Web Dịch Tiếng Việt Sang Tiếng Anh

Web dịch tiếng việt sang tiếng anh

Hẳn các bạn đã quen thuộc với các công cụ dịch tiếng anh sang tiếng việt của Bing và Google. DỊCH SỐ sẽ gửi đến tất cả các bạn các công cụ cần thiết để có thể tìm kiếm một web dịch tiếng việt sang tiếng anh chuẩn nhất

1. Dựa vào công cụ dịch của 2 cỗ máy lớn nhất thế giới (khả thi 30%)

Các cỗ máy thông dụng để dịch các văn bản hay website hay còn gọi là trình dịch, sau đây chúng ta cùng đánh giá về chất lượng được chúng tôi khảo sát

– Google translate

[dt_gap height=”20″]

[dt_gap height=”10″] [dt_gap height=”10″] [dt_gap height=”10″]

[dt_gap height=”50″]

– Bing translator

[dt_gap height=”20″]

[dt_gap height=”10″] [dt_gap height=”10″] [dt_gap height=”10″]

[dt_gap height=”50″]

Đây là 2 trình dịch thuật lớn nhất thế giới, ngoài ra các công cụ dịch thuật khác chỉ sử dụng nguồn API của 2 trình dịch này các công cụ đó chúng tôi sẽ không liệt kê ra

2. Dựa vào các trang tra từ

Ưu điểm: – Nội dung từ cần tra chuẩn, rõ ràng có tất cả các thông tin cần thiết về từ cần dịch – Tốc độ tra nhanh – Tra từ chuyên ngành tốt.

Nhược điểm: – Hỗ trợ dịch ít ngôn ngữ – Chưa cập nhật nhiều từ mới – Chưa cập nhật nhiều chuyên ngành – Không hỗ trợ dịch văn bản dài – Không thể công chứng tài liệu

Các trang tra từ điển hình

– Tra từ của SOHA đổi tên từ Bamboo (http://tratu.soha.vn) – Tra từ Cồ Việt (http:/ tratu.coviet.vn/) – Từ điển Vdict (http:// vdict.com/)- Từ đển Edict của BKAV (http:// edict.vn/)

3. Dựa vào con người

Con người ở đây chính là các công ty dịch thuật. Các bạn đang xem bài viết trên chính website của công ty dịch thuật DỊCH SỐ. Chúng tôi là đơn vị cung cấp dịch vụ dịch thuật chuyên nghiệp. Con người được đào tạo và chính con người tạo ra các trình dịch trên từ phần mềm cho đến từ điển, vì vậy nếu bạn muốn tìm web dịch tiếng việt sang tiếng anh hoặc ngược lại chính xác nhất, phù hợp với văn phong thì chỉ có công ty dịch thuật mới làm được điều đó mà thôi.

– Hỗ trợ dịch tất cả ngôn ngữ chính xác 100% (Tiếng Anh, Pháp, Đức, Nga, Nhật, Trung, Hàn, Lào, Myanmar, Thái Lan, Campuchia…) – Hỗ trợ dịch tất cả chuyên ngành (Công nghệ thông tin, Y tế, Xã hội, Kinh tế, Kỹ thuật, Cơ khí, Xây dựng, Lọc hóa dầu, Văn bản pháp luật..)- Hỗ trợ tư vấn ngôn ngữ trực tiếp, dịch trực tiếp qua điện thoại – Hỗ trợ phiên dịch các ngôn ngữ nói – Chi phí thấp – Chất lượng đạt yêu cầu của khách hàng và người tìm kiếm

– Thời gian dịch lâu hơn phần mềm.

Qua bài viết trên DỊCH SỐ muốn chia sẻ cho các bạn về các trang web dịch tiếng việt sang tiếng anh và làm thế nào để dịch được một bộ văn bản, tài liệu hoàn chỉnh và chính xác nhất, chỉ cần bỏ ra một khoản phí nhỏ VD: Dịch tiếng anh 30.000đ/ trang (300 từ) Dịch tiếng pháp 55.000đ/trang Dịch tiếng đức 80.000đ/trang Dịch tiếng Nga 65.000đ/trang Dịch tiếng Nhật 80.000đ/trang

….

Hoặc các bạn có thể tham khảo báo giá dịch thuật của công ty dịch thuật DỊCH SỐ.

Nếu bạn đang tìm kiếm một đơn vị dịch thuật uy tín, chuyên nghiệp có thể dịch tiếng anh chuẩn xác nhất, chi phí rẻ nhất xin hãy liên hệ

Luật Quốc Tịch Việt Nam, Quy Định Quốc Tịch Việt Nam

Luật quốc tịch Việt Nam

LUẬT Quốc tịch Việt Nam

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật quốc tịch Việt Nam.

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quốc tịch Việt Nam

Quốc tịch Việt Nam thể hiện mối quan hệ gắn bó của cá nhân với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước và quyền, trách nhiệm của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với công dân Việt Nam.

Điều 2. Quyền đối với quốc tịch

1. Ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mỗi cá nhân đều có quyền có quốc tịch. Công dân Việt Nam không bị tước quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại Điều 31 của Luật này.

2. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, mọi thành viên của các dân tộc đều bình đẳng về quyền có quốc tịch Việt Nam.

1. Quốc tịch nước ngoài là quốc tịch của một nước khác không phải là quốc tịch Việt Nam.

2. Người không quốc tịch là người không có quốc tịch Việt Nam và cũng không có quốc tịch nước ngoài.

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

4. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

5. Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam là công dân nước ngoài và người không quốc tịch thường trú hoặc tạm trú ở Việt Nam.

Điều 4. Nguyên tắc quốc tịch

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.

Điều 5. Quan hệ giữa Nhà nước và công dân

1. Người có quốc tịch Việt Nam là công dân Việt Nam.

2. Công dân Việt Nam được Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm các quyền công dân và phải làm tròn các nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.

3. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chính sách để công dân Việt Nam ở nước ngoài có điều kiện hưởng các quyền công dân và làm các nghĩa vụ công dân phù hợp với hoàn cảnh sống xa đất nước.

Điều 6. Bảo hộ đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ quyền lợi chính đáng của công dân Việt Nam ở nước ngoài.

Các cơ quan nhà nước ở trong nước, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thi hành mọi biện pháp cần thiết, phù hợp với pháp luật của nước sở tại, pháp luật và tập quán quốc tế để thực hiện sự bảo hộ đó.

Điều 7. Chính sách đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài

1. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.

2. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho người đã mất quốc tịch Việt Nam được trở lại quốc tịch Việt Nam.

Điều 8. Hạn chế tình trạng không quốc tịch

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tạo điều kiện cho trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam đều có quốc tịch và những người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam được nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này.

Điều 9. Giữ quốc tịch khi kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật

Việc kết hôn, ly hôn và hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của đương sự và con chưa thành niên của họ (nếu có).

Điều 10. Giữ quốc tịch khi quốc tịch của vợ hoặc chồng thay đổi

Việc vợ hoặc chồng nhập, trở lại hoặc mất quốc tịch Việt Nam không làm thay đổi quốc tịch của người kia.

Điều 11. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam

Một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh người có quốc tịch Việt Nam:

1. Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;

2. Giấy chứng minh nhân dân;

3. Hộ chiếu Việt Nam;

4. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

Điều 12. Giải quyết vấn đề phát sinh từ tình trạng công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài

1. Vấn đề phát sinh từ tình trạng công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài được giải quyết theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, trường hợp chưa có điều ước quốc tế thì được giải quyết theo tập quán và thông lệ quốc tế.

2. Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ ký kết hoặc đề xuất việc ký kết, quyết định gia nhập điều ước quốc tế để giải quyết vấn đề phát sinh từ tình trạng công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài.

CHƯƠNG II CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 13. Người có quốc tịch Việt Nam

1. Người có quốc tịch Việt Nam bao gồm người đang có quốc tịch Việt Nam cho đến ngày Luật này có hiệu lực và người có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật này có hiệu lực thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam và trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực, phải đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để giữ quốc tịch Việt Nam.

Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam.

Điều 14. Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam

Người được xác định có quốc tịch Việt Nam, nếu có một trong những căn cứ sau đây:

1. Do sinh ra theo quy định tại các điều 15, 16 và 17 của Luật này;

2. Được nhập quốc tịch Việt Nam;

3. Được trở lại quốc tịch Việt Nam;

4. Theo quy định tại các điều 18, 35 và 37 của Luật này;

5. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 15. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là công dân Việt Nam

Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.

Điều 16. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam

1. Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch hoặc có mẹ là công dân Việt Nam còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

2. Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam.

Điều 17. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là người không quốc tịch

1. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.

2. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

Điều 18. Quốc tịch của trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam

1. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

2. Trẻ em quy định tại khoản 1 Điều này chưa đủ 15 tuổi không còn quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau đây:

a) Tìm thấy cha mẹ mà cha mẹ chỉ có quốc tịch nước ngoài;

b) Chỉ tìm thấy cha hoặc mẹ mà người đó chỉ có quốc tịch nước ngoài.

Mục 2 NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM Điều 19. Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam

1. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

c) Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;

d) Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

đ) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người quy định tại khoản 2 Điều này, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép.

4. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

5. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

6. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam.

Điều 20. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam

1. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm có các giấy tờ sau đây:

a) Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam;

b) Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;

c) Bản khai lý lịch;

d) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

đ) Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt;

e) Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam;

g) Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam.

2. Những người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này thì được miễn các giấy tờ tương ứng với điều kiện được miễn.

3. Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam.

Điều 21. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam

1. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú. Trong trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này hoặc không hợp lệ thì Sở Tư pháp thông báo ngay để người xin nhập quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

2. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) xác minh về nhân thân của người xin nhập quốc tịch Việt Nam.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy có đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho người xin nhập quốc tịch Việt Nam để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy cho thôi quốc tịch nước ngoài của người xin nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài, người xin nhập quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch thì trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin nhập quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Điều 22. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam đối với người không quốc tịch đã cư trú ổn định tại Việt Nam

Người không quốc tịch mà không có đầy đủ các giấy tờ về nhân thân, nhưng đã cư trú ổn định trên lãnh thổ Việt Nam từ 20 năm trở lên tính đến ngày Luật này có hiệu lực và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam thì được nhập quốc tịch Việt Nam theo trình tự, thủ tục và hồ sơ do Chính phủ quy định.

Mục 3 TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM Điều 23. Các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam

1. Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật này có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Xin hồi hương về Việt Nam;

b) Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;

c) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

d) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

đ) Thực hiện đầu tư tại Việt Nam;

e) Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài.

2. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

3. Trường hợp người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch mới được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

4. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây, tên gọi này phải được ghi rõ trong Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

5. Người được trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người sau đây, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép:

a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.6. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam.

Điều 24. Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam

1. Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam gồm có các giấy tờ sau đây:

a) Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam;

b) Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;

c) Bản khai lý lịch;

d) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

đ) Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam;

e) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

2. Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

Điều 25. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam

1. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nếu cư trú ở trong nước thì nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú, nếu cư trú ở nước ngoài thì nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại. Trong trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ quy định tại Điều 24 của Luật này hoặc không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo ngay để người xin trở lại quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

2. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam.Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất về việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam về Bộ Ngoại giao để chuyển đến Bộ Tư pháp.

Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp đề nghị Bộ Công an xác minh về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

4. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho người đó để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận thôi quốc tịch nước ngoài của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài, người xin trở lại quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

5. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

CHƯƠNG III MẤT QUỐC TỊCH VIỆT NAM Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 26. Căn cứ mất quốc tịch Việt Nam

1. Được thôi quốc tịch Việt Nam.

2. Bị tước quốc tịch Việt Nam.

3. Không đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này.

4. Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 và Điều 35 của Luật này.

5. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Mục 2 THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM Điều 27. Căn cứ thôi quốc tịch Việt Nam

1. Công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài thì có thể được thôi quốc tịch Việt Nam.

2. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam;

b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Đang chấp hành bản án, quyết định của Toà án Việt Nam;

d) Đang bị tạm giam để chờ thi hành án;

đ) Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng.

3. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

4. Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam.

5. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam.

Điều 28. Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam

1. Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam bao gồm:

a) Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam;

b) Bản khai lý lịch;

c) Bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác quy định tại Điều 11 của Luật này;

d) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

đ) Giấy tờ xác nhận về việc người đó đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này;

e) Giấy xác nhận không nợ thuế do Cục thuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú cấp;

g) Đối với người trước đây là cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã nghỉ hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên chưa quá 5 năm thì còn phải nộp giấy của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

2. Trường hợp công dân Việt Nam không thường trú ở trong nước thì không phải nộp các giấy tờ quy định tại các điểm d, e và g khoản 1 Điều này.

3. Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam.

Điều 29. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam

1. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam nếu cư trú ở trong nước thì nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú, nếu cư trú ở nước ngoài thì nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại. Trong trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ quy định tại Điều 28 của Luật này hoặc không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo ngay để người xin thôi quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

2. Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú ở trong nước thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm đăng thông báo về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương trong ba số liên tiếp và gửi đăng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp; trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm đăng thông báo về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam trên Trang thông tin điện tử của mình.

Thông báo trên Trang thông tin điện tử phải được lưu giữ trên đó trong thời gian ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày đăng thông báo.

3. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc tịch Việt Nam.

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

4. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam về Bộ Ngoại giao để chuyển đến Bộ Tư pháp.

Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp đề nghị Bộ Công an xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc tịch Việt Nam.

5. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin thôi quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

6. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Điều 30. Miễn thủ tục xác minh về nhân thân

Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam của những người thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải qua thủ tục xác minh về nhân thân:

1. Người dưới 14 tuổi;

2. Người sinh ra và định cư ở nước ngoài;

3. Người đã định cư ở nước ngoài từ 10 năm trở lên;

4. Người đã được xuất cảnh theo diện đoàn tụ gia đình.

Mục 3 TƯỚC QUỐC TỊCH VIỆT NAM Điều 31. Căn cứ tước quốc tịch Việt Nam

1. Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 của Luật này dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 32. Trình tự, thủ tục tước quốc tịch Việt Nam

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được đơn, thư tố cáo về hành vi quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xác minh, nếu có đầy đủ căn cứ thì lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước tước quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó.

Tòa án đã xét xử đối với bị cáo có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước tước quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó.

Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam.

3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Mục 4 HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM Điều 33. Căn cứ hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam

1. Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 của Luật này, dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà cố ý khai báo không đúng sự thật hoặc giả mạo giấy tờ khi xin nhập quốc tịch Việt Nam thì Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam có thể bị hủy bỏ, nếu được cấp chưa quá 5 năm.

2. Việc hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam của vợ hoặc chồng không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của người kia.

Điều 34. Trình tự, thủ tục hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được đơn, thư tố cáo về hành vi quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh, nếu có đầy đủ căn cứ thì lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó.

Tòa án đã xét xử đối với bị cáo có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó.

Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ kiến nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

2. Hồ sơ kiến nghị về việc hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam được gửi đến Bộ Tư pháp.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ kiến nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của Tòa án, Bộ Tư pháp có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ kiến nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

CHƯƠNG IV THAY ĐỔI QUỐC TỊCH CỦA NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN VÀ CỦA CON NUÔI Điều 35. Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ được nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam

1. Khi có sự thay đổi về quốc tịch do nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam của cha mẹ thì quốc tịch của con chưa thành niên sinh sống cùng với cha mẹ cũng được thay đổi theo quốc tịch của họ.

2. Khi chỉ cha hoặc mẹ được nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam thì con chưa thành niên sinh sống cùng với người đó cũng có quốc tịch Việt Nam hoặc mất quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ.

Trường hợp cha hoặc mẹ được nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam thì con chưa thành niên sinh sống cùng với người đó cũng có quốc tịch Việt Nam, nếu cha mẹ không thỏa thuận bằng văn bản về việc giữ quốc tịch nước ngoài của người con.

3. Sự thay đổi quốc tịch của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó.

Điều 36. Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ bị tước quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam

Khi cha mẹ hoặc một trong hai người bị tước quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam thì quốc tịch của con chưa thành niên không thay đổi.

Điều 37. Quốc tịch của con nuôi chưa thành niên

1. Trẻ em là công dân Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi thì vẫn giữ quốc tịch Việt Nam.

2. Trẻ em là người nước ngoài được công dân Việt Nam nhận làm con nuôi thì có quốc tịch Việt Nam, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công nhận việc nuôi con nuôi.

3. Trẻ em là người nước ngoài được cha mẹ mà một người là công dân Việt Nam, còn người kia là người nước ngoài nhận làm con nuôi thì được nhập quốc tịch Việt Nam theo đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam của cha mẹ nuôi và được miễn các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này.

4. Sự thay đổi quốc tịch của con nuôi từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó.

CHƯƠNG V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ QUỐC TỊCH Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước về quốc tịch

1. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho trở lại quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

2. Quyết định việc đàm phán, ký điều ước quốc tế về quốc tịch theo quy định của Luật này và Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế.

Điều 39. Trách nhiệm của Chính phủ về quốc tịch

1. Thống nhất quản lý nhà nước về quốc tịch.

2. Đàm phán, ký điều ước quốc tế hoặc trình Chủ tịch nước quyết định việc đàm phán, ký điều ước quốc tế về quốc tịch theo quy định của Luật này và Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế.

3. Chỉ đạo công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về quốc tịch.

4. Quy định mức phí, lệ phí giải quyết các việc về quốc tịch

5. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về quốc tịch

6. Thực hiện hợp tác quốc tế về quốc tịch.

Điều 40. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

1. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về quốc tịch, ban hành các mẫu giấy tờ để giải quyết các việc về quốc tịch, thống kê nhà nước các việc đã giải quyết về quốc tịch để báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước.

2. Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài giải quyết các việc về quốc tịch, thống kê nhà nước các việc về quốc tịch do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài giải quyết để gửi đến Bộ Tư pháp.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc thực hiện quản lý nhà nước về quốc tịch.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét và đề xuất ý kiến về các trường hợp xin nhập quốc tịch Việt Nam, xin trở lại quốc tịch Việt Nam, xin thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam và hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này; hằng năm, thống kê các việc đã giải quyết về quốc tịch Việt Nam để báo cáo với Bộ Tư pháp.

5. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xem xét và đề xuất ý kiến về các trường hợp xin trở lại quốc tịch Việt Nam, xin thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam; hằng năm, thống kê các việc đã giải quyết về quốc tịch Việt Nam để báo cáo với Bộ Ngoại giao và Bộ Tư pháp.

Điều 41. Thông báo và đăng tải kết quả giải quyết các việc về quốc tịch

Văn phòng Chủ tịch nước có trách nhiệm gửi đăng Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quyết định cho nhập, cho trở lại, cho thôi, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

CHƯƠNG VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 42. Điều khoản chuyển tiếp

Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, hồ sơ các việc về quốc tịch đã được tiếp nhận trước đó được tiếp tục giải quyết theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam năm 1998 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.

Điều 43. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2009.

Luật này thay thế Luật quốc tịch Việt Nam ngày 20 tháng 5 năm 1998.

Điều 44. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008./.

Top 3 Trang Web Chuyển Văn Bản Thành Giọng Nói Tiếng Việt

data-full-width-responsive=”true”

Vâng, trong bài viết này mình sẽ giới thiệu cho các bạn top 3 trang web hỗ trợ chuyển đổi văn bản thành giọng nói Tiếng Việt tốt nhất hiện nay mà mình biết.

Đây là những trang web rất tốt và mình đã test thử qua rồi nên bạn hoàn toàn có thể yên tâm khi sử dụng. Sau khi chuyển văn bản thành giọng đọc thì bạn có thể tải về file Audio đó về để sử dụng, tùy theo mục đích của bạn.

I. Làm thế nào để chuyển văn bản thành giọng nói Tiếng Việt ?

Thực ra thì hiện nay có rất nhiều trang web hỗ trợ cho việc này, và đa phần là trả phí. Nếu bạn sử dụng miễn phí thì vẫn được thôi, tuy nhiên sẽ bị giới hạn về số lượng ký tự khi sử dụng.

#1. Chuyển văn bản thành giọng đọc với chúng tôi

Trang web đầu tiên mà mình muốn giới thiệu đến các bạn đó chính là trang chúng tôi Để sử dụng thì bạn hãy truy cập vào liên kết này !

Sau đó, bạn hãy đăng ký một tài khoản để sử dụng, việc đăng ký khá đơn giản, bạn có thể sử dụng tài khoản Facebook, Google… để đăng ký một cách nhanh chóng.

Sau khi đăng ký xong, bạn sẽ có một giao diện như hình bên dưới. Cách sử dụng thì mình đã ghi chú trên hình rồi. Vô cùng đơn giản thôi 😀

data-full-width-responsive=”true”

#2. Chuyển đổi văn bản sang dạng Audio Tiếng Việt với chúng tôi

Trang web này cũng có khá nhiều giọng đọc hay, bạn có thể truy cập vào liên kết này ! Đây là một trang web thuần việt nên việc sử dụng cũng là rất đơn giản.

Đối với trang này chúng ta sẽ có nhiều lựa chọn giọng đọc hơn (với bản miễn phí). Có cả giọng Nam, Nữ – Hà Nội/ Sài Gòn luôn ^^

Việc sử dụng thì cũng không thể đơn giản hơn, bạn nhìn hình là đủ hiểu rồi 😀

Tất nhiên là bạn nên đăng ký tài khoản để sử dụng tiện lợi hơn 😀

Kiên Nguyễn – Blogchiasekienthuc.com

Các Trang Web Dịch Tiếng Anh Sang Tiếng Việt Chuẩn Nhất Hiện Nay

Google translate

Và hiển nhiên, cái tên đầu tiên mà bất cứ ai cũng sẽ nghĩ đến ngay khi nói đến trang web dịch tiếng anh là Google translate. Website này không chỉ dịch tiếng Anh mà còn chuyển ngữ rất nhiều thứ tiếng khác. Bên cạnh đó, Google translate được thiết kế cả bản máy tính và thiết bị di động, hỗ trọ người dùng có thể dịch bằng bất cứ thiết bị nào.

Ngoài ra, trang còn tích hợp một vài tính năng đặc biệt mà hầu hết các website khác không, bao gồm:

Dịch chữ trên hình ảnh: Chụp ảnh có phần chữ cần dịch, tải lên và Google sẽ tự động dịch cho bạn

Nghe và dịch Audio: Người dùng chỉ cần thu tiếng, bot của Google sẽ tự động nhận diện giọng nói, viết thành chữ và dịch cho người dùng.

Dịch hội thoại: Cho phép 2 người dùng nói 2 ngôn ngữ, thu âm lần lượt theo thứ tự và Google sẽ tự động dịch cả hai ngôn ngữ.

Giao diện của Google translate đơn giản đến không thể đơn giản hơn với màu trắng chủ đạo, màn hình chỉ có biểu tượng Google. Trong đó phần chọn ngôn ngữ để chuyển ngữ và phần nhập dữ liệu để bạn nhập văn bản cần dịch. Trang web dịch tiếng Anh này cho phép người dùng dịch tiếng Anh sang tiếng Việt và ngược lại.

Bạn có thể tham khảo chi tiết hơn về giao diện, các tính năng, tiện ích của website này tại https://translate.google.com

Cambridge Dictionary

Nếu Google translate là trang web dịch tiếng Anh phổ biến nhất được tất cả mọi người biết đến rộng rãi thì Cambridge Dictionary lại được dân chuyên Anh chuộng hơn bởi độ chính xác khi dịch các từ ngữ chuyên ngành. Xét về giao diện, Cambridge Dictionary nhìn chuyên nghiệp và học thuật hơn nhiều so với Google translate, tích hợp nhiều tính năng giúp đỡ cho việc học tập hơn (cách phát âm, phiên âm, giải nghĩa, ngữ pháp, thesaurus,…) và thiết kế các tính năng trên màn hình hiển thị logic và rõ ràng.

Từ điển có bản PC và di động, giúp người dùng có thể tra từ, dịch tiếng Anh ở bất cứ đâu. Độ chính xác của từ điển này cũng cao hơn nhiều so với Google translate. Website dịch tiếng Anh này đã có phiên bản dịch trực tiếp từ tiếng Anh sang tiếng Việt nhưng chưa hỗ trợ ở chiều ngược lại.

Viki Translator

Viki translator cũng là website dịch tiếng Anh được đánh giá khá cao. Website này cho phép chuyển ngữ từ tiếng Anh sang tiếng Việt và ngược lại. Bên cạnh tính năng dịch thông thường thì Viki còn hỗ trợ dịch nâng cao, bạn có thể dịch cả một file word bằng trang web này.

Giao diện của Viki translator khá đơn giản, có nét tương tự với Google translate với hai cột chính là phần nhập văn bản và kết quả dịch. Tuy vậy, website này có nhược điểm là ít tính năng hơn hẳn so với Cambridge Dictionary và chưa hỗ trợ thiết bị di động nên nếu muốn dịch trên website này, bạn cần sử dụng máy tính.

Babelxl

Babelxl cũng là trang web dịch tiếng Anh tốt nhất được đánh giá rất cao trong nhiều năm gần đây. Giao diện đơn giản, dễ sử dụng, hỗ trợ dịch từ, câu, văn bản, hướng dẫn phát âm, tra nghĩa,… là những tính năng nổi bật được tích hợp trong website này. Tuy không hoàn thiện bằng Cambridge song nếu chỉ phục vụ nhu cầu dịch thì trang web này là lựa chọn của phần đông người dùng.

WorldLingo

Một trong những website dịch thuật mà bạn nên tham khảo trước khi lên kế hoạch xây dựng trang web dịch tiếng Anh là WorldLingo. Website này sở hữu nhiều tính năng tiện ích và có giao diện khá khoa học.

FreeTranslation

Với dịch giả chuyên nghiệp thì FreeTranslation là trang web dịch tiếng anh không thể quen thuộc hơn. Điểm ưu việt của website dịch thuật này cung cấp 2 chế độ dịch: Máy dịch và người dịch. Máy dịch sẽ có tốc độ cực nhanh còn người dịch thì tốc độ lâu hơn song độ chính xác lên đến trên 90%.

Nicetranslator.com

Nicetranslator.com là công cụ tuyệt vời cho những ai muốn dịch tiếng Việt sang tiếng Anh. Giao diện của website này lấy màu chủ đạo là xanh và trắng, phông chữ đẹp, phần hướng dẫn sử dụng nằm ngay trên màn hình truy cập, hỗ trợ người dùng thao tác thuận tiện.

Trang web dịch tiếng Anh này có cả bản PC và mobile, đáp ứng nhu cầu sử dụng của tất cả mọi người. Điểm trừ duy nhất của website này là phần hướng dẫn bằng tiếng Anh, vậy nên bạn cần biết một chút tiếng Anh cơ bản để có thể sử dụng.

Imtranslator

Imtranslator được sử dụng để dịch từ, câu, văn bản hay thậm chí là cả trang web. Cũng nhờ đó mà website này được nhiều người biết đến. Tuy vậy, nó thường không phải lựa chọn hàng đầu, nhất là những người mới dịch bởi giao diện bằng tiếng Anh, khá nhiều chữ có phần rối mắt.

Microsoft Translator

Đối thủ được đánh giá ngang hàng với Google translate là Microsoft Translator. Trang web dịch tiếng anh này được biết đến rộng rãi nhờ các tính năng như dịch văn bản, giọng nói, dịch offline hơn 50 ngôn ngữ, bao gồm tiếng Việt. Giao diện của website này tương đối đơn giản với một thanh tính năng và hai cột nhập văn bản, kết quả dịch ở phía dưới. Tùy vào nhu cầu mà người dùng có thể chọn những tính năng khác nhau để sử dụng.

Giới Thiệu Luật Việt Nam

Luật Việt Nam (LuatVietnam.vn) là website đầu tiên tại Việt Nam đi sâu vào lĩnh vực xây dựng, tập hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành từ ngày thành lập nước (1945) đến nay.

Các văn bản pháp luật của Việt Nam trong dữ liệu gồm:

Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội

Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Sắc lệnh, Sắc luật, Lệnh của Chủ tịch nước

Các văn bản dưới luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ và các Cơ quan ngang Bộ thuộc Chính phủ như: Nghị định, Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết định, Thông tư…

Các văn bản hướng dẫn dạng Công văn do Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Bộ – Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội… ban hành.

Triển khai hoạt động từ tháng 10/2000, website chúng tôi là kho dữ liệu văn bản luật Việt Nam đầu tiên trên Internet, hệ thống một số lượng văn bản khổng lồ, đa dạng, phong phú, đáp ứng nhu cầu tra cứu và cập nhật nhanh chóng, chính xác thông tin văn bản, chính sách Nhà nước của đông đảo nhà nghiên cứu, quản lý, các doanh nghiệp và cá nhân trong và ngoài nước.

Ngoài việc cung cấp văn bản luật với công cụ tra cứu tiện lợi, website Luật Việt Nam còn đem lại cho người dùng nhiều hỗ trợ tiện ích với các chuyên mục: Bản dịch văn bản tiếng Anh; Tra cứu Hiệu lực văn bản (giúp xác định văn bản còn giá trị áp dụng hay không), Tra cứu Thời điểm áp dụng văn bản (giúp xác định văn bản được đăng Công báo khi nào), Tin nóng tóm lược nội dung văn bản mới, Bản tin văn bản hàng tuần gửi miễn phí qua email…

Hơn thế nữa, mọi cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng văn bản pháp luật đều có thể chọn lựa sử dụng một trong nhiều hình thức cung cấp dịch vụ của LuatVietnam theo đúng nhu cầu của mình. Các hình thức cung cấp dịch vụ hiện có gồm: Dịch vụ Thuê bao Tra cứu Tiêu chuẩn, Tra cứu Nâng cao, Tra cứu tiếng Anh; Dịch vụ Tra cứu hiệu lực văn bản; Dịch vụ gửi Bản tin văn bản mới hay Dịch vụ Miễn phí sử dụng một phần dữ liệu… Với việc không ngừng cải tiến, nâng cấp các tiện ích nhằm hỗ trợ hiệu quả, đáp ứng kịp thời nhu cầu tìm hiểu và thực thi pháp luật Việt Nam, hy vọng website chúng tôi sẽ luôn là địa chỉ tin cậy của đông đảo người dùng Internet ở mọi nơi, mọi lúc.

Xin Quý khách vui lòng đọc kỹ Quy ước sử dụng trang web chúng tôi trước khi khai thác thông tin trên website Luật Việt Nam hoặc đăng ký sử dụng dịch vụ được cung cấp trên website này.

Tháng 3/2024

Tháng 02/2024

Cung cấp công cụ tính thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công của người lao động chỉ trong vòng vài giây với những thao tác đơn giản, dễ sử dụng.

Tháng 11/2024

Ra mắt App LuatVietnam ứng dụng công nghệ 4.0 vào hệ thống hóa văn bản pháp luật trên điện thoại di động.

Tháng 11/2024

LuatVietnam ra mắt trang Án lệ, tập hợp toàn bộ Án lệ của Việt Nam từ trước đến nay hỗ trợ việc nghiên cứu các vấn đề pháp lý được hình thành từ thực tiễn xét xử.

Tháng 10/2024

Nâng cấp tính năng Tìm kiếm văn bản, thêm nhiều hình thức view danh sách văn bản, show trích dẫn nội dung tóm tắt để người dùng thêm thông tin, xác định văn bản tìm kiếm nhanh hơn, hiệu quả hơn.

Tháng 9/2024

LuatVietnam kết nối với các luật sư, văn phòng luật uy tín trong cả nước xây dựng trang Luật sư tư vấn. Qua đó, hỗ trợ tư vấn pháp luật cho người dùng về nhiều lĩnh vực của đời sống: Bảo hiểm, Lao động – Tiền lương, Doanh nghiệp, Dân sự, Hình sự…

Tháng 11/2024

Bổ sung tính năng Chỉ dẫn nội dung thay đổi và Nội dung MIX.

Chỉ dẫn nội dung thay đổi giúp thông báo chi tiết về các điều, khoản văn bản bị sửa đổi, bổ sung, đính chính, thay thế, bãi bỏ…

Nội dung MIX tổng hợp của toàn bộ các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và văn bản sửa đổi, bổ sung…

Tháng 5/2024

Áp dụng phương thức thanh toán online

Tháng 01/2024

Ra mắt giao diện LuatVietnam v4.0. Giao diện hiện đại, tích hợp nhiều tính năng và tiện ích mới: Công cụ tìm kiếm nhanh – chính xác; Thanh toán trực tuyến; Giao diện mobile… Đặc biệt, tính năng mới Giao diện cá nhân hỗ trợ khách hàng tiết kiệm thời gian cập nhật và kiểm soát các quy định pháp luật trong lĩnh vực mỗi cá nhân quan tâm.

Năm 2003

Trang web đổi tên thành Luật Việt Nam với tên miền: chúng tôi tên miền thân thiện và dễ nhớ với người dùng Internet.