Văn Bản Văn Học 10 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Soạn Văn 10 Bài: Văn Bản Văn Học

Soạn Bài Vượt Thác (Võ Quảng)

Soạn Bài Vượt Thác Ngắn Nhất

Soạn Bài Vượt Thác, Ngữ Văn Lớp 6 Trang 37 Sgk

Soạn Bài Vượt Thác (Siêu Ngắn)

Soạn Bài Vượt Thác Của Võ Quảng

Soạn văn 10 bài: Văn bản văn học

Soạn văn lớp 10 ngắn gọn

VnDoc mời bạn đọc tham khảo tài liệu , chắc chắn qua bộ tài liệu các bạn học sinh sẽ có kết quả cao hơn trong học tập. chúng tôi mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo.

Soạn văn lớp 10 Văn bản văn học

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học:

– Văn bản văn học đi sâu phản ánh và khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng và thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

– Văn bản văn học được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao.

– Văn bản văn học bao giờ cũng thuộc về một thể loại nhất định với những quy ước riêng, cách thức của thể loại đó.

Câu 2 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): “hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học” vì:

– Ngôn từ là đối tượng đầu tiên khi tiếp xúc với văn bản văn học.

– Chiều sâu của văn bản văn học tạo nên từ tầng hàm nghĩa, tầng hàm nghĩa được ẩn dưới bóng tầng hình tượng, mà hình tượng lại được hình thành từ sự khái quát của lớp nghĩa ngôn từ.

Câu 3 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Phân tích ý nghĩa hình tượng trong câu ca dao:

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

Câu ca dao không chỉ mang nghĩa tả thực. “Tre non đủ lá” chỉ người đã trưởng thành, đủ tuổi, đủ lớn ; “đan sàng” có ám chỉ chuyện kết duyên, cưới xin. Câu ca dao là lời ngỏ ý của chàng trai hỏi cô gái có thuận tình đợi chàng mối lái chưa.

Câu 4 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

Hàm nghĩa của văn bản văn học là ý nghĩa ẩn kín, nghĩa tiềm tàng của văn bản. Đó là những điều nhà văn gửi gắm, tâm sự, kí thác, những thể nghiệm về cuộc sống.

Ví dụ:

– Bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương, mới đọc thì chỉ là miêu tả chiếc bánh trôi đơn thuần, nhưng nghĩa hàm ẩn mà tác giả muốn nói đến lại là vẻ đẹp cũng như số phận bi đát của người phụ nữ trong xã hội phong kiến bất công.

– Bài Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến kể về tình huống người bạn lâu không gặp đến chơi mà chủ nhà không có gì tiếp khách. Thực chất, tất cả những vật chất không đầy đủ đó chỉ để nổi bật lên tình bạn thắm thiết của nhà thơ với bạn mình.

Luyện tập

Câu 1 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Văn bản “Nơi dựa”:

a. Hai đoạn có cấu trúc câu, hình tượng tương tự nhau là mở bài – kết bài: người đàn bà và đứa nhỏ – người chiến sĩ và bà cụ.

b. Hình tượng nhân vật được trình bày cốt làm nổi bật tính tương phản:

+ Người mẹ trẻ lấy điểm dựa tinh thần là đứa con mới chập chững biết đi.

+ Anh bộ đội : dựa vào cụ già bước run rẩy không vững.

Câu 2 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Văn bản “Thời gian”:

a. Hàm nghĩa của các câu:

– Kỉ niệm trong tôi

Rơi như tiếng sỏi trong lòng giếng cạn.

– Riêng những câu thơ còn xanh

Riêng những bài hát còn xanh

“Và đôi mắt em/ như hai giếng nước”: Những kỉ niệm tình yêu sống mãi, đối lập với những kỉ niệm “rơi” vào “lòng giếng cạn” bị quên lãng.

b. Qua bài thơ “Thời gian”, Văn Cao muốn nói rằng: thời gian có thể xoá nhoà tất cả, chỉ có văn học nghệ thuật và tình yêu là có sức sống lâu bền.

Câu 3 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Văn bản “Mình và ta”:

a. Quan niệm của Chế Lan Viên về mối quan hệ người đọc – nhà văn ở câu 1, 2:

Mình là ta đấy thôi, ta vẫn gửi cho mình. Sâu thẳm mình ư? Lại là ta đấy!

Nhà văn (ta) và bạn đọc (mình) luôn có sự đồng cảm trong quá trình sáng tạo cũng như quá trình tiếp nhận. Sự đồng cảm phải ở nơi tận cùng “sâu thẳm” thì tác phẩm mới thực sự là tiếng nói chung, là nơi gặp gỡ của tâm hồn, tình cảm mình – ta.

b. Quan niệm của Chế Lan Viên về văn bản văn học và tác phẩm văn học trong tâm trí của người đọc trong câu 3, 4:

Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy, Gửi viên đá con, mình dựng lại nên thành.

Để hiểu được lời gửi gắm, thông điệp của nhà văn, người đọc phải tái tạo, tưởng tượng, suy ngẫm, phân tích sao cho từ bếp “tro” tưởng như tàn lại có thể “nhen thành lửa cháy”, từ “viên đá con” có thể dựng nên thành, nên luỹ.

Soạn Văn 10 Bài: Văn Bản

Soạn Bài Luyện Tập Làm Văn Bản Tường Trình (Chi Tiết)

Soạn Bài Luyện Tập Về Văn Bản Tường Trình

Soạn Bài: Luyện Tập Làm Văn Bản Tường Trình

Soạn Bài Văn Bản Tường Trình Ngắn Gọn Và Hay Nhất

Soạn Bài Văn Bản Văn Học (Văn Lớp 10)

Xây Dựng Các Câu Hỏi Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học Theo Hướng Phát Triển Năng Lực Trong Môn Tiếng Việt Lớp 5

Thuyết Minh Về Một Thể Loại Văn Học Hoặc Văn Bản

Thuyết Minh Về Một Văn Bản Một Thể Loại Văn Học Đơn Giản

Soạn Bài Thuyết Minh Về Một Thể Loại Văn Học

Soạn Bài: Tiêu Chí Và Cấu Trúc Của Văn Bản Văn Học

Soạn bài văn bản Văn Học (văn lớp 10)

1. Văn bản văn học là những văn bản đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tư tưởng và tình cảm, thoả mãn nhu cầu thẩm mỹ của con người (nội dung).

2. Văn bản văn học được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mỹ cao, sử dụng nhiều phép tu từ. Văn bản văn học thường hàm súc, gợi nhiều liên tưởng, tưởng tượng (hình thức).

3. Mỗi văn bản văn học đều thuộc về một thể loại nhất định, và theo những qui ước, cách thức của thể loại đó (cách thức thể hiện).

II/ Cấu trúc của văn bản văn học 1. Tầng ngôn từ – từ âm đến ngữ nghĩa

Đọc văn bản, ta phải hiểu rõ ngữ nghĩa của từ, từ nghĩa tường minh đến nghĩa hàm ẩn, từ nghĩa đen đến nghĩa bóng. Cùng với ngữ nghĩa phải chú ý đến ngữ âm.

2. Tầng hình tượng

Hình tượng được sáng tạo trong văn bản nhờ những chi tiết, cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng mà có sự khác nhau.

3. Tầng hàm nghĩa

Đọc tác phẩm văn học, ta đi từ tầng ngôn từ đến tầng hình tượng, dần dần ta tìm ra tầng hàm nghĩa. Tầng hàm nghĩa là cái đích của văn bản văn học. 

III/ Từ văn bản đến tác phẩm văn học

Văn bản là hệ thống ký hiệu tồn tại khách quan. Khi hệ thống kí hiệu được đánh thức bởi hoạt động đọc (tiếp nhận) thì lúc ấy văn bản mới trở thành tác phẩm văn học.

LUYỆN TẬP THỰC HÀNH 1. Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học:

– Văn bản văn học phải phản ánh và khám phá hiện thực khách quan, tư tưởng tình cậm con người và phải có giá trị thẩm mĩ.

– Văn bản văn học phải mới lạ về nội dung và độc dáo về nghệ thuật.

– Văn bản văn học phải giúp người đọc khám phá những chân lí.

2. Nói: hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học là bởi vì tầng ngôn từ là phương tiện để đi đến tầng hình tượng và cuối cùng là tầng hàm nghĩa.

3. Phân tích hình tượng bánh trôi nước trong bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương.

Từ các từ ngữ “vừa trắng vừa tròn, bảy nổi ba chìm, tấm lòng son”, ta tiếp nhận hình tượng chiếc bánh trôi nước chính là ẩn dụ cho người phụ nữ đẹp (vừa trắng vừa tròn) nhưng cuộc đời trôi nổi, bấp bênh (bảy nổi ba chìm); dù vậy họ vẫn giữ được phẩm chất tốt đẹp của mình (tấm lòng son).

4. Hàm nghĩa của văn bản văn học là ý nghĩa sâu xa ẩn sau lớp nghĩa đen của ngôn từ và hình tượng thẩm mĩ.

– Lá lành đùm lá rách – hàm nghĩa của câu tục ngữ là chỉ sự cưu mang đùm bọc lẫn nhau của con người.

Hàm nghĩa của câu ca dao là sự hối hận, nuối tiếc của cô gái vì đã trao gởi tình yêu không đúng chỗ.

5. Văn bản Nơi dựa

a) Hai đoạn có câu trúc câu, hình tượng tương tự nhau:

– Ai biết đâu, đứa bé bước còn chưa vững lại chính là nơi dựa cho người đàn bà kia sống.

– Ai biết đâu, bà cụ bước không còn vững lại chính là nơi dựa cho người chiến sĩ kia đi qua những thử thách.

b) Những hình tượng người đàn bà – em bé, người chiến sĩ – bà cụ già gợi lên cho chúng ta suy nghĩ về những điểm tựa của cuộc đời. Thì ra nơi dựa đâu chỉ là bức tường

thành vững chãi mà nơi dựa còn là những tình cảm cao dẹp của tình mẫu tử, những tình yêu thương con người dành cho nhau. Và chỗ dựa tinh thần còn quan trọng hơn chỗ dựa vật chất.

a) Các câu thơ:

Kỷ niệm trong tôi Rơi

Như tiếng sỏi trong lòng giếng cạn.

Riêng những câu thơ còn xanh.

Riêng những bài hát còn xanh.

Hàm chứa ý nghĩa: Kỷ niệm rồi sẽ mất đi, chỉ có câu thơ và tiếng hát là còn mãi mãi. Tình yêu cũng mãi chứa đầy trong tâm khảm. Nghệ thuật nếu đi được vào lòng người sẽ tươi xanh mãi mãi, bất chấp thời gian. Và tình yêu cũng thế.

b) Qua bài Thời gian, Văn Cao muốn nói với chúng ta rằng: thời gian sẽ xoá nhoà tất cả, chỉ có nghệ thuật và kỷ niệm tình yêu là có sức sống lâu bền.

7. Văn bản Mình và ta.

a) Quan niệm của Chế Lan Viên về người đọc và nhà văn:

Theo Chế Lan Viên, giữa người người đọc (mình) và người viết (ta) có mối liên hệ mật thiết, mối liên hệ ấy là sự đồng cảm, đồng điệu về tâm hồn giữa người đọc với người viết: Mình là ta đấy thôi, ta vẫn. gửi cho mình. Đi từ trái tim thì mới đến được trái tim, từ tâm hồn mới đến được tâm hồn. Tác phẩm văn học là tiếng nói của trái tim, của tâm hồn người viết, bởi vậy nó sẽ tìm đến với trái tim, tâm hồn người đọc. Đó chính là nơi gặp gỡ của nhà văn và dộc giả: Sâu thẳm mình ư? Lại là ta đấy. Văn học phản ánh cái cá thể, riêng biệt, nhưng đồng thời cũng là cái chung, phổ quát. Điều đó khiến cho người đọc cảm thấy được chia sẻ động viên… khi đến với tác phẩm. Khi tôi viết về tôi, chính là tôi nói về anh đấy (Vích-to Huy-go).

b) Quan niệm của Chế Lan Viên về văn bản văn học và tác phẩm văn học trong tâm trí người đọc:

Nhà văn như gói tư tưởng, tình cảm, thẩm mỹ… của mình vào đống tro ngôn ngữ, chỉ khi nào được người đọc tiếp nhận thì đống tro ấy mới bùng cháy lên thành ngọn lửa, để mở ra thế giới hình tượng phong phú sinh động mà nó đang ngủ yên trong ngôn từ: “Ta gửi tro, minh nhen thành ngọn lửa”. Không chỉ có thế, nhà văn cung cấp chất liệu, hình ảnh, người đọc phải bằng trí tưởng tượng của mình làm sống dậy cả một thế giới mà nhà văn chỉ phác thảo vài ba nét, rồi phân tích, tổng hợp chất liệu ấy thành hình tượng thì mới nhận thức đầy đủ thế giới nghệ thuật có chiều sâu tư tưởng, và vẻ đẹp thẩm mĩ: “Gửi viên đá con, mình dựng lại nên thành”-.

Bài thơ anh, anh làm một nửa thôi,

Còn một nửa để mùa thu làm lấy.

(Chế Lan Viên)

Nguồn: chúng tôi

Soạn Bài Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Cách Mạng Tháng Tám Năm 1945 Đến Hết Thế Kỉ Xx (Ngắn Gọn)

Soạn Văn Lớp 12: Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Đầu Cách Mạng Tháng Tám 1945 Đến Thế Kỉ Xx

Soạn Bài Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Đầu Cách Mạng Tháng Tám 1945 Đến Thế Kỉ Xx

Ôn Tập Kiến Thức Văn Bản Học Kì 1

Đề Kiểm Tra Văn Bản Học Kì 1, Lớp 12

Văn Bản Văn Học Lớp 10 Giáo Án

Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10 Ngắn Gọn

Soạn Bài Văn Bản (Ngắn Gọn)

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh

Giáo Trình Giao Tiếp Trong Kinh Doanh Hà Nam Khánh Giao, Giao Trinh Giao Duc Mam Non Theo Quan Diem Giáo Duc Lay Tre Lam Trung Tam, Giao Lưu Giáo Viên Dạy Giỏi An Toàn Giao Thông Giáo Viên Khối 3,4,5, Giáo án Thi Giáo Viên Dạy Giỏi Môn Giáo Dục Công Dân, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dình Giáo Dục ,phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Mầm Non, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Thương Đế Theo Quan Niệm Phật Giáo Và Thiên Chúa Giáo, Câu Hỏi Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu N Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Bài Thu Hoạch Xây Dựng Phong Cách Của Giáo Viên Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông Trong B, Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thô, Một Số Điểm Mới Về Nội Dung Giáo Dục Trong Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông 2022, Đáp án Phần Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Cho Giáo Viên Thcs, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Dành Cho Giáo Viên, Giáo Trình Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế Của chúng tôi Hà Nam Khánh Giao, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Định, Kỹ Năng Xử Lý Tình Huống Cho Giáo Viên Mầm Non Trong Chăm Sóc Giáo Dục Trẻ, Đáp án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Anh (chị) Hãy Nhận Xét Về Thực Trạng Giáo Dục Đại Học Và Đề Xuất Phương án Khả Thi Cho Hệ Thống Giáo, Tài Liệu Modunl 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Giáo án Phương Tiện Giao Thông Đường Hàng Không, Giáo Dục Hướng Nghiệp Qua Hoạt Động Giáo Dục Nghề Phổ Thông, Dap An Cuoc Thi Tim Hieu An Toan Giao Thong Danh Cho Giao Vien, Thông Tư 58 Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo36 Về Bồi Dưỡng Thường Xuyên Giáo Viên Mầm Non, Kế Hoạch Mục Vụ Cho Tổng Giáo Phận Công Giáo Roma Atlanta, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai 2022 Cho Giáo Viên, Anh (chị) Hãy Nhận Xét Về Thực Trạng Giáo Dục Đại Học Và Đề Xuất Phương án Khả Thi Cho Hệ Thống Giáo, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dụ, Thầy Cô Hãy Nêu Kinh Nghiệm Của Bản Thân Trong Quá Trình Giảng Dạy Nội Dung Giáo Dục An Toàn Giao Th, Giáo Viên: Tô Thị Hằng … Chương Trình Mẫu Giáo 5-6 Tuổi … ôn, Xây Dựng Phong Cách Của Giáo Viên Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông Trong Bối Cảnh Hiện Nay, Giao Trinh Mudun 3 Phong Cách Lam Viecj Khoa Học Cua Ngươi Giao Vien Mam Non, Mô Đun 18 Tổ Chức Hoạt Động Chăm Sóc Giáo Dục Trong Nhóm Lớp Ghep Nhiều Độ Tuổi Tại Cơ Sở Giáo Dục , Mô Đun 18 Tổ Chức Hoạt Động Chăm Sóc Giáo Dục Trong Nhóm Lớp Ghep Nhiều Độ Tuổi Tại Cơ Sở Giáo Dục, Thay Co Hay Nêu Kinh Nghiệm Bản Thân Trong Quá Trình Giảng Dạy Nội Dung Giáo Dục An Toàn Giao Thông, Góp ý Dự Thảo Tiêu Chí Chọn Sách Giáo Khoa Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Phat Trien Duoc Chuong Trinh Mon Hoc Hoat Dong Giao Duc Trong Cac Co So Giao Duc Pho Thong, Phương án Không Quy Định Trách Nhiệm Điều Khiển Giao Thông Của Cảnh Sát Giao Th, Giáo Trình Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Đối Tượng 3, Gvmn 6: Giáo Dục Mn Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Gvmn 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Module 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Giao Trinh Modun 18 Tổ Chức Chăm Soc Giao Dục Trẻ Lớp Ghép, Mudun6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Tình Hinh Tôn Giáo Thế Giói Và ảnh Huongr Đến Tôn Giáo Việt Nam, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông, Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tán Giáo Viên Tiểu Học Giao Thôngvábiên, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Lớp 11, Tổ Chức Giáo Dục Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Người Gvmn Đáp ứng Yêu Cầu Đổi Mới Giáo Dục Mầm Non, Cơ Sở Khoa Học Của Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm Trong Giáo Dục Mầm Non, Giáo án Phương Tiện Giao Thông Hàng Không, Modul 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Giáo Trình Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Đối Tượng 4, Tải Modul 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Đáp án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Dành Cho Giáo Viên, Giao Trinh Giao Tiep Trong Kinh Doanh, Giáo án Phương Tiện Giao Thông Đường Thủy, Modun 26 Gnmn Kĩ Năng Giao Tiếp ứng Sử Của Giáo Viên Mầm Non Với Trẻ, Tải Module 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Quan Ly Ban Than Của Nguoi Giao Vien Trong Xo So Giao Duc Mam Non, Xây Dựng Kế Hoạch Giáo Dục Trong Các Cơ Sở Giáo Dục Mầm Non Module 8, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Theo Chủ Đề, Giáo Trình Học Giao Tiếp Tiếng Trung, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Văn Phòng, Giáo án Phương Tiện Giao Thông Đường Bộ, Giáo Trình Học Tiếng Trung Giao Tiếp, Giáo án 1 Số Phương Tiện Giao Thông Đường Bộ, Giáo Trình Quản Lý Trong Giáo Dục Mầm Non File W, Giáo Trình Giao Dịch Thương Mại Quốc Tế Pdf, Giáo Trình Quản Lí Giáo Dục Mầm Non Phạm Thị Châu, Đáp án Giáo Dục An Toàn Giao Thông Trong Trường Học, Sách Giáo Khoa Dành Cho Giáo Viên, CĐ: Quản Lý Cảm Xúc Bản Thân Của Người Giáo Viên Trong Cơ Sở Giáo Dục Mầm Non, Module 26 Kỹ Năng Giao Tiếp ứng Xử Của Giáo Viên Mầm Non Với Trẻ, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Headway, Giáo án 3 Tuổi Chủ Đề Phương Tiện Giao Thông, Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Phụ Nữ Islam Và Phụ Nữ Do Thái Giáo – Thiên Chúa Giáo, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Cho Người Đi Làm, Nguyên Tắc Giáo Dục An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng 12, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng Lớp 11, Quản Lý Cảm Xúc Bản Thân Của Người Giáo Viên Trong Cơ Sở Giáo Dục Mầm Non, Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lý Trẻ àm Trung Tâm, Giáo Trình An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Trẻ Thơ, Giáo Trình Đánh Giá Trong Giáo Dục Mầm Non File W, Modun 26 Kĩ Năng Giao Tiếp ứng Sử Của Giáo Viên Mầm Non, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp New Headway Tập 2, Giáo Trình Giao Dịch Thương Mại Quốc Tế, Dap An An Toàn Giao Thong Danh Cho Giao Vien, Giáo Trình Giao Tiếp Kinh Doanh Pdf, Trắc Ngiệm Giáo Lý Hội Thánh Công Giáo, Giáo Trình Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh, Mô Đun 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm,

Giáo Trình Giao Tiếp Trong Kinh Doanh Hà Nam Khánh Giao, Giao Trinh Giao Duc Mam Non Theo Quan Diem Giáo Duc Lay Tre Lam Trung Tam, Giao Lưu Giáo Viên Dạy Giỏi An Toàn Giao Thông Giáo Viên Khối 3,4,5, Giáo án Thi Giáo Viên Dạy Giỏi Môn Giáo Dục Công Dân, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dình Giáo Dục ,phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Mầm Non, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Thương Đế Theo Quan Niệm Phật Giáo Và Thiên Chúa Giáo, Câu Hỏi Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu N Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Bài Thu Hoạch Xây Dựng Phong Cách Của Giáo Viên Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông Trong B, Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thô, Một Số Điểm Mới Về Nội Dung Giáo Dục Trong Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông 2022, Đáp án Phần Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Cho Giáo Viên Thcs, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Dành Cho Giáo Viên, Giáo Trình Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế Của chúng tôi Hà Nam Khánh Giao, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Định, Kỹ Năng Xử Lý Tình Huống Cho Giáo Viên Mầm Non Trong Chăm Sóc Giáo Dục Trẻ, Đáp án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Anh (chị) Hãy Nhận Xét Về Thực Trạng Giáo Dục Đại Học Và Đề Xuất Phương án Khả Thi Cho Hệ Thống Giáo, Tài Liệu Modunl 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Giáo án Phương Tiện Giao Thông Đường Hàng Không, Giáo Dục Hướng Nghiệp Qua Hoạt Động Giáo Dục Nghề Phổ Thông, Dap An Cuoc Thi Tim Hieu An Toan Giao Thong Danh Cho Giao Vien, Thông Tư 58 Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo36 Về Bồi Dưỡng Thường Xuyên Giáo Viên Mầm Non, Kế Hoạch Mục Vụ Cho Tổng Giáo Phận Công Giáo Roma Atlanta, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai 2022 Cho Giáo Viên, Anh (chị) Hãy Nhận Xét Về Thực Trạng Giáo Dục Đại Học Và Đề Xuất Phương án Khả Thi Cho Hệ Thống Giáo, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dụ, Thầy Cô Hãy Nêu Kinh Nghiệm Của Bản Thân Trong Quá Trình Giảng Dạy Nội Dung Giáo Dục An Toàn Giao Th, Giáo Viên: Tô Thị Hằng … Chương Trình Mẫu Giáo 5-6 Tuổi … ôn, Xây Dựng Phong Cách Của Giáo Viên Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông Trong Bối Cảnh Hiện Nay, Giao Trinh Mudun 3 Phong Cách Lam Viecj Khoa Học Cua Ngươi Giao Vien Mam Non, Mô Đun 18 Tổ Chức Hoạt Động Chăm Sóc Giáo Dục Trong Nhóm Lớp Ghep Nhiều Độ Tuổi Tại Cơ Sở Giáo Dục , Mô Đun 18 Tổ Chức Hoạt Động Chăm Sóc Giáo Dục Trong Nhóm Lớp Ghep Nhiều Độ Tuổi Tại Cơ Sở Giáo Dục, Thay Co Hay Nêu Kinh Nghiệm Bản Thân Trong Quá Trình Giảng Dạy Nội Dung Giáo Dục An Toàn Giao Thông, Góp ý Dự Thảo Tiêu Chí Chọn Sách Giáo Khoa Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Phat Trien Duoc Chuong Trinh Mon Hoc Hoat Dong Giao Duc Trong Cac Co So Giao Duc Pho Thong, Phương án Không Quy Định Trách Nhiệm Điều Khiển Giao Thông Của Cảnh Sát Giao Th, Giáo Trình Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Đối Tượng 3, Gvmn 6: Giáo Dục Mn Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Gvmn 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Module 6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Giao Trinh Modun 18 Tổ Chức Chăm Soc Giao Dục Trẻ Lớp Ghép, Mudun6 Giáo Dục Mầm Non Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Tình Hinh Tôn Giáo Thế Giói Và ảnh Huongr Đến Tôn Giáo Việt Nam, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông,

Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 39 Làm Văn: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Soạn Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Lớp 10

Soạn Văn Lớp 10 Bài Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Ngắn Gọn Hay Nhất

Kiểm Tra Kì 1 Môn Văn Lớp 8 Thcs Phú Mỹ Xác Định Nội Dung Chính Của Văn Bản

Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10

Giáo Án Văn 10 Cả Năm

Soạn Văn 10 Bài: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh

Soạn Văn 10: Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh

Soạn Văn 10: Ôn Tập Phần Tiếng Việt

Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

SOẠN BÀI VĂN BẢN VĂN HỌC LỚP 10

I. Hướng dẫn học bài Văn bản văn học

Câu 1 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2) Văn bản văn học là những văn bản đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tình cảm và tư tưởng, thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

Văn bản văn học được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật có tính hình tượng, tính thẩm mĩ cao, tính hàm súc, đa nghĩa.

Văn bản văn học được xây dựng theo 1 phương thức riêng- nói cụ thể hơn là mỗi VBVH đều thuộc về 1 thể loại nhất định và theo những quy ước, cách thức của thể loại đó.

Câu 2 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2) Ngôn từ là đối tượng đầu tiên khi tiếp xúc với văn bản văn học.

Chiều sâu của văn bản văn học tạo nên từ tầng hàm nghĩa, tầng hàm nghĩa được ẩn dưới bóng tầng hình tượng, mà hình tượng lại được hình thành từ sự khái quát của lớp nghĩa ngôn từ.

Câu 3 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2)

1. Câu 1 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

Câu ca dao không chỉ mang nghĩa tả thực. “Tre non đủ lá” chỉ người đã trưởng thành, đủ tuổi, đủ lớn ; “đan sàng” có ám chỉ chuyện kết duyên, cưới xin. Câu ca dao là lời ngỏ ý của chàng trai hỏi cô gái có thuận tình đợi chàng mối lái chưa.

Câu mở.

Câu kết.

Các nhân vật được trình bày theo tính tương phản.

Hàm nghĩa của văn bản văn học là ý nghĩa ẩn kín, nghĩa tiềm tàng của văn bản. Đó là những điều nhà văn gửi gắm, tâm sự, kí thác, những thể nghiệm về cuộc sống.

VD: ” Truyện Kiều ” không chỉ kể lại câu chuyện về nàng Kiều mà còn ẩn trong đó sự phản ánh về bộ mặt thật của xã hội phong kiến đương thời, đồng thời bày tỏ sự thương xót với nỗi khổ người nông dân đặc biệt người phụ nữ.

Phải biết sống với tình yêuvới con cái, cha mẹ, những người bề trên.

Phải sống với niềm hi vọng về tương lai và lòng biết ơn quá khứ.

2. Câu 2 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

II. Luyện tập Văn bản văn học

a. Cấu trúc giống nhau- đối xứng nhau:

b. “Nơi dựa”- nghĩa hàm ẩn: nơi dựa tinh thần- nơi con người tìm thấy niềm vui và ý nghĩa cuộc sống.

Khuyên chúng ta:

“Xanh” “Sự tồn tại bất tử.

a. Câu 1,2,3,4:Sức tàn phá của thời gian.

“Đôi mắt em”- đôi mắt người yêu “biểu tượng chỉ kỉ niệm tình yêu.

“Giếng nước”: ko cạn “những điều trong mát ngọt lành.

Chiếc lá- ẩn dụ chỉ đời người, sự sống.

Kỉ niệm của đời người theo thời gian- Tiếng hòn sỏi rơi vào lòng giếng cạn.

3. Câu 3 (trang 121 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):

Câu thơ, bài hát “biểu tượng chỉ văn học nghệ thuật.

“tinh khôi, tươi trẻ.

b. Ý nghĩa bài thơ:

Thời gian xóa nhòa tất cả, tàn phá cuộc đời con người, tàn phá sự sống. Nhưng chỉ có Văn học nghệ thuật và kỉ niệm về tình yêu là có sức sống lâu dài.

Nguồn Internet

a. Mối quan hệ khăng khít giữa tác giả- bạn đọc:

b. Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy

Gửi viên đá con, mình lại dựng nên thành.

“Quá trình từ văn bản “tác phẩm văn học trong tâm trí người đọc.

Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10: Ca Dao Hài Hước

Soạn Văn 10: Ca Dao Hài Hước

Soạn Văn 10: Chiến Thắng Mtao

Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Văn Bản Giáo Án Điện Tử Ngữ Văn Lớp 10

Soạn Bài Văn Bản Văn Học Sbt Ngữ Văn 10 Tập 2

Văn Bản Văn Học Trang 117 Sgk Ngữ Văn 10

Vận Dụng Pisa Trong Đánh Giá Năng Lực Đọc

Tạo Hứng Thú Cho Học Sinh Đọc

Mã Hs Code Là Gì Và Hướng Dẫn Cách Tra Mã Hs Code Chính Xác

Đề Tài Rèn Kĩ Năng Đọc Văn Bản Tiếng Việt Cho Học Sinh, Điểm 8

Lòng Yêu Nước Trong Văn Bản Trung Đại Sách Giáo Khoa Ngữ Văn 8

I. TIÊU CHÍ CHỦ YẾU CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC

: Văn bản văn học còn gọi là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương. Văn bản văn học đi sâu vào phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, thoả mãn nhu cầu hướng thiện và thẩm mĩ của con người.

Ví dụ: Đọc bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh chúng ta phải suy nghĩ để tìm kiếm lời giải đáp cho các câu hỏi: Tinh yêu là gì? Hạnh phúc là gì? Làm thế nào để giữ niềm tin?

Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật có hình tượng mang tính thẩm mĩ cao, trau chuốt biểu cảm, gợi cảm, hàm súc, đa nghĩa.

Mỗi văn bản đều có một thể loại nhất định và theo quy ước cách thức thể loại đó (Kịch có hồi, cảnh, có lời đối thoại độc thoại; Thơ có vần, điệu, luật, khổ thơ…).

II. CẤU TRÚC CỦA MỘT VĂN BẢN VĂN HỌC 1. Tầng ngôn từ (ngữ âm, ngữ nghĩa)

– Đối tượng đầu tiên khi tiếp xúc với một văn bản văn học đó là ngôn từ. Để hiểu tác phẩm, trước hết chúng ta phải hiểu ngôn từ.

– Hiểu ngôn từ là bước đầu tiên để hiểu đúng tác phẩm.

– Hiểu ngôn từ là hiểu các nghĩa (tường minh, hàm ẩn) của các từ ngữ, là hiểu các âm thanh được gợi khi phát âm.

2. Tầng hình tượng

– Hình tượng văn học là một dạng đặc thù của hình tượng nghệ thuật, được thể hiện bằng ngôn từ nên còn được gọi là hình tượng ngôn từ.

– Hình tượng không chỉ phản ánh mà còn khái quát hiện thực, khám phá cái cốt lõi, cái bất biến, cái vĩnh cửu trong cái đơn lẻ, nhất thời, ngẫu nhiên.

– Hình tượng vãn học có thể là hình ảnh thiên nhiên, tự nhiên, sự vật, con người: hoa sen, cây tùng, những chiếc ô tô (Bài thơ về tiểu đội xe không kính), anh thanh niên (Lặng lẽ Sa Pa)…

– Hình tượng văn học do tác giả sáng tạo ra, không hoàn toàn giống như sự thật của cuộc đời, nhằm gửi gắm ý tình sâu kín của mình với người đọc, với cuộc đời.

3. Tầng hàm nghĩa

– Hàm nghĩa của văn bản văn học là ý nghĩa ẩn kín, ý nghĩa tiềm tàng của văn bản. Đọc tác phẩm văn học, xuất phát từ tầng ngôn từ, tầng hình tượng, dần dần người đọc nhận ra tầng hàm nghĩa của văn bản.

– Trong quá trình tiếp nhận tác phẩm văn học, việc nắm bắt tầng hàm nghĩa là rất khó. Nó phụ thuộc vào vốn sống, nhận thức, quan niệm, tư tưởng tình cảm… của người tiếp nhận.

Câu 1: Hãy nêu những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học

Học sinh xem lại mục I, phần Kiến thức cơ bản ở trên.

Câu 2: Vì sao nói: hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học?

– Văn học là nghệ thuật ngôn từ. Đọc vàn bản văn học, ta hiểu rõ ngữ nghĩa của từ, từ nghĩa tường minh đến hàm nghĩa, từ nghĩa đen đến nghĩa bóng. Cùng với ngữ nghĩa, phải chú ý tới ngữ âm. Tuy nhiên, tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần phải vượt qua để đi vào chiểu sâu của văn bản.

– Vượt qua tầng ngôn từ, chúng ta cần đi sâu vào tầng hình tượng và tầng hàm nghĩa thì mới có thể hiểu được văn bản văn học. Trên thực tế, ba tầng của văn bản văn học không tách rời mà liên hộ mật thiết với nhau. Không hiểu tầng ngôn từ sẽ không hiểu tầng hình tượng và vì vậy cũng sẽ không hiểu tầng hàm nghĩa của văn bản.

– Trong một văn bản văn học, tầng ngôn từ hình tượng hiện lên tương đối rõ, tầng hàm nghĩa khó nắm bắt hơn. Tầng hàm nghĩa chỉ có thể hiểu được khi người đọc biết suy luận, phân tích, khái quát.

Đọc văn bản văn học phải hiểu được tầng hàm nghĩa nhưng hiểu được tầng ngôn từ là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học.

Câu 3: Phân tích ý nghĩa một hình tượng mà anh (chị) thấy thích thú trong một bài thơ hoặc đoạn thơ ngắn

a. Để phân tích, học sinh cần nắm được đặc trưng của hình tượng trong thơ, hiếu được lớp ngôn từ để phân tích đặc điểm của hình tượng, từ đó phân tích ý nghĩa của hình tượng.

b. Nên chọn hình tượng trong một bài thơ, hoặc đoạn thơ đã học trong chương trình để thấy việc tiếp cận hình tượng theo hướng tìm hiểu các tầng của văn bản có những cái hay riêng

c. Có thể tham khảo ví dụ sau:

“Bóng buồm đã khuất bầu không Trông theo chỉ thấy dòng sông bên trời”

(Lý Bạch – Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng)

– Học sinh đối chiếu với bản phiên âm và dịch nghĩa để hiểu lớp ngôn từ. Chú ý các từ “cỡ phàm” (cánh buồm lẻ loi, cô độc); “bích không tận” (bầu trời xanh đến vô cùng); “duy kiến” (chỉ nhìn thấy duy nhất); “thiên tế lưu” (dòng sông bay lên ngang trời).

– Hình tượng nhân vật trữ tình được khắc hoạ qua hai hình ảnh: Cánh buồm khuất bầu không (Cô phàm viễn ảnh bích không tận) và dòng sông chảy ngang trời (Duy kiến trường giang thiên tế lưu).

– Ngôn từ và hình ảnh thơ tạo nên rất nhiều đối lập: cảnh và người; kẻ đi và người ở; bé nhỏ và rộng lớn; dom chiếc và vô tận; hữu hạn và vô hạn; trời và nước…

– Hình tượng thơ vừa gửi gắm niềm thương nhớ vừa khắc hoạ tâm trạng nôn nao khó tả của Lý Bạch trong thời khắc tiễn bạn về chốn phồn hoa.

Câu 4: Hàm nghĩa của văn bản văn học là gì? Cho ví dụ cụ thể.

a. Hàm nghĩa của văn bản văn học là khả năng gợi ra nhiều lớp ý nghĩa tiềm tàng, ẩn kín của vãn bản văn học mà qua quá trình tiếp cận, người đọc dần dần nhận ra.

c. Hàm nghĩa của văn bản văn học không phải lúc nào cũng dễ hiểu và không phải lúc nào cũng có thể hiểu đúng và hiểu đủ.

a. Bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương mới đọc qua tưởng chỉ là chuyện chiếc bánh trôi, từ đặc điểm đến các công đoạn làm bánh. Nhưng hàm chứa trong đề tài bánh trôi là cảm hứng về cuộc đời và thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ. Người phụ nữ than thân trách phận nhưng không dừng lại ở đó, còn khẳng định vẻ đẹp của mình và lên tiếng phê phán xã hội bất công, vô nhân đạo.

b. Truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu bao hàm nhiều ý nghĩa triết lí về con người và cuộc đời thông qua rất nhiều những nghịch lí:

– Trong đời mỗi con người, có nhiều chuyện mà ta không lường trước được, không tính hết được bởi có những việc xảy ra ngoài ý muốn (Nhĩ đã không thể sang được bãi bồi bên kia sông, ngay trước nhà mình).

– Đôi khi, người ta cứ mải mê đi tìm những giá trị ảo tường trong khi có những giá trị quen thuộc, gần gũi mà bền vững thì lại bỏ qua để khi nhận ra thì quá muộn (khi nằm liệt giường, Nhĩ mới nhận ra vẻ đẹp của “Bến quê”, vẻ đẹp của người vợ tảo tần sống gần trọn đời với mình).

– Hãy biết trân trọng cuộc sống, trân trọng những gì thuộc về “Bến quê”, đó là bức thông điệp mà Nguyễn Minh Châu muốn gửi đến mọi người thông qua những triết lí giản dị mà sâu sắc của tác phẩm.

HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Đọc các văn bản (SGK trang 121, 122) và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới.

Câu 1: Văn bản “Nơi dựa”

a. Văn bản là một bài thơ văn xuôi của Nguyễn Đình Thi. Bố cục của văn bản chia làm hai đoạn có cấu trúc câu, hình tượng như nhau:

– Câu mở đầu và câu kết của mỗi đoạn có cấu trúc giống nhau.

– Mỗi đoạn đều có hai nhân vật có đặc điểm giống nhau. Đoạn một là một người đàn bà và một đứa nhỏ, đoạn hai là một người chiến sĩ và một bà cụ.

Tác giả tạo nên cấu trúc đối xứng cốt làm nổi bật tính tương phản, từ đó làm nổi bật ý nghĩa của hình tượng.

b. Những hình tượng trong hai đoạn của bài thơ gợi lên nhiều suy nghĩ về nơi dựa trong cuộc sống. Người đàn bà dắt đứa nhỏ nhưng chính đứa nhỏ lại là ‘Nơi dựa” cho người đàn bà; bà cụ già bước không còn vững lại chính là nơi dựa cho người chiến sĩ.

Câu 2. Văn bản “Thời gian”

a. Văn bản là một bài thơ của Nam Cao. Bài thơ có câu từ độc đáo và cách ngắt nhịp linh hoạt, cách vắt dòng có chủ định. Văn bản có thể chia làm hai đoạn:

Đoạn một: từ đầu đến “…trong lòng giếng cạn”

Đoạn hai: tiếp theo đến hết.

Đoạn một nói lên sức mạnh tàn phá của thời gian. Đoạn hai nói về những giá trị bền vững tồn tại mãi với thời gian.

– Thời gian cứ từ từ trôi “qua kẽ tay ” và âm thầm “làm khô những chiếc lá”. “Chiếc lá” vừa có nghĩa thực, cụ thể vừa có nghĩa bóng, ẩn dụ. Nó vừa là chiếc lá trên cây, mới hôm này còn xanh tươi sự sống thế mà chí một thời gian lọt “qua kẽ tay”, là đã lá chết. Nó vừa là những chiếc lá cuộc đời trên cái cây cuộc sống mà khi thời gian trôi đi, sự sống cứ rụng dần như những chiếc lá. Những kỉ niệm trong đời thì “Rơi / như tiếng sỏi / trong lòng giếng cạn”. Thật nghiệt ngã. Đó là quy luật băng hoại của thời gian.

– Vấn đề ở đây là ai cũng nhận ra quy luật ấy nhưng không phải ai cũng có thể làm cho mình bất tử cùng thời gian ề Vậy mà cũng có những giá trị mang sức sống mãnh liệt chọi lại với thời gian, bất tử cùng thời gian. Đó là sức mạnh vượt thời gian của thi ca và âm nhạc (hiểu rộng ra ỉà nghệ thuật). Dĩ nhiên là “những câu thơ “những bài hát”, những tác phẩm nghệ thuật đích thực. Hai chữ “xanh” được láy lại như “chọi” lại với chữ “khô” trong câu thứ nhất.

– Câu kết thật bất ngờ: ‘Và đôi mắt em/ như hai giếng nước”. Dĩ nhiên đây là “hai giếng nước” chứa đầy những kỉ niệm tình yêu, những kỉ niệm tình yêu sống mãi, đối lập với những kỉ niệm “rơ/” vào “lòng giếng cạn” quên lãng của thời gian.

b. Qua bài thơ ‘Thời gian”, Văn Cao muốn nói rằng: thời gian có thể xoá nhoà tất cả, chỉ có văn học nghệ thuật và tình yêu là có sức sống lâu bền.

Câu 3. Văn bản “Mình và ta”

Văn bản là một bài tứ tuyệt đặc sắc của nhà thơ Chế Lan Viên rút trong tập Ta gửi cho mình. Bài thơ đề cập đến những vấn đề lí luận của thi ca, của văn học nghệ thuật.

a. Hai câu đầu:

Mình là ta đấy thôi, ta vẫn gửi cho mình

Sâu thẳm mình ư? Lại là ta đấy!

Hai câu thơ thể hiện quan niệm sâu sắc của Chế Lan Viên về mối quan hệ giữa người đọc (mình) và nhà văn (ta). Trong quá trình sáng tạo, nhà văn luôn có sự đồng cảm với bạn đọc cũng như trong quá trình tiếp nhận tác phẩm, bạn đọc luôn có sự đồng cảm với nhà văn. Sự đồng cảm phải có được nơi tận cùng “sâu thẳm” thì tác phẩm mới thực sự là tiếng nói chung, là nơi gặp gỡ của tâm hồn, tình cảm con người.

b. Hai câu sau là quan niệm của Chế Lan Viên về văn bản văn học và tác phẩm văn học trong tâm trí của người đọc:

Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy

Gửi viên đá con, mình dựng lại nên thành.

Nhà văn viết tác phẩm văn học là sáng tạo nghệ thuật theo những đặc trưng riêng. Những điều nhà văn muốn nói đều đã được gửi gắm vào hình tượng nghệ thuật và nghệ thuật chỉ có giá trị gợi mở chứ không bao giờ nói hết, nói rõ. Người đọc phải tái tạo lại, tưởng tượng thêm, suy ngẫm, phân tích để sao cho từ bếp “tro” tưởng như tàn lại có thể “nhen thành lửa cháy”, từ “vỉên đá con” có thể dựng nên thành, nên luỹ.

Quan niệm trên của Chế Lan Viên đã được nhà thơ phát biểu theo cách của thơ và đó cũng là một minh chứng cho quan niệm của chính nhà thơ.

dayhoctot.com

Soạn Bài Tổng Quan Văn Học Việt Nam Trang 5 Sgk Ngữ Văn 10, Tập 1

Tổng Quan Văn Học Việt Nam Văn 10

Nâng Cao Kỹ Năng Đọc Diễn Cảm Cho Giáo Viên Dạy Văn Ở Thcs Nang Cao Ky Nang Doc Dien Cam Doc

Tác Phẩm Văn Học Và Quan Niệm Về Tác Phẩm Văn Học

Soạn Bài Tổng Quan Văn Học Việt Nam (Siêu Ngắn)

Soạn Văn 10 Siêu Ngắn Bài: Văn Bản Văn Học

Soạn Bài: Văn Bản (Siêu Ngắn)

Soạn Bài Văn Bản Văn Học (Siêu Ngắn)

Lý Thuyết: Định Dạng Văn Bản Trang 108 Sgk Tin Học 10

Soạn Bài Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh (Chi Tiết)

Viết Văn Bản Viết Chữ 1000 Chữ

Trả lời

Những tiêu chí:

Văn bản văn học là những văn bản đi sâu phản ánh và khám phá thế giới, tình cảm, tư tưởng và thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

Văn bản văn học được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao, rất giàu hàm nghĩa và gợi nhiều liên tưởng, tưởng tượng cho người đọc.

Văn bản văn học bao giờ cũng thuộc về một thể loại nhất định với những quy ước riêng, những cách thức riêng của thể loại đó.

Trả lời

Hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học. Bởi rõ ràng nếu mới chỉ hiểu tầng ngôn từ mà chưa biết tổng hợp nên ý nghĩa của hình tượng, chưa hiểu các ý nghĩa hàm ẩn của văn bản thì chưa thể coi là đã nắm được nội dung tác phẩm.Trong một tác phẩm văn học, bao giờ nhà văn cũng gửi gắm những tư tưởng, tình cảm và thái độ của mình trước cuộc đời thông qua hình tượng. Mà hình tượng nghệ thuật của tác phẩm chính lại được hình thành từ sự khái quát của lớp nghĩa ngôn từ.

Trả lời

Hình ảnh “đầu súng trăng treo” trong thơ Chính Hữu, là một biểu tượng đẹp về người chiến sĩ thời kì đầu kháng chiến chống Pháp. Trong đêm phục kích giữa rừng, bên cạnh hình ảnh thực là súng, là nhiệm vụ chiến đấu tạo nên con người chiến sĩ thì cái mộng, cái trữ tình là trăng. Hình ảnh trăng tạo nên con người thi sĩ. Hình ảnh chiến sĩ, thi sĩ hài hòa với nhau trong cuộc đời người lính cách mạng. Hai hình ảnh tưởng là đốì lập nhau đặt cạnh nhau tạo ra ý nghĩa hòa hợp vô cùng độc đáo. Súng là chiến đấu gian khổ, hi sinh, là hiện thực. Còn trăng là tượng trưng cho hòa bình, gợi lên sự đẹp đẽ thơ mộng, dịu dàng và lãng mạn. Cả hai hình ảnh kết hợp hài hòa với nhau tựa như những người bạn tri kỉ, làm nên vẻ đẹp người chiến sĩ trong những tháng năm gian khó nhọc nhằn.

Trả lời

Hàm nghĩa của văn bản văn học là khả năng gợi ra nhiều lớp ý nghĩa tiềm tàng, ẩn kín của văn bản văn học mà qua quá trình tiếp cận, người đọc dần dần nhận ra.

Ví dụ: Truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu bao hàm nhiều ý nghĩa triết lí về con người và cuộc đời thông qua rất nhiều những nghịch lí: Con người, đôi khi vì những “vòng vèo, chùng chình” đã không thể đến được nơi mà mình cần đến, mặc dù nơi ấy ở ngay trước mặt và rồi người ta cứ mải mê đi tìm những giá trịảo tưởng trong khi có những giá trị quen thuộc, gần gũi mà bền vững thì lại bỏ qua để khi nhận ra thì quá muộn.

Trả lời

(1) văn bản: ” Nơi dựa”:

a) Đoạn có cấu trúc tương tự là: Câu mở đầu và câu kết

b) Hình tượng nhân vật được trình bày cốt làm nổi bật tính tương phản:

Người mẹ trẻ: dựa vào đứa con mới chập chững biết đi.

Anh bộ đội: dựa vào cụ già bước run rẩy không vững.

(2) Văn bản: ” Thời gian”

a) đoạn thơ chia làm 2 phần:

Bốn câu thơ đầu: sức tàn phá của thời gian.

Còn lại : những giá trị bền vững tồn tại mãi với thời gian

(2) Văn bản ” thời gian”:

“thời gian qua kẽ tay”: Thời gian trôi chảy từ từ, nhẹ, im, tưởng như yếu ớt

” làm khô những chiếc là”: “Chiếc lá” vừa có nghĩa thực, cụ thể vừa có nghĩa bóng, ẩn dụ. Nó vừa là chiếc lá trên cây, mới hôm này còn xanh tươi sự sống thế mà chí một thời gian lọt “qua kẽ tay”, là đã lá chết. Nó vừa là những chiếc lá cuộc đời trên cái cây cuộc sống mà khi thời gian trôi đi, sự sống cứ rụng dần như những chiếc lá

” Kỷ niệm trong tôi/Rơi/ như tiếng sỏi/ Trong lòng giếng cạn”: từ hình ảnh hòn sỏi rơi vào lòng giếng cạn đầy bùn cát thì chẳng có tiếng vang gì cả qua đó hàm ý một cuộc đời và những kỉ niệm đều tàn tạ, đều bị thời gian xóa nhòa.

“Riêng những câu thơ còn xanh/ Riêng những bài hát còn xanh” : cuộc sống vẫn có những điều tồn tại mãnh liệt với thời gian, nghệ thuật khi đã đạt đến độ kết tinh xuất sắc sẽ tươi xanh mãi mãi, bất chấp thời gian, không bao giờ bị xóa nhòa vùi lấp

“Và đôi mắt em/ như hai giếng nước”: hình ảnh “hai giếng nước” chứa đầy những kỉ niệm tình yêu, những kỉ niệm tình yêu sống mãi, đối lập với những kỉ niệm “rơi” vào “lòng giếng cạn” quên lãng của thời gian.

b. Qua bài thơ “Thời gian”, Văn Cao muốn nói rằng: thời gian có thể xoá nhoà tất cả, chỉ có văn học nghệ thuật và tình yêu là có sức sống lâu bền.

( 3) Văn bản: ” Mình và ta”:

a) Hai câu thơ thể hiện quan niệm sâu sắc của Chế Lan Viên về mối quan hệ giữa người đọc (mình) và nhà văn (ta). Bởi lẽ nhà văn luôn có sự đồng cảm với bạn đọc cũng như trong quá trình tiếp nhận tác phẩm, xuất phát từ nơi tận cùng “sâu thắm” từ đó tạo nên tiếng nói chung, là nơi gặp gỡ của tâm hồn, tình cảm con người.

b) Nhà văn viết tác phẩm văn học là sáng tạo nghệ thuật theo những đặc trưng riêng. Những điều nhà văn muốn nói đều đã được gửi gắm vào hình tượng nghệ thuật và nghệ thuật chỉ có giá trị gợi mở chứ không bao giờ nói hết, nói rõ. Người đọc phải tái tạo lại, tưởng tượng thêm, suy ngẫm, phân tích để sao cho từ bếp “tro” tưởng như tàn lại có thể “nhen thành lửa cháy”, từ “viên đá con” có thể dựng nên thành, nên luỹ, nên những lâu đài, cung điện nguy nga.

Soạn Bài Văn Bản Ngữ Văn 10 Siêu Ngắn

Giáo Án Bài Văn Bản Lớp 10 Ngắn Gọn Chi Tiết Nhất

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Trọn Bộtruonghocso.com

Giáo Án Bài Văn Bản Văn Học

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10

Soạn Bài Văn Bản Văn Học Văn 10: Hãy Nêu Những Tiêu Chí Chủ Yếu Của Văn Bản Văn Học?

Phân Tích Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Chính Xác Và Đầy Đủ Nội Dung

Phân Tích Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 11

Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Lớp 11 Nâng Cao

Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 11

Soạn bài Văn bản văn học Văn 10: Câu 1. Văn bản văn học là những văn bản đi sâu phản ánh và khám phá thế giới, tình cảm, tư tưởng và thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người….

Câu 1: Hãy nêu những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học.

– Văn bản văn học là những văn bản đi sâu phản ánh và khám phá thế giới, tình cảm, tư tưởng và thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

– Văn bản văn học được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao, rất giàu hàm nghĩa và gợi nhiều liên tưởng, tưởng tượng cho người đọc.

– Văn bản văn học bao giờ cũng thuộc về một thể loại nhất định với những quy ước riêng, những cách thức riêng của thể loại đó.

Câu 2: Vì sao nói: hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học?

– Văn học là nghệ thuật ngôn từ. Đọc vàn bản văn học, ta hiểu rõ ngữ nghĩa của từ, từ nghĩa tường minh đến hàm nghĩa, từ nghĩa đen đến nghĩa bóng. Cùng với ngữ nghĩa, phải chú ý tới ngữ âm. Tuy nhiên, tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần phải vượt qua để đi vào chiểu sâu của văn bản.

– Vượt qua tầng ngôn từ, chúng ta cần đi sâu vào tầng hình tượng và tầng hàm nghĩa thì mới có thể hiểu được văn bản văn học. Trên thực tế, ba tầng của văn bản văn học không tách rời mà liên hộ mật thiết với nhau. Không hiểu tầng ngôn từ sẽ không hiểu tầng hình tượng và vì vậy cũng sẽ không hiểu tầng hàm nghĩa của văn bản.

– Trong một văn bản văn học, tầng ngôn từ hình tượng hiện lên tương đối rõ, tầng hàm nghĩa khó nắm bắt hơn. Tầng hàm nghĩa chỉ có thể hiểu được khi người đọc biết suy luận, phân tích, khái quát.

Đọc văn bản văn học phải hiểu được tầng hàm nghĩa nhưng hiểu được tầng ngôn từ là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học.

Câu 3: Phân tích ý nghĩa một hình tượng mà anh (chị) thấy thích thú trong một bài thơ hoặc đoạn thơ ngắn

– Để phân tích, học sinh cần nắm được đặc trưng của hình tượng trong thơ, hiếu được lớp ngôn từ để phân tích đặc điểm của hình tượng, từ đó phân tích ý nghĩa của hình tượng.

– Nên chọn hình tượng trong một bài thơ, hoặc đoạn thơ đã học trong chương trình để thấy việc tiếp cận hình tượng theo hướng tìm hiểu các tầng của văn bản có những cái hay riêng

– Có thể tham khảo ví dụ sau:

“Bóng buồm đã khuất bầu không Trông theo chỉ thấy dòng sông bên trời”

(Lý Bạch – Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng)

– Học sinh đối chiếu với bản phiên âm và dịch nghĩa để hiểu lớp ngôn từ. Chú ý các từ “cỡ phàm” (cánh buồm lẻ loi, cô độc); “bích không tận” (bầu trời xanh đến vô cùng); “duy kiến” (chỉ nhìn thấy duy nhất); “thiên tế lưu” (dòng sông bay lên ngang trời).

– Hình tượng nhân vật trữ tình được khắc hoạ qua hai hình ảnh: Cánh buồm khuất bầu không (Cô phàm viễn ảnh bích không tận) và dòng sông chảy ngang trời (Duy kiến trường giang thiên tế lưu).

– Ngôn từ và hình ảnh thơ tạo nên rất nhiều đối lập: cảnh và người; kẻ đi và người ở; bé nhỏ và rộng lớn; dom chiếc và vô tận; hữu hạn và vô hạn; trời và nước…

– Hình tượng thơ vừa gửi gắm niềm thương nhớ vừa khắc hoạ tâm trạng nôn nao khó tả của Lý Bạch trong thời khắc tiễn bạn về chốn phồn hoa.

Câu 4: Hàm nghĩa của văn bản văn học là gì? Cho ví dụ cụ thể.

– Hàm nghĩa của văn bản văn học là khả năng gợi ra nhiều lớp ý nghĩa tiềm tàng, ẩn kín của văn bản văn học mà qua quá trình tiếp cận, người đọc dần dần nhận ra.

– Hàm nghĩa của văn bản văn học không phải lúc nào cũng dễ hiểu và không phải lúc nào cũng hiểu đúng và hiểu đủ.

Ví dụ:

– Trong câu ca dao:

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

Khi chàng trai nói đến chuyện “tre”, “đan sàng” thì câu ca dao không chỉ mang ý nghĩa tả thực như vậy. Nó còn mang hàm nghĩa chỉ chuyện tình yêu nam nữ, chỉ chuyện ướm hỏi, chuyện cưới xin.

– Bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương mới đọc qua tưởng chỉ là chuyện của chiếc bánh trôi, từ đặc điểm đến các cung đoạn làm bánh. Nhưng hàm chứa trong đề tài bánh trôi là cảm hứng về cuộc đời và thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ. Người phụ nữ than thân trách phận nhưng không dừng lại ở đó, còn khẳng định vẻ đẹp của mình và lên tiếng phê phán xã hội bất công, vô nhân đạo.

– Truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu bao hàm nhiều ý nghĩa triết lí về con người và cuộc đời thông qua rất nhiều những nghịch lí:

+ Trong đời mỗi con người, có nhiều chuyện mà ta không lường trước được, không tính hết được bởi có những việc xảy ra ngoài ý muốn (Nhĩ, nhân vật chính của truyện, đã từng đi khắp nơi, cuối đời bị căn bệnh quái ác phải nằm liệt giường).

+ Con người, đôi khi vì những “vòng vèo, chùng chình” đã không thể đến được nơi mà mình cần đến, mặc dù nơi ấy ở ngay trước mặt (Nhĩ đã không thể sang được bãi bồi bên kia sông, ngay trước nhà mình).

+ Đôi khi, người ta cứ mải mê đi tìm những giá trị ảo tưởng trong khi có những giá trị quen thuộc, gần gũi mà bền vững thì lại bỏ qua để khi nhận ra thì quá muộn (khi nằm liệt giường, Nhĩ mới nhận ra vẻ đẹp của “Bến quê”, vẻ đẹp của người vợ tảo tần sống gần trọn đời với mình).

+ Hãy biết trân trọng cuộc sống, trân trọng những gì thuộc về “Bến quê”, đó là bức thông điệp mà Nguyễn Minh Châu muốn gửi đến mọi người thông qua những triết lí giản dị mà sâu sắc của tác phẩm.

Luyện tập Câu 1: Văn bản “Nơi dựa”

a. Văn bản là một bài thơ văn xuôi của Nguyễn Đình Thi. Bố cục của văn bản chia làm hai đoạn có cấu trúc câu, hình tượng như nhau:

– Câu mở đầu và câu kết của mỗi đoạn có cấu trúc giống nhau.

– Mỗi đoạn đều có hai nhân vật có đặc điểm giống nhau. Đoạn một là một người đàn bà và một đứa nhỏ, đoạn hai là một người chiến sĩ và một bà cụ.

Tác giả tạo nên cấu trúc đối xứng cốt làm nổi bật tính tương phản, từ đó làm nổi bật ý nghĩa của hình tượng.

b. Những hình tượng trong hai đoạn của bài thơ gợi lên nhiều suy nghĩ về nơi dựa trong cuộc sống. Người đàn bà dắt đứa nhỏ nhưng chính đứa nhỏ lại là “Nơi dựa” cho người đàn bà; bà cụ già bước không còn vững lại chính là nơi dựa cho người chiến sĩ.

Câu 2. Văn bản “Thời gian”

a. * Văn bản là một bài thơ của Nam Cao. Bài thơ có câu từ độc đáo và cách ngắt nhịp linh hoạt, cách vắt dòng có chủ định. Văn bản có thể chia làm hai đoạn:

– Đoạn một: từ đầu đến “…trong lòng giếng cạn”

– Đoạn hai: tiếp theo đến hết.

* Đoạn một nói lên sức mạnh tàn phá của thời gian. Đoạn hai nói về những giá trị bền vững tồn tại mãi với thời gian.

– Thời gian cứ từ từ trôi “qua kẽ tay” và âm thầm “làm khô những chiếc lá”. “Chiếc lá” vừa có nghĩa thực, cụ thể vừa có nghĩa bóng, ẩn dụ. Nó vừa là chiếc lá trên cây, mới hôm này còn xanh tươi sự sống thế mà chí một thời gian lọt “qua kẽ tay”, là đã lá chết. Nó vừa là những chiếc lá cuộc đời trên cái cây cuộc sống mà khi thời gian trôi đi, sự sống cứ rụng dần như những chiếc lá. Những kỉ niệm trong đời thì “Rơi / như tiếng sỏi / trong lòng giếng cạn”. Thật nghiệt ngã. Đó là quy luật băng hoại của thời gian.

– Vấn đề ở đây là ai cũng nhận ra quy luật ấy nhưng không phải ai cũng có thể làm cho mình bất tử cùng thời gian. Vậy mà cũng có những giá trị mang sức sống mãnh liệt chọi lại với thời gian, bất tử cùng thời gian. Đó là sức mạnh vượt thời gian của thi ca và âm nhạc (hiểu rộng ra ỉà nghệ thuật). Dĩ nhiên là “những câu thơ “những bài hát”, những tác phẩm nghệ thuật đích thực. Hai chữ “xanh” được láy lại như “chọi” lại với chữ “khô” trong câu thứ nhất.

– Câu kết thật bất ngờ: “Và đôi mắt em/ như hai giếng nước”. Dĩ nhiên đây là “hai giếng nước” chứa đầy những kỉ niệm tình yêu, những kỉ niệm tình yêu sống mãi, đối lập với những kỉ niệm “rơi” vào “lòng giếng cạn” quên lãng của thời gian.

b. Qua bài thơ “Thời gian”, Văn Cao muốn gửi đến chúng ta một thông điệp: thời gian có thể xoá nhoà tất cả, thậm chí tàn phá cả cuộc đời của mỗi chúng ta. Duy chỉ có văn học nghệ thuật và kỉ niệm về tình yêu là có sức sống lâu bền.

Câu 3. Văn bản “Mình và ta” Mình là ta đấy thôi, ta vẫn gửi cho mình Sâu thẳm mình ư? Lại là ta đấy!

a. Thơ Chế Lan Viên rất giàu chất triết lí và đây là một trong những bài thơ như thế. Chỉ có điều, cái chất triết lí ấy không phải được trình bày một cách khô khan mà trình bày bằng những hình tượng giàu tính nghệ thuật. Ví dụ như trong hai câu đầu của bài thơ này, nhà thơ đã có một liên tưởng sâu sắc và tinh tế khi so sánh mối quan hệ giữa bạn đọc và nhà văn như hai người tri kỉ :

Hai câu thơ thể hiện quan niệm sâu sắc của Chế Lan Viên về mối quan hệ giữa người đọc (mình) và nhà văn (ta). Trong quá trình sáng tạo, nhà văn luôn có sự đồng cảm với bạn đọc cũng như trong quá trình tiếp nhận tác phẩm, bạn đọc luôn có sự đồng cảm với nhà văn. Sự đồng cảm phải có được nơi tận cùng “sâu thẳm” thì tác phẩm mới thực sự là tiếng nói chung, là nơi gặp gỡ của tâm hồn, tình cảm con người.

Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy Gửi viên đá con, mình dựng lại nên thành.

b. Hai câu sau là quan niệm của Chế Lan Viên về văn bản văn học và tác phẩm văn học trong tâm trí của người đọc:

Nhà thơ Chế Lan Viên lại muốn nói lên quá trình từ văn bản của nhà văn đến tác phẩm văn học trong tâm trí của người đọc. Theo đó, một tác phẩm văn chương chỉ trở thành tác phẩm văn chương thực sự khi nó đến tay độc giả. Thêm nữa, quá trình đi từ văn bản của nhà văn đến tác phẩm trong tâm trí người đọc không phải là một quá trình sao chép hoàn toàn thụ động của người xem sách. Nhà văn khi sáng tác đã tự “để ra” những “khoảng trống” cho người đọc và kế đó trong quá trình tiếp nhận, người đọc lại tiếp tục phát huy tính chủ động sáng tạo của mình (từ “tro” nhen lên thành “lửa”, từ “đá” dựng lại nên “thành”). Cứ thế, tác phẩm văn chương tồn tại trong trạng thái động và có sức cuốn hút người đọc nhiều thời với nhiều thế hệ khác nhau.

Quan niệm trên của Chế Lan Viên đã được nhà thơ phát biểu theo cách của thơ và đó cũng là một minh chứng cho quan niệm của chính nhà thơ.

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 45: Đọc

Lòng Yêu Nước Trong Văn Bản Trung Đại Sách Giáo Khoa Ngữ Văn 8

Đề Tài Rèn Kĩ Năng Đọc Văn Bản Tiếng Việt Cho Học Sinh, Điểm 8

Mã Hs Code Là Gì Và Hướng Dẫn Cách Tra Mã Hs Code Chính Xác

Tạo Hứng Thú Cho Học Sinh Đọc

Soạn Bài: Văn Bản Văn Học – Ngữ Văn 10 Tập 2

Đọc Hiểu Văn Bản: “Việt Bắc” (Tố Hữu)

Cách Căn Chỉnh Lề, Khổ Giấy Trên Word Chuẩn Theo Quy Định Của Nhà Nước.

Khắc Phục Sự Cố Trang Word Bị Lệch Sang Trái

Cách Bỏ Gạch Đỏ Trong Word Bỏ Kiểm Tra Chính Tả Trong Word

Xóa Bỏ Dấu Gạch Chân Màu Đỏ Và Màu Xanh Trong Word

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học: có 3 tiêu chí:

Tiêu chí 1: Văn bản văn học đi sâu phản ánh và khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng và thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

Tiêu chí 2: Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật có hình tượng mang tính thẩm mĩ cao, trau chuốt biểu cảm, gợi cảm, hàm súc, đa nghĩa.

Tiêu chí 3: Văn bản văn học bao giờ cũng thuộc về một thể loại nhất định với những quy ước riêng, cách thức của thể loại đó.

Câu 2:

Nói: “hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học” là bởi vì:

Văn học là nghệ thuật ngôn từ. Khi đọc văn bản văn học, chúng ta phải hiểu rõ nghĩa của từ, từ nghĩa tường minh đến hàm nghĩa, từ nghĩa đen đến nghĩa bóng.

Ngôn từ là đối tượng đầu tiên khi tiếp xúc với văn bản văn học

Chiều sâu của văn bản văn học tạo nên từ tầng hàm nghĩa, tầng hàm nghĩa được ẩn dưới bóng tầng hình tượng, mà hình tượng lại được hình thành từ sự khái quát của lớp nghĩa ngôn từ.

Nói tóm lại, khi đọc văn bản văn học phải hiểu được tầng hàm nghĩa nhưng hiểu được tầng ngôn từ là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học.

Câu 3:

Ý nghĩa một hình tượng trong bài thơ hoặc đoạn thơ: Hàm nghĩa của văn bản văn học là những lớp nghĩa ẩn kín, tiềm tàng của văn bản được gửi gắm trong hình tượng. Các em có thể tìm hiểu ý nghĩa của hình tượng trong câu ca dao sau:

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng

Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

Câu ca dao trên không chỉ mang ý nghĩa tả thực. “Tre non đủ lá” là chỉ những người đã trưởng thành, đủ lớn; còn “đan sàng” là chỉ việc cưới xin, kết duyên với nhau.

Như vậy, khi chàng trai nói đến chuyện tre, đan sàng thì câu ca dao không chỉ mang ý nghĩa tả thực như vậy. Mà nó còn là lời ngỏ ý của chàng trai hỏi cô gái có đồng ý nên duyên với chàng hay không.

Câu 4:

* Hàm nghĩa của văn bản văn học là những ý nghĩa ẩn kín, nghĩa tiềm tàng của một văn bản văn học. Đó là những điều mà nhà văn gửi gắm, tâm sự, kí thác, những thể nghiệm về cuộc sống.

Ví dụ:

Bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương: mới đọc thì chỉ là miêu tả chiếc bánh trôi đơn thuần, nhưng nghĩa hàm ẩn mà tác giả muốn gửi gắm lại là vẻ đẹp cũng như số phận bi đát của người phụ nữ trong xã hội phong kiến bất công.

Bài thơ Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến: kể về tình huống người bạn lâu không gặp đến nhà chơi mà chủ nhà không có gì tiếp khách. Thực chất, tất cả những vật chất không đầy đủ đó chỉ để nổi bật lên tình bạn thắm thiết của nhà thơ với bạn mình.

4.3

/

5

(

3

bình chọn

)

Văn Phòng Ubnd Tỉnh Quảng Nam

Bài Văn: Soạn Bài: Uy

Tìm Hiểu Văn Bản: Uy

Soạn Bài: Thạch Sanh – Ngữ Văn 6 Tập 1

Soạn Bài: Thánh Gióng – Ngữ Văn 6 Tập 1

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tuần 31: Văn Bản Văn Học

Giáo Án Bài Văn Bản (Tiếp Theo)

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 10: Tiếng Việt Văn Bản (Tiếp Theo)

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 10 Tiếng Việt: Văn Bản (Tiếp)

Quy Tắc Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón Tay..

Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10 Chi Tiết Nhất

Tr ng THPT Vò 10CBườ (CB) GIÁO ÁN NG VĂN 10Ữ VĂN VĂN CẢ I/ tiêu bài c:ụ Giúp Hs: đc các tiêu chí ch văn văn theo quan ni ngày nay.ắ ượ đc trúc văn văn các ng: ngôn hình ng, hàmắ ượ ượnghĩa. ng nh ng hi bi nói trên tìm hi tác ph văn c.ậ ọII/ Chu 1/ Giáo viên: Nghiên tài li an giáo án.ứ 2/ sinh:ọ SGK an bài tr khi lên p.ọ ướ ớIII/ Ph ng pháp:ươ đáp, trao đi th lu n, làm bài p, tr các câu ờh i.ỏIV/ Ti trình c:ế 1/ đnh p:Ổ 2/ Ki tra bài cũ: TH NG MÌNHỖ ƯƠ Bài i:ớ 3.1/ Vào bài Hàng ngày, chúng ta đc ti xúc, đc nhi lo văn n: miêuượ ảt thuy minh, ngh lu n,… trong đó, có văn đc là văn vănả ượ ảh (VBVH). VBVH là gì? Bài hôm nay, chúng ta tìm hi các tiêu chí đọ ểxác đnh.ị 3.2/ dung bài i:ộ chúng tôi ng THPT Vò 10CBườ (CB)TG HĐ GVỦ HĐ HSỦ DUNGỘHĐ1 HD TÌM HI NGÔNỂNG NGH THU T:Ữ Ậ vào ph chu bự ịbài, và trên sgk. Theoơ ởem, các tiêu chí nh di nậ ệVBVH ngày nay là gì.Gv nh xét, sung:ậ ổNh ng ch nh tình yêu,ữ ưh nh phúc, băn khoăn, đauạkh khát ng đnổ ươ ếchân thi mĩ,… th ngệ ườtr đi tr nh ng chi uở ềsâu và thái khác nhau.ắVD: Truy ng tranhứ(Nguy Minh Châu) suyng con ng và nghẫ ườ ệthu chân chính. Đc bài thậ ơBài th tình ng th yơ ườ ủthủ (Hà Nh t):ậĐêm nay, khi trăng cọTàu anh nh neoẽ ổEm đng iừ ỏVì sao anh ra điCũng đng iừ sinh đc sgk vàọ ọtr i:ả ờ Các văn nả1,2,3,4 là văn nảvăn vì ph nhọ ảhi th khách quanệ ựvà nói lên ngư ưởc con ng ườ I. TIÊU CHÍ CH AỦ ỦVBVH: 1. VBVH là nh ng văn đi sâuữ ảph ánh hi th khách quanả ựvà khám phá th gi tình vàế ảt ng, th mãn nhu uư ưở ầth mĩ con ng i.ẩ ườ2. VBVH đc xây ng ngượ ằngôn ngh thu có tính hìnhừ ật ng, tính th mĩ cao, tính hàmượ ẩsúc, đa nghĩa.3. VBVH đc xây ng theo 1ượ ựph ng th riêng­ nói thươ ểh là VBVH đu thu 1ơ ềth lo nh đnh vàể theo nh ngữquy c, cách th th lo iướ ạđó. Tuy nhiên VBVH ko ch làỉnh ng bi pháp, nh ng kĩ oữ ảngôn mà là sáng tinh th nừ ầc nhà văn.ủDoc24.vnTr ng THPT Vò 10CBườ (CB)Chân tr xa có gì kêu iờ ọAnh bi tếN chân tr có đo trânế ảchâuHay bi xaở ểCó hoa th tìm ra nhụ ạphúcHay có ng gái đp ườ ẹMôi ng nh san hôồ ưCũng ko thểKhi anh xa đc em yêuế ượNh ng em iư ơN có ng trai ch ngế ườ ừqua bão tốCh ng qua thư ượ ửthách gian laoL nào ng tình em?ẽ ớ quan ni tình yêu th yệ ủchung và cách ng nhố ạm …ẽ Hs ghi nh n.ậ HS đc sgk, traoọđi tr i.ổ ở II. TRÚC VBVH:Ấ 1. ng ngôn ng âmầ ữđn ng nghĩa:ế ữDoc24.vnTr ng THPT Vò 10CBườ (CB)­ Ng nghĩa:ữ­ Ng âmữ Ví ng hìnhụ ầt ng:ượ Hình ng cànhượmai Cáo thậ ịchúng Mãn Giácthi bi ngề ượcho ng tu nự Ng nghĩa:+ Nghĩa ngữ ườminh.VD: con chó sói, mùaxuân,… Nghĩa hàm n.ẩVD: lòng lang sói, tu xuân,…ạ ổ­ Ng âm:VD:ữ Tài cao ph th chí khí tậ ấGiang mê ch quên quêồ ơh ng.ươ (T nảĐà) C1 nhi thanh tr cề c,ự ắu tài hoa, anh hùng koấ ẻg th n. C2 nhi thanhềb ng giác ch i, phiêuả ơb ngồ buông xuôi, aự ủcon ng i. ườS ng ng theo trăng ng ngươ ươ ừl ng tr iư ờT ng nâng lòng lên ch i.ươ (XuânDi u)ệ Hai câu th nhi thanhơ ềb ng giác ch i, bângả ơDoc24.vnTr ng THPT Vò 10CBườ (CB)hoàn, ng mãnhứ ốli t, ni tin ng,ệ ưởl quan, yêu đi.ạ ờ HS ghi nh n.ậ khuâng khó hi đangể ẻt ng .ươ HS ghi nh nậ HĐ3: HD TÌM HI CỂ ỤIII SGK Khi nào thì VBVHộtr thành tác ph Văn c.ỏ ọGV: ch ý.ố HS có th tr iể ờtheo kinh nghi mệb thânả Ghi nh n.ậ III. VĂN ĐN TÁCỪ ẾPH VĂN C:Ẩ ỌNhà văn sáng o­ạ VBVH(h th ng kí hi khách quanệ ệng đc tác ph văn c.ườ ọ* Ghi nh (sgk).ớDoc24.vnTr ng THPT Vò 10CBườ (CB)HĐ4 HD LÀM BÀI -ẬLUY P: sgk 121,123Ệ ẬGv chia nhóm th lu n, làmả ậbài p, sau đó hs trình bàyậk qu Gv nh xét choế ậđi m, ch a.ể ửGv nh xét, sung:ậ “N iơd a” là bài th văn xuôi­ bàiự ơth có th ngôn có nh pơ ịđi u, khác ngôn vănệ ừxuôi thông th ng. “N iườ ơd a” th ng ch nh ngự ườ ững ng nh mà nh ngườ ững đu có th aườ ựn ng, nh y. đây có sươ ựđo ng c: ng trả ượ ườ ẻkh “d a” vào đa conỏ ứm bi đi ch ch ng. Anhớ ữb đi dày chi tr nộ ậl “d a” vào già cạ ướt ng run trênừ ướ ẩđng… ườBài 2ậ+ Gi ng n: gi ng đã vùiế ịl p, ko còn nu hòn iỏ ơvào lòng gi ng thì ch ngế Hs thaûo luaännhoùm laøm baøitaäp. Vaø trình baøykeát quaû, nhoùmkhaùc yù kieán boåsung. III. LUY P:Ệ Ậ1. Bài 1:a. trúc gi ng nhau­ đi ngấ ứnhau:­ Câu .ở­ Câu t.ế­ Các nhân đc trình bàyậ ượtheo tính ng ph n.ươ ảb. “N a”­ nghĩa hàm n: iơ ơd tinh th n­ con ng tìmự ườth ni vui và nghĩa cu cấ ộs ng.ố Khuyên chúng ta:+ Ph bi ng tình yêuv iả ớcon cái, cha nh ng ng bẹ ườ ềtrên.+ Ph ng ni hi ng vả ềt ng lai và lòng bi quáươ ơkh .ứ2. Bài “Th gian” (Văn Cao):ờ a. Câu 1,2,3,4: tàn phá aứ ủth gian.ờ­ Chi lá­ ch đi ng i,ế ườDoc24.vnTr ng THPT Vò 10CBườ (CB)có ti ng vang gì. ế+ Th gian qua đi, nh ngờ ữchi lá khô héo ng nh ng nh nh cu điữ ờqua th gi cũng xanh iế ồhéo úa nh chi lá.ư ếBài 3ậ­ sâu th trong tâm nơ ồng đc cũng là đi tu ngườ ợmà ng vi tìm đn khaiườ ếthác, di Vì đi ngễ ượchi lĩnh văn koế ọch là hi th khách quanỉ ựmà quan tr ng là tìnhọ ơc m, ng conả ưở ủng i. :Văn là nhânườ ọh c”­ khoa conọ ềng i. Nhà văn tìm vào tâmườh chính mình hi nồ ồng i. Đó là quan hườ ệt ng thông và ng đng.ươ ươ ồ­ Nhà văn ko nói t, i,ế ờc cho ng đcạ ườ ọc tái i, ngơ ưởt ng thêm, suy nghĩ ngượ ộh th gi ngh thu đcơ ượ ng.ự ố­ ni đi ng theoỉ ườth gian­ Ti ng hòn vàoờ ơlòng gi ng n.ế ạ­ Câu th bài hát bi ngể ượch văn ngh thu t.ỉ ậ­ “Xanh” .ự tinh khôi, tr .ươ ẻ­ “Đôi em”­ đôi ng iắ ườyêu bi ng ch ni tìnhể ượ ệyêu.­ “Gi ng c”: ko ướ nh ngữđi trong mát ng lành.ề b. nghĩa bài th :ơ Th gian xóa nhòa tànờ ảphá cu đi con ng i, tàn pháộ ườs ng. Nh ng ch có Văn cự ọngh thu và ni tình yêuệ ềlà có ng lâu dài.ứ ố.Doc24.vnTr ng THPT Vò 10CBườ (CB)nói trong văn n.ớ ả 1/ Cũng :ố Luy sgk.ệ 2/ dò: bài, làm ti các bài p. So bài Th hành các bi pháp ệtu VI/ Đánh giá và rút kinh nghi ti sau: ạ…………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………Doc24.vn

Gõ 10 Ngón Nhanh, Tập Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón Tay

Các Dịch Vụ Luyện Gõ 10 Ngón Nhanh Trên Trình Duyệt

10 Trang Web Luyện Gõ Máy Tính 10 Ngón Tốt Nhất

Em Hãy Kể Tóm Tắt Truyện Cổ Tích Thạch Sanh

Viết Đoạn Văn Ngắn (Khoảng 10

Soạn Bài Văn Bản Văn Học, Soạn Văn Lớp 10 Trang 117 Sgk Ngữ Văn 10 Tập

Soạn Bài: Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học (Siêu Ngắn)

Soạn Nội Dung Và Hình Thức Của Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn

Hướng Dẫn Phân Tích Và Đọc Hiểu Văn Bản Văn Học

Trở Về Với Văn Bản Văn Học

Ý Nghĩa Của Văn Chương

Học Tập – Giáo dục ” Văn, tiếng Việt ” Văn lớp 10

Chắc hẳn các em học sinh đã quá quen thuộc với khái niệm Văn bản văn học, tuy nhiên, các em có lẽ vẫn chưa hiểu hết bản chất của khái niệm này. Để hiểu hơn về nội dung kiến thức này, các em có thể tham khảo phần soạn bài mẫu ngay sau đây. Nội dung bài soạn văn lớp 10 phần soạn bài Văn bản văn học của chúng tôi bao gồm gợi ý chi tiết, ngắn gọn các câu hỏi sách giáo khoa Ngữ văn 10 tập 2 ở trang số 117, các em cùng tham khảo để soạn bài dễ dàng hơn.

Sau bài soạn này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các em soạn bài Thực hành các phép tu từ: Phép điệp và phép đối, các em nhớ đón đọc.

Tìm hiểu chi tiết nội dung phần Soạn bài Cảnh ngày hè để học tốt môn Ngữ Văn 10 hơn.

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-van-ban-van-hoc-soan-van-lop-10-32208n.aspx

Bên cạnh nội dung đã học, các em cần chuẩn bị bài học sắp tới với phần Soạn bài Tỏ lòng để nắm vững những kiến thức Ngữ Văn 10 của mình.

Soạn bài Lập luận trong văn nghị luận, soạn văn lớp 10 Soạn văn lớp 10 mới nhất, các bài soạn môn Ngữ Văn 10 Soạn bài Tóm tắt văn bản thuyết minh, Ngữ văn lớp 10 Soạn bài Tổng kết phần văn bản nhật dụng, soạn văn lớp 9 Soạn bài Văn bản, tiếp theo

soạn bài văn bản văn học ngữ văn 10

, soạn bài văn bản văn học lớp 10, Văn bản văn học trang 117 SGK Ngữ văn 10,

Những bài văn mẫu hay lớp 10 Bài văn mẫu lớp 10 được chúng tôi tổng hợp và sưu tầm những bài văn hay nhất, đạt chất lượng cũng như được đánh giá cao về văn phong, vốn từ. Đây là những tư liệu hay, cần thiết giúp các bạn học tốt môn văn hơn. Mời …

Tin Mới

Soạn bài Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng

Qua phần soạn bài Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng trang 143, 144 SGK Ngữ văn 10, tập 1, chúng ta sẽ cảm nhận được tình bạn tri kỉ thắm thiết, nồng đượm, chân thành giữa hai người bạn, hai nhà thơ nổi tiếng đời Đường Lí Bạch và Mạnh Hạo Nhiên.

Soạn bài Trình bày một vấn đề

Phần soạn bài Trình bày một vấn đề trang 150 SGK Ngữ văn 10, tập 1 nhằm giúp các em học sinh nhận biết về tầm quan trọng của việc trình bày một vấn đề, các công việc chuẩn bị để trình bày một vấn đề bao gồm chọn vấn đề trình bày, lập dàn ý cho bài trình bày, các bước trình bày vấn đề (bắt đầu trình bày, trình bày nội dung chính).

Soạn bài Cảm xúc mùa thu (Thu hứng), Soạn văn lớp 10

Hướng dẫn soạn bài Cảm xúc mùa thu (Thu hứng) trang 147 SGK Ngữ văn 10, tập 1 để các em tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm cũng như hiểu hơn về tâm sự, nỗi lòng u uất của thi nhân trong việc vẽ nên bức tranh mùa thu trầm buồn trên đất khách.

Hình ảnh Phật Di Lặc đẹp nhất

Bạn đang tìm hình ảnh Phật Di Lặc đẹp chất lượng cao, một số hình Phật Di Lặc đẹp, mọi người cùng ngắm nhìn sẽ giúp bạn thỏa mãn đều đó. Không chỉ giúp bạn tìm thấy được sự bình yên, tươi vui, hướng thiện mà hình Đức Phật Di Lặc này còn giúp bạn sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như trong điêu khắc tượng Phật, cài làm hình nền, gửi ảnh đến cho mọi người.

Soạn Bài Bài Học Đường Đời Đầu Tiên Ngắn Gọn

Soạn Bài: Bài Học Đường Đời Đầu Tiên

Soạn Văn Bài Học Đường Đời Đầu Tiên

Soạn Bài Bài Học Đường Đời Đầu Tiên

Soạn Văn 6 Văn Bản Bài Học Đường Đời Đầu Tiên