Ví Dụ Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước / 2023 / Top 13 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Phân Tích Khái Niệm Và Cho Ví Dụ Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước / 2023

Phân tích khái niệm quản lý hành chính nhà nước. Cho ví dụ về một hoạt động quản lý hành chính nhà nước?

TỪ KHÓA: Luật hành chính, Quản lý nhà nước

1. Quản lý hành chính nhà nước là gì?

Quản lý hành chính nhà nước là hình thức hoạt động của nhà nước được thực hiện chủ yếu bởi các cơ quan hành chính nhà nước, có nội dung là bảo đảm sự chấp hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của các cơ quan quyền lực nhà nước, nhằm tổ chức và chỉ đạo một cách trực tiếp và thường xuyên trong công cuộc xây dựng kinh tế, văn hóa, xã hội và hành chính-chính trị.

2. Các đặc điểm của quản lý nhà nước

– Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động chấp hành, điều hành của nhà nước, được thực hiện chủ yếu bởi các cơ quan hành chính nhà nước: Hoạt động chấp hành được thể hiện trên phương diện tuân thủ các quy định của pháp luật của các chủ thể khi tham gia quản lý hành chính nhà nước. Hoạt động điều hành thể hiện việc các chủ thể đặc biệt áp dụng các quy phạm pháp luật hành chính để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quản lý hành chính nhà nước. Nếu Quốc hội có chức năng cơ bản, quan trọng là lập pháp, Toà án có chức năng bảo vệ pháp luật là chủ yếu thì các cơ quan hành chính nhà nước chủ yếu thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước. Quốc hội, Tòa án có thể tham gia quản lý hành chính nhà nước nhưng các cơ quan hành chính nhà nước mới là chủ thể chủ yếu thực hiện hoạt động này.

VD1: Hoạt động làm tạm trú cho công dân tại Trụ sở công an phường Láng Thượng: Các đồng chí Công an phải tuân thủ các quy định của pháp luật về thẩm quyền giải quyết công việc, các thủ tục giải quyết. Trong khi đó, các đồng chí công an áp dụng những quy phạm pháp luật hành chính về giải quyết tạm trú cho công dân, các đồng chí công an có quyền xem xét hoặc không xem xét nếu không đủ giấy tờ và yêu cầu công dân cung cấp thêm giấy tờ.

VD2: Quốc hội quản lý hành chính nhà nước bằng cách ban hành các quyết định hành chính như: Quyết định bãi nhiệm đại biểu Quốc hội Châu Thị Thu Nga.

VD3: Toà án tham gia quản lý hành chính nhà nước bằng việc quản lý nhân sự của ngành toà án: Quyết định bổ nhiệm nhân sự …

– Hoạt động quản lý hành chính nhà nước có tính quyền lực nhà nước, có tính thống nhất chặt chẽ: Quản lý hành chính được thực hiện bởi các chủ thể sử dụng quyền hành pháp để áp đặt ý chí lên các chủ thể khác nên hoạt động này mang tính quyền lực rõ ràng. Tính thống nhất chặt chẽ của hoạt động quản lý hành chính nhà nước thể hiện ở việc các hoạt động quản lý đều tuân theo các nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước, các quyết định hành chính của cấp dưới không được phép trái với các quyết định hành chính của cấp trên …

VD: UBND huyện Sóc Sơn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính với ông A do chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp với diện tích 0.05ha tương ứng với mức xử phạt là 15 triệu đồng.

– Chủ thể quản lý hành chính nhà nước: Các chủ thể nhân danh nhà nước sử dụng quyền hành pháp.

VD: Các chiến sĩ công an giao thông đang thi hành nhiệm vụ, UBND các cấp, Bộ và cơ quan ngang bộ, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ …

– Khách thể quản lý hành chính nhà nước: Trật tự quản lý được quy định bởi quy phạm pháp luật. Trật tự quản lý là trạng thái được thiết lập bởi tổng thể các hành vi cần thiết của đối tượng quản lý theo đúng yêu cầu của chủ thể quản lý.

VD: Trật tự quản lý giao thông có thể là việc các phương tiện đi đúng làn đường, đi đúng tốc độ, tuân thủ các biển báo và hiệu lệnh của các chiến sĩ cảnh sát giao thông đang thi hành nhiệm vụ.

– Đối tượng quản lý hành chính nhà nước: Là những quan hệ xã hội.

VD1: UBND quận Đống Đa ra quyết định thu hồi đất với ông A. Quyết định hành chính này nhằm điều chỉnh quan hệ giữa người sử dụng đất với nhà nước.

VD2: Cấp giấy khai sinh là hành vi hành chính xác nhận sự ra đời của một công dân, nó xác lập mối quan hệ giữa nhà nước và công dân đó.

– Phương tiện quản lý hành chính nhà nước: Quy phạm pháp luật.

VD: Căn cứ vào điểm c khoản 2 điều 7 Nghị định 100/2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông, các chiến sĩ cảnh sát giao thông đang thi hành nhiệm vụ trên đường Nguyễn Chí Thanh đã xử phạt 300.000 đồng với anh A vì hành vi đỗ xe trên hè phố trái quy định của pháp luật.

Like fanpage Luật sư Online tại: https://www.facebook.com/iluatsu/

Phân tích khái niệm quản lý hành chính nhà nước. Cho ví dụ về một hoạt động quản lý hành chính nhà nước?-Nguồn: Xóm Luật

Chia sẻ bài viết:

Mẫu Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước / 2023

Khoa Luân Mon Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lop Trung Cấp Chinh Tri, Quản Lý Tài Chính Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Hành Chính, Quản Lý Nhà Nước Về Thủ Tục Hành Chính, Bài Tập Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Thi Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Tổ Chức Hành Chính Nhà Nước, Bai Tapve Quan Li Hanh Chinh Nha Nuoc, Quản Lý Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Đề Cương Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Cương Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quy Chế Văn Hoá Công Sở Tại Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tài Liệu Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Chủ Yếu Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Luận Văn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nhung Van De Co Ban Cua Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Nêu Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nêu Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Đối Với Sự Phát Triển Của Xã Hội, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bao Cao Tốt Nghiệp Nghành Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Giáo Trình Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Tiểu Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 2, Giáo Trình Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thao Luan Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lan 2, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 1, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phần 2, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Bất Hợp Pháp, Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tìm Hiểu Vai Trò Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phát Triển Kinh Tế ở Địa Phương, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y Tế, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y ế, Khóa Luận Ttots Nghiệp Về Nâng Cao Công Tác Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Quan Trọng Nhất Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Chuyên Đề 7 Hệ Thống Thông Tin Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Hệ Thống Thông Tin Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Chủ Trương, Thái Độ, Quan Điểm Của Chính Phủ, Chính Quyền Cơ Sở Và Các Cơ Quan Đặc Biệt Của Các Nước, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Mẫu, Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước, Nền Hành Chính Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Kho Bạc Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính ở Nước Ta Hiện Nay, Thủ Tục Hành Chính Nước Ta Hiện Nay, Chuyên Đề 5 Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước, ý Nghĩa Của Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Về Hành Chính Nhà Nước, Tổ Chức Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Có Mấy Loại, Tại Sao Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Lại Đa Dạng , Phức Tạp, Bài Giảng Môn Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Chung Về Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Lại Đa Dạng , Phức Tạp Vì, Thao Luan Hanh Chinh Nha Nuoc Lần 2, Tại Sao Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Lại Đa Rạng, Phức Tạp, Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Bài Tập Giảng Nhân Sự Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Hành Chính Nhà Nước, Chức Năng Của Hành Chính Nhà Nước, Bài Giảng Lý Luận Về Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Kết Hôn Với Người Nước Ngoài, Chuyên Đề 8 Cải Cách Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Về Hành Chính Nhà Nước, Bài Giảng Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Ngân Hàng Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Tài Chính, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Pdf, Chuyên Đề Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Chuyên Đề 1 Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Bài Thu Hoạch Về Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Trong Y Tế, Quản Lý Hành Chính Học Viện Hành Chính, Quy Chế Quản Lý Tài Chính Của Công Ty Nhà Nước, Giáo Trình Môn Thống Kê Trong Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Số 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chinh Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ V, Quyết Định 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Dân Quân T, Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Tài Chính,

Khoa Luân Mon Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lop Trung Cấp Chinh Tri, Quản Lý Tài Chính Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Hành Chính, Quản Lý Nhà Nước Về Thủ Tục Hành Chính, Bài Tập Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Thi Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Tổ Chức Hành Chính Nhà Nước, Bai Tapve Quan Li Hanh Chinh Nha Nuoc, Quản Lý Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Đề Cương Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Cương Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quy Chế Văn Hoá Công Sở Tại Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tài Liệu Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Chủ Yếu Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Luận Văn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nhung Van De Co Ban Cua Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Nêu Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nêu Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Đối Với Sự Phát Triển Của Xã Hội, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bao Cao Tốt Nghiệp Nghành Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Giáo Trình Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Tiểu Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 2, Giáo Trình Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thao Luan Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lan 2, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 1, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phần 2, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Bất Hợp Pháp, Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tìm Hiểu Vai Trò Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phát Triển Kinh Tế ở Địa Phương, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y Tế, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y ế, Khóa Luận Ttots Nghiệp Về Nâng Cao Công Tác Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Quan Trọng Nhất Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính,

Văn Bản Và Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước / 2023

VĂN BẢN VÀ KỸ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC I. VN BN QUN Lí NH NC1. Khỏi nim: a. Văn bản là: phương tiện ghi lại và truyền đạt thông tin bằng một ngôn ngữ hay một ký hiệu nhất định. b. Văn bản quản lý nhà nước là những quyết định quản lý và thông tin quản lý thành văn (được văn bản hoá) do các cơ quan Nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và được Nhà nước bảo đảm thi hành bằng những biện pháp khác nhau, nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý nội bộ nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân.

I. VN BN QUN Lí NH NC2. Các loại văn bản quản lý nhà nước:

a. Văn bản quy phạm pháp luật:– Khái niệm: Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục trình tự luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

I. VN BN QUN Lí NH NC– Các loại văn bản quy phạm pháp luật:+ Hiến pháp; Bộ luật, đạo luật; Pháp lệnh; + Nghị quyết của QH, UBTVQH; Hội đồng nhân dân; Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao + Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước;+ Quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Chánh án Toà án nhân tối cao; + Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị, Thông tư, Thông tư liên tịch của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Quyết định, chỉ thị của UBND.

I. VN BN QUN Lí NH NCb. Văn bản cá biệt:– Khái niệm:Văn bản cá biệt là văn bản do các cơ quan nhà nước, các cá nhân có thẩm quyền trong các cơ quan nhà nước ban hành, để giải quyết các vụ việc cụ thể, cho một đối tượng, một nhóm đối tượng cụ thể. Là loại văn bản chứa đựng những quy tắc xử sự riêng.– Loại hình:Quyết định, Chỉ thị, Cáo trạng, Bản án.

I. VN BN QUN Lí NH NC

c. Văn bản hành chính thông thường: là những văn bản do các cơ quan nhà nước ban hành, không chứa các quy phạm pháp luật, dùng để giải quyết những công việc cụ thể và để tác

nghiệp hằng ngày của cơ quan nhà nước.

Ví dụ: Công văn, báo cáo, tờ trình, biên bản, thông báo .v.v.

II. VN BN QLHC NH NC1. Khái niệm văn bản quản lý hành chính nhà nước. Văn bản quản lý hành chính nhà nước là những quyết định và thông tin quản lý bằng văn viết, do các cơ quan hành chính nhà nước, các cá nhân có thẩm quyền trong các cơ quan hành chính nhà nước ban hành, theo thể thức, thẩm quyền do luật định, mang tính quyền lực đơn phương, làm phát sinh các hệ quả pháp lý nhất định, nhằm điều chỉnh các quan hệ quản lý hành chính nhà nước.

2. Chức năng và vai trò của văn bản quản lý hành chính NN.a. Chức năng:– Chức năng thông tin – Chức năng quản lý:– Chức năng pháp lý:– Chức năng văn hoá- xã hội:– Các chức năng khác:II. VN BN QLHC NH NC

b. Vai trò của văn bản quản lý hành chính nhà nước: – ảm bảo thông tin cho hoạt động của cỏc c quan quản lý hnh chớnh nhà nước – là phương tiện truyền đạt các quyết định quản lý.– là phương tiện kiểm tra, theo dõi hoạt động của bộ máy lãnh đạo và quản lý.II. VN BN QLHC NH NC

3. Phân loại văn bản quản lý hành chính nhà nước.a. Tiêu chí phân loại:-Tiêu chí tác giả: Văn bản của Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan ngang Bộ; Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; UBND, của Chủ tịch UBND; TTcq chuyên môn UBND.– Dựa vào tiêu chí tên loại: Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị, Thông tư, Thông tư liên tịch, Thông báo, Báo cáo, Tờ trình.v.v.– Dựa vào thời gian ban hành: Ngày tháng năm ban hành văn bản.– Nội dung văn bản: Văn bản về xuất nhập khẩu, địa chính.v.v.– Dựa vào kỹ thuật chế tác: Văn bản trên đá, lụa, Ngà voi, Giấy.v.v.– Dựa vào hiệu lực pháp lý văn bản: Văn bản quy phạm pháp luật dưới luật lp quy; Văn bản hành chính cá biệt; Văn bản hành chính thông thường; Văn bản chuyên môn, kỹ thuật II. VN BN QLHC NH NC

b. Phân loại văn bản quản lý hành chính nhà nước (Theo hiệu lực pháp lý của văn bản):– Văn bản quy phạm hành chính (Văn bản quy phạm pháp luật dưới luật, văn bản lập quy).+ Khái niệm: Văn bản quy phạm hành chính, là văn bản thực hiện pháp luật, chứa đựng các quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần, thuộc phạm trù văn bản quy phạm pháp luật dưới luật lập quy, do các cơ quan hành chính nhà nước, cá nhân có thẩm quyền trong các cơ quan hành chính nhà nước ban hành theo trình tự, thể thức được pháp luật quy định.II. VN BN QLHC NH NC

+ Các loại hình văn bản quy phạm hành chính:* Nghị quyết của Chính phủ * Nghị định của Chính phủ * Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ * Quyết định, Chỉ thị, Thông tư, Thông tư liên tịch của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ* Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân. II. VN BN QLHC NH NC

– Văn bản hành chính cá biệt:+ Khái niệm: Là văn bản áp dụng các quy phạm pháp luật để giải quyết một công việc, một vấn đề, một lĩnh vực cụ thể nào đó. Loại văn bản chứa đựng những quy tắc xử sự riêng, được áp dụng một lần, cho một đối tượng cụ thể.+ Loại hình: Quyết định, chỉ thị (bổ nhiệm, khen thưởng, kỹ luật, điều động công chức; phê chuẩn kế hoạch sản xuất kinh doanh, luận chứng kinh tế-kỹ thuật; hướng dẫn công việc cụ thể v.v.+ Chủ thể ban hành: Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch UBND các cấp; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh. II. VN BN QLHC NH NC

– Văn bản hành chính thông thường:+ Đặc điểm: * Là những loại hình văn bản mang tính chất thông tin quy phạm (Báo cho ai đó biết có những văn bản quy phạm…)* Cụ thể hoá và thực thi văn bản lập quy.* Dùng để giải quyết những tác nghiệp cụ thể của các cơ quan quản lý (Báo cáo tình hình lên cấp trên; đôn đốc nhắc nhở.v.v.)+ Các loại hình văn bản hành chính thông thường:* Công văn: Hướng dẫn, phúc đáp, đôn đốc nhắc nhở, đề nghị.v.v.* Báo cáo: Định kỳ, bất thường, chuyên đề, hội nghị.* Biên bản: Hội nghị, vi phạm hành chính, tai nạn giao thông…II. VN BN QLHC NH NC

– Văn bản chuyên môn và kỹ thuật:+ Văn bản chuyên môn: Trong ngành Thống kê, Kế hoạch, Tài chính, Ngân hàng, Thương nghiệp, Y tế, Giáo dục.v.v.+ Văn bản kỹ thuật: Trong ngành Xây dựng, KHCN,các cơ quan khoa học kỹ thuật, như đồ án, bản vẽ, thiết kế thi công, bản quy trình công nghệ, quy phạm kỹ thuật.v.v.II. VN BN QLHC NH NC

4. Thể thức văn bản quản lý hành chính nhà nước.a. Khái niệm:Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần và kết cấu các thành phần đó của văn bản, để đảm bảo sự chính xác về giá trị pháp lý và trách nhiệm của cơ quan ban hành văn bản đó.b. Các yếu tố của văn bản QLHCNN:1*. Quốc hiệu: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúcII. VN BN QLHC NH NC

2*. Tên cơ quan ban hành văn bản: Đối với các cơ quan hành chính như: Chính phủ, UBND, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ, thì viết ngay tên cơ quan ban hành văn bản: Ví dụ: Chính phủ

uỷ ban nhân dân tỉnh Hà tĩnhII. VN BN QLHC NH NC

Đối với các cơ quan có cơ quan chủ quản, thì viết tên cơ quan chủ quản phía trên, sau đó viết tên cơ quan ban hành văn bản phía dưới: Vớ d: bộ giáo dục – đào tạo

vụ đại học và sau đại học

Ubnd tỉnh hà tĩnh Sở giáo dục – đào tạo II. VN BN QLHC NH NC

3*. Sè vµ ký hiÖu v¨n b¶n:Ch÷ “Sè” cña v¨n b¶n, ®­îc viÕt b”ng ch÷ th­êng, sau ch÷ “Sè’ cã dÊu hai chÊm (:) Ký hiÖu cña v¨n b¶n, gåm cã ch÷ viÕt t¾t cña tªn lo¹i v¨n b¶n vµ tªn c¬ quan ban hµnh v¨n b¶n.Cần chú ý: – Văn bản quy phạm hành chính có thêm số năm ban hành văn bản ở số và ký hiệu VB. Ví dụ: Nghị định Số: 146/ 2007/ NĐ-CPII. VĂN BẢN QLHC NHÀ NƯỚC

– Đối với văn bản cá biệt, không có số năm ban hành văn bản, nhưng có thêm tên viết tắt của công việc, vấn đề mà văn bản đề cập. Ví dụ: Quyết định Số: 31/ QĐ – UBND – NC.– Đối với văn bản không tên loại (công văn), không có chữ viết tắt tên loại văn bản, nhưng có thêm chữ viết tắt bộ phận trực tiếp soạn thảo văn bản. Ví dụ: Công văn Số: 15/ UBND – VP.II. VN BN QLHC NH NC

4*. Địa danh, ngày tháng năm ban hành văn bản:Địa danh, ghi tên chính thức của địa phương mà cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở và phải viết hoa, sau địa danh có dấu phẩy (,).Thời gian, ghi ngày tháng năm ban hành văn bản, những ngày có số dưới 10 và những tháng có số dưới 3 phải ghi thêm số “0” phía trước.Ví dụ: Hà tĩnh, ngày 02 tháng 01 năm 2007 Cẩm Xuyên, ngày 12 tháng 4 năm 2007II. VN BN QLHC NH NC

5*. Tên loại văn bản:Ví dụ: nghị định ; quyết định; chỉ thị6*. Trích yếu nội dung văn bản:– Đối với văn bản có tên loại:Ví dụ: chỉ thị Về công tác phòng, chống lụt bão– Đối với công văn (văn bản không có tên loại): Ví dụ: Công văn Số: 81/ TCTTP- GV- ĐT V/ v liên hệ đi thực tế tại cấp xãII. VN BN QLHC NH NC

7*. Nội dung của văn bản:Nội dung của văn bản là phần chủ yếu và quan trọng nhất của văn bản, trong đó các quy phạm pháp luật (đối với văn bản quy phạm pháp luật), các quy định được đặt ra; các vấn đề, sự việc được trình bày.Nội dung của văn bản được trình bày theo Quy định tại phụ lục số IV, quy định về Mẫu chữ và chi tiết trình bày thể thức văn bản và thể thức bản sao, ban hành kèm theo Thông tư liên tịch Số: 55 / 2005/ TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ.II. VN BN QLHC NH NC

8*. Thẩm quyền đề ký văn bản, chức vụ và họ tên người ký:– Đối với cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ tập thể (Chính phủ, UBND), người đứng đầu các cơ quan, tổ chức thay mặt tập thể ký. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức uỷ quyền cho cấp phó và các thành viên khỏc ký thay những văn bản thuộc thẩm quyền ký của mỡnh. Ví dụ: tm. chính phủ tm. chính phủ

Thủ tướng KT. Thủ tướng PHể TH TNG II. VN BN QLHC NH NC

– Đối với văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ tp th, thì đề ngay chức danh của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức đó. Người đứng đầu các tổ chức đó có thể uỷ quyền cho cấp phó ký thay một số văn bản thuộc thẩm quyền ký của mình.Ví dụ: Thủ tướng kt. Thủ tướng

Phó thủ tướng Chủ tịch kt. Chủ tịch Phó chủ tịch II. VN BN QLHC NH NC

Văn Bản Quản Lý Nhà Nước / 2023

VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚCNỘI DUNG BÀI HỌCI. Khái niệm, chức năng, vai trò của VBQLNNII. Phân loại VBQLNNIII. Thể thức của VBQLNNIV. Những yêu cầu đối với VBQLNN I. KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG, VAI TRÒ CỦA VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚCLà những quyết định và thông tin quản lý thành văn (được văn bản hóa) Do các cơ quan NN ban hành Theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định Được NN bảo đảm thi hành bằng những biện pháp khác nhau Nhằm điều chỉnh các quan hệ quản lý nội bộ NN hoặc giữa các CQNN với các tổ chức và công dân.1. Khái niệm2) Chức năng của VBQLNN Chức năng thông tin Chức năng pháp lý Chức năng quản lý Chức năng văn hóa Chức năng xã hội Các chức năng khác: chức năng giao tiếp, thống kê, sử liệu… 3) Vai trò của VBQLNNĐảm bảo thông tin trong hoạt động quản lý.Là phương tiện truyền đạt các quyết định quản lý.Là phương tiện kiểm tra, theo dõi hoạt động của bộ máy lãnh đạo và quản lý.1. Văn bản quy phạm pháp luật2. Văn bản cá biệt3. Văn bản hành chính thông thường4. V¨n b¶n chuyªn m”n – kü thuËtII. PHÂN LOẠI VĂN BẢNQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC1) Văn bản quy phạm pháp luậta) Khái niệm Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Đặc điểm của VB QPPL:Thẩm quyền ban hành do luật địnhTheo thủ tục, trình tự quy định Đặt ra quy tắc xử sự chungĐược áp dụng nhiều lầnCó tính cưỡng chế thực hiệnb) Các loại VB QPPL1. Hiến pháp, luật, nghị quyết – Quốc hội. 2. Pháp lệnh, NQ – UB thường vụ QH.3. Lệnh, quyết định – Chủ tịch nước.4. Nghị định – Chính phủ.5. Quyết định – Thủ tướng Chính phủ.6. Nghị quyết – Hội đồng Thẩm phán TANDTC.7. Thông tư: – Bộ trưởng, Thủ trưởng CQ ngang bộ – Chánh án TANDTC – Viện trưởng VKSNDTC.8. Quyết định – Tổng Kiểm toán Nhà nước.9. Nghị quyết liên tịch giữa: + UBTVQH – CQTW của TCCT-XH. + CP – CQTW của TCCT-XH.10. Thông tư liên tịch giữa:– Chánh án TANDTC với Viện trưởng VKSNDTC.– Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC. Giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng CQNB.11. Văn bản QPPL của HĐND, UBNDa) Khái niệm `VB cá biệt là loại VB chứa đựng các quy tắc xử sự riêng do các cơ quan NN, các cá nhân có thẩm quyền trong các cơ quan NN ban hành để giải quyết các vụ việc cụ thể, cho một đối tượng hoặc một nhóm đối tượng cụ thể. 2. Văn bản cá biệtĐặc điểm của VB cá biệt:Là loại VB áp dụng pháp luật Đưa ra quy tắc xử sự riêng Được áp dụng một lầnCó tính đơn phương và tính bắt buộc thi hành ngay.b) Các loại VB cá biệtLệnhNghị quyếtGiấy phépQuyết địnhChỉ thịĐiều lệ…3) Văn bản hành chính thông thườnga) Khái niệm: Là những VB mang tính thông tin quy phạm nhằm thực thi các VBQPPL, hoặc dùng để thực hiện các tác nghiệp hành chính trong hoạt động của các cơ quan quản lý hành chính NN, các tổ chức khác. Công văn: Hướng dẫn, phúc đáp, đôn đốc nhắc nhở, đề nghị.Báo cáoBiên bảnT? trỡnhChuong trỡnh.b) Các loại VB hành chính thông thường VB chuyên môn: trong các lĩnh vực như tài chính, tư pháp, ngoại giao, quốc phòng…VD: + Trong lĩnh vực ngoại giao có các loại VB như: Công ước, Công hàm, Hiệp ước, Hiệp định, Tuyên bố chung, Điện mừng…+ Trong lĩnh vực quốc phòng có: Lệnh, Nhật lệnh, Quân lệnh, Điều lệnh… 4. Văn bản chuyên môn – kỹ thuật Văn bản kỹ thuật: trong các lĩnh vực như xây dựng, kiến trúc, trắc địa, bản đồ, khí tượng, thuỷ văn … 4. Văn bản chuyên môn – kỹ thuật(tiếp)1) Khái niệm thể thức văn bản2) Các yếu tố thể thức văn bảnIII. THỂ THỨC VĂN BẢN QLNNThể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản được thiết lập và trình bày theo đúng những quy định của Nhà nước để đảm bảo giá trị pháp lý cho văn bản.1) Khái niệm thể thức văn bản2) Các yếu tố thể thức văn bản2.1) Quốc hiệuCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúcGồm tên của CQ,TC ban hành VB và tên của CQ,TC chủ quản cấp trên trực tiếp (nếu có) Ghi đầy đủ theo tên gọi chính thức căn cứ văn bản thành lập 2.2) Tên cơ quan ban hành văn bản Tên cơ quan ban hành văn bảnCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúcCƠ QUAN CHỦ QUẢNCƠ QUAN BAN HÀNHTÊN CƠ QUAN BAN HÀNH2.3) Số & ký hiệu a) Số của VB: Ghi theo năm từ 01/01  31/12 Số dưới 10 thêm số 0 vào trướcb) Ký hiệu của VB: Gồm chữ viết tắt tên loại VB và chữ viết tắt tên cơ quan ban hành VB. Theo quy định (Tờ trình – TTr; Chương trình – CTr…)2.3) Số & ký hiệu (tiếp) Đối với văn bản quy phạm pháp luật: Số: …/năm ban hành/viết tắt tên loại văn bản-viết tắt cơ quan ban hành

Ví dụ: Số: 04/2005/QĐ-TT Số: 09/2005/NĐ-CPĐối với VB hành chính thông thường có tên loại và VB cá biệt: Số: …/viết tắt tên loại văn bản-viết tắt cơ quan ban hành

Ví dụ: Số: 04/QĐ-BNV Số: 09/TB-UBNDĐối với công văn: Số: …/viết tắt tên cơ quan ban hành-viết tắt tên đơn vị soạn thảo

Ví dụ: Số: 02/TTg-VX Số: 05/BNV-TC