Viết Đoạn Văn Trong Văn Bản Thuyết Minh

Mục đích của bài học giúp học sinh biết cách viết một đoạn văn thuyết minh.

Các ý trong đoạn văn cần sắp xếp theo thứ tự cấu tạo của sự vật, thứ tự nhận thức (từ tổng thể đến bộ phận, từ ngoài vào trong, từ xa đến gần), thứ tự diễn biến sự việc trong thời gian trước sau hay theo thứ tự chính phụ (cái chính nói trước, cái phụ nói sau).

I. Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh

Đoạn văn là bộ phận của bài văn. Viết tốt đoạn văn là điều kiện để làm tốt bài văn. Đoạn văn gồm hai câu trở lên, được sắp xếp theo thứ tự nhất định.

Nước ngọt chỉ chiếm 3% tổng lượng nước trên trái đất.

Lượng nước đó đang bị ô nhiễm bởi các chất thải công nghiệp.

Ở các nước nghèo, hơn một tỉ người phải uống nước bị ô nhiễm.

Đến 2025, 2/3 dân số thế giới sẽ thiếu nước.

Ông tham gia cách mạng từ năm 1925, giữ nhiều vị trí quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước Việt Nam, từng là Thủ tướng Chính phủ trên ba mươi năm.

Ông là học trò và người cộng sự gần gũi của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

II. Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn

Đọc các đoạn văn trong SGK (trang 14), nêu nhược điểm và cách sửa.

a. Đoạn văn (a) thuyết minh về bút bi nhưng lộn xộn và chưa mạch lạc.

Có thể sửa lại như sau: Trước tiên, giới thiệu cấu tạo, vỏ bút, các loại bút (bút có nắp đậy và bút không có nắp đậy). Sau đó, giới thiệu cách sử dụng bút bi không có nắp đậy: khi viết cần làm gì, khi thôi viết cần làm gì.

b. Đoạn văn (b) thuyêt minh về chiếc đèn bàn nhưng lộn xộn và cũng thiếu mạch lạc.

Có thể sửa lại như sau: Giới thiệu đèn có ba phần: (1) đế đèn; (2) phần thân đèn gồm có ống thép, dây điện, công tắc, đui đèn, bóng đèn; (3) chao đèn gồm khung sắt và vải lụa.

1. Bài tập này yêụ cầu các em viết đoạn Mở bài và Kết bài cho đề bài: Giới thiệu trường em.

Mở bài: cần nêu khái quát về ngôi trường em đang học: yị trí, đặc điểm bên ngoài, cấu trúc phòng học.

Kết bài: cảm xúc về ngôi trường.

Gợi ý: Các vấn đề cần trình bày: giới thiệu tóm tắt quê quán Hồ Chí Minh, năm Bác ra đi tìm đường cứu nước, sự lãnh đạo tài tình của Người trong hai cuộc kháng chiến đã đưa cách mạng Việt Nam đi đến thắng lợi, những chức vụ quan trọng mà Người đã giữ…

3. Bài tập này yêu cầu các em viết đoạn văn giới thiệu bố cục sách Ngữ văn 8, tập một.

Sách Ngữ văn 8, tập một gồm 17 bài học. Mỗi bài thường gồm có ba phần: Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn. Tuy nhiên không phải bài nào cũng có đủ ba phần, có bài chỉ có hai phần, có bài lại thêm cả phần Ôn tập và Kiểm tra. Trong đó, mỗi phần lại có cách trình bày phù hợp với đặc điểm riêng:

Phần Văn, thưòng có các mục: văn bản, chú thích, đọc – hiểu văn bản, ghi nhớ, luyện tập.

Phần Tiếng Việt, thưòng có các mục: bài tập hướng dẫn, ghi nhớ, luyện tập.

Phần Tập làm văn thường có các mục: bài tập hướng dẫn, ghi nhớ, luyện tập.

Soạn Bài Viết Đoạn Văn Trong Văn Bản Thuyết Minh

Soạn bài Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh I. Đoạn văn trong văn bản thuyết minh

Câu 1: Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh

Câu 2: Sửa các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn.

a. Nội dung lộn xộn và chưa mạch lạc. Nên giới thiệu cấu tạo trước (các phần ruột bút gồm đầu bút, ống mực; vỏ bút gồm thân bút, móc gài, nút bẩm); sau đó giới thiệu cách sử dụng: khi viết cần làm gì, khi viết xong cần làm gì.

b. Nội dung thuyết minh về đèn bàn cũng có sự lộn xộn. Nên giới thiệu ba phần:

(1) phần đế đèn

(2) phần thân đèn gồm ống thép, dây điện, công tắc, đui đèn, bóng đèn.

(3) phần chao đèn gồm khung sắt và vải lụa (cũng có khi bằng sắt có tráng men trắng).

II. Luyện tập

Câu 1: Viết mở bài và kết bài cho đề văn: “Giới thiệu trường em”

Mở bài: “Trường trung học cơ sở nơi em học là một ngôi trường lớn nhất trong vùng. Em rất vui vì được học ở ngôi trường mà trước đây anh chị em đã từng học”.

Kết bài: Em rất yêu trường em. Em muốn góp đôi bàn tay nhỏ bé của mình vào việc xây dựng trường thêm xanh, sạch, đẹp.

Câu 2: Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam. Vốn mang trong tim mình nỗi đau mất nước, người thanh niên Nguyễn Tất Thành đã quyết tâm đi tìm đường giải phóng dân tộc. Sau khi trở về nước, Bác đã dành toàn bộ cuộc đời mình cống hiến cho sự nghiệp cách mạng của nước nhà. Chúng ta hôm nay sống trong không khí hạnh phúc, hòa bình một phần lớn phải kể đến công lao và sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Người.

Câu 3: Đoạn văn thuyết minh về cuốn sách Ngữ Văn 8, tập 1.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài Viết Đoạn Văn Trong Văn Bản Thuyết Minh (Chi Tiết)

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Phần I ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH 1. Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh (trang 14 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

a) Đọc các đoạn văn thuyết minh sau. Nêu cách sắp xếp các câu trong đoạn.

(1) Thế giới đang đứng trước nguy cơ thiếu nước sạch nghiêm trọng. Nước ngọt chỉ chiếm 3% tổng lượng nước trên trái đất. Lượng nước ít ỏi ấy đang ngày càng bị ô nhiễm bởi các chất thải công nghiệp. Ở các nước thứ ba, hơn một tỉ người phải uống nước bị ô nhiễm. Đến năm 2025, 2/3 dân số thế giới sẽ thiếu nước.

(Theo Hoa học trò)

(2) Phạm Văn Đồng (1906 – 2000): Nhà cách mạng nổi tiếng và nhà văn hoá lớn, quê ở xã Đức Tân, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi. Ông tham gia cách mạng từ năm 1925, đã giữ nhiều cương vị quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước Việt Nam, từng là Thủ tướng Chính phủ trên ba mươi năm. Ông là học trò và là người cộng sự gần gũi của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

( Ngữ văn 7, tập hai)

2. Sửa các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn (trang 14 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

* Phần thuyết minh của cả hai đoạn văn khá lộn xộn, chưa có được bố cục rõ ràng. Để thuyết minh về cây bút bi và chiếc đèn bàn thì có thể triển khai thành hai đoạn: một đoạn thuyết minh về đặc điểm (của từng bộ phận), đoạn kia nên thuyết minh về công dụng và cách sử dụng các phương tiện ấy.

* Sửa chữa lại:

a. Cấu tạo một chiếc bút bi gồm hai phần, trước hết là ruột bút bi. Đó là một ống nhựa dài, trong đó chứa mực có thế màu xanh hay đen hoặc đỏ – những màu thường gặp ở bút bi. Phía dưới ống mực đó là đầu bút bi. Có một hòn bi trắng nhỏ ở đầu ngòi bút khi viết hòn bi lăn làm mực trong ống nhựa chảy ra, ghi thành chữ.

Ngoài ruột bút bi, chiếc bút bi còn có vỏ bên ngoài. Phần vỏ là một ống nhựa hoặc sắt để bọc ruột bút bi và làm cán bút viết. Nó gồm ống và nắp bút hoặc có lò xo (bút bi bấm) hoặc không có (bút bi có nắp đậy).

b. Nhà em có một chiếc đèn bàn. Đế đèn được làm bằng một khối thủy tinh hình tròn, trông rất vững chãi, trên đế đèn có công tắc để bật hoặc tắt đèn rất tiện lợi:

Từ đế đèn có một ống thép không gỉ thẳng đứng gắn một cái đuôi đèn, trên đó lắp một bóng đèn 25 oát. Ống thép này rỗng nên dây điện đi từ công tắc đến bóng đèn được luồn trong đó.

Ở trên bóng đèn có chao đèn làm bằng vải lụa, có khung sắt ở trong và có vòng thép gắn vào bóng đèn. Nhờ có chiếc chao đèn mà ánh sáng trở nên tập trung và dịu hơn.

Câu 1

Câu 1 (trang 15 SGK Ngữ văn 8, tập 2). Viết đoạn văn mở bài và kết bài cho đề văn “Giới thiệu về trường em”.

Trả lời:

Mở bài: “Trường trung học cơ sở nơi em học là một ngôi trường lớn nhất trong vùng. Em rất vui vì được học ở ngôi trường mà trước đây anh chị em đã từng học”.

Kết bài: “Ngôi trường em học là một ngôi trường đẹp. Biết bao kỉ niệm buồn vui của em đã diễn ra ở đây. Chỉ còn hai năm nữa là em sẽ thi tốt nghiệp, sẽ chuyển đến một ngôi trường Trung học phổ thông. Em nghĩ phải làm thế nào để khi rời trường, khi em đã trưởng thành, ấn tượng tốt đẹp của nó vẫn còn mãi mãi”.

Trả lời:

Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam. Vốn mang trong mình nỗi đau mất nước, người thanh niên Nguyễn Tất Thành đã quyết tâm đi tìm đường giải phóng dân tộc. Sau khi trở về nước, Bác đã dành toàn bộ cuộc đời mình cống hiến cho sự nghiệp cách mạng của nước nhà. Chúng ta hôm nay sống trong không khí hạnh phúc, hòa bình một phần lớn phải kể đến công lao và sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Người.

Câu 3 Câu 3 (trang 15 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

Viết đoạn văn giới thiệu bố cục sách Ngữ văn 8, tập một.

Trả lời:

Sách Ngữ văn 8, tập một gồm có 17 bài học. Mỗi bài học thường gồm 3 phân môn: Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn. Tuy nhiên, không phải bài nào cũng giống hệt nhau, có bài chỉ có 2 phân môn, có bài lại thêm cả phần ôn tập, kiểm tra. Với mỗi phân môn lại có một cách trình bày phù hợp với đặc điểm riêng. Ví dụ, phân môn Văn thường có các mục : văn bản, chú thích, đọc hiểu văn bản, ghi nhớ, luyện tập; phân môn Tập làm văn thường có các mục: nội dung (theo từng bài) và luyện tập.

Luyện Tập Viết Đoạn Văn Thuyết Minh

Câu 1: Hãy nhắc lại:

a) Thế nào là một đoạn văn ?

Đoạn văn là phần văn bản được quy ước tính từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng. Đoạn văn là đơn vị cơ sở của văn bản.

Liên kết chặt chẽ với các đoạn văn đứng trước và sau nó

Diễn đạt chính xác, trong sáng

Gợi cảm, hùng hồn

Gợi ý: Một đoạn văn cần đạt được những yêu cầu: cả 4 yêu cầu trên

Câu 2: Theo anh (chị), giữa một đoạn văn tự sự và một đoạn văn thuyết minh có những điểm nào giống và khác nhau? Vì sao có sự giống nhau và khác nhau như thế

Giữa một đoạn văn tự sự và một đoạn văn thuyết minh có những điểm giống và khác nhau

Giống nhau: đều đảm bảo cấu trú thường gặp của một đoạn văn.

Khác nhau:

Đoạn văn tự sự thường có những yếu tố biểu cảm và miêu tả rất hấp dẫn xúc động. Còn đoạn văn thuyết minh chủ yếu cung cấp tri thức, thiên về giới thiệu sự vật, hiện tượng, không có các yếu tố miêu tả và biểu cảm như đoạn văn tự sự

Đoạn văn thuyết minh nặng về tư duy khoa học.

Đoạn văn thuyết minh có thể trình bày theo những phương pháp thường được sử dụng như diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp.

Đoạn văn thuyết minh có thể bao gồm ba phần chính: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Mở đoạn có nhiệm vụ giới thiệu chung. Các ý trong thân đoạn có thể được sắp xếp theo trình tự thời gian, không gian, nhận thức, phản bác – chứng minh…

Có sự giống nhau và khác nhau như thế là vì: chúng đều là một phần của văn bản, chịu trách nhiệm đưa ra một nội dung tương đối hoàn chỉnh. Còn khác nhau là do mục đích, chức năng của hai loại văn bản trên.

Câu 3: Một đoạn văn thuyết minh có thể gồm bao nhiêu phần chính? Các ý trong đoạn văn thuyết minh có thể được sắp xếp theo các trình tự thời gian, không gian, nhận thức, phản bác – chứng minh không? Vì sao?

Một đoạn văn thuyết minh có thể gồm 3 phần chính:

Các ý trong đoạn văn thuyết minh có thể được sắp xếp theo các trình tự thời gian, không gian, nhận thức, phản bác – chứng minh nhằm mục đích làm tăng tính hấp dẫn và sự lôi cuốn cho đoạn văn.

Giả sử phải viết một đoạn văn thuyết minh để cung cấp cho người đọc những hiểu biết chuẩn xác về một nhà khoa học hoặc một tác phẩm văn học, một công trình nghiên cứu, một điển hình người tốt, việc tốt, anh (chị) hãy:

Phác qua dàn ý đại cương cho bài viết

Tiếp đó, hãy diễn đạt một ý trong dàn ý thành một đoạn văn

Phác họa dàn ý đại cương (một tác phẩm văn học)

Mở bài: Giới thiệu chung về tác phẩm (tên tác phẩm, tác giả, đặc điểm khái quát nhất của tác phẩm).

Thân bài:

Giới thiệu chi tiết về tác phẩm.

Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác.

Giới thiệu các giá trị nội dung tư tưởng của tác phẩm (tuỳ theo từng tác phẩm cụ thể mà có thể có số lượng ý tương ứng với số lượng đoạn văn nhiều ít khác nhau).

Giới thiệu những nét đặc sắc về nghệ thuật (tuỳ theo từng tác phẩm cụ thể mà có thể có số lượng ý tương ứng với số lượng đoạn văn nhiều ít khác nhau).

Kết bài: Nhận định tổng hợp về tác phẩm (khái quát giá trị, vị trí, ảnh hưởng của tác phẩm)

Diễn đạt thành đoạn văn

Bức thư thể hiện niềm tin tất thắng và tinh thần yêu chuộng hoà bình của tác giả và quân dân nước Việt. Điều này được thể hiện rõ trên mọi phương diện từ việc đánh giá tình hình ta mạnh, địch yến đến việc chỉ ra sáu nguyên nhân dẫn đến bại vong tất yếu của địch; từ việc khuyên giặc ra hàng đến việc sẵn sàng thách thức “một trận thư hùng”. Tinh thần yêu chuộng hoà bình còn thể hiện rõ ở cuối lời dụ (trước khi đưa ra lời thách thức): “Nếu muốn rút quân về nước, ta sẽ sửa sang cầu cống, mua sắm thuyền bè,… điều này không chỉ thể hiện trên lời nói mà còn bằng việc làm cụ thể sau chiến thắng (Nguyễn Trãi đã đề cập đến trong Đại cáo bình Ngô)”.

Soạn Bài Viết Đoạn Văn Trong Văn Bản Thuyết Minh Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2

1. Bài tập 1, trang 15, SGK.

Viết đoạn mở bài và két bài cho đề văn : “Giới thiệu trường em”.

Trả lời:

Bài này yêu cầu em tập viết đoạn mở bài và kết bài giới thiệu trường em. Học kì I em đã học cách mở bài miêu tả, cách mở bài trữ tình, cách mở bài giới thiệu, ứng với các cách mở bài đó có các cách kết bài phù hợp.

Mở bài (ở đây gợi ý cách mở bài bằng câu hỏi và miêu tả) :

Ai có dịp đi qua phố (làng, huyện)…, thấy một ngôi trường lớn với nhiều dãy nhà hai (ba) tầng, bao bọc bởi cây xanh, không khí thoáng đãng, đó chính là trường em…

Hoặc :

Ai đã từng học ở trường em nay có dịp trở về thăm hẳn ngỡ ngàng, không còn nhận ra nó nữa. Trường em đã hoàn toàn thay đổi…

Em yêu trường em và cùng các bạn giữ gìn ngôi trường sạch, đẹp để mãi mãi là mái nhà chung cho các thế hệ trẻ được học tập, rèn luyện và trưởng thành.

2. Bài tập 2, trang 15, SGK.

Trả lời:

3. Viết đoạn văn giới thiệu một hiệu sách tự chọn.

Trả lời:

Có thể lựa chọn viết:

– Đoạn văn kết bài.

Khi đã chọn được đoạn cần viết, em cần phải lập dàn ý, nên nói những ý cụ thể nào trong đoạn ấy rồi hãy viết thành văn vào vở bài tập.

4. Viết đoạn văn giới thiệu cách bố trí của trường em nhìn từ cổng trường vào, sao cho người đọc hình dung được vị trí của sân trường, phòng thầy (cô) hiệu trưởng, các lớp học, vườn cây,…

Trả lời:

Đây là bài tập yêu cầu giới thiệu cách bố trí của trường nhìn từ cổng trường vào. Chú ý các từ cần dùng như : trước mặt đối diện, bên phải bên trái, đằng trước, đằng sau,…

chúng tôi