Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Vietjack Ngắn Nhất / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Siêu Ngắn)

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Trang 34 Sgk Ngữ Văn 8, Tập 1

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Chi Tiết)

Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

Nguyên Nhân, Ý Nghĩa Cái Chết Của Nhân Vật Lão Hạc

Soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản

I.Thế nào là đoạn văn?

Đọc văn bản “Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn” và trả lời câu hỏi.

Câu 1: (trang 35 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

Văn bản trên gồm 2 ý. Mỗi ý được viết thành một đoạn văn

– Giới thiệu về tác giả Ngô Tất Tố

– Khái quát giá trị tác phẩm Tắt đèn.

Câu 2: (trang 35 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

Dấu hiệu hình thức để nhận biết đoạn văn:

– Chữ đầu tiên của đoạn viết hoa và lùi đầu dòng.

– Mỗi đoạn thường nhiều câu văn.

– Kết thúc đoạn văn bằng dấu chấm.

Câu 3: (trang 35 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

– Đặc điểm cơ bản của đoạn văn:

+ Đặc điểm hình thức: (câu 2)

+ Đặc điểm nội dung: Mỗi đoạn văn thường diễn đạt một ý trọn vẹn

– Đoạn văn là: Đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh.

II. Từ ngữ và câu trong đoạn văn

a. Từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn: “Ngô Tất Tố”, “Ông”, “nhà văn”, “tác phẩm chính của ông”

2. Cách trình bày nội dung đoạn văn

a. Phân tích và so sánh cách trình bày ý của 2 đoạn văn trên:

– Về hình thức: Giống nhau

– Về cách triển khai nội dung:

– Về cách diễn đạt:

+ Đoạn 1: Phương pháp song hành

+ Đoạn 2: Phương pháp diễn dịch.

b. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

– Đoạn văn trên được trình bày theo lối quy nạp.

Luyện tập

Câu 1: (trang 36 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

Văn bản trên có thể chia làm 2 ý, mỗi ý được diễn đạt bằng một đoạn văn.

+ Thầy đồ chép văn tế của ông thân sinh

+ Gia chủ trách thầy đồ viết nhầm, thầy cãi liều “chết nhầm”

Câu 2: (trang 36 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

Phân tích cách trình bày nội dung:

Câu 3: (trang 37 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

– Diễn dịch:

Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Đất nước ta trải qua nhiều cuộc xâm lăng của nhiều kẻ thù hùng mạnh trên thế giới. Nhưng tự hào thay, bằng lòng yêu nước nhân dân ta đã chiến đấu và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc. Lịch sử vẻ vang ghi danh những chiến công Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Trần Quốc Tuấn, Lê Lợi… và của nhân dân ta trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Chúng ta phải đời đời nhớ ơn nguồn cội và phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

– Quy nạp:

Đất nước ta trải qua nhiều cuộc xâm lăng của nhiều kẻ thù hùng mạnh trên thế giới. Nhưng tự hào thay, bằng lòng yêu nước nhân dân ta đã chiến đấu và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc. Lịch sử vẻ vang ghi danh những chiến công của Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Trần Quốc Tuấn, Lê Lợi… và của nhân dân ta trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Trang sử hào hùng mà cha ông ta đã viết nên đã minh chứng cho tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

Câu 4: (trang 37 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

c. Bài học vận dụng vào cuộc sống của câu thành ngữ “Thất bại là mẹ thành công”

Trong cuộc sống, chúng ta phải luôn cố gắng và không bao giờ được nản lòng, bởi “thất bại là mẹ thành công”. Trong bất kì một lĩnh vực nào dù là học tập, công việc, tình cảm,…ai cũng mong muốn mọi thứ suôn sẻ, viên mãn. Tuy nhiên, cuộc sống không phải lúc nào cũng màu hồng. Trên con đường của mình, chúng ta ắt sẽ đôi ba lần thất bại. Nhưng chính sự thất bại ấy sẽ cho ta kinh nghiệm, bài học để bản thân không sai lầm nữa. Quá trình trải nghiệm ấy sẽ là bước đệm để vươn tới một thành công ngọt ngào và bền vững.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Các bài Soạn văn lớp 8 siêu ngắn được biên soạn bám sát câu hỏi sgk Ngữ Văn lớp 8 Tập 1, Tập 2 giúp bạn dễ dàng soạn bài Ngữ Văn 8 hơn.

Bài Văn Cảm Nhận Về Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nam Cao, Cảm Nghĩ Về Truyệ

Suy Nghĩ Về Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nhà Văn Nam Cao

Viết Văn Bản Ngắn Cảm Nhận Về Nhân Vật Lão Hạc

Cảm Nhận Của Em Về Truyện Ngắn Lão Hạc

Tóm Tắt Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nam Cao ( 51 Mẫu )

Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

Nguyên Nhân, Ý Nghĩa Cái Chết Của Nhân Vật Lão Hạc

Bài Văn Mẫu Phân Tích Nhân Vật Lão Hạc Trong Truyện Ngắn Lão Hạc, Từ Đ

Hiến Pháp Việt Nam Là Một Đạo Luật Cơ Bản Có Hiệu Lực Pháp Lý Tối Cao Của Nhà Nước Việt Nam

Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ 2022

Trình Ban Hành 3 Văn Bản Hướng Dẫn Thi Luật An Ninh Mạng Vào Tháng 10/2018

Xây dựng đoạn văn trong văn bản

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

1. Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, có dấu hiệu bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng ngắt xuống dòng, biểu đạt một ý tương đối trọn vẹn.

3. Trong đoạn văn, các câu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau về mặt nội dung. Mối quan hệ ấy có thể là bổ sung cho nhau hoặc là bình đẳng với nhau.

4. Có ba cách triển khai nội dung đoạn văn thường gặp: diễn dịch, quy nạp, song hành.

II. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

1. Thế nào là đoạn văn?

a) Văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn” gồm hai ý chính. Mỗi ý được triển khai trong một đoạn.

– Đoạn 1: Giới thiệu khái quát về nhà văn Ngô Tất Tố.

– Đoạn 2: Giá trị cơ bản của tác phẩm Tắt đèn.

b) Dấu hiệu hình thức để nhận biết đoạn văn: Chữ đầu đoạn văn viết lùi vào đầu dòng, hết đoạn ngắt xuống dòng.

c) Các đặc điểm cơ bản của đoạn văn:

– Đặc điểm nội dung: mỗi đoạn văn triển khai một ý tương đối trọn vẹn.

– Đặc điểm hình thức:

+ Thường thì đoạn văn gồm từ hai câu trở lên. Cũng có khi đoạn văn chỉ gồm một câu.

+ Đầu đoạn viết lùi vào đầu dòng, hết đoạn ngắt xuống dòng.

Từ những đặc điểm về nội dung và hình thức trên, ta có thể xác định: đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, có dấu hiệu bắt đầu bằng chữ đầu tiên viết hoa lùi vào đầu dòng, hết đoạn ngắt xuống dòng, biểu đạt một ý tương đối trọn vẹn.

2. Từ ngữ và câu trong đoạn văn

– Câu then chốt của đoạn thứ hai: “Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố.

Câu này là câu then chốt của cả đoạn vì nó khái quát nội dung cúa cả đoạn: chủ ngữ nêu đối tượng ( Tắt đèn), vị ngữ nêu hướng triển khai nội dung của đối tượng ( là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố).

Nội dung của đoạn văn này được trình bày theo trình tự từ cụ thể đến khái quát, từ riêng đến chung.

III. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

1. Văn bản Ai nhầm có hai ý chính, mỗi ý được diễn đạt bằng một đoạn văn.

2. Cách trình bày nội dung trong các đoạn văn:

– Đoạn diễn dịch:

Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tình thần yêu nước của dân ta. Chỉ riêng lịch sử thế kỉ XX, với hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ cũng đã chứng tỏ điều này.

– Đoạn quy nạp:

Với chiến thắng thực dân Pháp và đế quốc Mĩ, lịch sử dân tộc Việt Nam thế kỉ XX thực sự là những trang sử vàng. Hai cuộc kháng chiến vĩ dại đến thần thánh ấy là những minh chứng hùng hồn cho tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

Mai Thu

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Chi Tiết)

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Trang 34 Sgk Ngữ Văn 8, Tập 1

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Siêu Ngắn)

Bài Văn Cảm Nhận Về Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nam Cao, Cảm Nghĩ Về Truyệ

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Trang 34 Sgk Ngữ Văn 8, Tập 1

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Chi Tiết)

Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

Nguyên Nhân, Ý Nghĩa Cái Chết Của Nhân Vật Lão Hạc

Bài Văn Mẫu Phân Tích Nhân Vật Lão Hạc Trong Truyện Ngắn Lão Hạc, Từ Đ

Soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản

I. Thế nào là đoạn văn?

Câu 1 (trang 34 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Văn bản đã cho gồm hai ý chính:

– Khái quát tác giả Ngô Tất Tố.

– Giá trị cơ bản tác phẩm Tắt đèn.

Câu 2 (trang 35 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Một đoạn văn có thể nhận biết dựa vào chữ viết hoa thụt đầu dòng của đoạn và dấu chấm xuống dòng. Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành thể hiện một ý tương đối trọn vẹn.

Câu 3 (trang 35 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, diễn đạt một nội dung nhất định tương đối hoàn chỉnh, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng. Đoạn văn thường có nhiều câu tạo thành.

c.

2. Cách trình bày nội dung đoạn văn (trang 35 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1)

a. Cách trình bày đoạn văn trong văn bản đã cho:

b.

– Nội dung đoạn văn được trình bày theo trình tự quy nạp.

III. Luyện tập

Câu 1 (trang 36 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Văn bản đã cho có thể chia thành 2 ý, mỗi ý được diễn đạt bằng một đoạn văn:

– Ý 1: Thầy đồ lười lấy văn tế ông thân sinh chép lại đưa chủ nhà tế vợ.

– Ý 2: Sự việc xảy ra và cãi vã.

Câu 2 (trang 36 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Cách trình bày trong các đoạn:

a. Đầu đoạn diễn dịch

b. Không có song hành

c. Không có song hành

– Đoạn văn diễn dịch:

Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.

(Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh toàn tập, tập 6, NXB Sự thật, Hà Nội, 1986)

– Đoạn văn quy nạp:

Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta đã được khẳng định trong những cuộc kháng chiến vĩ đại, gắn với những tên tuổi ấy.

Câu 4 (trang 37 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

a. Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: (quy nạp)

Thành công là đạt được mục tiêu đã đề ra trong cuộc sống của mình. Thất bại đối lập với thành công, là vấp ngã, là không đạt được kết quả như mong muốn. “Thất bại là mẹ thành công” là một câu tục ngữ cô đọng, sâu sắc, là lời khuyên chân thành đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn rằng thất bại chính là con đường dẫn đến thành công.

b. Giải thích tại sao người xưa lại nói Thất bại là mẹ thành công.

Vì sao người xưa lại nói “Thất bại là mẹ thành công”? Mới nghe tưởng chừng mâu thuẫn nhưng không phải vậy, nó rất chính xác. Sau mỗi lần thất bại, ta sẽ tìm ra nguyên nhân dẫn đến những sai sót, từ đó rút ra những kinh nghiệm quý báu, giúp ta tránh phạm những sai lầm đó nữa và ngày càng tiến tới thành công.

c. Nêu bài học vận dụng câu tục ngữ ấy trong cuộc sống.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Siêu Ngắn)

Bài Văn Cảm Nhận Về Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nam Cao, Cảm Nghĩ Về Truyệ

Suy Nghĩ Về Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nhà Văn Nam Cao

Viết Văn Bản Ngắn Cảm Nhận Về Nhân Vật Lão Hạc

Cảm Nhận Của Em Về Truyện Ngắn Lão Hạc

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Chi Tiết)

Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

Nguyên Nhân, Ý Nghĩa Cái Chết Của Nhân Vật Lão Hạc

Bài Văn Mẫu Phân Tích Nhân Vật Lão Hạc Trong Truyện Ngắn Lão Hạc, Từ Đ

Hiến Pháp Việt Nam Là Một Đạo Luật Cơ Bản Có Hiệu Lực Pháp Lý Tối Cao Của Nhà Nước Việt Nam

Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ 2022

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Phần I THẾ NÀO LÀ ĐOẠN VĂN Đọc văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn” (trang 40 SGK Ngữ vân 8 tập 1) và trả lời các câu hỏi:

1. Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được viết thành mấy đoạn.

2. Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức nào để nhận biết đoạn văn?

3. Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của đoạn văn và cho biết thế nào là đoạn văn?

Trả lời:

1. Văn bản gồm 2 ý chính:

+ Khái quát về tác giả Ngô Tất Tố.

+ Tổng kết về giá trị nổi bật của tác phẩm tắt đèn.

2.

Nhận diện đoạn văn dựa vào:

+ Chữ đầu tiên của đoạn viết lùi vào đầu dòng và viết hoa, kết đoạn chấm xuống dòng.

+ Mỗi đoạn văn thường gồm nhiều câu văn

+ Về mặt nội dung: Đoạn văn thể hiện trọn vẹn một ý (luận điểm)

+ Hai đoạn văn trong văn bản trên thể hiện tương ứng với hai ý.

3. Đoạn văn là đơn vị trực tiếp cấu thành văn bản, diễn đạt một nội dung nhất định. Hình thức được mở đầu bằng việc lùi đầu dòng, kết thúc chấm và ngắt đoạn. Nội dung của đoạn văn phù hợp, hoàn chỉnh trọn vẹn ý. Những thành phần, đơn vị khác trong đoạn văn không phải lúc nào cũng có sự hoàn chỉnh về nội dung.

Trả lời:

a, Các từ ngữ duy trì ý của toàn đoạn: “Ngô Tất Tố”, “Ông”, “nhà văn”, “tác phẩm chính của ông”

b, Câu “Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố”: khái quát nội dung chính của đoạn văn, đây là câu then chốt của đoạn.

2. Cách trình bày nội dung đoạn văn

a. Nội dung đoạn văn có thể được trình bày bằng nhiều cách khác nhau. Hãy phân tích và so sánh cách trình bày ý của hai đoạn văn trong văn bản nêu trên.

Trả lời:

a,

– Xét về mặt hình thức: Hai văn bản trên giống nhau về cách trình bày nội dung: Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn

– Xét về mặt nội dung:

– Cách diễn đạt:

+ Chủ đề đoạn văn thứ nhất được trình bày theo phép song hành

+ Chủ đề đoạn văn thứ hai được trình bày theo phép diễn dịch

Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 36 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Văn bản sau đây có thể chia thành mấy ý? Mỗi ý được diễn đạt bằng mấy đoạn văn?

AI NHẦM

Xưa có một ông thầy đồ dạy học ở một gia đình nọ. Chẳng may bà chủ nhà ốm chết, ông chồng bèn nhờ thầy làm cho bài văn tế. Vốn lười, thầy liền lấy bài văn tế ông thân sinh ra chép lại đưa cho chủ nhà.

Lúc vào lễ, bài văn tế được đọc lên, khách khứa ai cũng bụm miệng cười. Bực mình, ông chủ nhà gọi thầy đồ đến trách: “Sao thầy lại có thể nhầm đến thế?”. Thầy đồ trợn mắt lên cãi: ” Văn tế của tôi chẳng bao giờ nhầm, họa chăng người nhà ông chết nhầm thì có”.

(Truyện dân gian Việt Nam)

Lời giải chi tiết:

Văn bản trên gồm hai đoạn với hai ý chính, mỗi ý được diễn đạt bằng một đoạn văn.

+ Thầy đồ chép văn tế của ông thân sinh.

+ Gia chủ trách thầy đồ viết nhầm, thầy cãi liều “chết nhầm”.

Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 36 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Hãy phân tích cách trình bày nội dung trong các đoạn văn sau.

a) Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương. Em thương bác đẩy xe bò “mồ hôi ướt lưng, căng sợi dây thừng” chở vôi cát về xây trường học, và mời bác về nhà mình… Em thương thầy giáo một hôm trời mưa đường trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn đắp lại đường.

(Theo Xuân Diệu)

b) Mưa đã ngớt. Trời rạng dần. Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lâó lánh.

(Tô Hoài, O chuột)

c) Nguyên Hồng (1918 – 1982) tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở thành phố Nam Định. Trước Cách mạng, ông sống chủ yếu ở thành phố cảng Hải Phòng, trong một xóm lao động nghèo. Ngay từ tác phẩm đầu tay, Nguyên Hồng đã hướng ngòi bút về những người cùng khổ gần gũi mà ông yêu thương thắm thiết. Sau Cách mạng, Nguyên Hồng tiếp tục bền bỉ sáng tác, ông viết cả tiểu thuyết, kí, thơ, nổi bật hơn cả là các bộ tiểu thuyết sử thi nhiều tập. Nguyên Hồng được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996).

(Ngữ văn 8, tập một)

Lời giải chi tiết:

– Đoạn diễn dịch:

Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Muôn người như một, trên dưới một lòng, dân ta trong quá khứ đã hai lần thắng quân Tống, ba lần thắng quân Nguyên Mông, mười năm kháng chiến anh dũng đuổi quân Minh, một lần quét sạch quân Thanh xâm lược. Đặc biệt gần đây là non một thế kỉ chống Pháp đã thắng lợi sau chín năm kháng chiến trường kì gian khổ và hai mươi năm đánh Mĩ, thắng Mĩ thống nhất đất nước.

– Biến đổi đoạn văn diễn dịch thành quy nạp:

Muôn người như một, trên dưới một lòng, dân ta trong quá khứ đã hai lần thắng quân Tống, ba lần thắng quân Nguyên Mông, mười năm kháng chiến anh dũng đuổi quân Minh, một lần quét sạch quân Thanh xâm lược. Đặc biệt gần đây là non một thế kỉ chống Pháp đã thắng lợi sau chín năm kháng chiến trường kì gian khổ và hai mươi năm đánh Mĩ, thắng Mĩ thống nhất đất nước. Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta.

Câu 4 Trả lời câu 4 (trang 37 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Hãy chọn một trong ba ý trên để viết thành một đoạn văn, sau đó phân tích cách trình bày nội dung của đoạn văn đó.

Lời giải chi tiết:

Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ Thất bại là mẹ thành công:

Trong cuộc đời mỗi người, ai cũng có mục đích sống riêng để hướng tới, tới đích là. Để đến được cái đích của sự thành công thực sự không hề dễ dàng. Con đường đến đích chứa muôn vàn những khó khăn, chông gai, thử thách có lúc làm chúng ta vấp ngã, nhưng điều quan trọng phải biết đứng lên sau mỗi thất bại. Thất bại và thành công là hai phạm trù định tính đối lập nhau. Thất bại là ngọn nguồn của thành công, muốn thành công được chắc chắn phải vững lòng khi trải qua nhiều khó khăn, thất bại. Câu tục ngữ muốn khuyên con người phải bền lòng vững chí trước những rào cản, vấp ngã trong cuộc đời để đến với đích thành công.

chúng tôi

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Trang 34 Sgk Ngữ Văn 8, Tập 1

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Siêu Ngắn)

Bài Văn Cảm Nhận Về Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nam Cao, Cảm Nghĩ Về Truyệ

Suy Nghĩ Về Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nhà Văn Nam Cao

Giải Vbt Ngữ Văn 8 Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

Soạn Bài Luyện Tập Xây Dựng Và Trình Bày Luận Điểm

Giáo Án Văn 8 Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Soạn Bài Luyện Tập Tóm Tắt Tác Phẩm Tự Sự

Soạn Bài Miêu Tả Trong Văn Bản Tự Sự

Tóm Tắt Cô Tô Hay Nhất, Ngắn Nhất (5 Mẫu).

Xây dựng đoạn văn trong văn bản

Câu 1 (Bài tập 1 trang 36 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

Trả lời:

a. Văn bản có thể chia làm 2 ý

b. Mỗi ý được diễn đạt bằng 1 đoạn văn.

Câu 2 (Bài tập 2 trang 36 – 37 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

Trả lời:

a. Đoạn văn trình bày theo kiểu diễn dịch

b. Đoạn văn trình bày theo kiểu song hành

c. Đoạn văn trình bày theo kiểu song hành

Câu 3 (Bài tập 3 trang 37 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

Trả lời:

– Đoạn văn diễn dịch:

Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân. Trong cuộc chiến chống giặc phương Bắc, những trận đánh hào hùng của hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Lí Thường Kiệt,… đã để lại tiếng vang lớn trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc. Đến thời thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ cha ông ta đã đổ bao mồ hôi, sương máu để giữ gìn nền độc lập cho non sông. Chúng ta ngày hôm nay luôn luôn tự hào và biết ơn với những trang sử vẻ vang ấy.

– Đoạn văn quy nạp:

Chúng ta đã từng biết đến rất nhiều những trận chiến hào hùng trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc: Trong cuộc chiến chống giặc phương Bắc, những trận đánh hào hùng của hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Lí Thường Kiệt,… đã để lại tiếng vang lớn trong lịch sử nước nhà. Đến thời thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ cha ông ta đã đổ bao mồ hôi, sương máu để giữ gìn nền độc lập cho non sông. Qua đó đã cho thấy, lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân.

– Cách trình bày nội dung: Diễn dịch

Câu 5 (Bài tập 4 trang 37 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

Trả lời:

– Chọn ý: Nêu bài học vận dụng câu tục ngữ “thất bại là mẹ thành công” trong cuộc sống

– Đoạn văn:

Câu tục ngữ “thất bại là mẹ thành công” đem đến cho ta nhiềù bài học quý giá trong cuộc sống. Khi vấp ngã khó khăn cũng không chùn bước mà phải biết mạnh mẽ vượt qua xem đó là những bài học đường đời để đi đến thành công. Mỗi người phải biết nhìn nhận thất bại để làm động lực để tiếp tục học hỏi, tìm tỏi, nỗ lực vươn lên. Đặc biệt, con đường học tập mà chúng ta đang đi có vô vàn chông gai, thử thách khó tránh khỏi thất bại nhưng nếu như ai biết nỗ lực vượt qua thì nhất định sẽ đến được bến bờ thành công.

– Cách trình bày ý trong đoạn văn trên: Diễn dịch

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 8 (VBT Ngữ Văn 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giáo Án Văn 8 Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

Soạn Bài Chuyện Chức Phán Sự Đền Tản Viên (Nguyễn Dữ)

Soạn Bài Bức Tranh Của Em Gái Tôi

Soạn Bài Tiếng Nói Của Văn Nghệ

Soạn Bài Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ

Giáo Án Văn 8 Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

Giải Vbt Ngữ Văn 8 Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

Soạn Bài Luyện Tập Xây Dựng Và Trình Bày Luận Điểm

Giáo Án Văn 8 Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Soạn Bài Luyện Tập Tóm Tắt Tác Phẩm Tự Sự

Soạn Bài Miêu Tả Trong Văn Bản Tự Sự

2. Kĩ năng 3. Thái độ 1. Giáo viên 2. Học sinh 2. Kiểm tra 3. Bài mới

GV: Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

HĐ1.HDHS tìm hiểu thế nào là đoạn văn:

– HS đọc văn bản .

H:Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được viết thành mấy đoạn văn?

Vì sao em biết có 2 đoạn văn? Dựa vào dấu hiệu nào?

– Bắt đầu từ chỗ viết hao lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng, biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh, thường do nhiều câu tạo thành.

I. Thế nào là đoạn văn:

1. Bài tập :

– Văn bản “Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn””.

* Nhận xét :

– Văn bản có 2 ý viết thành 2 đoạn văn.

– Bắt đầu chữ viết hoa lùi đầu dòng, và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.

– Biểu đạt ý tương đối hoàn chỉnh.

→ đoạn văn.

HĐ2.HDHS tìm hiểu từ ngữ và câu trong đoạn văn:

H: Em hiểu đoạn văn là gì ?

– Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng; thường biểu đạt nội dung tương đối hoàn chỉnh.

Bài tập 1:

– Đọc lại đoạn văn 1.

H: Tìm từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng của đoạn văn ?

H: Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ gì với đối tượng đc nói tới ?

H: Từ ngữ duy trì đối tượng xuất hiện như thế nào trong đoạn văn?

* Nhận xét:

– Từ ngữ duy trì đối tượng của đoạn văn là: Ngô Tất Tố,nhà văn, ông.

– Các câu trong đoạn đều hướng nội dung vào đối tượng.

– Từ ngữ được lặp đi lặp lại trong đoạn hoặc dùng làm đề mục.

– Các câu khác đều thuyết minh cho đối tượng .

– Gọi hs đọc đoạn văn 2.

H: Tìm câu then chốt trong đoạn ?

H: Tại sao em biết đó là câu then chốt?

– chuyển ý:

– Gọi hs đọc đoạn văn (34).

– Câu then chốt của đoạn văn: câu 1.

– Mang ý khái quát cho nội dung toàn đoạn

– Nội dung khái quát ý cho toàn đoạn văn, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ 2 thành phần chính, đứng đầu hoặc cuối đoạn văn.

H: Y/tố nào duy trì đối tượng trong đoạn văn ?

H: Quan hệ giữa các câu trong văn bản ntn?

– Gọi hs đọc đoạn văn b(35):

2. Trình bày nội dung trong đoạn văn:

a. Bài tập

* Nhận xét:

– Từ ngữ duy trì đối tượng của đoạn văn là: Ngô Tất Tố,nhà văn, ông.

– các câu có quan hệ ngang bằng.

→ trình bày nội dung theo cách song hành.

H: Có những cách nào để trình bày nội dung trong một đoạn văn ?

– HS đọc ghi nhớ, GV chốt ý chính.

– Chuyển ý:

b. Đọc đoạn văn (35)

* Nhận xét:

→ trình bày nội dung theo cách quy nạp.

– Có nhiều cách trình bày nd trong đoạn văn( quy nạp, diễn dịch, song hành,…)

*Ghi nhớ (SGK T36).

HĐ3.HDHS luyện tập:

– Theo dõi cả đoạn văn (SGK- tr 36).

– Hướng dẫn luyện tập.

– Đọc bài 1 (36), nêu yêu cầu bài tập?

III. Luyện tập:

1. Bài 1 (tr 36).

– Văn bản có 2 ý.

– Mỗi ý diễn đạt thành một đoạn văn.

– Đọc bài 2 (36), xác định yêu cầu?

– Gọi nhóm trưởng báo cáo kết quả.

– Các nhóm nhận xét chéo.

2. Bài 2 (36).

Đoạn a: Trình bày nội dung theo cách diễn dịch.

Đoạn b: Trình bày nội dung theo cách song hành.

Đoạn c: Trình bày nội dung theo cách song hành.

– Đọc bài 3 (36), xác định yêu cầu.

– Gv hướng dẫn hs làm bài tập 3 trang 36.

– GV hướng dẫn hs làm bài tập 4 trang 36 ở nhà.

3.Bài tập 3(36)

– Viết đoạn văn theo cách quy nạp.

4. Bài tập 4(36)

Đoạn văn:

Câu tục ngữ”Thất bại là mẹ thành công” hàm chứa một ý nghĩa sâu sắc. Ý nghĩa của câu tục ngữ chủ yếu nằm ở từ “mẹ”. Chọn cách diễn đạt như thế , tác giả dân gian muốn nói” thất bại sẽ sinh ra thành công”sẽ tạo đc thành công. chính thất bại chứ không phải yếu tố nào khác, góp phần làm nên thành công ở những lần sau đó.

Thế nhưng tại sao người xưa lại nói “thất bại là mẹ thành công”? Bởi sau mỗi lần vấp ngã, sau một lần thất bại, những bài học bổ ích sẽ đc đúc rút. Kiến thức sẽ đc tích lũy nhiều lên, kinh nghiệm sẽ đầy dần và có thể tránh đc những sai lầm đã phạm phải. và như thế thành công sẽ đến sau thất bại là lẽ đương nhiên.

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 8 CHỈ 399K

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất – CHỈ TỪ 199K tại chúng tôi

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 8 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 8 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Soạn Bài Chuyện Chức Phán Sự Đền Tản Viên (Nguyễn Dữ)

Soạn Bài Bức Tranh Của Em Gái Tôi

Soạn Bài Tiếng Nói Của Văn Nghệ

Soạn Bài Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ

Soạn Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản

Soạn Bài: Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Lớp 8

Văn Bản Chỉ Đạo Xây Dựng Trường Học Thân Thiện

Xây Dựng Nhà Máy Giết Mổ Công Nghiệp Ở Tp.hcm: Hàng Loạt Vướng Mắc

Bình Định: Tăng Tốc Xây Dựng Cơ Sở Giết Mổ Tập Trung

Đồng Nai Xây Dựng Hệ Thống Giết Mổ Gia Súc, Gia Cầm Sạch

Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Văn Số 15

Hướng dẫn Soạn bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản lớp 8 hay đầy đủ nhất để các bạn tham khảo cho việc soạn bài ở nhà và làm bài trên lớp

Các bài soạn trước đó:

SOẠN BÀI XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN LỚP 8

I. Thế nào là đoạn văn.

1. Câu 1 (trang 34 sgk Ngữ văn 8 tập 1)

Văn bản gồm 2 ý (mỗi ý viết thành một đoạn văn):

Ý 1( Đoạn 1): Giới thiệu về tác giả Ngô Tất Tố.

Ý 2( Đoạn 2): Giới thiệu về tác phẩm ” Tắt đèn”.

2. Câu 2 (trang 34 sgk Ngữ văn 8 tập 1)

Dấu hiệu hình thức để nhận diện đoạn văn: Chữ đầu đoạn viết lùi vào đầu dòng, kết đoạn chấm xuống dòng, mỗi đoạn văn thường gồm nhiều câu.

3. Câu 3 (trang 34 sgk Ngữ văn 8 tập 1)

Đoạn văn là đơn vị trực tiếp cấu thành văn bản, diễn đạt một nội dung nhất định. Hình thức được mở đầu bằng việc lùi đầu dòng, kết thúc chấm và ngắt đoạn. Nội dung của đoạn văn phù hợp, hoàn chỉnh trọn vẹn ý. Những thành phần, đơn vị khác trong đoạn văn không phải lúc nào cũng có sự hoàn chỉnh về nội dung.

II. Từ ngữ và câu trong đoạn văn

Đoạn 1: Ngô Tất Tố ( ông, nhà văn).

Đoạn 2: Tắt đèn.

Hình thức: Lời lẽ ngắn gọn, thường có 2 thành phần chính

Vị trí: Đầu hoặc cuối đoạn.

2. Cách trình bày nội dung đoạn văn

a.

III. Luyện tập Xây dựng đoạn văn trong văn bản

1. Câu 1 ( trang 35 sgk Ngữ văn 8 tập 1)

Văn bản gồm 2 ý.

Mỗi ý diễn đạt thành 1 đoạn văn

2. Câu 2 ( trang 35 sgk Ngữ văn 8 tập 1)

Đoạn a: Diễn dịch.

Đoạn b: Song hành.

Đoạn c: Song hành.

3. Câu 3 ( trang 35 sgk Ngữ văn 8 tập 1)

Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Từ thời các vua Hùng dựng nước đến những năm Cách mạng, dân tộc qua trải qua bao cuộc chiến vĩ đại. An Dương Vương dựng nước giữ nước cũng nhờ sức dân. Quang Trung đánh đuổi quân Ngô xâm lược cũng là nhờ sức dân. Cách Mạng thành công cũng là nhờ sức dân. Sức dân ấy chính là tinh thần yêu nước của triệu dân Việt Nam ta.

4. Câu 4 ( trang 35 sgk Ngữ văn 8 tập 1)

Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta đã được khẳng định trong những cuộc kháng chiến vĩ đại, gắn với những tên tuổi ấy.

Các bài soạn tiếp theo:

Xây Dựng Đời Sống Văn Hóa Ở Cơ Sở Gắn Với Xây Dựng Nông Thôn Mới

Các Văn Bản Chỉ Đạo Xây Dựng Nông Thôn Mới

Văn Bản Hướng Dẫn Xây Dựng Nông Thôn Mới

Hướng Dẫn Cách Đọc Văn Bản Khi Bị Lỗi Font Chữ

Cách Sửa Lỗi Dính Chữ Thường Gặp Trong Word

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Lớp 8

Cách Tạo Khoảng Cách Giữa Các Dòng Và Đoạn Trong Ms Word 2003

Chi Tiết Cách Gửi Hàng Qua Bưu Điện Từ A

Giải Mật, Giảm Mật, Tăng Mật Tài Liệu, Vật Mang Bí Mật Nhà Nước Do Các Cơ Quan, Tổ Chức Soạn Thảo

Xét Xử Vụ Án Vn Pharma: Nhiều Văn Bản Được Giải Mật

Kỹ Năng Giao Tiếp Là Gì? Vai Trò, Kỹ Năng Mềm Quan Trọng Trong Cuộc Sống

Soạn văn 8 bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản được soạn và biên tập từ đội ngũ giáo viên dạy ngữ văn giỏi uy tín trên cả nước. Đảm bảo chính xác, ngắn gọn, súc tích giúp các em dễ hiểu, dễ soạn bài Bố cục của văn bản.

Soạn bài xây dựng đoạn văn trong văn bản thuộc Bài 3 SGK Ngữ văn 8

I. Thế nào là đoạn văn

1. Văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm tắt đèn gồm có ba ý. Mỗi ý viết thành ba đoạn văn.

2. Dấu hiệu hình thức cần dựa vào để nhận biết đoạn văn là phần văn bản tính từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống hàng.

3. Khái quát các đặc điểm cơ bản của đoạn văn. Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, diễn đạt một nội dung nhất định (nội dung logic hay nội dung biểu cảm), được mở đầu bằng chỗ lùi đầu dòng, viết hoa và kết thúc bằng dấu chấm ngắt đoạn.

II. Từ ngữ và câu trong đoạn văn

a. Từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn thứ nhất là “Ngô Tất Tố”.

2. Cách trình bày nội dung đoạn văn:

a. Nội dung trình bày của đoạn văn có thể khác nhau. Ví dụ:

III. Luyện tập

Trả lời câu 1 (trang 36 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Văn bản Ai nhầm có thể chia thành hai ý. Mỗi ý được diễn đạt bằng một đoạn văn:

Đoạn 1: Nói về ông thầy lười: Sao chép nhầm văn tế.

Đoạn 2: Khi người ta trách thì cãi liều là “chết nhầm”.

Trả lời câu 2 (trang 36 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Cách trình bày nội dung các đoạn văn.

a. Diễn dịch

b. Song hành

c. Song hành

Trả lời câu 3 (trang 37 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

– đoạn văn theo cách diễn dịch:

“Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đãi chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Hồ Chủ Tịch đã nói “Chúng ta có quyền tự hào về những trang sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”.

– Chuyển đoạn văn thành văn quy nạp:

“Chúng ta có thể tự hào về những trang sử vẻ vang từ thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,.. Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng. Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta”.

Trả lời câu 4 (trang 37 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

– Theo em nên vận dụng câu tục ngữ “Thất bại là mẹ thành công” vào cuộc sống.

– Một đoạn văn: Có một nhà thơ đã viết: “Ai chiến thắng mà không hề chiến bại Ai nên khôn mà chẳng dại đôi lần”. Trong cuộc đời mỗi một con người, khi phấn đấu không mệt mỏi để đạt những thành tích về học tập, lao động, chúng ta thường vấp phải những thất bại, đắng cay: “Thi không ăn ớt, thế mà cay”. Thất bại ấy do nhiều nguyên nhân gây ra. Nếu ta tìm đúng được nguyên nhân, ta bước tiếp thì ta sẽ thành công. Nhiều khi để thành công phải có lòng kiên trì, nhẫn nại, khắc phục nhược điểm nhiều lần và nhiều khi thất bại không phải chỉ xảy ra một lần, vì như người ta nói “không cái dại nào giống cái dại nào”. Vận dụng câu tục ngữ này trong cuộc sống ta thấy ý nghĩa của câu tục ngữ là lời khuyên nhủ đầy tính thuyết phục và thực tiễn.

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Soạn Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản Trang 50 Sgk Ngữ Văn 8 Tậ

Soạn Bài: Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản

Giáo Án Văn 8 Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản

Soạn Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản (Chi Tiết)

Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản

Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản, . Kiến Thức Cơ Bản 1. Về Khái Niệm Đoạn Văn A) Văn Bản Sau Có Mấy Ý

Phương Pháp Trích Dẫn Văn Bản Pháp Luật ? Cung Cấp Văn Bản Pháp Luật

10 Cách Chọn Văn Bản Trong Word

Quantri24H.com Biến Kiến Thức Thành Trải Nghiệm

Các Phần Mềm Nhận Dạng Văn Bản Chất Lượng

Tổng Hợp Các Dạng Đề Đọc Hiểu Văn Bản Chắc Chắn Có Trong Đề Thpt Qg

NGÔ TẤT TỐ VÀ TÁC PHẨM “TẮT ĐÈN”

Ngô Tất Tố (1893 – 1954) quê ở làng Lộc Hà, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh (nay thuộc Đông Anh, ngoại thành Hà Nội); xuất thân là một nhà nho gốc nông dân. Ông là một học giả có nhiều công trình khảo cứu về triết học, văn học cổ có giá trị; một nhà báo nổi tiếng với rất nhiều bài báo mang khuynh hướng dân chủ tiến bộ và giàu tính chiến đấu; một nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trước Cách mạng. Sau Cách mạng, nhà văn tận tuỵ trong công tác tuyên truyền văn nghệ phục vụ kháng chiến chống Pháp. Ngô Tất Tố được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996). Tác phẩm chính của ông: các tiểu thuyết Tắt đèn (1939), Lều chõng (1940); các phóng sự Tập án cái đình (1939), Việc làng (1940), …

Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố. Qua vụ thuế ở một làng quê, nhà văn đã dựng lên một bức tranh xã hội có giá trị hiện thực sâu sắc về nông thôn Việt Nam đương thời. Tắt đèn đã làm nổi bật mối xung đột giai cấp hết sức gay gắt giữa bọn thống trị và người nông dân lao động trong xã hội ấy. Trong tác phẩm, nhà văn đã phơi trần bộ mặt tàn ác, xấu xa của bọn phong kiến thống trị nông thôn, từ bọn địa chủ keo kiệt độc ác, bọn hào lí tham lam hống hách, bọn quan lại dâm ô bỉ ổi đến bọn tay sai hung hãn, đểu cáng. Chúng mỗi tên mỗi vẻ nhưng tất cả đều không có tính người. Đặc biệt, qua nhân vật chị Dậu, tác giả đã thành công xuất sắc trong việc xây dựng hình tượng một người phụ nữ nông dân sống trong hoàn cảnh tối tăm cực khổ nhưng có những phẩm chất cao đẹp. Tài năng tiểu thuyết của Ngô Tất Tố được thể hiện rất rõ trong việc khắc hoạ nổi bật các nhân vật tiêu biểu cho các hạng người khác nhau ở nông thôn, tất cả đều chân thực, sinh động.

( Theo Nguyễn Hoành Khung)

Gợi ý: Văn bản có hai ý chính: Khái quát về tác giả Ngô Tất Tố và khái quát giá trị nổi bật của tác phẩm Tắt đèn.

b) Văn bản trên gồm hai đoạn, làm thế nào để em nhận biết hai đoạn này?

Gợi ý: Có thể dựa vào dấu hiệu hình thức để nhận diện đoạn văn: Chữ đầu đoạn viết lùi vào đầu dòng, kết đoạn chấm xuống dòng, mỗi đoạn văn thường gồm nhiều câu. Như vậy, văn bản trên gồm hai đoạn văn.

c) Hai đoạn văn trong văn bản trên có tương ứng với hai ý chính đã xác định được không?

Gợi ý: Về mặt nội dung, mỗi đoạn văn thể hiện một ý tương đối trọn vẹn. Hai đoạn văn trong văn bản trên tương ứng với hai ý.

c) Từ những đặc điểm về nội dung và hình thức như đã tìm hiểu ở hai đoạn văn trong văn bản trên, hãy cho biết: đoạn văn là gì?

Gợi ý: Tập hợp các đặc điểm về hình thức và nội dung của đoạn văn đã tìm hiểu ở trên để khái quát thành khái niệm đoạn văn.

Gợi ý: Các từ ngữ đảm bảo duy trì ý của toàn đoạn: ” Ngô Tất Tố“, ” Ông là…”, ” nhà văn“, “Tác phẩm chính của ông “.

c) Trình bày nội dung của một đoạn văn

– Hãy so sánh và rút ra nhận xét về cách trình bày nội dung ở hai đoạn văn trong văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn”.

Gợi ý: Về mặt hình thức (dấu hiệu nhận biết đoạn), hai đoạn văn trong văn bản trên giống nhau. Về nội dung, mỗi đoạn văn có cách trình bày nội dung khác nhau:

II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Văn bản sau có mấy đoạn văn?

AI NHẦM

Xưa có một ông thầy đồ dạy học ở một gia đình nọ. Chẳng may bà chủ nhà ốm chết, ông chồng bèn nhờ thầy làm cho bài văn tế. Vốn lười, thầy bèn lấy bài văn tế ông thân sinh ra chép lại đưa cho chủ nhà.

Lúc vào lễ, bài văn tế được đọc lên, khách khứa ai cũng bụm miệng cười. Bực mình, ông chủ nhà gọi thầy đồ đến trách: “Sao thầy lại có thể nhầm đến thế?”. Thầy đồ trợn mắt lên cãi: “Văn tế của tôi chẳng bao giờ nhầm, hoạ chăng người nhà ông chết nhầm thì có”.

(Truyện dân gian Việt Nam)

Gợi ý: Văn bản trên gồm hai đoạn văn tương ứng với hai ý chính của văn bản: Thầy đồ chép văn tế của ông thân sinh để tế người khác; Gia chủ có người chết trách thầy đồ viết nhầm, thầy đồ cãi là người chết nhầm.

( Theo Xuân Diệu)

b) Mưa đã ngớt. Trời rạng dần. Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh.

(Tô Hoài, O chuột)

c) Nguyên Hồng (1918 – 1928) tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở thành phố Nam Định. Trước Cách mạng, ông sống chủ yếu ở thành phố cảng Hải Phòng, trong một xóm lao động nghèo. Ngay từ tác phẩm đầu tay, Nguyên Hồng đã hướng ngòi bút về những người cùng khổ gần gũi mà ông yêu thương thắm thiết. Sau Cách mạng, Nguyên Hồng tiếp tục bền bỉ sáng tác, ông viết cả tiểu thuyết, kí, thơ, nổi bật hơn cả là các bộ tiểu thuyết sử thi nhiều tập. Nguyên Hồng được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996).

(Ngữ văn 8, tập một)

Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.

(Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh toàn tập, tập 6, NXB Sự thật, Hà Nội, 1986)

4. Chuyển đoạn văn vừa viết thành đoạn văn theo kiểu quy nạp.

Gợi ý: Tham khảo đoạn văn sau:

Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta đã được khẳng định trong những cuộc kháng chiến vĩ đại, gắn với những tên tuổi ấy.

5. Chọn một trong ba ý sau để viết thành một đoạn văn, sau đó nói rõ cách trình bày nội dung đoạn văn mà em đã sử dụng.

a) Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ Thất bại là mẹ thành công.

b) Giải thích tại sao người xưa lại nói Thất bại là mẹ thành công.

c) Bài học vận dụng câu tục ngữ Thất bại là mẹ thành công trong cuộc sống.

Xác Định Cấu Trúc Văn Bản, Hỗ Trợ Kỹ Năng Đọc Hiểu

Sao Y Bản Chính Lấy Ngay Tại Hà Nội

Chứng Thực Bản Sao Từ Bản Chính Các Giấy Tờ, Văn Bản

Alt Text Là Gì? Cách Triển Khai Alt Text Trong Seo 2022

Về Lịch Sử Chính Trị Của Người Vào Đảng

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Trang 34 Sgk Ngữ Văn 8, Tập 1

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Chi Tiết)

Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

Nguyên Nhân, Ý Nghĩa Cái Chết Của Nhân Vật Lão Hạc

Bài Văn Mẫu Phân Tích Nhân Vật Lão Hạc Trong Truyện Ngắn Lão Hạc, Từ Đ

Hiến Pháp Việt Nam Là Một Đạo Luật Cơ Bản Có Hiệu Lực Pháp Lý Tối Cao Của Nhà Nước Việt Nam

Đoạn văn là khái niệm các em đã được làm quen từ lớp dưới và với phần soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản trang 34 SGK Ngữ văn 8, tập 1 hôm nay, chúng ta tiếp tục củng cố và nâng cao hơn về phần nội dung kiến thức này cũng như tìm hiểu về các yếu tố quan trọng cấu thành nên một đoạn văn là từ ngữ và câu.

Soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản, ngắn 1

I. THẾ NÀO LÀ ĐOẠN VĂN?

Câu 1.

Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý được triển khai dưới hình thức một đoạn văn.

Câu 2: Dấu hiệu hình thức:

– Lùi đầu dòng.

– Chữ cái đầu dòng viết hoa và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.

Câu 3.

(Ghi nhớ SGK)

Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh. Đoạn văn thường có nhiều câu tạo thành.

Soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản, ngắn 2

Xây dựng đoạn văn trong văn bản là bài hay trong SGK Ngữ Văn 8. Sau Soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản chúng ta tiếp tục chuẩn bị trả lời câu hỏi, Soạn bài Viết bài tập làm văn số 1: Văn tự sự cùng với phần Soạn bài Đánh nhau với cối xay gió để học tốt Ngữ Văn 8 hơn

Soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản, ngắn 3

Cô bé bán diêm là bài học nổi bật trong Bài 6 của chương trình học theo SGK Ngữ Văn 8, học sinh cần Soạn bài Cô bé bán diêm, đọc trước nội dung, trả lời câu hỏi trong SGK.

Trong chương trình học Ngữ Văn 8 phần Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam là một nội dung quan trọng các em cần chú ý chuẩn bị trước.

Ngoài nội dung ở trên, các em có thể tìm hiểu thêm phần Viết đoạn văn nêu lên tác hại của thuốc lá đối với đời sống con người trong đó có sử dụng hai câu ghép nhằm chuẩn bị cho bài học này.

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-xay-dung-doan-van-trong-van-ban-38437n.aspx

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Siêu Ngắn)

Bài Văn Cảm Nhận Về Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nam Cao, Cảm Nghĩ Về Truyệ

Suy Nghĩ Về Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nhà Văn Nam Cao

Viết Văn Bản Ngắn Cảm Nhận Về Nhân Vật Lão Hạc