và rung động về ý nghĩa đời sống và giá trị thẩm mĩ của tác phẩm. Đó chính là mục tiêu kiến thức của bài học văn bản nghệ thuật.

Còn đối với văn bản nhật dụng thì mục tiêu kiến thức của bài học sẽ nhấn vào nội dung tư tưởng của văn bản, tức là nắm bắt vấn đề xã hội gần gũi, bức thiết, mang tính thời sự hơn là đi sâu vào khám phá giá trị hình thức của văn bản.

Như vậy, việc xác định mục tiêu kiến thức của bài học văn bản nhật dụng

phải bắt đầu từ sự rõ ràng trong phân loại văn bản.

Chẳng hạn, cùng một văn bản như “ Cuộc chia tay của những con búp bê” nếu quan niệm đây là một tác phẩm văn chương hư cấu thì yêu cầu đọc – hiểu sẽ bao gồm phát hiện, bình giá trên nhiều phương tiện của sáng tạo nghệ thuật như: cốt truyện, nhân vật, cách kể và cuối cùng là sự cảm nhận về khái quát xã hội của tác giả, biểu hiện ở các lớp nghĩa của tác phẩm như: vấn đề cái giá của bi kịch gia đình trong các vụ li hôn, mái nhà yên ấm, cần thiết như thế nào đối với con trẻ, vẻ đẹp tình anh em, hoặc vấn đề quyền trẻ em…

Đó chính là ý nghĩa cập nhật của bài học này và cũng chính là mục tiêu kiến thức chủ yếu của văn bản nhật dụng : “Cuộc chia tay của những con búp bê”.

Những biến chuyển của xã hội không chỉ làm thay đổi tích cực thời đại, nâng cao cuộc sống con người mà còn tạo ra vô số những tiêu cực và hiểm họa mà chính ta cần nhận thức và ứng phó không phải trên phạm vi một dân tộc, một quốc gia mà cả toàn cầu, vì sự tốt đẹp, bền vững của cuộc sống trên trái đất.

Chẳng hạn vấn đề ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội và sức khoẻ cộng đồng, vấn đề dân số, quyền sống của trẻ em, vấn đề chống chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình thế giới…

Về hình thức thể hiện, các văn bản nhật dụng không nằm  ngoài cách thức của phương thức biểu đạt (PTBĐ) nào đấy.

Có thể nhận ra phương thức thuyết minh nổi trội trong văn bản “Ôn dịch, thuốc lá”, “ Thông tin về ngày trái đất năm 2000” nhưng ở những văn bản khác như “ Cầu Long Biên, chứng nhân lịch sử” hay là “Ca Huế trên sông Hương” không thuần tuý thuyết minh khi yếu tố miêu tả và biểu cảm đan xen.

Trong khi PTBĐ biểu cảm nổi bật trong văn bản “Cổng trường mở ra”, “Mẹ tôi”, “ Bức thư của thủ lĩnh da đỏ” thì tính nghị luận lại là cách biểu đạt làm thành sức truyền cảm của các văn bản khác như “ Phong cách Hồ Chí Minh” “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”

Như vậy, dạy học văn bản nhật dụng vẫn theo nguyên tắc dựa vào các dấu hiệu hình thức để khám phá nội dung biểu đạt nhưng không phải là mục tiêu

chính của bài học văn bản nhật dụng. Mà việc cung cấp và mở rộng hiểu biết về

những vấn đề gần gũi, bức thiết đang diễn ra trong đời sống xã hội hiện đại, từ đó tăng cường ý thức công dân đối với cộng đồng trong mỗi học sinh. Đó sẽ là định hướng mục tiêu chung của các bài học văn bản nhật dụng cần được quán triệt trong  dạy học phần văn bản nhật dụng ở chương trình THCS.

Ví dụ: Để chuẩn bị cho bài học “Ôn dịch, thuốc lá” giáo viên cần thu thập tư liệu (như tranh, ảnh, báo chí… ) về các bệnh do thuốc lá gây ra, lấy đó làm chất liệu minh hoạ cho bài giảng. Đồng thời cũng giao cho HS sưu tầm các tài liệu như tranh, ảnh, báo chí…

Ví dụ dạy văn bản “ Ca Huế trên sông Hương” ta có thể dùng đĩa ghi hình về Huế, ghi âm về các làn điệu ca Huế cùng các làn điệu dân ca đặc sắc trên mọi miền đất nước thì chắc chắn rằng sẽ tạo hiệu quả cao trong việc dạy – học.

Nhìn lại hệ thống văn bản nhật dụng trong SGK THCS

Tên văn bản

PTBĐ

Thể loại

Cầu Long Biên, chứng nhân lịch sử

Bức thư của thủ lĩnh da đỏ

Động Phong Nha

Cổng trường mở ra

Mẹ tôi

Cuộc chia tay của những con búp bê

Ca Huế trên sông Hương

Thông tin về ngày trái đất năm 2000

Ôn dịch, thuốc lá

Bài toán dân số

Phong cách Hồ Chí Minh

Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

Tuyên bố thuế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

Thuyết minh

Biểu cảm

Thuyết minh

Biểu cảm

Biểu cảm

Tự sự

Thuyết minh

Thuyết minh

Thuyết minh

Nghị luận

Thuyết minh

Nghị luận

Nghị luận

Bút kí

 

Bút kí

 

 

Truyện ngắn

Bút kí

Ta thấy:

– Nếu gọi tên văn bản nhật dụng bằng thể loại văn học, thì ngoại trừ “Cuộc chia tay của những con búp bê”, “Cầu Long Biên, chứng nhân lịch sử”, “Động Phong Nha”, “Ca Huế trên sông Hương”, còn lại phần lớn là các bức thư, bài báo khoa học khó gọi chúng bằng tên thể loại. Trong khi nếu xác định hình thức của văn bản này theo PTBĐ dẽ dàng nhận ra kiểu văn bản của chúng. Điều đó cho thấy dạy văn bản nhật dụng đáp ứng mục đích và cách thức biểu đạt sẽ phù hợp hơn so với dạy học chúng theo đặc trưng thể loại văn học.

Khi thiết kế chương trình dạy học văn bản nhật dụng, các tác giả SGK Ngữ văn THCS nhấn mạnh rằng dạy học văn bản nhật dụng chủ yếu là tập trung khai thác vấn đề nội dung tư tưởng đặt ra ở mỗi văn bản. Nhưng trong bất kỳ văn bản nào, nội dung không nằm ngoài hình thức tương ứng của nó, cho nên việc đọc – hiểu nội dung văn bản nhật dụng không nằm ngoài nguyên tắc đi từ các dấu hiệu tình thức biểu đạt tới khám phá mục đích giao tiếp  trong hình thức ấy cho dù không cần sa đà vào hình thức của chúng. Trong dạy học văn bản không thể hiểu đúng nội dung tư tưởng văn bản nếu không được đọc từ dấu hiệu hình thức của chúng.

Khi văn bản được tạo theo phương thức biểu cảm như “ Cổng trường mở ra” nhằm mục đích nhận thức vai trò của nhà trường đối với sự tiến bộ của mỗi con người, thì con đường dạy học để hiểu mục tiêu ấy từ văn bản sẽ dạy học theo các dấu hiệu của văn bản biểu cảm, biểu hiện qua lời nói thấm đẫm cảm

xúc tư duy của tác giả và giàu có hình ảnh liên tưởng trong mỗi sự việc.

thời sự khoa học, chính trị, xã hội được mọi người quan tâm trong cuộc sống

đương thời, nên PTBĐ phổ biến của các văn bản nhật dụng thường là thuyết minh và nghị luận. Nhưng cũng như trong mọi văn bản thông thường khác, điều đó không chỉ thuần tuý một phương thức nghị luận hay thuyết minh.

Trong văn bản nhật dụng, sự đan xen các yếu tố phương thức khác thường xuất hiện khi người  viết không chỉ trình bày các tri thức về đối tượng hoặc sự nhận thức tỏ tường về  hiện tượng mà còn muốn làm cho sự vật, hiện tượng được trình bày hiện lên rõ nét, đồng thời thể hiện trong đó cảm xúc hoặc sự suy tư của mình.

Chẳng hạn, nếu lời văn giàu tư liệu, hình ảnh và cảm xúc là những nét hình thức nổi bật của văn bản thuyết minh “ Cầu Long biên- chứng nhân lịch sử” thì dạy học tương ứng sẽ nhấn vào các chi tiết miêu tả và biểu cảm.

Ví dụ: ? Những cuộc chiến tranh nào đã đi qua trên cầu Long Biên?

? Việc nhắc lại những câu thơ của Chính Hữu gắn liền với những ngày đầu năm 1947 – ngày Trung đoàn Thủ đô vượt cầu Long Biên đi kháng chiến đã xác nhận ý nghĩa chứng nhân nào của cầu Long Biên?

? Số phận của cầu Long Biên trong những năm chống Mĩ được ghi lại như thế nào?

? Lời văn miêu tả trong đoạn này có gì đặc biệt?

? Từ đó, cầu Long Biên đóng vai trò chứng nhân chiến tranh như thế nào?

+ Nếu thuyết minh kết hợp với nghị luận, miêu tả và bộc lộ cảm xúc là đặc điểm hình thức của văn bản “ Ca Huế trên sông Hương” thì vận dụng việc dạy học tương ứng sẽ chú ý đến phát hiện và phân tích ý nghĩa biểu đạt của các yếu tố đó trong văn bản.

Ví dụ: Về hình thức văn bản này kết hợp nhiều hình thức như nghị luận, chứng minh, miêu tả, biểu cảm.

Hãy quan sát mỗi phần văn bản để xác định PTBĐ chính của mỗi phần

+ Nếu phương thức lập luận kết hợp với biểu cảm là hình thức tồn tại của văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” thì dạy học tương ứng sẽ theo phương hướng khám phá lí lẽ và chứng cớ thể hiện quan điểm được nêu ra trong văn bản qua đó là thái độ nhiệt tình của tác giả.

Ví dụ có thể tổ chức cho HS đọc hiểu phần cuối văn bản bằng hệ thống câu hỏi sau:

? Phần cuối văn bản có 2 đoạn văn. Đoạn văn nào nói về chúng ta chống vũ

khí hạt nhân?

? Đoạn nào là thái độ của tác giả về việc này?

? Em hiểu thế nào về “bản đồng ca của những người đòi hỏi một thế giới

không có vũ khí và một cuộc sống hoà bình, công bằng”?

? Ý tưởng của tác giả về việc “ mở một nhà băng lưu trữ trí nhớ có thể tồn tại được sau thảm hoạ hạt nhân” bao gồm những thông điệp gì?

? Em hiểu gì về tác giả từ những thông điệp đó của ông?

GV: tóm tắt

– Bản đồng ca của những người đòi hỏi một thế giới không có vũ khí và một cuộc sống hoà bình, công bằng là tiếng nói của công luận thế giới chống chiến tranh, là tiếng nói yêu chuộng hoà bình của nhân dân thế giới.

– Thông điệp về một cuộc sống đã từng tồn tại trên trái đất về những kẻ đã xoá bỏ cuộc sống trên trái đất này bằng vũ khí hạt nhân.

– Tác giả là người yêu chuộng hoà bình, quan tâm sâu sắc đến vũ khí hạt nhân với nỗi lo lắng cao độ.

Dạy học văn bản nhật dụng chú ý các dấu hiệu cách thức biểu đạt này không chỉ vì sự cần thiết trong kiến thức đọc – hiểu mà còn vì yêu cầu của dạy học tích hợp trong mọi bài học ngữ văn.

Dạy học văn bản nhật dụng cũng yêu cầu phương pháp tích hợp. Văn bản nhật dụng có thể là văn bản văn học nhưng cũng có thể là văn bản phi văn học. Dạy học văn bản nhật dụng theo đặc trưng phương thức biểu đạt (PTBĐ) của mỗi văn bản đòi hỏi phải tích hợp kiến thức, kỹ năng của cả hai phân môn văn (đọc – hiểu) với Tập làm văn ( kiểu văn bản).

Ví dụ như dạy học văn bản nhật dụng  “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”,  khi chú ý đến cấu trúc văn bản có ý thức tích hợp đọc văn với đặc trưng của văn bản nghị luận.

* Câu hỏi đàm thoại

? Văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” nhằm  thể hiện một tư tưởng nổi bật. Đó là tư tưởng nào?

* Câu hỏi trắc nghiệm:

? Tư tưởng ấy được biểu hiện  trong hệ thống gồm 4 luận điểm. Hãy tách đoạn văn theo các luận điểm này:

– Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ cuộc sống trên trái đất.

– Sự tốn kém của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân.

– Tính phi lý của chiến tranh hạt nhân.

– Loài người cần đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới

hoà bình.

? Tại sao lại coi đây là một bài văn nghị luận chính trị – xã hội?

GV: tóm tắt

– Tư tưởng “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” được trình bày trong một hệ thống 4 luận điểm.

– Đây là bài nghị luận chính trị – xã hội vì nội dung được trình bày là thái độ đối với vấn dề chiến tranh hạt nhân.

Ví dụ 1:

Trong bài “ Ca Huế trên sông Hương” có thể hỏi câu hỏi mang nội dung tích hợp như sau:

? Ngoài dân ca Huế, em còn biết những vùng dân ca nổi tiếng nào khác trên đất nước ta cũng thể hiện nỗi lòng khát khao, nỗi mong chờ hoài vọng của tâm hồn?

? Hãy hát một làn điệu dân ca mà em thích

Ví dụ 2:

Trong bài  “ Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử” có thể hỏi câu mang nội dung tích hợp như sau:

? Ngoài cây  cầu Long Biên, em còn biết những cây cầu nổi tiếng nào khác chứng nhân cho thời kỳ đổi mới trên đất nước ta?

? Hãy giới thiệu một trong những cây cầu đó?

Do yêu cầu gắn với đời sống, giúp HS hoà nhập hơn nữa với đời sống nên phạm vi tích hợp nổi bật trong dạy học văn bản nhật dụng sẽ tạo nhiều cơ hội cho HS liên hệ ý nghĩa văn bản nhật dụng được học đối với đời sống xã hội và cộng đồng của bản thân.

Ví dụ 3:

Trong văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”  có thể hỏi câu hỏi nội dung tích hợp như sau:

? Qua phương tiện thông tin đại chúng (đài phát thanh, truyền hình, báo chí, mạng internet…) em có thêm chứng cớ nào về nguy cơ chiến tranh hạt nhân vẫn đe doạ cuộc sống trái đất?

? Em dự định sẽ làm gì để tham gia vào bản đồng ca của những người đòi hỏi một thế giới không có vũ khí và một cuộc sống hoà bình, công bằng như đề nghị của nhà văn Gác-xi-a   Mác-két?

Từ những vấn đề trên có thể khái quát:

Dạy học văn bản nhật dụng theo phương hướng tích hợp gắn kết  đọc – hiểu

 của  văn bản với các tri thức tương ứng PTBĐ (tích hợp với tập làm văn), với

Để đáp ứng quan điểm dạy học tích cực trong văn bản nhật dụng thì giáo viên phải lựa chọn kết hợp các biện pháp dạy học, các cách  tổ chức dạy học, các phương tiện dạy học có thể khai thác tốt nhất năng lực tự học của HS.

Đọc thật kỹ các chú thích về sự kiện, hiện tượng hay vấn đề. Ví dụ :  Chú thích 1, 3 bài “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn…” (lớp 9); 1, 2, 3, 4, 5 bài “ Đấu tranh cho một thế giới… ”  (lớp 9)

Có ý kiến quan niệm riêng, có đề xuất giải pháp.Ví dụ: Chống hút thuốc lá, đổ rác bừa bãi, không dùng bao bì nilông…

Kết hợp xem tranh, ảnh, nghe và xem các chương trình thời sự, khoa học, truyền thông trên ti-vi, đài và các sách báo hàng ngày.

Nhưng xử lí nguồn thông tin đó theo cách nào để tích cực hoá hoạt động dạy học văn bản nhật dụng? Đó sẽ là lựa chọn các thông tin bên ngoài phù hợp với từng nội dung bên  trong văn bản được giới thiệu trực tiếp hoặc qua phương tiện điện tử, cùng với lời thuyết minh ngắn của GV hoặc HS để làm rõ hơn nội dung nhật dụng cả văn bản được học:

Ví dụ1:

Trong  bài học “ Ca Huế trên sông Hương”  GV có thể phát qua đầu  VCD một làn điệu dân ca Huế quen thuộc diễn tả lòng khát khao, nỗi mong chờ hoài vọng tha thiết của tâm hồn Huế và có thể sử dụng  câu hỏi:

? Cách biểu diễn và thưởng thức ca Huế ở miền Trung có gì giống với thưởng thức dân ca quan họ ở miền Bắc?

? Từ tác động của ca Huế, em nghĩ gì về sức mạnh của dân ca nói chung đối với tâm hồn con người?

Ví dụ 2:

Trong bài “ Ôn dịch, thuốc lá” có thể thống kê các con số nói về sự huỷ hoại của thuốc lá đến sức khoẻ con người, kết hợp thuyết minh ngắn về các

tranh ảnh  sưu tầm được.

Chẳng hạn, dạy học bằng trò chơi trong bài học “ Ca Huế trên sông Hương” có thể là thi sưu tầm vẻ đẹp của văn hoá Huế; thi giới thiệu về nhã nhạc cung đình Huế – di sản văn hoá thế giới; thi hát dân ca các vùng miền.

Còn trong bài “Ôn dịch, thuốc lá” trò chơi có thể là : thi kể chuyện người thật, việc thật và công bố tư liệu đã thu thập được về tác động xấu của thuốc lá đến lối sống của con người; mỗi HS đóng một vai  xã hội ( là nhà báo, tuyên truyền viên, hoạ sĩ…) để  trình bày hành động tham gia vào chiến dịch chống thuốc lá rộng khắp hiện nay ( thưởng điểm)

Nói tóm lại dạy học văn bản nhật dụng theo phương pháp tích cực phải đa dạng hoá các biện pháp dạy học, các cách tổ chức dạy học, các phương tiện dạy học theo hướng hiện đại hoá.

Tích hợp với đọc – hiểu văn bản nhật dụng: thu thập, sưu tầm, xử lí các nguồn tư liệu, minh hoạ và mở rộng kiến thức thức theo nội dung văn bản nhật dụng trên các kênh thông tin; coi trọng đàm thoại cá nhân và nhóm về văn bản bằng hệ thống câu hỏi

        Thực tế áp dụng sáng kiến “Nâng cao hiệu quả dạy học văn bản nhật dụng Ngữ văn THCS”, tôi thấy kết quả học tập phần văn bản này của HS được nâng lên rõ rệt. Tiết học Ngữ văn thực sự sôi nổi, hấp dẫn, Hoạt động của thày và trò đều tích cực, chủ động. HS không những được tiếp cận, thâm nhập, hiểu sâu sắc hơn về nội dung những kiến thức trong các văn bản mà những vấn đề thường nhật trong cuộc sống hàng ngày như môi trường, dân số, di tích văn hoá, danh lam thắng cảnh, các tệ nạn xã hội như ma tuý, thuốc lá, lao động, trẻ em, vấn đề hội nhập và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc … đã được các em nhìn nhận, đánh giá một cách khách quan, công bằng. Những hình ảnh, tư liệu, kiến thức thực tế từ các tiết học văn bản nhật dụng đã đánh thức trong HS tình yêu quê hương đất nước, biết trân trọng những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc, biết bảo vệ thiên nhiên, môi trường, biết trân trọng, giữ gìn những tình cảm thiêng liêng, cao đep như tình cảm gia đình bạn bè, biết bảo vệ mình bằng cách tránh xa các tệ nạn xã hội…Đặc biệt là các em có ý thức trách nhiệm hơn với cuộc sống xung quanh mình. Bên cạnh đó, kĩ năng nói, viết văn bản nhật dụng của HS đã được nâng cao.

 Sau khi dạy Ngữ văn 8,tiết 39 – văn bản: “Thông tin về ngày Trái đất năm 2000” tôi cho HS lớp 8 viết bài thu hoạch, với câu hỏi khảo sát như sau:

1. Cảm nghĩ của em khi học xong văn bản “Thông tin về ngày trái đất năm 2000”.

2. Viết bài văn nhật dụng tuyên truyền mọi người: Hãy bảo vệ môi trường thiên nhiên.

Kết quả:

– 100 % HS lớp 8 đã thể hiện cảm nghĩ yêu thích, hứng thú khi học văn bản này. Văn bản giúp các em nhận thức sâu sắc hơn tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông. 100% HS cam kết thực hiện đúng chương trình hành động: Hạn chế sử dụng bao bì ni lông, không vứt rác thải bừa bãi ở gia đình, ở trường học…

Thực tế HS ngoan hơn, ý thức bảo vệ của công, vệ sinh trường lớp tốt hơn. 100% HS không vứt rác bừa bãi ra trường lớp.

Tiếp đó, cuối năm học tôi tổng hợp kết quả sau 2 năm thực hiện giải pháp: năm học 2022-2016 và 2022-2017 thu đựơc kết quả khảo sát đầu năm khi chưa thực hiện giải pháp và sau khi thực hiện giải pháp như sau:

Năm học 2022-2016 triển khai với tổng số 70 học sinh khối 8, năm học 2022-2017 với 78 học sinh khối 8:

Bảng so sánh khi thực hiện giải pháp năm học 2022-2016 và 2022-2017 như sau:

 

Khi chưa thực hiện giải pháp

Sau khi thực hiện giải pháp

 

 

 

Năm học 2022-2016

Giỏi

Số lượng

4

9

%

5,7

12,9

Khá

Số lượng

10

15

%

14,3

21,4

Trung bình

Số lượng

28

43

%

40

61,4

Yếu

Số lượng

28

3

%

40

4,3

 

 

 

Năm học

2016-2017

Giỏi

Số lượng

6

12

%

6,7

14,7

Khá

Số lượng

16

28

%

20

36

Trung bình

Số lượng

34

35

%

44

45,3

Yếu

Số lượng

22

3

%

29,3

4

 

 Kết quả so sánh thực hiện giải pháp năm học 2022-2016

 Kết quả so sánh thực hiện giải pháp năm học 2022-2017

Và điều phấn khởi nhất là trong cuộc thi “Học vui – vui học” do nhà trường tổ chức, trong phần thi năng khiếu tự chọn, các em học sinh đã tự vẽ tranh, sau đó dùng bài luận vấn đề có tính chất cập nhật ở địa phương, ở trường học như: Thuyết minh về di tích lịch sử ở địa phương, tình trạng học sinh hút thuốc lá, nói dối gia đình đi chơi điện tử, vứt giấy rác ra trường lớp… để  giới thiệu, tuyên truyền, nhắc nhở các bạn học sinh trong trường.. Trong cuộc thi: “Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh THCS”, và cuộc thi: “Viết thư quốc tế UPU lần thư 46” vừa qua, 100% các em HS trường tôi đã tự tin, hăng hái tham gia viết các bài dự thi. Bài luận của các em đã được ban giám khảo đánh giá cao và thực sự có ý nghĩa giáo dục sâu sắc.

Qua các biện pháp thực hiện trên tôi thấy học sinh đã tiến bộ một cách rõ

rệt,bản thân tôi rút ra được bài học kinh nghiệm như sau:

* Đối với giáo viên:

– Cần luôn tìm hiểu trau dồi kiến thức, học tập các đồng nghiệp có nhiều kinh nghiệm và đặc biệt phải có tinh thần trách nhiệm với bộ môn mà mình được phân công giảng dạy.

– Chuẩn bị chu đáo các phương tiện dạy học: tranh ảnh, băng đĩa, sưu tầm các tài liệu trên mọi phương tiện thông tin đại chúng nhất là sự kiện nóng bỏng cấp thiết nhất.

– Luôn đầu tư suy nghĩ trong quá trình thiết kế bài giảng, cần luôn sáng tạo linh hoạt kết hợp các phương pháp dạy để giờ lên lớp đạt hiệu quả cao nhất.

– Xây dựng hệ thống câu hỏi phù hợp với từng loại văn bản, câu hỏi phải phù hợp với tất cả các đối tượng học sinh.

– Tổ chức tốt cho học sinh hoạt động dưới mọi hình thức phù hợp với nội dung bài.

* Đối với học sinh :

– Chuẩn bị bài kỹ trước khi tới lớp: Đọc kỹ văn bản, trả lời các câu hỏi sách giáo khoa.

– Học sinh tích cực chuẩn bị theo yêu cầu mà giáo viên đưa ra.

– Tham gia các hoạt động trong giờ học một cách tự nhiên, hào hứng dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

Tuy nhiên trong phương pháp dạy học mới, nội dung và cấu trúc của chương trình Ngữ văn cần phải dạy theo phương án tích hợp, cả tích hợp ngang và tích hợp dọc. Cho nên giáo viên dạy phải thực sự linh hoạt, cần phải có kiến thức, có kinh nghiệm, học sinh phải chuẩn bị chu đáo, tiến trình dạy phải đúng thời gian. Nếu không đảm bảo được yêu cầu trên thì phải tập luyện và hường dẫn học sinh làm bài tập ở nhà sẽ rất khó thực hiện.

 

 

 

 

 

 Với thời gian công tác chưa nhiều, kinh nghiệm còn quá ít ỏi, đề tài của tôi khó tránh khỏi những hạn chế. Tôi mong được nhiều ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp của tổ khoa học xã hội và Ban giám hiệu nhà trường và đặc biệt là các chuyên viên Phòng giáo dục Huyện để tôi hoàn thiện hơn nữa về chuyên môn, về phương pháp, kỹ năng… nhằm phục vụ tốt nhất cho sự nghiệp giảng dạy của mình.

– Giáo viên: tiếp tục học hỏi đúc rút kinh nghiệm, luôn tìm tòi nghiên cứu để tìm ra phương pháp tối ưu cho bài giảng, để mỗi bài giảng là niềm say mê của giáo viên và học sinh.

– Nhà trường: cần tổ chức các chuyên đề về phương pháp giảng dạy, nhất là cụm văn bản nhật dụng để thấy rõ tính giáo dục của cụm văn bản này.

– Phòng giáo dục: Mở nhiều chuyên đề về phương pháp giảng dạy các cụm văn bản trong đó nhấn mạnh tới cụm văn bản nhật dụng để các giáo viên trong huyện có điều kiện học hỏi, trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau.

Việc định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn nói chung và trong dạy văn bản nhật dụng nói riêng trong nhận thức của nhiều giáo viên chưa được rõ ràng còn gặp nhiều khó khăn. Vì vậy những nhà biên soạn sách nên hướng dẫn cụ thể ở từng bài giảng – nhất là phần văn bản nhật dụng để giúp người giáo viên thực hiện tốt công việc của mình theo hướng đổi mới phương pháp dạy học – phát huy tính tích cực chủ động của các đối tượng HS đúng với mục tiêu và yêu cầu của thời đại.

Nguyễn Viết Chữ, Phương pháp dạy học tác phẩm văn chương ( theo loại thể) NXB Đại học sư phạm Hà Nội 2004.

Lê Nguyên Cẩn, Phân tích – bình giảng tác phẩm văn học trong nước ( THCS), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội 2001

Trần Văn Dân ( chủ biên), Tiếp nhận văn học, NXB Khoa học kĩ thuật Hà Nội 1991.

Nguyễn Thanh Hùng, Hiểu Văn, dạy Văn, NXB GD Thành phố Hồ Chí Minh.

Trần Đình Sử, Phương Lựu, Nguyễn Xuân Nam, Lí luận văn học tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội 1986.

Trần Đình Sử, Mấy vấn đề lí luận tiếp nhận văn học

Phan Trọng Luận, Phương pháp dạy học văn, tập 1, NXB Giáo dục Hà Nội 1993.

Nhiều tác giả, Sách giảo khoa Ngữ văn 6,7,8,9, NXB Giáo dục 2002.

Tài liệu tham khảo soạn kĩ năng làm văn của vụ GD – TH

Bài Học: Nghị Luận Về Một Đoạn Thơ, Bài Thơ

Văn Bản: Mùa Xuân Nho Nhỏ – Thanh Hải

Những Câu Hỏi Xung Quanh Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ – Thanh Hải

Bài Văn: Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Bài Thơ “Mùa Xuân Nho Nhỏ” (2)

Phân Tích Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ Từ Con Mắt Của Người Đọc

Nâng Cao Chất Lượng Xây Dựng Văn Bản Qppl

Một Số Nguyên Tắc Khi Xây Dựng Văn Bản Qppl

Luật Sư Tư Vấn Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Nội Bộ Doanh Nghiệp

Ngành Tư Pháp Hà Tĩnh Góp Phần Hoàn Thiện Hệ Thống Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

Đảm Bảo Triển Khai Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Thống Nhất, Hiệu Quả

Quyết Định Về Kế Hoạch Triển Khai Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Bộ Tư Pháp Số 1785/qđ

Trong những năm qua, Đảng, Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm an sinh xã hội vùng miền núi, dân tộc. Trên cơ sở đó, HĐND, UBND tỉnh đã cụ thể hóa bằng nhiều VBQPPL. Từ năm 2005 đến nay, HĐND, UBND các cấp đã ban hành 9.576 văn bản QPPL. Trong đó, cấp tỉnh ban hành 757 văn bản với 191 nghị quyết, 535 quyết định, 31 chỉ thị. Hệ thống văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành đã điều chỉnh một cách cơ bản các mối quan hệ xã hội, những vấn đề thực tế phát sinh, có tính khả thi. Đồng thời, có tính định hướng, dự báo đối với các quan hệ xã hội nảy sinh trên địa bàn, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước bằng pháp luật.

Cán bộ phòng Xây dựng và Kiểm tra văn bản QPPL – Sở Tư pháp thẩm định chất lượng văn bản quy phạm pháp luật.

Với vai trò là cơ quan chuyên môn tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác xây dựng văn bản QPPL, cơ quan tư pháp đã chủ động tham mưu giúp HĐND, UBND các cấp làm tốt công tác xây dựng, thẩm định văn bản, công tác kiểm tra và xử lý văn bản tại địa phương. Bên cạnh chủ trì tham mưu cho UBND các cấp ban hành văn bản thuộc lĩnh vực quản lý, công tác thẩm định văn bản QPPL luôn được cơ quan tư pháp chú trọng nâng cao chất lượng, xác định có vai trò vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng văn bản QPPL.

100% văn bản QPPL đều được Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình HĐND, UBND tỉnh ban hành; thời hạn thẩm định được rút ngắn, trong đó trên 50% văn bản QPPL được thẩm định trước thời hạn. Nội dung thẩm định toàn diện, kiên quyết loại bỏ các thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp, gây khó khăn cho tổ chức, cá nhân; đối với các dự thảo văn bản QPPL không đạt yêu cầu Sở Tư pháp đã yêu cầu cơ quan soạn thảo thực hiện soạn thảo lại, tiếp tục hoàn chỉnh dự thảo để gửi thẩm định lại trước khi trình UBND tỉnh. Đa số các ý kiến thẩm định được các cơ quan chủ trì soạn thảo nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý. Sở Tư pháp luôn nhận được sự tín nhiệm, đánh giá cao của lãnh đạo tỉnh thông qua việc chỉ ký ban hành văn bản khi đã có ý kiến thẩm định của Sở. Điều này phản ánh sự nỗ lực của cơ quan tư pháp trong việc phát huy vai trò “gác cổng” đáng tin cậy của HĐND và UBND các cấp.

Hoạt động rà soát, kiểm tra các văn bản cũng được chú trọng. Qua kiểm tra đã kịp thời phát hiện chấn chỉnh các sai sót, từng bước nâng cao chất lượng công tác soạn thảo, ban hành văn bản QPPL. Sở Tư pháp, các phòng tư pháp đã thực hiện tốt công tác tự kiểm tra, kiểm tra theo thẩm quyền văn bản QPPL của HĐND và UBND các cấp, qua đó giúp cho hệ thống văn bản QPPL của tỉnh ngày càng hoàn thiện, đảm bảo tính khả thi, minh bạch. Từ năm 2005 đến nay, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp đã giúp UBND cùng cấp thực hiện kiểm tra theo thẩm quyền 5.595 văn bản, qua kiểm tra đã phát hiện, đề nghị xử lý 1.410 văn bản đã hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp.

Sau rà soát, UBND các cấp đã thực hiện việc công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp mình ban hành. Sở Tư pháp đã thực hiện đăng tải công khai kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp tỉnh ban hành trên “Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Tuyên Quang” thuộc “Cơ sở dữ liệu Quốc gia về văn bản pháp luật” theo quy định. Tất cả văn bản đều đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với các văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn và các văn bản hiện hành trên địa bàn tỉnh, đảm bảo tính khả thi cao. Qua đó tạo cơ sở, hành lang pháp lý quan trọng, góp phần quản lý nhà nước, quản lý xã hội bằng pháp luật, thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật: 4 Điểm Mới Nổi Bật

Chỉ Thị Của Tỉnh Có Là Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật?

Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13

Tập Huấn Công Tác Phòng Cháy Chữa Cháy Cứu Nạn Cứu Hộ Cho Đối Tượng 5

Người Dân Cần Nâng Cao Ý Thức Trong Phòng Cháy, Chữa Cháy