Văn Bản Xác Nhận Bị Tai Nạn Của Cơ Quan Công An Xã Phường Thị Trấn Nơi Xảy Ra Tai Nạn / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Hướng Dẫn Về Văn Bản Xác Nhận Bị Tai Nạn Của Cơ Quan Công An Xã, Phường, Thị Trấn Nơi Xảy Ra Tai Nạn

Thời Hạn Để Xin Văn Bản Xác Nhận Bị Tai Nạn Lao Động?

Mẫu Giấy Xác Nhận Bảng Lương Năm 2022

Vi Bằng Ghi Nhận Chứng Cứ Ghi Âm, Ghi Hình Và Dữ Liệu Điện Tử

Mẫu Biên Bản Xác Nhận Công Nợ 2022

Mẫu Biên Bản Xác Nhận Công Nợ Theo Văn Bản Quy Định Pháp Luật

Câu hỏi: Đề nghị BHXH Việt Nam hướng dẫn về văn bản xác nhận bị tai nạn của cơ quan Công an xã, phường, thị trấn nơi xảy ra tai nạn (theo đề nghị của NLĐ hoặc thân nhân của NLĐ); nếu NLĐ, thân nhân của NLĐ làm đơn công an xác nhận trực tiếp vào đơn có được không?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 57 Luật An toàn, vệ sinh lao động thì hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động bao gồm:

1. Sổ BHXH.

2. Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú.

3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.

4. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu do BHXH Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Tại Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/1/2019, BHXH Việt Nam đã ban hành Mẫu số 05A-HSB (Văn bản đề nghị giải quyết trợ cấp TNLĐ, BNN), trong đó trường hợp tai nạn giao thông được xác định là TNLĐ thì ghi thêm nội dung vào cuối Điểm 1 của văn bản nội dung: (biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn lập ngày … tháng … năm … của …). Trường hợp vụ tai nạn không có Biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn; Biên bản điều tra tai nạn giao thông thì phải ghi số, ngày tháng năm của văn bản xác nhận bị tai nạn của cơ quan Công an xã, phường, thị trấn nơi xảy ra tai nạn theo đề nghị của NLĐ hoặc thân nhân của NLĐ.

.

Lời Khai Của Đương Sự, Người Làm Chứng Trong Vụ Án Hành Chính

Xoá Bỏ Formatting Trong Word

Cách Xóa 1 Trang Trong Word

Hướng Dẫn 3 Cách Ngắt Trang Và Xóa Ngắt Trang Trong Word Cực Dễ

Cách Xoay Ngang 1 Khổ Giấy A4 Trong Word 2010

Trách Nhiệm Của Cá Nhân, Cơ Quan, Tổ Chức Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông

Ai Phải Bồi Thường Thiệt Hại Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông?

Trách Nhiệm Bồi Thường Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông

Chế Tài Áp Dụng Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ

Phạt Lỗi Không Thắt Dây An Toàn: Nghị Định 100 Có Đang Mâu Thuẫn Với Luật?

Lái Ô Tô Không Thắt Dây An Toàn Bị Phạt Bao Nhiêu?

Theo quy định của Luật giao thông đường bộ 2008 khi xảy ra tai nạn cac chủ thể bao gồm cá nhân, cơ quan, tổ chức phải có trách nhiệm thực hiện những hành vi nhất định.

Theo quy định của Luật giao thông đường bộ 2008 khi xảy ra tai nạn cac chủ thể bao gồm cá nhân, cơ quan, tổ chức phải có trách nhiệm thực hiện những hành vi nhất định nhằm đảm bảo hạn chế nhất định mức thiệt hai, bảo vệ hiện trường vụ việc và cụ thể như sau:

+ Dừng ngay phương tiện; giữ nguyên hiện trường; cấp cứu người bị nạn và phải có mặt khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;

+ Ở lại nơi xảy ra tai nạn cho đến khi người của cơ quan công an đến, trừ trường hợp người điều khiển phương tiện cũng bị thương phải đưa đi cấp cứu hoặc phải đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc vì lý do bị đe dọa đến tính mạng, nhưng phải đến trình báo ngay với cơ quan công an nơi gần nhất;

+ Cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn cho cơ quan có thẩm quyền.

Thứ hai: Những người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn có trách nhiệm sau đây:

+ Giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn;

+ Báo tin ngay cho cơ quan công an, y tế hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất;

+ Bảo vệ tài sản của người bị nạn;

Thứ ba: Người điều khiển phương tiện khác khi đi qua nơi xảy ra vụ tai nạn có trách nhiệm chở người bị nạn đi cấp cứu. Các xe được quyền ưu tiên, xe chở người được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự không bắt buộc thực hiện quy định tại khoản này.

Thứ tư: Cơ quan công an khi nhận được tin về vụ tai nạn có trách nhiệm cử người tới ngay hiện trường để điều tra vụ tai nạn, phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ và Ủy ban nhân dân địa phương bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn.

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn có trách nhiệm kịp thời cho cơ quan công an, y tế đến để xử lý, giải quyết vụ tai nạn; tổ chức cứu chữa, giúp đỡ người bị nạn, bảo vệ hiện trường, bảo vệ tài sản của người bị nạn; trường hợp có người chết mà không rõ tung tích, không có thân nhân hoặc thân nhân không có khả năng chôn cất thì sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã hoàn tất các công việc theo quy định của pháp luật và đồng ý cho chôn cất, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức chôn cất.

Trường hợp vụ tai nạn vượt quá khả năng giải quyết, Uỷ ban nhân dân cấp xã phải kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp trên.

Quy Trình Xử Lý Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ ?

Luật Giao Thông Đường Bộ Khi Xảy Ra Tai Nạn

6 Quy Tắc Nhường Đường Khi Tham Gia Giao Thông

Va Chạm Tại Nơi Đường Giao Nhau: Ai Đúng, Ai Sai?

Quy Tắc Nhường Đường Khi Tham Gia Giao Thông

Thời Hạn Để Xin Văn Bản Xác Nhận Bị Tai Nạn Lao Động?

Mẫu Giấy Xác Nhận Bảng Lương Năm 2022

Vi Bằng Ghi Nhận Chứng Cứ Ghi Âm, Ghi Hình Và Dữ Liệu Điện Tử

Mẫu Biên Bản Xác Nhận Công Nợ 2022

Mẫu Biên Bản Xác Nhận Công Nợ Theo Văn Bản Quy Định Pháp Luật

Giải Thể Văn Phòng Đại Diện

Cho mình hỏi: Công ty mình có 1 công nhân bị tai nạn giao thông trên đường đi làm; có chị bạn làm chung thấy; chứng kiến sự việc. Vậy cho mình hỏi: theo điểm c – Khoản 5 – Điều 35 của Bộ Luật An toàn vệ sinh Lao động 2022; thì trong vòng mấy ngày kể từ ngày bị nạn; nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân đến cơ quan công an nơi nạn nhân bị tai nạn; để xin văn bản xác nhận bị tai nạn tại địa phương đó.

Khi xảy ra tai nạn lao động; người sử dụng lao động có trách nhiệm thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở để tiến hành điều tra tai nạn lao động làm bị thương nhẹ; tai nạn lao động làm bị thương nặng một người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của mình.

Tại Khoản 5 Điều 35 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2022 quy định như sau:

“5.Trường hợp tai nạn trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cung cấp cho Đoàn điều tra một trong các giấy tờ sau đây:

a) Biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn;

b) Biên bản điều tra tai nạn giao thông;

c) Trường hợp không có các giấy tờ quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì phải có văn bản xác nhận bị tai nạn của cơ quan Công an xã, phường, thị trấn nơi xảy ra tai nạn theo đề nghị của người lao động hoặc thân nhân của người lao động.”

Như vậy, pháp luật hiện hành không quy định cụ thể thời hạn kể từ ngày bị nạn, người lao động hoặc thân nhân người lao động phải đến cơ quan công an xã/phường/thị trấn nơi xảy ra tai nạn đề nghị làm văn bản xác nhận bị tai nạn; mà chỉ đặt ra yêu cầu cần phải nộp văn bản xác nhận bị tai nạn đó cho Đoàn điều tra; nếu không có biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn; biên bản điều tra tai nạn giao thông.

Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tại Khoản 6 Điều 35 Luật an toàn vệ sinh lao động 2022:

“6. Thời hạn điều tra vụ tai nạn lao động thuộc thẩm quyền của Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở; cấp tỉnh và cấp trung ương quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; được tính từ thời điểm nhận tin báo; khai báo tai nạn lao động đến khi công bố biên bản điều tra tai nạn lao động như sau:

a) Không quá 04 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nhẹ người lao động;

b) Không quá 07 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nặng một người lao động;

c) Không quá 20 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên;

Đối với tai nạn lao động được quy định tại các điểm b, c và d của khoản này; có tình tiết phức tạp thì được gia hạn thời gian điều tra một lần; nhưng thời hạn gia hạn không vượt quá thời hạn quy định tại các điểm này..”

Do đó, để đảm bảo thời hạn điều tra của Đoàn điều tra, thì cơ quan nhà nước cần phải tiến hành cung cấp văn bản xác nhận bị tai nạn trong thời hạn nêu trên. 

Tư vấn chế độ tai nạn lao động trực tuyến 24/7: 1900 6172

Tùy vào tính chất vụ tai nạn lao động của bạn, bạn cần phải xác định được thời hạn điều tra tai nạn lao động trong trường hợp của mình là bao lâu để tiến hành yêu cầu cơ quan nhà nước cung cấp văn bản xác nhận tai nạn lao động cho Đoàn điều tra để được giải quyết đúng thời gian luật định. Để đảm bảo kết quả xác nhận chính xác và nhanh chóng nhất bạn hoặc thân nhân nên yêu cầu xác nhận ngay sau khi bị tai nạn.

Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động và thời gian nộp

Chi trả chi phí giám định sau tai nạn lao động

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề còn vướng mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn và giải đáp trực tiếp.

Hướng Dẫn Về Văn Bản Xác Nhận Bị Tai Nạn Của Cơ Quan Công An Xã, Phường, Thị Trấn Nơi Xảy Ra Tai Nạn

Lời Khai Của Đương Sự, Người Làm Chứng Trong Vụ Án Hành Chính

Xoá Bỏ Formatting Trong Word

Cách Xóa 1 Trang Trong Word

Hướng Dẫn 3 Cách Ngắt Trang Và Xóa Ngắt Trang Trong Word Cực Dễ

Luật Giao Thông Đường Bộ Khi Xảy Ra Tai Nạn

Quy Trình Xử Lý Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ ?

Trách Nhiệm Của Cá Nhân, Cơ Quan, Tổ Chức Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông

Ai Phải Bồi Thường Thiệt Hại Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông?

Trách Nhiệm Bồi Thường Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông

Chế Tài Áp Dụng Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ

Theo Luật Giao Thông Đường Bộ, Tín Hiệu Đèn Giao Thông 3 Màu Nào Dưới Đây?, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Người Lái Xe Cố Tình Vi Phạm Luật Giao Thông Đường Bộ, Không Phân Biệt Làn Đường, Vạch Phân Làn, Điều 14 Thông Tư 65 Luật Giao Thông Đường Bộ, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ, 1 Số Luật Giao Thông Đường Bộ, Bộ Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ ô Tô, Luật Giao Thông Đường Bộ Ra Đời Năm Nào, Luật Giao Thông Đường Bộ Xe ô Tô, Luật Giao Thông Đường Sắt, Luật Giao Thông Học Đường, Luật Giao Thông Khi Qua Đường, Bộ Luật Giao Thông Đường Bộ Pdf, 600 Câu Hỏi Về Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ 450 Câu, Luật Giao Thông Đường Bộ 600 Câu, Luật Giao Thông Đường Bộ Cho ô Tô, Luật Giao Thông Đường Bộ Cho Xe Máy, Luật Giao Thông Đường Bộ 15/10, Dự Luật Giao Thông Đường Bộ Sửa Đổi, 200 Cau Hoi Luat Giao Thong Duong Bo, Luật Giao Thông Đường Bộ Khi Xảy Ra Tai Nạn, Luật Giao Thông Đường Bộ Là Gì, 171/ Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Mới, Luật Giao Thông Lỗi Đi Sai Làn Đường, Luat Giao Thong Duong Bo, Luật Giao Thông Đi Sai Làn Đường, Luật Giao Thông Về Làn Đường, Đáp án Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Về Phí Đường Bộ, Luật Giao Thông Và Đường Bộ, Góp ý Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường, Luật Giao Thông Đường B, Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Sai Làn Đường, Điều 65 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 67 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 7 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 62 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 70 Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Điều 8, Luật Giao Thông Đường Bộ Điều 9, Luật Giao Thông Đường Bộ Ebook, Điều 71 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 72 Luật Giao Thông Đường Bộ, Chương 2 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 61 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 60 Luật Giao Thông Đường Bộ, Chương 5 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 1 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 56 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 58 Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Điều 10, Điều 59 Của Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 59 Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Điều 30, Luật Giao Thông Đường Bộ Điều 31, Điều 68 Luật Giao Thông Đường Bộ, Tài Liệu 450 Câu Hỏi Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Điều 32, Luật Giao Thông Đường Bộ Điều 58, Luật Giao Thông Đường Bộ Điều 6, Điều 6 Luật Giao Thông Đường Bộ, 5 Điều Của Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Chương 1 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 78 Luật Giao Thông Đường Bộ, Góp ý Luật Giao Thông Đường Thủy Nội Địa, Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam, Luật Giao Thông Đường Bộ Xe 50cc, Vi Phạm Luật Giao Thông Đường Sắt, Luật Giao Thông Đường Bộ Xe ưu Tiên, Văn Bản Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Sắt Mới Nhất, Luật Giao Thông Đường Sông, Luật Giao Thông Đường Thủy Nội Địa, Khảo Sát Về Luật Giao Thông Đường Bộ , Văn Bản Hướng Dẫn Luật Giao Thông Đường Bộ, Bài Giảng Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Khi Sang Đường, Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ (sửa Đổi), Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ Sửa Đổi, Sửa Đổi Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Khoản 2 Luật Giao Thông Đường Bộ, Bộ Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Điều Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 8 Của Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Mới Nhất, Điều 8 Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Điều 86 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 87 Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2022, Hướng Dẫn ôn Tập Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2022, Điều 9 Luật Giao Thông Đường Bộ,

Theo Luật Giao Thông Đường Bộ, Tín Hiệu Đèn Giao Thông 3 Màu Nào Dưới Đây?, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Người Lái Xe Cố Tình Vi Phạm Luật Giao Thông Đường Bộ, Không Phân Biệt Làn Đường, Vạch Phân Làn, Điều 14 Thông Tư 65 Luật Giao Thông Đường Bộ, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ, 1 Số Luật Giao Thông Đường Bộ, Bộ Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ ô Tô, Luật Giao Thông Đường Bộ Ra Đời Năm Nào, Luật Giao Thông Đường Bộ Xe ô Tô, Luật Giao Thông Đường Sắt, Luật Giao Thông Học Đường, Luật Giao Thông Khi Qua Đường, Bộ Luật Giao Thông Đường Bộ Pdf, 600 Câu Hỏi Về Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ 450 Câu, Luật Giao Thông Đường Bộ 600 Câu, Luật Giao Thông Đường Bộ Cho ô Tô, Luật Giao Thông Đường Bộ Cho Xe Máy, Luật Giao Thông Đường Bộ 15/10, Dự Luật Giao Thông Đường Bộ Sửa Đổi, 200 Cau Hoi Luat Giao Thong Duong Bo, Luật Giao Thông Đường Bộ Khi Xảy Ra Tai Nạn, Luật Giao Thông Đường Bộ Là Gì, 171/ Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Mới, Luật Giao Thông Lỗi Đi Sai Làn Đường, Luat Giao Thong Duong Bo, Luật Giao Thông Đi Sai Làn Đường, Luật Giao Thông Về Làn Đường, Đáp án Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Về Phí Đường Bộ, Luật Giao Thông Và Đường Bộ, Góp ý Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường, Luật Giao Thông Đường B, Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Sai Làn Đường, Điều 65 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 67 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 7 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 62 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 70 Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Điều 8, Luật Giao Thông Đường Bộ Điều 9, Luật Giao Thông Đường Bộ Ebook, Điều 71 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 72 Luật Giao Thông Đường Bộ, Chương 2 Luật Giao Thông Đường Bộ,

6 Quy Tắc Nhường Đường Khi Tham Gia Giao Thông

Va Chạm Tại Nơi Đường Giao Nhau: Ai Đúng, Ai Sai?

Quy Tắc Nhường Đường Khi Tham Gia Giao Thông

Luật Giao Thông Đường Bộ 2022 Cho Xe Máy Bạn Cần Biết

Bộ 150 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Có Đáp Án

Trách Nhiệm Bồi Thường Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông

Chế Tài Áp Dụng Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ

Phạt Lỗi Không Thắt Dây An Toàn: Nghị Định 100 Có Đang Mâu Thuẫn Với Luật?

Lái Ô Tô Không Thắt Dây An Toàn Bị Phạt Bao Nhiêu?

Phạt Lỗi Không Thắt Dây An Toàn: Nghị Định Đang Vênh Với Luật

Tranh Cãi Việc Phạt Người Ngồi Sau Không Thắt Dây An Toàn

Trong trường hợp xảy ra tai nạn giao thông, ngoài bị xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự, bên có lỗi còn phải chịu trách nhiệm bồi thường cho bên bị thiệt hại. Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường khi xảy ra tai nạn giao thông, nguyên tắc bồi thường… tuân theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2022.

Theo thống kê, mỗi ngày toàn quốc xảy ra hơn 50 vụ tai nạn giao thông. Có nhiều nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông bao gồm cả khách quan và chủ quan, tùy vào từng nguyên nhân và thiệt hại cụ thể, cơ quan chức năng sẽ áp dụng biện pháp xử lý về hình sự và dân sự.

Trách nhiệm bồi thường khi xảy ra tai nạn giao thông được quy định thế nào?

Việc bồi thường thiệt hại phải tuân thủ nguyên tắc sau:

– Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thoả thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

– Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

– Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

– Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

– Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Việc bồi thường khi gây tai nạn giao thông cần phải tuân theo quy định

Trong trường hợp xảy ra tai nạn giao thông, pháp luật sẽ căn cứ vào yếu tố có lỗi để xử lý. Tuy nhiên, theo Điều 601 Bộ luật Dân sự 2022, phương tiện giao thông được coi là nguồn nguy hiểm cao độ. Chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ trường hợp thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hai; Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng và tình thế cấp thiết. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại sẽ bao gồm:

1. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm

-Tài sản bị hủy hoại hoặc hư hỏng;

– Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị hư hỏng…

(Căn cứ pháp lý: Điều 589 Bộ luật Dân sự 2022)

2. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm

– Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

– Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

– Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

– Thiệt hại khác do luật quy định.

Ngoài ra, người chịu trách nhiệm bồi thường phải bồi thường một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu.

(Căn cứ pháp lý: Điều 590 Bộ luật Dân sự 2022)

3. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

– Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm

– Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

– Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;

– Thiệt hại khác do luật quy định.

Ngoài ra, người chịu trách nhiệm bồi thường còn phải bồi thường một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại.

Ai Phải Bồi Thường Thiệt Hại Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông?

Trách Nhiệm Của Cá Nhân, Cơ Quan, Tổ Chức Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông

Quy Trình Xử Lý Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ ?

Luật Giao Thông Đường Bộ Khi Xảy Ra Tai Nạn

6 Quy Tắc Nhường Đường Khi Tham Gia Giao Thông

Chế Tài Áp Dụng Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ

Phạt Lỗi Không Thắt Dây An Toàn: Nghị Định 100 Có Đang Mâu Thuẫn Với Luật?

Lái Ô Tô Không Thắt Dây An Toàn Bị Phạt Bao Nhiêu?

Phạt Lỗi Không Thắt Dây An Toàn: Nghị Định Đang Vênh Với Luật

Tranh Cãi Việc Phạt Người Ngồi Sau Không Thắt Dây An Toàn

Luật Giao Thông Khi Đi Qua Vòng Xuyến

Em chào anh chị, em có một câu hỏi muốn nhờ đến công ty Luật Minh Gia như sau, mong anh chị giúp em trong tình huống này với ạ:

Tại một ngã 3 giao nhau giữa đường 2 chiều và một chiều ( Như hình ảnh e vẽ), nhà e ngay tại ngã 3 đó. Ba e vừa trong nhà đi ra và điều khiển xe chạy theo hướng 2 chiều về đường một chiều, khi vừa xuống vỉa hè cách vỉa hè 1m thì một người say rượu đang điều khiển xe trên đường 2 chiều vừa qua ngã 3 đến nhà e thì tông vào ba e. mấy ngày sau người say rượu này tử vong. Nhà e đã đến thăm viếng và bồi thường 5 triệu và trả hoàn toàn tiền mai táng phí. Họ đã bảo không gửi đơn kiện, nhưng ngày hôm qua nhà họ đã gửi đơn kiện. Ba e đã bị tam giam, vậy giờ theo tình tiết vi phạm. ba e có bị cấu thành tội phạm không và ba e nên làm gì lúc này. ba e làm ở sở tài chính của tỉnh, và đã là đảng viên.

Em xin chân thành cảm ơn, mong anh chị giải đáp giúp em trong thời gian ngắn nhất để e có thể lo cho ba e ạ !

Do bạn không cung cấp đủ những thông tin cần thiết nên chúng tôi chia ra làm 2 trường hợp:

Thứ nhất: theo kết luận điều tra của cơ quan công an bố bạn hoàn toàn không có lỗi trong vụ án này thì các quy định pháp luật Dân sự sau sẽ được áp dụng cho trường hợp của bố bạn:

Điều 623 quy định về bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra:

“1. Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới…

2. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra…

3. Chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

Điều 604. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

“1. Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường”

Điều 610. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết;

b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng.

2. Người xâm phạm tính mạng của người khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa không quá sáu mươi tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

Điều 605. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

1. Thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thoả thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường, nếu do lỗi vô ý mà gây thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình.

3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì người bị thiệt hại hoặc người gây thiệt hại có quyền yêu cầu Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.”

Theo những quy định trên bố bạn vẫn phải bồi thường cho người bị thiệt hại trừ trường hợp hết thời hiệu khởi kiện (2 năm kể từ ngày bị thiệt hại xảy ra tai nạn) hoặc thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại.

Thứ hai, : theo kết luận điều tra của cơ quan công an bố bạn có lỗi trong vụ án này thì trường hợp của bố bạn sẽ được điều chỉnh theo quy định của BLHS mà cụ thể là Điều 202 Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ

“1. Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, tài sản của người khác, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

a) Không có giấy phép hoặc bằng lái xe theo quy định;

b) Trong khi say rượu hoặc say do dùng các chất kích thích mạnh khác;

c) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người đang làm nhiệm vụ điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

Một là, Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả;

Hai là, Người bị hại cũng có lỗi.

Khi được áp dụng các tình tiết giảm nhẹ bố bạn sẽ có cơ hội được quyết định hình phạt nhẹ hơn quy định của BLHS.

Gia đình bạn nên đặt tiền, tài sản có giá trị khác để bảo đảm hoặc bảo lĩnh để bố bạn được tại ngoại điều này cũng là điều kiện thuận lợi hơn để bố bạn được hưởng án treo.

Trách Nhiệm Bồi Thường Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông

Ai Phải Bồi Thường Thiệt Hại Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông?

Trách Nhiệm Của Cá Nhân, Cơ Quan, Tổ Chức Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông

Quy Trình Xử Lý Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ ?

Luật Giao Thông Đường Bộ Khi Xảy Ra Tai Nạn

Ai Phải Bồi Thường Thiệt Hại Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông?

Trách Nhiệm Bồi Thường Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông

Chế Tài Áp Dụng Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ

Phạt Lỗi Không Thắt Dây An Toàn: Nghị Định 100 Có Đang Mâu Thuẫn Với Luật?

Lái Ô Tô Không Thắt Dây An Toàn Bị Phạt Bao Nhiêu?

Phạt Lỗi Không Thắt Dây An Toàn: Nghị Định Đang Vênh Với Luật

Quy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao thông

Căn cứ quy định tại Điều 4 Quyết định số 18/2007/QĐ-BCA thì:

Cảnh sát giao thông hoặc các lực lượng Cảnh sát khác khi đến nơi xảy ra tai nạn giao thông cần làm ngay những việc sau:

1. Tổ chức cấp cứu người bị nạn:

a) Đánh dấu vị trí người bị nạn trước khi đưa đi cấp cứu

b) Đánh dấu vị trí người bị nạn đã chết và che đậy nạn nhân;

Trường hợp người bị nạn đã chết có thể gây ùn tắc giao thông, ảnh hưởng đến sự đi lại, thì đánh dấu vị trí người bị nạn rồi đưa vào lề đường che đậy lại.

3. Tổ chức bảo vệ hiện trường:

c) Tìm những người biết vụ tai nạn xảy ra; ghi rõ họ tên, số chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú, số điện thoại (nếu có) của người biết vụ tai nạn hoặc đề nghị người biết vụ tai nạn giao thông viết bản tường trình phục vụ công tác điều tra;

4. Tổ chức giao thông:

a) Trường hợp hiện trường vụ tai nạn giao thông không ảnh hưởng nhiều đến việc lưu thông của các phương tiện giao thông thì tổ chức hướng dẫn giao thông không để xảy ra ùn tắc;

b) Trường hợp hiện trường vụ tai nạn giao thông gây ùn tắc thì báo cáo lãnh đạo chỉ huy đơn vị của mình, phòng Cảnh sát giao thông nơi xảy ra tai nạn có phương án tăng cường lực lượng, phương tiện, phân luồng giao thông để giải quyết.

5. Trường hợp người gây tai nạn giao thông bỏ chạy thì vẫn phải thực hiện theo trình tự tại các khoản 1, 2, 3 nêu trên; đồng thời tổ chức truy tìm theo Điều 27 của Quy trình này.

6. Khi bộ phận khám nghiệm đến hiện trường, thì bàn giao lại những công việc đã làm ở hiện trường cho bộ phận khám nghiệm, đồng thời tiếp tục bảo vệ hiện trường và thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 hoặc điểm a, b khoản 3 Điều 7 Quy định 768/2006/QĐ-BCA(C11) cho đến khi khám nghiệm xong.”

Về việc tạm giữ phương tiện(Quy định tại Điều 10 Quyết định số 18/2007/QĐ-BCA)

b) Trường hợp vụ tai nạn giao thông đường bộ có dấu hiệu tội phạm thì đơn vị Cảnh sát giao thông tạm giữ phương tiện có trách nhiệm bàn giao phương tiện bị tạm giữ cùng với hồ sơ vụ án cho đơn vị điều tra tội phạm về trật tự xã hội có thẩm quyền;

c) Trường hợp tai nạn giao thông không có dấu hiệu tội phạm thì phương tiện giao thông bị tạm giữ được xử lý như sau:

– Đối với vụ tai nạn sau khi khám nghiệm phương tiện xong, xác định người điều khiển phương tiện không có lỗi thì phương tiện phải được trả ngay cho chủ sở hữu hoặc người điều khiển phương tiện;

Chú ý: Khi tạm giữ và trả phương tiện phải có quyết định và biên bản theo quy định của pháp luật.

Tạm giữ người điều khiển phương tiện giao thông:

– Việc tạm giữ người điều khiển phương tiện giao thông được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính hiện hành.

Về thời hạn tạm giữ phương tiện

– Khi tạm giữ người, cần thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho người bị tạm giữ.”

Căn cứ quy định tại khoản 8 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính thì:

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Đối với vụ việc thuộc trường hợp quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 66 của Luật này mà cần có thêm thời gian để xác minh thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn việc tạm giữ; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày.

Về việc bồi thường thiệt hại

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề được tính từ thời điểm tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ thực tế.

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề không vượt quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 66 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.”

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được quy định tại Điều 605 Bộ Luật dân sự như sau:

” 1. Thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thoả thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường, nếu do lỗi vô ý mà gây thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình.

3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì người bị thiệt hại hoặc người gây thiệt hại có quyền yêu cầu Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.”

Việc giải quyết bồi thường thiệt hại trong trường hợp này được quy định tại khoản 4 Điều 17 Quyết định số 18/2007/QĐ-BCA như sau:

Về việc bồi thường, bạn có thể yêu cầu CSGT hướng dẫn giải quyết việc bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận hoặc quy định của pháp luật.

Luật gia ĐỒNG XUÂN THUẬN

Trách Nhiệm Của Cá Nhân, Cơ Quan, Tổ Chức Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông

Quy Trình Xử Lý Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ ?

Luật Giao Thông Đường Bộ Khi Xảy Ra Tai Nạn

6 Quy Tắc Nhường Đường Khi Tham Gia Giao Thông

Va Chạm Tại Nơi Đường Giao Nhau: Ai Đúng, Ai Sai?

Quy Trình Xử Lý Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ ?

Trách Nhiệm Của Cá Nhân, Cơ Quan, Tổ Chức Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông

Ai Phải Bồi Thường Thiệt Hại Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông?

Trách Nhiệm Bồi Thường Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông

Chế Tài Áp Dụng Khi Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ

Phạt Lỗi Không Thắt Dây An Toàn: Nghị Định 100 Có Đang Mâu Thuẫn Với Luật?

Khi xảy ra một vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng, thì theo quy định của pháp luật giao thông đường bộ và các văn bản hướng dẫn luật hiện nay phải xử lý theo quy trình kép kín về vấn đề này. Luật Minh Khuê cung cấp một số quy định cụ thể như sau:

1. Quy trình xử lý khi xảy ra tai nạn Giao thông đường bộ ?

Chào Luật sư, tôi xin được tư vấn vấn đề như sau: Tôi đang tham gia giao thông bằng phương tiện xe tải 8 tạ trên đường, gặp ổ gà đánh lái tránh xe đi hẳn vào lề đường cùng chiều. cùng lúc đó có xe máy cũng đi cùng chiều va chạm vào đường sau xe của tôi, rất may người không sao xe hư hỏng nhẹ. Người lái xe máy đòi giữ 10.000.000đ, tôi không đồng ý và gọi công an giải quyết, công an huyện đã giữ lại phương tiện của tôi. Vậy tôi xin hỏi lỗi của tôi phạm phải, các bước giải quyết của công an là như thế nào?

Cảm ơn luật sư!

2. Gây tai nạn giao thông và đã bồi thường có phải chịu trách nhiệm hình sự ?

Thưa luật sư! Hôm vừa rồi em có lái xe máy đi đúng đường và có mang theo đầy đủ các giấy tờ như giấy phép lái xe …. gây tai nạn vì chạy quá tốc độ sau đó gia đình em có đưa nạn nhân đi cấp cứu và khắc phục hậu quả (nạn nhân vẫn còn sống) liệu như vậy em có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Em xin chân thành cảm ơn!

Khi tham gia giao thông bạn đã vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông và gây tai nạn. Hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 260 Bộ luật hình sự 2022 sửa đổi bổ sung 2022.

Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng;

c) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

h) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

5. Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

6. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm

Như vậy, việc điều khiển phương tiện quá tốc độ cho phép là hành vi vi phạm quy định về điều khiển giao thông và bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định trên nếu việc gây tổn hại sức khỏe cho nạn nhân đủ yếu tố cấu thành tội phạm như đã phân tích. Việc đưa nạn nhân đi cấp cứu và bồi thường khắc phục hậu quả là những tình tiết giảm nhẹ khi bạn bị truy cứu trách nhiệm hình sự

3. Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường tai nạn giao thông ?

Xin chào Công ty Luật Minh Khuê! Tôi có câu hỏi xin được tư vấn như sau: Trong khi đang chạy xe trên đường quốc lộ và là đường một chiều thì có hai thanh niên cũng đi xe moto đi ngang qua nên đã xảy ra tai nạn. Tôi bị thương không nặng lắm nhưng xe thì hư hại nghiêm trọng.Còn bên kia người ngồi sau thì không bị gì,xe cũng bị nhẹ,nhưng người điều khiển thì bị gãy chân. Sau khi xuất viện chúng tôi đã gặp nhau để thỏa thuận cách xử lí.Bố của người đó nói là tôi phải bồi thường số tiền là 25 triệu đồng.Tôi đã trình bày vì hoàn cảnh khó khăn nên vay mượn khắp nơi cũng chỉ được 15 triệu đồng nhưng bên kia không đồng ý.

Họ nói đem ra pháp luật trong khi đó người bị gãy chân chưa có bằng lái vì mới sinh năm 1997 tôi đã hỏi và người đó nói chưa có bằng.Bố của người đó nói sẽ làm bằng trước khi ra pháp luật.Như vậy tôi phải chịu và được quyền lợi như thế nào trước pháp luật ?

Xin chân thành cảm ơn!

Luật sư Lê Minh Trường trả lời VOV2 về hành vi bỏ chạy khi gây tai nạn giao thông

Trong trường hợp của bạn dù bạn không có lỗi gây ra vụ tai nạn giao thông nhưng vì bạn đang điều khiển phương tiện giao thông vân tải thuộc trường hợp quy định tại Điều 590 Bộ luật dân sự năm 2022 nên bạn vẫn phải bồi thường thiệt hại.

“Người bị thiệt hại yêu cầu bồi thường thiệt hại phải nêu rõ từng khoản thiệt hại thực tế đã xảy ra, mức yêu cầu bồi thường và phải có chứng từ hoặc giấy biên nhận hợp lệ về các khoản chi phí hợp lý, về thu nhập của người bị thiệt hại.

Người gây thiệt hại yêu cầu giảm mức bồi thường thiệt hại phải có tài liệu, chứng cứ về khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình không đủ để bồi thường toàn bộ hoặc phần lớn thiệt hại đã xảy ra”. ( Nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP

4. Xác định vi phạm khi bị xe đi ngược chiều va chạm gây tai nạn giao thông ?

Xin chào luật sư, cháu xin tư vấn về vụ việc như sau: Khi cháu đang điều khiển xe cup 50 thì có một xe máy ngược chiều mất lái và gây ra tai nạn, xe kia có 3 người gồm bố và 2 con gái, khi xảy ra tai nạn ông bố và con gái lớn văng bên làn đường bên trái (bên họ đi), con gái bé văng sang làn đường bên phải (bên cháu đi) và cháu không tránh kịp nên đã xảy ra tai nạn.

Khi đưa đến bệnh viện bác sĩ chẩn đoán con gái bé bị chấn thương sọ não và xước phần miệng con gái lớn chẩn đoán dập tay và chấn thương sọ não. Ông bố không sao và cháu chỉ hơi đau chân, xe cháu vỡ một ít yến xe kia hỏng nhẹ. Khi công an đo nồng độ cồn thì ông kia có nồng độ cồn vượt mức cho phép và không có giấy tờ xe, còn cháu không uống rượu bia, không vi phạm tốc độ, có giấy tờ xe đầy đủ. Vậy trong trường hợp này cháu có vi phạm không?

Mong nhận được thư tư vấn của luật sư sớm.Cảm ơn quý luật sư đã đọc câu hỏi!

Bạn thân mến, trong trường hợp này căn cứ vào những thông tin mà bạn cung cấp thì bạn không có lỗi vi phạm về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ; vì thế dù thiệt hại xảy ra khá là lớn và nghiêm trọng nhưng bạn cũng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ.

Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng;

c) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

h) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

5. Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

6. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm

Tuy nhiên, trường hợp này có thể bạn vẫn phải bồi thường thiệt hại về mặt dân sự, bởi Bộ luật Dân sự quy định như sau:

Điều 601: Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra

1. Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định.

Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải vận hành, sử dụng, bảo quản, trông giữ, vận chuyển nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật.

2. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ trường hợp sau đây:

a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;

b) Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì người đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại.

Khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.

5.tai nạn giao thông gây chết người bồi thường thiệt hại như thế nào?

Điều 591. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

Căn cứ theo quy định tại điều 591 Bộ luật dân sự năm 2022 quy định hư sau:

1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

a) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;

b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông – Công ty luật Minh Khuê

Luật Giao Thông Đường Bộ Khi Xảy Ra Tai Nạn

6 Quy Tắc Nhường Đường Khi Tham Gia Giao Thông

Va Chạm Tại Nơi Đường Giao Nhau: Ai Đúng, Ai Sai?

Quy Tắc Nhường Đường Khi Tham Gia Giao Thông

Luật Giao Thông Đường Bộ 2022 Cho Xe Máy Bạn Cần Biết

Bị Tai Nạn Trên Đường Đi Làm Thì Có Cần Biên Bản Điều Tra Tai Nạn Giao Thông Không?

Tư Vấn Hồ Sơ Tai Nạn Giao Thông Được Coi Là Tai Nạn Lao Động

Văn Bản Xác Nhận Thang Bảng Lương Cho Doanh Nghiệp Trong Khu Công Nghệp Trên Địa Bàn Tỉnh Bắc Kạn

Mẫu Giấy Xác Nhận Lương, Xác Nhận Thang Bảng Lương 2022

Mẫu Giấy Xác Nhận Lương

Mẫu Sao Kê Bảng Lương 3 Tháng & Bảng Lương Gần Nhất

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

Căn cứ Điều 35 Luật An toàn vệ sinh lao động 2022 quy định như sau:

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở để tiến hành điều tra tai nạn lao động làm bị thương nhẹ, tai nạn lao động làm bị thương nặng một người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của mình, trừ trường hợp đã được điều tra theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này hoặc tai nạn lao động được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều tra theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Trường hợp tai nạn trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cung cấp cho Đoàn điều tra một trong các giấy tờ sau đây:

a) Biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn;

b) Biên bản điều tra tai nạn giao thông;

c) Trường hợp không có các giấy tờ quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì phải có văn bản xác nhận bị tai nạn của cơ quan Công an xã, phường, thị trấn nơi xảy ra tai nạn theo đề nghị của người lao động hoặc thân nhân của người lao động.

Như vậy, theo quy định trên, trường hợp nếu công ty bạn có lao động bị TNLĐ làm bị thương nhẹ hoặc làm bị thương nặng 1 lao động thì chỉ cần thành lập Đoàn điều tra TNLĐ cấp cơ sở để tiến hành điều tra.

Nếu người lao động bị tai nạn trên đường đi làm mà không có biên bản điều tra tai nạn giao thông thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cung cấp cho Đoàn điều tra một trong các giấy tờ:

– Biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn;

– Văn bản xác nhận bị tai nạn của cơ quan Công an xã, phường, thị trấn nơi xảy ra tai nạn.

Trân trọng!

Bị Tai Nạn Giao Thông Mà Chỉ Có Người Làm Chứng Thì Có Được Công An Xác Nhận?

Bị Tai Nạn Trên Đường Từ Nhà Đến Chỗ Làm Thì Cần Giấy Tờ Gì Để Giải Quyết Tnlđ?

28.thủ Tục Công Chứng Văn Bản Thỏa Thuận Nhập Tài Sản Riêng Vào Tài Sản Chung Của Vợ Chồng

Mẫu Giấy Xác Nhận Tài Sản Chung Vợ Chồng

Văn Bản Xác Nhận Tài Sản Chung Của Vợ Chồng

Bị Tai Nạn Trong Giờ Nghỉ Trưa Có Phải Là Tai Nạn Lao Động Hay Không?

Luật Lao Động Là Gì ? Đối Tượng, Phương Pháp Điều Chỉnh Của Luật Lao Động ?

Quy Định Về Tiền Lương Tăng Ca, Thêm Giờ

Cách Tính Lương Làm Thêm Giờ Vào Ban Đêm, Ngày Lễ 2022

Cách Tính Lương Tăng Ca Cho Người Lao Động

Quy Định Về Thời Gian Thử Việc Và Mức Lương Thử Việc

Bị tai nạn trong giờ nghỉ trưa có phải là tai nạn lao động hay không?

Luật sư tư vấn giúp tôi trường hợp tôi vận hành máy móc của công ty vào giờ nghỉ giải lao và bị tại nạn phải vào viện cấp cứu có là bị tai nạn lao động hay không. Tôi là công nhân kĩ thuật của công ty, việc vận hành thử máy móc này là do tôi tự làm trong thời gian nghỉ trưa. Cảm ơn luật sư

Người gửi: Hà Thị Huyền Trang (Phú Thọ)

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn, công tyLuật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

1/ Căn cứ pháp lý

– Bộ luật lao động 2012

– Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

– Luật an toàn vệ sinh lao động 2022

– Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT của Bộ Y tế-Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội : Hướng dẫn việc khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động

2/ Quy định pháp luật về tai nạn lao động

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động (Căn cứ Khoản 1 Điều 142 Bộ luật lao động)

Căn cứ Điều 45 Bộ luật lao động quy định điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động. Được chi tiết tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT của Bộ Y tế-Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Hướng dẫn việc khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động có quy định về điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động như sau:

“Điều 3. Tai nạn lao động

1.Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, bao gồm:

a) Tai nạn lao động xảy ra trong quá trình lao động gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;

b) Tai nạn lao động xảy ra trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ khác theo sự phân công của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động uỷ quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

c) Tai nạn lao động xảy ra đối với người lao động khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết mà Bộ luật Lao động và nội quy của cơ sở cho phép (nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, cho con bú, tắm rửa, đi vệ sinh).

2.Những trường hợp tai nạn được coi là tai nạn lao động xảy ra tại địa điểm và thời gian hợp lý, bao gồm:

a) Tai nạn xảy ra đối với người lao động khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở;

b) Tai nạn xảy ra cho người lao động Việt Nam trong khi thực hiện nhiệm vụ ở nước ngoài do người sử dụng lao động giao (tham dự hội nghị, hội thảo, học tập ngắn hạn, nghiên cứu thực tế).”

Như vậy với thông tin bạn cung cấp, bạn vận hành máy móc trong giờ nghỉ trưa tại công ty và bị tai nạn, đối chiếu với những quy định nêu trên bạn thuộc trường hợp bị tai nạn lao động theo điểm 3 Khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch số 12/ 2012/ NĐ-CP. Do đó, trường hợp tai nạn lao động này sẽ được hưởng chế độ tai nạn lao động của cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định.

Người sử dụng lao động có nghĩa vụ thanh toán chi phí khám chữa, tiền lương và bồi thường cho bạn khi xảy ra tai nạn lao động. Mức bồi thường, trợ cấp dựa trên mức suy giảm khả năng lao động (được cơ quan y tế xác nhận) theo điều 145 Bộ luật lao động, Điều 53 Luật bảo hiểm xã hội.

Đề Xuất Công Chức, Viên Chức Cả Nước Được Nghỉ Trưa 1 Tiếng

Thời Gian Nghỉ Trưa Có Được Tính Thời Gian Làm Việc

Thời Gian Nghỉ Trưa Có Tính Vào Thời Gian Làm Việc Không?

Người Lao Động Tự Nguyện Tăng Ca 6 Giờ/ngày Có Vi Phạm Không?

Cách Tính Lương Làm Tăng Ca Thêm Giờ Ngày Lễ 2022