Dịch Vụ Luật Sư Doanh Nghiệp Uy Tín Với Phí Tốt Nhất

Đối với nhiều doanh nghiệp, việc thuê nhân viên pháp lý và trả lương theo tháng là một chi phí lớn. Trong giai đoạn hội nhập kinh tế, nhất là Việt Nam tham gia hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), nhằm giúp các doanh nghiệp nâng cao tính cạnh tranh, giảm thiểu rủi ro pháp lý mà vẫn tiếp cận được dịch vụ luật sư chuyên nghiệp với chi phí phù hợp, Công ty luật Thái An đã đã phát triển thành công dịch vụ “Luật sư công ty”- “Luật sư nội bộ” – “Luật sư riêng”. I. Xu hướng sử dụng dịch vụ “Luật sư nội bộ” – “Luật sư riêng” – “Luật sư công ty” – “Luật sư doanh nghiệp”

Trước đây, trong thời bao cấp nhiều các doanh nghiệp Nhà nước cũng đã có bộ phận pháp lý (cán bộ pháp chế). Ngày nay, tại các doanh nghiệp tư nhân quy mô lớn hoặc các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng có bộ phận pháp lý với tư cách là “Luật sư nội bộ” (in-house lawyer).

Nếu như “cán bộ pháp chế” đơn thuần thực hiện các quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp, thì thông qua hoạt động nghề nghiệp của mình, “luật sư nội bộ” tư vấn phòng ngừa rủi ro cho doanh nghiệp ngay từ đầu và tham gia tích cực quá trình ra quyết định của ban lãnh đạo, góp phần thúc đẩy kinh doanh phát triển.

Trong giai đoạn hiện nay, để tiết kiệm chi phí và giảm rủi ro trong kinh doanh, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ (kể cả doanh nghiệp quy mô lớn khi gặp những vấn đề pháp lý phức tạp), có xu hướng sử dụng dịch vụ “Luật sư riêng” – “Luật sư nội bộ” – “Luật sư công ty” – “Luật sư doanh nghiệp” từ các hãng luật. Công ty luật Thái An là một trong những lựa chọn hàng đầu của nhiều doanh nghiệp.

II. Lợi ích to lớn từ việc sử dụng dịch vụ “Luật sư nội bộ doanh nghiệp” – “Luật sư công ty” (“Luật sư riêng”)

Dịch vụ “Luật sư nội bộ doanh nghiệp” – “Luật sư công ty” – “Luật sư riêng” của Công ty luật Thái An (nói cách khác “Dịch vụ pháp lý thường xuyên”) đem lại cho doanh nghiệp những lợi ích vượt trội như sau như sau:

–  Tiết kiệm được thời gian

–  Tiết kiệm được tiền bạc

–  Phòng ngừa rủi ro pháp lý

–  Tiện lợi và kịp thời

–  Chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp

Khi sử dụng dịch vụ này, chỉ với chi phí ít, doanh nghiệp luôn luôn được đội ngũ luật sư chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm của công ty luật Thái An với tư cách là bộ phận pháp lý của mình, kịp thời đưa ra các giải pháp pháp lý tối tư về tổ chức nội bộ, cũng như hoạt động kinh doanh. Không những mọi vấn đề pháp lý của doanh nghiệp được giải quyết ổn thỏa, mà chi phí thuê luật sư cũng được coi là khoản đầu tư lợi nhuận cao. Cái được nhất là doanh nghiệp không phải lo đối mặt với những rủi ro pháp lý, hoạt động kinh doanh luôn đúng pháp luật. Điều này giúp doanh nghiệp tăng tính cạnh tranh và phát triển bền vững.

III. Nội dung dịch vụ “Luật sư riêng” – “Luật sư nội bộ” – “Luật sư công ty” (Dịch vụ pháp lý thường xuyên) tại Công ty luật Thái An 1. Tư vấn luật về cơ cấu tổ chức doanh nghiệp

– Tư vấn về tổ chức nội bộ doanh nghiệp, các đơn vị trực thuộc (phòng, ban, bộ phận, trung tâm, chi nhánh, văn phòng đại diện…)

– Tư vấn về chức năng, quyền hạn của các vị trí chủ chốt trong doanh nghiệp, trong các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp

– Tư vấn thủ tục, trình tự, nội dung các buổi họp, đại hội toàn doanh nghiệp (đại hội cán bộ, công nhân viên doanh nghiệp, đại hội cổ đông, đại hội thành viên, đại hội công đoàn…)

- Kiểm tra, rà soát, soạn thảo các văn bản nội bộ để phù hợp với quy định pháp luật (quy chế, nội quy, điều lệ của doanh nghiệp…)

2. Tư vấn thực hiện thủ tục hành chính

– Tư vấn và thực hiện thủ tục hành chính về thành lập doanh nghiệp, thay đổi giấy phép kinh doanh, xin cấp các loại giấy phép con cho các ngành nghề kinh doanh có điều kiện của doanh nghiệp

- Tư vấn và thực hiện thủ tục hành chính trong việc bảo hộ logo, bản quyền tác giả, bảo hộ nội dung, thông tin hình ảnh trên website và các quyền sở hữu trí tuệ khác 

- Tư vấn, giải quyết các vướng mắc về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu

– Tư vấn về hoàn thuế

3. Tư vấn luật lao động

– Tư vấn hợp đồng lao động

– Hướng dẫn soạn thảo, đăng ký nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể

– Hướng dẫn xây dựng các chế độ, trình tự khen thưởng, kỷ luật của doanh nghiệp

– Tư vấn tuyển dụng lao động theo quy định của pháp luật

– Tư vấn về thoả thuận đào tạo giữa người sử dụng lao động và người lao động

– Tư vấn về châm dứt hợp đồng lao động đúng thời hạn và chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn

– Tư vấn trình tự, cách giải quyết tranh chấp lao động

– Tư vấn về xin giấy phép lao động, làm visa, xin cấp thẻ tạm trú cho lao động là người nước ngoài

4. Tư vấn hợp đồng kinh doanh (hợp đồng kinh tế)

– Lưu ý những rủi ro pháp lý thường gặp khi ký kết, thực hiện hợp đồng

– Tư vấn nội dung, hình thức hợp đồng kinh tế, phụ lục hợp đồng, biên bản giao nhận, nghiệm thu, biên bản thanh lý hợp đồng…

– Rà soát các hợp đồng do doanh nghiệp soạn thảo để phù hợp với quy định pháp luật

– Hướng dẫn soạn thảo các hợp đồng kinh doanh như hơp đồng mua bán, hợp đồng chuyển nhượng, hợp động liên doanh, hợp đồng liên danh, hợp đồng hợp tác, hợp đồng đại lý, hợp đồng dịch vụ…

– Đại diện cho doanh nghiệp hoặc cùng doanh nghiệp đàm phán hợp đồng với đối tác hoặc bên thứ ba

5. Tư vấn giải quyết tranh chấp doanh nghiệp

– Tư vấn các giải pháp loại trừ rủi ro pháp lý

– Hướng dẫn giải quyết tranh chấp nội bộ doanh nghiệp (Tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông, tranh chấp trong việc điều hành vượt quá phạm vi quyền hạn, tranh chấp trong hoạt động kinh doanh, tranh chấp trong quản lý và sử dụng lao động)

– Tư vấn giải quyết tranh chấp kinh tế thương mại (tranh chấp hợp đồng kinh tế – hợp đồng kinh doanh

– Tư vấn giải quyết tranh chấp bồi thường ngoài hợp đồng

– Tư vấn khiếu nại, khiếu kiện hành chính về đăng ký kinh doanh, đầu tư, thuê đất, giải phóng mặt bằng, thuế, bảo hiểm, xuất nhập khẩu, hải quan…

6. Tư vấn các vấn đề pháp lý khác

– Tư vấn thủ tục hành chính về đến đăng ký doanh nghiệp, xin giấy phép con

– Tư vấn thủ tục đầu tư

– Tư vấn thủ tục hành chính về đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản, xây dựng

– Tư vấn thủ tục hành chính về xuất nhập khẩu, hải quan

– Tư vấn pháp luật về thuế

– Tư vấn pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh doanh bảo hiểm

– Phổ biến kiến thức pháp luật cơ bản cho đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp và các vị trí chủ chốt hoặc nhân viên

IV. Hình thức luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý

– Tư vấn luật trực tiếp bằng lời nói trong các buổi làm việc tại văn phòng doanh nghiệp hoặc tại Công ty luật Thái An

– Tư vấn luật thông qua: email, fax, điện thoại hoặc văn bản

V. Phí dịch vụ (thù lao luật sư)

Với phương châm “Đồng hành cùng doanh nghiệp”, chúng tôi thiết kế các gói dịch vụ hấp dẫn nhất như sau:

¨ Gói 1 dành cho doanh nghiệp nhỏ, ít việc: từ 3.000.000 đ/tháng

¨ Gói 2 dành cho doanh nghiệp vừa: Từ 5.000.000 đ/tháng

¨ Gói 3 dành cho doanh nghiệp vừa có vốn nước ngoài: Từ 10.000.000 đ/tháng 

 CÔNG TY LUẬT THÁI AN  Đối tác pháp lý tin cậy

Luật Sư Đồng Nai Uy Tín, Luật Sư Biên Hòa Uy Tín

Luật sư Đồng Nai có số lượng đông đảo, tập trung tại thành phố Biên Hòa và các thị xã, huyện của tỉnh Đồng Nai. Tuy nhiên tìm được Luật sư Đồng Nai uy tín, Luật sư Biên Hòa uy tín không phải chuyện dễ. chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn tìm Luật sư Đồng Nai uy tín, luật sư giỏi tại Đồng Nai.

I. Luật sư Đồng Nai uy tín, luật

Đoàn luật sư tỉnh Đồng Nai là tập hợp của nhiều luật sư uy tín tại Biên Hòa, luật sư Đồng Nai uy tín. Đoàn luật sư thông tin về cơ cấu tổ chức Ban chủ nhiệm của mình gồm các luật sư uy tín tại Đồng Nai – cập nhật 2012 như sau:

Luật sư Nguyễn Thành Vàng

Nếu khách hàng có nhu cầu tìm Luật sư Đồng Nai uy tín, có trách nhiệm cao, có chuyên môn giỏi thì các luật sư nêu tên ở trên là các gợi ý. Bởi phải có uy tín nhất định thì các luật sư này mới được đồng nghiệp đánh giá cao để nằm trong ban chủ nhiệm của Đoàn luật sư tỉnh Đồng Nai.

Đây là một số văn phòng luật sư theo chúng tôi là uy tín. Tuy nhiên sự đánh giá của khách hàng mới là quan trọng nhất. Mội số gợi ý các Văn phòng luật sư Đồng Nai uy tín:

Địa chỉ: Cổng chùa Đức Quang, Đường Nguyễn Ái Quốc, Khu phố 2, P.Tân Phong, TP. Biên Hòa, Đồng Nai. – Văn phòng luật sư GIA VINH

Tổng giám đốc: LS. Võ Văn Dũng

Địa chỉ: 112 Đường 30/4, P. Quyết Thắng, Biên Hòa, Đồng Nai

Trưởng văn phòng: chúng tôi Đức Nhuận

Địa chỉ: Số 91/120 KP3, P. Tân Phong, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Trưởng văn phòng: LS. Lê Xuân Thủy

– Văn phòng luật sư ĐINH QUỐC DŨNG

Địa chỉ: 93/81/22 Đồng Khởi, KP8, P.Tân Phong, Biên Hòa,Đồng Nai

Trưởng văn phòng: LS. Đinh Quốc Dũng

Trưởng văn phòng: LS. Đinh Trọng Liên

– CÔNG TY LUẬT TNHH MTV ĐỨC VIỆT

Địa chỉ: 88 CMT8, KP3, P.Quyết Thắng, TP. Biên Hòa, Đồng Nai

– Văn phòng luật sư NGUYỄN HOÀNG

Địa chỉ: 298 Phạm Văn Thuận, P. Thống Nhất, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Trưởng văn phòng: LS. Nguyễn Khánh Thanh Hoàng

– Văn phòng luật sư PHAN THIÊN VƯỢNG

Địa chỉ: 72 Nguyễn Ái Quốc, KP3, P. Tân Tiến, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Email: [email protected]

Trưởng văn phòng: LS. Phan Thiên Vượng

– Văn phòng luật sư HOÀNG NHƯ VĨNH

Địa chỉ: 178 Nguyễn Ái Quốc, KP4, P. Tân Tiến, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Email: [email protected]

Trưởng văn phòng: LS. Hoàng Như Vĩnh

– Văn phòng luật sư LÊ QUANG Y

Địa chỉ: 22/12 Đồng Khởi, P. Tân Hiệp TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Trưởng văn phòng: LS. Lê Quang Y

– Văn phòng luật sư HƯNG PHÁT

Địa chỉ: 160 tổ 4, ấp Chính Nghĩa, xã Vĩnh Thanh, H. Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

Trưởng văn phòng: LS. Lê Mộng Hiệp

Địa chỉ: 343 tỉnh lộ 764, La Hoa, Xuân Đông, H. Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai

Trưởng văn phòng: LS. Nguyễn Quốc Đạt

– Văn phòng luật sư LÊ HẢI DƯƠNG

Địa chỉ: Tổ 16,QL 51B, khu Phước Hải, TT. Long Thành, H. Long Thành, tỉnh Đồng Nai

Trưởng văn phòng: LS. Lê Hồng Hải

– Văn phòng luật sư VÕ VĂN LÃM

Địa chỉ: Tổ 24, khu Kim Sơn, TT Long Thành, H. Long Thành, tỉnh Đồng Nai

Trưởng văn phòng: LS. Võ Văn Lãm

– Văn phòng luật sư LƯƠNG VĂN CHÍ

Địa chỉ: N26 Hùng Vương, P. Xuân Bình, TX. Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.

Trưởng văn phòng: LS. Đặng Bá Chinh

– Văn phòng luật sư THIÊM DIÊN THOẠI

Địa chỉ: Kiôt số 2, TTTM&DV Long Khánh, QL1, P. Xuân An, TX. Long Khánh, tỉnh Đồng Nai

Trưởng văn phòng: LS. Thiêm Diên Thoại

– Văn phòng luật sư NGUYỄN THỊ LÊ

Địa chỉ: 66 Thích Quảng Đức, P. Xuân An, TX. Long Khánh, tỉnh Đồng Nai

Trưởng văn phòng: LS. Nguyễn Thị Lê

– Văn phòng luật sư NGUYỄN DUY TÂN

Địa chỉ: 1270 QL1A (Ngã Tư Dầu Giây) xã Bầu Hàm2, H. Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.

Trưởng văn phòng: LS. Nguyễn Duy Tân

– Văn phòng luật sư NGUYỄN HỮU DZOÃN

Địa chỉ: E1-033, QL 20, Nguyễn Huệ, xã Quang Trung, H. Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.

Trưởng văn phòng: LS. Nguyễn Hữu Dzoãn

Hiện nay, các văn phòng luật sư và công ty luật đều mong muốn xây dựng uy tín của mình để phát triển. Tuy nhiên một số luật sư, văn phòng luật sư vẫn lấy lợi nhuận làm đầu mà xem nhẹ các vấn đề đạo đức, danh dự, uy tín của luật sư.

Chính vì vậy, để tìm được luật sư Biên Hòa uy tín nói riêng, luật sư Đồng Nai uy tín nói chung cần lưu ý:

Lý do là luật sư tại nơi bạn sống thì bạn có thể tìm hiểu luật sư uy tín hay không, biết rõ văn phòng có tử tế hay không.

Đồng thời chọn luật sư uy tín tại Biên Hòa hoặc luật sư uy tín tại các huyện, thị xã khác của tỉnh Đồng Nai nơi có tranh chấp sẽ tiết kiệm được chi phí đi lại của luật sư, từ đó phí luật sư cũng thấp hơn.

Có thể dễ dàng gặp luật sư trao đổi, nhờ tư vấn, theo dõi tiến độ công việc,vv…

– Vụ việc/hồ sơ đơn giản, thủ tục hành chính thông thường: Không cần thiết phải chọn luật sư lớn tuổi hay văn phòng luật sư lớn mà chỉ chọn luật sư uy tín trẻ tuổi, nhanh nhẹn, nhiệt tình, chi phí thấp. Các vụ việc như: Hỗ trợ thủ tục ly hôn, đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng lý đầu tư, tranh chấp lao động, vv…

– Vụ việc phức tạp, nghiêm trọng: Nên tìm luật sư nhiều năm kinh nghiệm, dày dặn cả kiến thức và chuyên môn. Nhờ những luật sư này chi phí sẽ cao hơn nhưng đảm bảo được quyền lợi cho bạn.

– Không phải luật sư uy tín, luật sư giỏi nào cũng có thể giỏi được tất cả các lĩnh vực. Thông thường một luật sư chỉ chuyên một vài lĩnh vực sẽ am hiểu và nhiều kinh nghiệm hơn luật sư biết mỗi thứ một ít.

– Luật sư uy tín tại Biên Hòa chuyên lĩnh vực đất đai, tranh chấp tài sản thì nên nhờ những vụ việc tranh chấp đất đai, chia tài sản,vv… Nếu cần nhờ luật sư Đồng Nai uy tín bào chữa trong vụ án hình sự thì nên nhờ luật sư chuyên lĩnh vực hình sự.

– Thông qua internet : Gõ các từ khóa: Văn phòng luật sư uy tín tại Biên Hòa, luật sư Biên Hòa uy tín, Luật sư Đồng Nai uy tín, Luật sư hỗ trợ thủ tục ly hôn tại Biên Hòa, Luật sư hỗ trợ giải quyết tranh chấp đất đai Biên Hòa,vv… thì những kết quả tìm kiếm đầu tiên là một lựa chọn tốt với bạn. Ví dụ như website: chúng tôi chúng tôi luatgiavinh.vn,vv… Vì không ngẫu nhiên bạn tìm thấy họ.

Bạn có thể tìm những luật sư thường xuyên hỗ trợ pháp lý miễn phí, bào chữa vụ án hình sự lớn như Luật sư Nguyễn Kiều Hưng, Luật sư Nguyễn Minh Tâm, Luật sư Nguyễn Duy Bình,vv…

– Trực tiếp tìm trên tuyến đường lớn, trước cổng Tòa án. Hiện nay nhiều văn phòng luật sư Đồng Nai uy tín có văn phòng mặt tiền hoặc gần tòa thì bạn có thể liên hệ trực tiếp. Tuy nhiên nếu chưa thực sự tin tưởng thì bạn có thể đi nhiều văn phòng đến khi tin tưởng rồi thì nhờ luật sư.

Văn phòng luật sư uy tín tại Biên Hòa Đồng Nai

Vụ Luật Sư Bùi Quang Tín Rơi Lầu: Công Ankhông Khởi Tố

Trước đó, ngày 5-4, Công an chúng tôi tiếp nhận tin báo về tội phạm của ông L.V.A. (SN 1962, ngụ huyện Nhà Bè) về việc ông A. trình báo ông Bùi Quang Tín rơi lầu tử vong tại giếng trời tầng trệt block D2, chung cư New Sài Gòn vào lúc 17 giờ 20 ngày 5-4.

Cơ quan CSĐT Công an TP HCM đã tiến hành kiểm tra, xác minh tin báo về tội phạm nêu trên.

Kết quả xác minh thể hiện vào lúc 12 giờ 29 phút ngày 5-4, ông Bùi Quang Tín mang theo chai rượu vang đến căn hộ của ông Trần Việt Dũng ở chung cư New Sài Gòn.

Lúc này, trong căn hộ của ông Dũng gồm có các ông Trần Việt Dũng, Nguyễn Đức Trung, Lê Trung Nhân, Nguyễn Anh Vũ, Bùi Hữu Toàn, Phùng Văn Ứng, Ông Văn Năm và Nguyễn Văn Nguyên đang ngồi ăn và uống rượu, bia.

Do nhà hết ghế ngồi nên ông Dũng lấy 1 cái ghế gỗ màu trắng, không có phần lưng tựa (kết quả giám định là dấu vết gãy cũ) tại khu vực ban công phơi quần áo trong căn hộ để cho ông Tín ngồi.

Sau khi nhậu xong, những người trên lần lượt ra về, cụ thể: lúc 15 giờ 22 phút, ông Vũ ra về rồi đến ông Nhân ra về. Đến lúc 16h30, ông Dũng đưa các ông Toàn, Năm, Nguyên, Ứng xuống tầng trệt ra về. Sau đó, ông Dũng quay lên căn hộ thấy ông Trung đang nằm nghiêng trên ghế sofa và ông Tín đang ngồi trên ghế sofa cạnh ông Trung. Khoảng 16h49, ông Tín đòi ra về, ông Trung giữ lại không cho về và nói ông Tín cho số điện thoại của vợ ông Tín để ông Trung gọi điện cho vợ ông Tín đến đón về.

Ông Tín đọc số điện thoại, ông Trung bấm điện thoại nhưng nghe có tiếng chuông điện thoại reo trong phòng (điện thoại của ông Tín reo), biết là số điện thoại khác của ông Tín nên ông Trung tắt điện thoại. Lúc này, ông Dũng dọn dẹp bàn ăn nhìn thấy hai điện thoại di động (một hiệu Samsung, một hiệu Iphone) để trên bàn tại vị trí ông Tín ngồi nên ông Dũng đã để hai điện thoại này lên tủ gỗ cạnh bàn ăn.

Lúc 17h00, ông Dũng có việc riêng nên đi ra khỏi căn hộ. Trước khi đi, ông Dũng có nói với ông Trung và ông Tín khi nào về thì đóng cửa (cửa khóa tự động). Sau khi ông Dũng ra ngoài, ông Trung và ông Tín nằm nghỉ tại ghế sofa.

Trong lúc ông Trung đang nằm nghỉ và thiu thiu ngủ thì có người đụng vào chân mình nên ông Trung mở mắt ra thì thấy ông Tín đi ngang qua chỗ ông Trung nằm và đi về hướng cửa chính của căn hộ.

Ông Trung ngồi dậy hỏi ông Tín đi đâu, ông Tín nói “tao đi về đây” và mở cửa căn hộ đi ra ngoài. Ông Trung ngồi dậy để đi theo ông Tín, khi ông Trung đi ra đến cửa căn hộ thì ông Tín đã đi ra hành lang, cách ông Trung khoảng 1,8m.

Ông Tín tiếp tục đi về hướng ra thang máy. Khi ông Tín đến góc ngã ba hành lang để rẽ phải đến khu vực thang máy thì ông Trung bước ra khỏi cửa căn hộ được một đoạn, đứng dựa vào tường bên trái và nói lớn tiếng “anh say rồi không về được đâu”, ông Tín nói “không, tao về” và tiếp tục bước đi, rẽ phải về thang máy.

Ông Trung đi theo đến góc ngã ba hành lang rẽ phải về thang máy, nhìn thấy ông Tín đứng trước thang máy tầng 14 (thang máy đóng cửa). Ông Trung đứng lại, vịn tay vào tường bên phải và nói hơi to tiếng “anh say rồi không về được đâu”; ông Tín cũng nói lại hơi to tiếng “không say, muộn rồi, tao về”.

Ông Trung thấy ông Tín cứ đòi về và ông Trung cũng đã say và mệt, nên ông Trung quay người lại định đi vào căn hộ của ông Dũng để nghỉ ngơi. Khi ông Trung vừa quay mặt về hướng căn hộ, đi được một đoạn thì nghe có tiếng động.

Ông Trung quay lại nhìn về khu vực thang máy thì không thấy ông Tín đâu. Ông Trung đi về phía thang máy rồi đi ngang qua thang máy (lúc này thang máy có mở cửa ra do ông Trung thấy có ánh sáng trong thang máy chiếu ra ngoài nhưng ông Trung không để ý trong thang máy có người hay không), đến khu vực lan can giếng trời nhìn xuống nhưng không thấy gì nên quay lại căn hộ ông Dũng, ngồi tại ghế sofa.

Khi ngồi xuống ghế sofa, ông Trung có linh cảm là ông Tín bị té ngã từ tầng 14 khu vực giếng trời xuống đất nên ông Trung đi ra khu vực lan can giếng trời kiểm tra lại.

Vừa đi ra khỏi cửa thì ông Trung gọi điện thoại cho ông Dũng và nói “hình như anh Tín té hay nhảy lầu tử vong chết rồi” và kêu ông Dũng quay về chung cư ngay.

Ông Trung đi ra lan can và chồm người qua lan can nhìn xuống dưới nhưng không thấy gì nên vào lại căn hộ ngồi. Lúc 17h36, ông Dũng về đến chung cư, gọi điện cho ông Trung nói đang ở tầng trệt và thông tin rằng ông Tín đã tử vong, kêu ông Trung xuống.

Kết quả khám nghiệm, kiểm tra hiện trường và kết quả ghi lời khai nhân chứng nhìn thấy ông Bùi Quang Tín tự trèo qua lan can giếng trời tầng 14 và rơi xuống, phù hợp với dấu vết ADN của ông Bùi Quang Tín tồn tại trên lan can khu vực giếng trời của tầng 14 block D2.

Kết quả giám định pháp y tử thi, giải thích kết quả pháp y tử thi, kết luận nguyên nhân tử vong của ông Bùi Quang Tín là do đa chấn thương. Trong người ông Tín có nồng độ cồn trong máu là 221mg/100ml, không có độc chất.

Cơ quan cảnh sát điều tra xác định nguyên nhân tử vong là do ông Bùi Quang Tín tự rơi từ tầng 14 xuống tầng trệt block D2 chung cư New Sài Gòn. Vụ việc không có dấu hiệu tội phạm.

Căn cứ khoản 1, điều 157 Bộ luật tố tụng hình sự, Cơ quan CSĐT Công an TP HCM ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự.

Chiều 8-8, trao đổi với Tuổi Trẻ Online, lãnh đạo Viện KSND TP. HCM cho biết đã nhận được thông báo kết quả giải quyết nguồn tin về tội phạm trong vụ việc TS Bùi Quang Tín do Cơ quan cảnh sát điều tra Công an chúng tôi gửi.

“Thông báo này được gửi cho Viện KSND chúng tôi theo quy định của pháp luật. Sau khi điều tra không có dấu hiệu tội phạm nên Công an chúng tôi không khởi tố vụ án. Đây là quan điểm của cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát đã nhận được và sẽ xem xét” – lãnh đạo Viện KSND chúng tôi cho biết.

TÂM LỤA

Dịch Vụ Luật Sư Riêng Uy Tín, Chuyên Nghiệp Cho Gia Đình

UBND phường xã nơi một người thường xuyên sinh sống và có hộ khẩu thường trú, hoặc nơi một người tạm trú và có đăng ký tạm trú. Như vậy, bạn có thể đăng ký kết hôn tại nơi các bạn đang tạm trú và không phải về địa phương cư trú.

1. Tờ khai đăng ký kết hôn (có xác nhận của UBND phường xã nơi cư trú mỗi bên về tình trạng hôn nhân và việc xác nhận tình trạng hôn nhân này có giá trị không quá 30 ngày)

2. Giấy khai sinh của mỗi bên

3. Sổ hộ khẩu gia đình của bên nam hoặc bên nữ nơi đăng ký kết hôn.

Trong trường hợp một trong hai bên hoặc cả hai bên đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hay người kia đã chết, thì phải nộp bản sao bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án về việc cho ly hôn hoặc bản sao giấy chứng tử.

– Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên;

– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;

– Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn

– Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và uỷ quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ. Không chấp nhận việc nộp hồ sơ đăng ký kết hôn qua người thứ ba.

– Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Sở Tư pháp có trách nhiệm:

+ Thực hiện phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp đối với hai bên nam, nữ để kiểm tra, làm rõ về sự tự nguyện kết hôn của họ, về khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ chung và mức độ hiểu biết về hoàn cảnh của nhau.

+ Niêm yết việc kết hôn trong 07 ngày liên tục tại trụ sở Sở Tư pháp và niêm yết tại UBND cấp xã, nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn của bên đương sự là công dân Việt Nam, nơi thường trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

+ Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn. Trong trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của đương sự hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, Sở Tư pháp tiến hành xác minh làm rõ;

+ Báo cáo kết quả phỏng vấn các bên đương sự, thẩm tra hồ sơ kết hôn và đề xuất ý kiến giải quyết việc đăng ký kết hôn, trình UBND cấp tỉnh quyết định, kèm theo 01 bộ hồ sơ đăng ký kết hôn. Nếu có vấn đề cần xác minh thuộc chức năng cơ quan Công an, thì thời gian xác minh là 20 ngày, kể từ ngày nhận được công văn của Sở Tư pháp;

– Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn. Khi tổ chức Lễ đăng ký kết hôn phải có mặt hai bên nam, nữ kết hôn. Đại diện Sở Tư pháp chủ trì hôn lễ, yêu cầu hai bên cho biết ý định lần cuối về sự tự nguyện kết hôn. Nếu hai bên đồng ý kết hôn thì đại diện Sở Tư pháp ghi việc kết hôn vào sổ đăng ký kết hôn, yêu cầu từng bên ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn, sổ đăng ký kết hôn và trao cho vợ, chồng mỗi người 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Hai bên nam nữ phải trực tiếp nộp hồ sơ. Trong trường hợp một bên do ốm đau bệnh tật, bận công tác hoặc có lý do chính đáng khác mà không thể có mặt để trực tiếp nộp hồ sơ, thì phải có giấy ủy quyền cho gười kia nộp thay hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do vắng mặt, giấy ủy quyền phải được chứng thực hợp lệ.

– Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định); – Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng. Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

– Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

– Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

– Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).

– Hành vi vi phạm chế độ một vợ một chồng

( – Luật sư giúp giải quyết ly hôn nhanh chóng, thuận lợi – )

– Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính).

– Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn .

– Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

– Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

– Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong

– Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.Từ 3 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

Thẩm quyền giải quyết: Thời hạn xét xử: Tòa án nhân dân quận huyện (nơi đăng ký hộ khẩu của vợ hoặc chồng)

2.2 Ly hôn có yếu tố nước ngoài.

a, Nếu có thể liên lạc được với bị đơn ở nước ngoài thông qua thân nhân của họ thì tòa án thông qua thân nhân đó gửi cho bị đơn ở nước ngoài lời khai của nguyên đơn, và yêu cầu họ phúc đáp về tòa án những lời khai hoặc tài liệu cần thiết cho việc giải quyết ly hôn. Căn cứ vào lời khai và tài liệu nhận được, tòa xét xử theo thủ tục chung.

b, Nếu thực sự không liên hệ được với bị đơn ở nước ngoài thì tòa ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án, giải thích cho nguyên đơn biết họ có quyền khởi kiện yêu cầu TAND cấp huyện nơi họ thường trú tuyên bố bị đơn mất tích hoặc đã chết. Đây là cơ sở để chấm dứt hôn nhân

c, Nếu có căn cứ cho thấy thân nhân của bị đơn biết nhưng không cung cấp địa chỉ, tin tức bị đơn cho tòa án cũng như không thực hiện yêu cầu của tòa (ở phần thứ nhất) thì coi đây là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo. Đã yêu cầu đến lần thứ 2 mà thân nhân của họ vẫn không chịu hợp tác thì tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung. Sau khi xét xử, tòa án gửi ngay cho thân nhân của bị đơn bản sao bản án hoặc quyết định, đồng thời niêm yết công khai bản sao bản án, quyết định tại trụ sở UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của bị đơn, để đương sự có thể sử dụng quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật tố tụng.

2.2.2. Người Việt Nam ở nước ngoài kết hôn với người nước ngoài và việc kết hôn đó đã được công nhận tại Việt Nam. Nay người Việt Nam về nước và người nước ngoài xin ly hôn

– Nếu người nước ngoài đang ở nước ngoài (nguyên đơn) xin ly hôn với người Việt Nam mà người Việt Nam còn quốc tịch và đang cư trú tại Việt Nam, thì tòa án thụ lý giải quyết như sau: Trường hợp nguyên đơn là công dân của nước mà Việt Nam đã ký điệp định tương trợ tư pháp thì áp dụng hiệp định để giải quyết (nếu hiệp định quy định khác với luật trong nước), hoặc áp dụng Luật Hôn nhân & gia đình năm 2000 để giải quyết (nếu không có quy định khác). Trường hợp nguyên đơn là công dân của nước mà Việt Nam chưa ký kết hiệp định tương trợ tư pháp thì áp dụng Luật Hôn nhân & gia đình năm 2000 để giải quyết. Trong cả hai trường hợp trên, việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước đó. Trong trường hợp người Việt Nam không còn quốc tịch Việt Nam thì dù họ đang cư trú tại Việt Nam, tòa án cũng không thụ lý giải quyết. Vì việc này không thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án Việt Nam.

2.2.3. Công dân Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài

– Hiện có nhiều trường hợp người nước ngoài sau khi kết hôn với người Việt Nam tại Việt Nam đã trở về nước và không quay trở lại, không liên lạc. Nếu người trong nước xin ly hôn thì tòa án xác minh địa chỉ của bị đơn ở n ước ngoài để liên hệ lấy lời khai. Nếu không liên lạc được và người nước ngoài không liên hệ với vợ hoặc chồng trong nước từ 1 năm trở lên thì tòa coi đó là trư ờng hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ. Vụ kiện xin ly hôn được xét xử vắng mặt bị đơn.

Sau khi ly hôn, vợ chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Vợ chồng thoả thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; nếu không thoả thuận được thì Toà án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con; nếu con từ đủ 9 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Về nguyên tắc, con dưới 3 tuổi được giao cho người mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thoả thuận khác.

Đối với người Việt Nam sống tại Việt Nam: Đăng ký tại UBND Phường nơi cư trú của người xin nhận nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi

– Ðơn xin nhận con nuôi có xác nhận của cơ quan đơn vị nơi người nhận nuôi công tác (đối với CB-CC, người lao động; lực lượng vũ trang) hoặc UBND Phường nơi cư trú ( đối với nhân dân) của người nhận nuôi :

– Cam kết về việc chăm sóc giáo dục đứa trẻ.

– Nếu có vợ hoặc chồng phải có chữ ký của cả vợ và chồng.

– Giấy thỏa thuận về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi của cha mẹ đẻ, người giám hộ, cơ sở y tế hoặc cơ sở nuôi dưỡng (có xác nhận UBND nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của cơ sở y tế) .

– Giấy khai sinh của người nhận nuôi con nuôi và của người được nhận làm con nuôi (trường hợp trẻ em chưa được khai sinh, thì phải đăng ký khai sinh trước khi đăng ký nhận nuôi con nuôi)

– Chứng minh nhân dân của người nhận nuôi con nuôi.

– Hộ khẩu của người nhận nuôi con nuôi và người được nhận làm con nuôi.

– Nếu người được nhận làm con nuôi từ 9 tuổi trở lên, thì phải có sự đồng ý của người đó.

Ghi chú : Trường hợp con nuôi là thương binh, người tàn tật hoặc người xin nhận con nuôi già yếu cô đơn, đơn phải có xác nhận của UBND nơi cư trú về hoàn cảnh đặc biệt đó.

Người nước ngoài muốn nhận trẻ em đang sinh sống tại Việt Nam làm con nuôi: Đăng ký tại Sở tư pháp tỉnh, thành phố nơi trẻ em đó cư trú.

– Hồ sơ ( 2 bộ) gồm: (theo khoản 1 điều 41 Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002 của Chính phủ)

– Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi theo mẫu quy định;

– Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

– Giấy phép còn giá trị do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người xin nhận con nuôi thường trú cấp, cho phép người đó nhận con nuôi. Nếu nước nơi người xin nhận con nuôi thường trú không cấp loại giấy phép này thì thay thế bằng giấy xác nhận có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo pháp luật của nước đó;

– Giấy xác nhận do tổ chức y tế có thẩm quyền của nước nơi người xin nhận con nuôi thường trú cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó có sức khoẻ, không bị mắc bệnh tâm thần, bệnh truyền nhiễm;

– Giấy tờ xác nhận về tình hình thu nhập của người xin nhận con nuôi, chứng minh người đó bảo đảm việc nuôi con nuôi;

– Phiếu lý lịch tư pháp của người xin nhận con nuôi do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người đó thường trú cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ.

– Giấy thoả thuận về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi do cha mẹ đẻ của người con nuôi ký, kể cả trường hợp đã ly hôn

– Cơ quan đại diện có trách nhiệm dịch hồ sơ ra tiếng Việt và chứng nhận bản dịch. Hồ sơ con nuôi được miễn hợp pháp hoá và chuyển giao giữa cơ quan trung ương của hai nước phụ trách về con nuôi.

Lưu ý: Hiện nay Việt Nam chỉ tiếp nhận hồ sơ xin trẻ em Việt Nam làm con nuôi đối với công dân các nước đã ký hiệp định hợp tác về con nuôi với Việt Nam.

– Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

4.1 Trong trường hợp vợ chồng khi ly hôn thì việc ch ia tài sản khi ly hôn theo các nguyên tắc sau:

1. Việc chia tài sản khi ly hôn do các bên thoả thuận; nếu không thỏa thuận được th ì yêu cầu Toà án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.

2. Việc chia tài sản chung được giải quyết theo các nguyên tắc sau đây:

a) Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

b) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

3. Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thỏa thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

10. Tham khảo video hướng dẫn pháp luật hôn nhân gia đình:

( Video: Hướng dẫn thủ tục ly hôn đơn phương – Công ty luật Minh Khuê)

Một số hoạt động pháp lý của Luật Minh Khuê với truyền hình, báo trí:

Luật sư Lê Minh Trường tư tư vấn pháp luật trực tuyến – Chương trình 60 phút mở trên VTV6

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Bộ phận luật sư hôn nhân gia đình – Công ty luật Minh Khuê

Dịch Vụ Luật Sư Uy Tín Tham Gia Tố Tụng Trong Các Vụ Án Hình Sự

Trên thực tế hiện nay, có rất nhiều công ty luật, văn phòng luật cung cấp dịch vụ luật sư tranh tụng, tham gia bào chữa cho các bị can, bị cáo trong các vụ án hình sự, theo đó, khách hàng cần tìm hiểu chi tiết về chất lượng dịch vụ, đội ngũ luật sư tham gia giải quyết các vụ án hình sự của công ty luật, văn phòng luật sư đó để có lựa chọn phù hợp đối với vụ án của người thân của mình hoặc của chính mình.

1. Dịch vụ luật sư uy tín tham gia tố tụng trong các vụ án hình sự

Tùy vào từng giai đoạn khác nhau từ giai đoạn điều tra, khởi tố, truy tố, xét xử vụ án tại Tòa án sơ thẩm, xét xử tại Tòa án phúc thẩm hoặc tham gia bào chữa cho người bị kết án theo thủ tục Giám đốc thẩm hoặc thủ tục tái thẩm.

2. Quy trình cung cấp dịch vụ luật sư uy tín tham gia tố tụng trong các vụ án hình sự

Tương ứng với từng vụ án khác nhau, từng giai đoạn khác nhau, và đương nhiên phụ thuộc vào gói dịch vụ, yêu cầu dịch vụ pháp lý mà khách hàng yêu cầu cung cấp, luật sư sẽ tham gia tố tụng trong vụ án hình sự tương ứng với từng giai đoạn. Cụ thể:

Luật sư tham gia trong giai đoạn điều tra, khởi tố vụ án:

Trong giai đoạn này, sau khi ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý với khách hàng (có thể là chính người đang bị tạm giữ, đang bị khởi tố hoặc người thân thích của người này hoặc người bị hại trong vụ án hình sự,…) luật sư được phân công tham gia tố tụng bảo vệ quyền lợi hợp pháp sẽ tiến hành việc nghiên cứu vụ án, đánh giá các tình tiết khách quan của vụ án, gặp gỡ cơ quan điều tra, yêu cầu hoặc đưa ra một số kiến nghị hợp pháp, đúng quy định của pháp luật như thay đổi biện pháp ngăn chặn từ tạm giam chuyển sang biện pháp bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú,…

Luật sư tham gia trong giai đoạn truy tố:

Trong giai đoạn này, luật sư tiếp tục nghiên cứu hồ sơ vụ án sau khi đã tiếp xúc bị can, được sao chụp hồ sơ vụ án, hiểu rõ hơn về các lời khai mà người bị hại, các đồng phạm, các đương sự trong vụ án khai báo, cũng như nắm rõ được các chứng cứ mà bên phía cơ quan điều tra đã thu thập được theo đúng quy định của pháp luật.

Luật sư tham gia trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự tại Tòa án cấp sơ thẩm:

– Với tư cách là luật sư tham gia bào chữa cho bị cáo: Sau khi nghiên cứu kỹ hồ sơ, đánh giá các tình tiết khách quan của vụ án, đánh giá mức độ nghiêm trọng của hành vi của bị cáo. Tại phiên tòa xét xử sơ thẩm luật sư sẽ tiến hành soạn thảo các câu hỏi, bài bào chữa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị cáo trước Hội đồng xét xử theo một trong các trường hợp sau:

+ Trường hợp nếu hành vi khách quan của bị cáo đủ điều kiện để kết tội thì luật sư sẽ tiến hành đặt các câu hỏi và bào chữa cho bị cáo theo hướng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự hoặc giảm nhẹ khung hình phạt cho bị cáo.

Luật sư tham gia sau giai đoạn phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm:

– Trong trường hợp khách hàng không đồng ý với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm, khách hàng có thể yêu cầu luật sư tư vấn, hướng dẫn hoặc soạn thảo đơn Kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm để bảo vệ quyền và lợi ích cho mình/người thân thích của mình theo đúng quy định. Đồng thời, luật sư sẽ giải thích các quy định của pháp luật để từ đó khách hàng có thể tự đánh giá được vụ án có nên kháng cáo hay không kháng cáo thì sẽ có lợi hơn.

3. Khách hàng sẽ nhận được những lợi ích gì khi sử dụng dịch vụ của luật Minh Khuê?

– Chất lượng dịch vụ luật sư tham gia tố tụng uy tín, đảm bảo, phục vụ trọn gói khi khách hàng có nhu cầu;

– Đội ngũ luật sư uy tín, dày dặn kinh nghiệm, có chuyên môn cao, có kỹ năng nghề nghiệp tốt;

– Tiết kiệm thời gian, công sức, tiền bạc cho khách hàng;

– Chi phí dịch vụ hợp lý, có thể linh động trong từng vụ án khác nhau, cũng như đối với từng đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, đối tượng chính sách, chúng tôi sẽ có chế độ cung cấp dịch vụ riêng cho quý khách nhằm đảm bảo quyền và lợi ích tốt nhất cho khách hàng;

– Giải quyết vụ án nhanh chóng, đạt hiệu quả pháp lý cao;

– Cam kết bảo mật thông tin khách hàng.

4. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua điện thoại

Ngoài dịch vụ luật sư tham gia tố tụng trong các vụ án hình sự, công ty luật Minh Khuê còn cung cấp đến quý khách hàng dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6162. Thông qua tổng đài, đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn pháp lý, các chuyên gia của chúng tôi sẽ tư vấn và giải đáp các vướng mắc sau cho quý khách hàng, không giới hạn theo từng vụ việc của khách hàng:

– Tư vấn và giải đáp, giải thích các quy định của pháp luật về từng tội danh cụ thể dựa trên cơ sở các thông tin mà khách hàng cung cấp, đưa ra những đánh giá, lập luận khách quan, dự liệu các tình huống có thể xảy ra, phân tích những điểm có lợi và bất lợi của các tình huống đó theo quy định của pháp luật;

– Tư vấn, hướng dẫn khách hàng cách xác định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tương ứng với từng tội danh, từng loại tội phạm, cách xác định thời gian điều tra, thời gian truy tố, thời gian để chuẩn bị vụ án đưa ra xét xử theo quy định của pháp luật;

– Tư vấn và hướng dẫn khách hàng soạn thảo các đơn kiến nghị, đơn đề nghị thay đổi biện pháp ngăn chặn hoặc không áp dụng biện pháp ngăn chặn là tạm giam;

– Tư vấn và giải thích những điểm lợi và bất lợi khi người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa và bồi thường thiệt hại cho bên bị hại hoặc thân nhân của người bị hại;

– Tư vấn, hướng dẫn khách hàng thu thập các chứng cứ để làm rõ tình tiết khách quan của vụ án, để giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, giảm nhẹ mức hình phạt nếu trong trường hợp hành vi của khách hàng đủ điều kiện để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự;

– Tư vấn về khung hình phạt mà người bị kết tội có thể bị xử phạt, trong trường hợp nào bị phạt tử hình, bị phạt tù chung thân, bị phạt tù, phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ, phạt tiền hoặc được hưởng án treo,…;

– Tư vấn về mức án phí hình sự phải nộp, trách nhiệm dân sự (bồi thường thiệt hại về tài sản, thiệt hại về sức khỏe, thiệt hại về tính mạng, thiệt hại về tinh thần) phải thực hiện theo quy định của pháp luật dựa trên Bản án/Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

Trân trọng cảm ơn./.