Xử Lý Pháp Luật Tiếng Anh / 2023 / Top 19 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Xử Lý Văn Bản Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023

Và sau đó là nhiều phiên bản khác của máy xử lý văn bản ra đời.

And then more general versions of word processors came about.

ted2019

Adobe InCopy là một phần mềm xử lý văn bản chuyên nghiệp của Adobe Systems.

Adobe InCopy is a professional word processor made by Adobe Systems.

WikiMatrix

Từ xử lý văn bản đến tìm kiếm , Microsoft đã chiến đấu với Google .

From word processing to search , the company has battled it out with Google .

EVBNews

Dịch vụ này cũng bao gồm Google Docs và Google Slides , một trình xử lý văn bản và chương trình trình bày tương ứng.

The service also includes Google Docs and Google Slides , a word processor and presentation program respectively.

WikiMatrix

Nó là trình xử lý văn bản Tiếng Hán đầu tiên được thiết kế và phát triển cho thị trường Trung Quốc Đại lục.

It was the first Chinese word processor designed and developed for the China mainland market.

WikiMatrix

Họ cũng có thể thêm ‘…’ hoặc một đoạn xử lý văn bản khác để cho biết khi một giá trị đã được cắt ngắn.

They can also add ‘…’ or another text treatment to indicate when a value has been truncated.

support.google

Danh sách các phần mềm xử lý văn bản So sánh các phần mềm xử lý văn bản ^ “RichEdit Versions 1.0 through 3.0 – Murray Sargent: Math in Office”.

List of word processors Comparison of word processors “RichEdit Versions 1.0 through 3.0 – Murray Sargent: Math in Office”.

WikiMatrix

Wordpad là một chương trình xử lý văn bản cơ bản, được phát hành kèm theo trong hầu hết các phiên bản của Windows từ Windows 95 trở đi.

WordPad is a basic word processor that is included with almost all versions of Microsoft Windows from Windows 95 onwards.

WikiMatrix

Tháng 5/2001, Kingsoft tung ra một bộ ứng dụng văn phòng đầy đủ với tên “WPS Office 2001”,bao gồm một trình xử lý văn bản, cùng với ứng dụng bảng tính và trình chiếu.

WikiMatrix

Một ứng dụng, chẳng hạn như bảng tính hoặc trình xử lý văn bản, lưu trữ phần mềm được viết bằng ngôn ngữ kịch bản dành riêng cho ứng dụng, chẳng hạn như macro Excel.

WikiMatrix

support.google

Bộ ứng dụng văn phòng sớm nhất cho máy tính cá nhân là Starburst vào đầu năm 1980, bao gồm trình xử lý văn bản WordStar, cùng với các ứng dụng CalcStar (bảng tính) và DataStar (cơ sở dữ liệu).

WikiMatrix

Video games và thậm chí cả bảng tính, cơ sở dữ liệu và bộ xử lý văn bản có sẵn cho máy tính gia đình hầu hết là các chương trình độc lập đã chiếm lĩnh hoàn toàn máy.

WikiMatrix

Các chế độ này được chỉ phù hợp với đồ họa hay chơi game, như là interlace nhấp nháy đã đọc văn bản trong xử lý văn bản, cơ sở dữ liệu, hoặc phần mềm bảng tính khó khăn.

WikiMatrix

Nhiều chương trình xử lý văn bản, thiết kế đồ họa và bố cục trang không dành riêng cho thiết kế web, chẳng hạn như Microsoft Word hoặc Quark XPress, cũng có khả năng hoạt động như trình biên tập HTML.

Many word processing, graphic design and page layout programs that are not dedicated to web design, such as Microsoft Word or Quark XPress, also have the ability to function as HTML editors.

WikiMatrix

Hãy đưa ra bất kỳ sản phẩm hoặc khả năng nào bạn có để trao đổi , ví dụ dịch vụ xử lý văn bản , những công việc như cắt cỏ hoặc bất kỳ điều gì khác bạn có thể nghĩ đến .

Offer whatever abilities or products you have in exchange , such as word processing services , lawn mowing or anything else you can think of .

EVBNews

Ví dụ như, ban đầu Perl được phát triển như một ngôn ngữ xử lý văn bản và kết dính, cho cùng miền với AWK và shell script, nhưng sau đó được dùng như một ngôn ngữ lập trình đa năng.

For example, Perl was originally developed as a text–processing and glue language, for the same domain as AWK and shell scripts, but was mostly used as a general-purpose programming language later on.

WikiMatrix

Hiện tượng này xảy ra khi có hai EOL liên tiếp, như thường xảy ra trong tập tin văn bản, và đôi khi được sử dụng trong quá trình xử lý văn bản để chia tách các đoạn văn, ví dụ như ở MediaWiki.

This can occur from two consecutive EOLs, as often occur in text files, and this is sometimes used in text processing to separate paragraphs, e.g. in MediaWiki.

WikiMatrix

Đây là một trong những hội thảo quốc tế thường niên, quy tụ các nhà khoa học xuất sắc cùng hàng trăm nhà nghiên cứu trong lĩnh vực Ngôn ngữ học tính toán và xử lý văn bản thông tin khắp nơi trên thế giới.

This is one of the annual international conferences, attracting outstanding scientists and hundreds of researchers in the field of computational language and information processing throughout the world.

WikiMatrix

Khi vừa mới ra, Chrome OS được xem như là một đối thủ cạnh tranh với Microsoft, cả trực tiếp với Microsoft Windows cũng như gián tiếp với các ứng dụng xử lý văn bản và bảng tính thông qua sự phụ thuộc của hệ điều hành Chrome trên điện toán đám mây.

WikiMatrix

Bạn không nên sử dụng trình xử lý văn bản vì trình xử lý văn bản thường lưu tệp dưới định dạng độc quyền và có thể thêm ký tự không mong muốn, chẳng hạn như dấu ngoặc móc và điều này có thể gây ra sự cố cho trình thu thập dữ liệu.

Don’t use a word processor; word processors often save files in a proprietary format and can add unexpected characters, such as curly quotes, which can cause problems for crawlers.

support.google

Ví dụ, IBM đã tuyên bố rằng “các công cụ năng suất tại nơi làm việc của họ có sẵn thông qua Workplace Managed Client bao gồm xử lý văn bản, bảng tính và trình chỉnh sửa bản trình bày hiện đang được lên kế hoạch để có thể truy cập đầy đủ trên nền tảng Windows vào năm 2007.

WikiMatrix

Một số ứng dụng đơn giản được bao gồm trong Windows 3.0, chẳng hạn như trình soạn thảo văn bản Notepad và bộ xử lý văn bản Write (thừa kế từ các phiên bản trước của Windows), chương trình tạo macro (mới; sau này bị bỏ), chương trình vẽ Paintbrush (thừa kế, nhưng cải thiện đáng kể) và một chương trình máy tính bỏ túi (cũng được kế thừa).

A number of simple applications were included, such as the text editor Notepad and the word processor Write (both inherited from earlier versions of Windows), a macro recorder (new; later dropped), the paint program Paintbrush (inherited, but substantially improved), and a calculator (also inherited).

WikiMatrix

Đối với một số ứng dụng như xử lý văn bản, thậm chí nó có thể được coi là một hạ xuống nhẹ (giảm số lượng các dòng cùng một lúc có thể nhìn thấy các văn bản mà không cấp bất kỳ lợi ích đáng kể khi thậm chí 640 pixel là đủ độ phân giải ngang để rõ ràng làm cho chiều rộng trang đầy đủ, đặc biệt là với việc bổ sung các subpixel anti-aliasing).

For certain uses such as word processing, it can even be considered a slight downgrade (reducing number of simultaneously visible lines of text without granting any significant benefit as even 640 pixels is sufficient horizontal resolution to legibly render a full page width, especially with the addition of subpixel anti-aliasing).

WikiMatrix

Một lý do khác là nếu bạn đang sử dụng hình ảnh dưới dạng liên kết, văn bản alt cho hình ảnh đó sẽ được xử lý tương tự như văn bản của liên kết.

Another reason is that if you’re using an image as a link, the alt text for that image will be treated similarly to the anchor text of a text link.

support.google

Học Tiếng Anh Pháp Lý Như Thế Nào? / 2023

HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY KỸ NĂNG SOẠN THẢO PHÁP LÝ BẰNG TIẾNG ANH TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TRÊN THẾ GIỚI I. Tiếng Anh Pháp Lý

Có thể nói sự phát triển vượt bậc của xã hội loài người từ một vài thập kỷ qua đã chia nhỏ các ngành học thành nhiều ngành sâu khác nhau, trong đó có Ngôn Ngữ Luật (cấu thành của ngành Ngôn Ngữ Học). Nếu như bộ xương của kinh tế học (economics) là các mô hình toán, thì với luật học là ngôn ngữ (linguistics). Tại Hoa Kỳ, các học giả gọi đó thứ Tiếng Anh Pháp Lý (Legal English) hay Ngôn Ngữ Luật (Language of the Law). Sở dĩ thứ ngôn ngữ này trở nên đặc biệt chính là vì một số đặc điểm chính như tính riêng biệt (peculiar), tính duy nhất (uniqueness), tính mơ hồ (vagueness), tính uyển chuyển (flexibility) và tính phổ quát (universality). Ngay trong nội tại của ngành Ngôn Ngữ Luật, người ta lại chia nhỏ thành Ngôn Ngữ Hợp Đồng (Contractual Language), Ngôn Ngữ Thẩm Phán (Judge-made Language), Ngôn Ngữ Luật Sư (Language for Lawyers). Trong mỗi phần ngành, người ta nghiên cứu sâu sắc về đặc điểm (character), hình thức (form), cấu trúc (structure), bản chất (nature). Trên thực tế, sự uyển chuyển về ngôn ngữ chiếm đến 99% sự thành công của việc soạn thảo một hợp đồng hay bất kỳ một văn bản mang tính pháp lý nào. Hay nói một cách hoa mỹ của các luật sư thì hợp đồng là một trò chơi về ngôn từ. Cách nói như vậy quả là không có gì ngoa nếu chúng ta nhìn một chút lại quá trình lịch sử phát triển của Ngôn Ngữ Luật (ở đây muốn nói đến cụ thể là Tiếng Anh Pháp Lý).

Trở lại với nguồn gốc của Hệ Thống Pháp Luật Chung (hay thường gọi ngắn gọn là Thông Luật). Từ thời trước khi Vương Quốc Anh ngày nay ra đời, Thông Luật được viết bằng ngôn ngữ đời thường của các cộng đồng sống rải rác khắp các vùng thuộc nước Anh ngày nay. Thời kỳ La Mã cai trị nước Anh, ngôn ngữ của luật là tiếng Latin (khoảng năm 43 SCN). Sau khi người La Mã rời khỏi nước Anh và người Anglo-Saxon xâm chiếm và cai trị nước Anh bằng hệ thống pháp luật Anglo-Saxon, ngôn ngữ luật cổ là tiếng Giéc-manh (được coi là Tiếng Anh cổ). Sau khi người Norman xâm lược nước Anh, thì ngôn ngữ luật là tiếng Pháp, phổ biến trong khoảng hơn 3 thế kỷ. Kể từ năm 1066, tiếng Latin là ngôn ngữ chính thống của các văn bản pháp luật và mãi tới năm 1730 mới được thay thế bởi Tiếng Anh (lưu ý là Tiếng Anh của ngày đó khác khá nhiều so với Tiếng Anh hiện đại) theo Đạo Luật Tố Tụng Tại Tòa Án Công Lý (1730). Ngày nay trong Tiếng Anh Pháp Lý, chúng ta còn thấy tồn tại nhiều thuật ngữ Latin như Ipso facto (by that very fact itself), force majeure (unavoidable event), ad hoc (for a particular purpose), de facto (existence by law), bona fide (in good faith), inter alia (among other things), ultra vires (beyond powers) vvv. Chúng ta cũng thấy nhiều từ gốc tiếng pháp nay vẫn được dùng để chỉ nhiều thuật ngữ trong Thông Luật như property (properte), estate (état), chattel (chatel), executor (executor) vvv.

3. Phân loại tiếng Anh Pháp Lý Hiện Đại

Ngày nay, Tiếng Anh Pháp Lý (TAPL) đã trở thành một bộ phận của ngành ngôn ngữ học hiện đại, hay được gọi là một “Tiểu Ngôn Ngữ” bởi TAPL phân biệt nó rất rõ với Tiếng Anh phổ thông về cấu trúc, từ vựng, ngữ nghĩa, cú pháp vv. Nó khó hiểu và phức tạp đến độ người ta đặt riêng cho nó một tên gọi là “Legalese” để “bêu rếu” giới luật sư về cách viết và giao tiếp của họ khiến người “ngoại đạo” không thể hiểu nổi họ muốn nói gì, đặc biệt là trong ngôn ngữ của hợp đồng. Mặc dù nhiều nhà ngôn ngữ cũng như nhiều học giả phê bình thứ ngôn ngữ luật mà các luật sư đang dùng là “rối rắm” và đề xuất cải cách TAPL theo hướng đơn giản hóa, trực tiếp về ngữ nghĩa để cho dễ hiểu, nhưng nhìn vào gần như 100% các hợp đồng giao dịch tại các thị trường phát triển như Anh, Hoa Kỳ, và kể cả các hợp đồng có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam, chúng ta vẫn nhận thấy một lối hành văn siêu phức tạp mà nếu không có khả năng ngôn ngữ tốt cộng với kiến thức pháp luật sâu, thì thật sự vất vả mới có thể hiểu được, hoặc tưởng là hiểu đúng, nhưng hóa ra lại đang sai mà không biết là mình sai.

Vậy tại sao TAPL lại cứ phải phức tạp như thế? Câu hỏi này thật khó trả lời, thậm chí đối với cả bản thân những người va chạm nhiều với những thứ văn bản pháp lý kiểu như vậy. Để giúp kiến giải phần nào sự phức tạp này, qua kinh nghiệm tích lũy được sau nhiều năm học tập, nghiên cứu tại cả hai nền Thông Luật (Hoa Kỳ) và Dân Luật (Việt Nam), tôi đã thử phân loại Tiếng Anh Pháp Lý ra thành nhiều cấp độ như sau: (i) Tiếng Anh dùng trong các văn bản pháp luật chính thống (Statutes, Treaties etc.,) (ii) Tiếng Anh mà các Thẩm Phán dùng để hành văn khi soạn thảo các phán quyết (Judge-made) (iii) Tiếng Anh dùng trong các hợp đồng (Contractual Language) và (iv) Tiếng Anh dùng giao tiếp pháp lý (legal opinion memo). Sự phân chia này của tôi không cố tình chia theo mức độ phức tạp và khó (mặc dù trên thực tế có sự phân biệt này), mà chỉ để cho chúng ta thấy được một số đặc điểm của từng loại văn bản mà trong đó TAPL được sử dụng.

3.1. Tiếng Anh trong các văn bản pháp lý chính thống (Đạo luật, Hiệp định vvv)

Tiếng Anh dùng trong các đạo luật (ở đây tôi chỉ nói tới các đạo luật của Hoa Kỳ) có một đặc điểm chung là tính khái quát quá cao đến độ đậm đặc và rắc rối. Có người nói tại sao không soạn thảo luật bằng một thứ Tiếng Anh thông thường để ai đọc cũng hiểu, vì mục đích cuối cùng của luật là phải đi vào cuộc sống để một người nông dân Mỹ với trình độ học vấn trung học (high school) đọc và hiểu luật quy định gì. Đơn giản đến mức như: Vỉa hè là dành cho người đi bộ hay đèn đỏ dừng xe lại hay đến ngã tư giảm tốc độ nhìn hai phía rồi đi tiếp. Ai cũng muốn viết đơn giản như thế, nhưng không hiểu sao, các đạo luật ở Mỹ lại không được soạn theo thứ Tiếng Anh đơn giản (Plain English), mà lại cứ phải sử dụng thứ Tiếng Anh phức tạp mà đến cả sinh viên tốt nghiệp đại học đọc còn không hiểu luật muốn nói gì (chưa kể đến cả sinh viên luật còn ngồi đọc nát cả luật còn hiểu chưa rõ). Lấy một ví dụ một đoạn trong Bộ Luật Thương Mại Thống Nhất Hoa Kỳ: “2-316. Exclusion or Modification of Warranties: (1) Words or conduct relevant to the creation of an express warranty and words or conduct tending to negate or limit warranty shall be construed wherever reasonable as consistent with each other; but subject to the provisions of this Article on parol or extrinsic evidence (Section 2-202) negation or limitation is inoperative to the extent that such construction is unreasonable…”

Tóm lại, khi một người bình thường đọc kiểu ngôn ngữ này sẽ “chau mày” vì khó hiểu. Điều này là đúng sự thật vì đến cả người hành nghề luật, nghiên cứu luật và học trường luật tại Mỹ cùng còn thấy khó hiểu. Đây chỉ là một ví dụ trong muôn ngàn ví dụ có thể kể ra khi đọc luật Mỹ, chưa kể nếu chúng ta có tham vọng dịch Bộ Luật Thương Mại Thống Nhất này ra tiếng Việt để phục vụ mục đích tham khảo cho các nhà làm luật và nghiên cứu pháp luật ở nước ta. Khi không hiểu, thì chắc chắn dịch sẽ sai, và như thế thực sự là tai hại.

Sở dĩ thứ ngôn ngữ này khó hiểu đến vậy vì ẩn trong mỗi đạo luật là những triết lý, những học thuyết pháp luật đã hình thành từ lâu đời mà muốn hiểu rõ thì phải học, phải đọc lại các học thuyết đó, đọc lại các án lệ (precedents) xem quan điểm của các thẩm phán như thế nào và kết luận ra sao. Ngay trong đoạn trên, một sinh viên luật trung bình phải biết tra cứu xem thế nào là warranties, có các dạng warranties nào và ý nghĩa của chúng là gì. Ví dụ, warranties of merchantability hay warranties of fitness, và chúng là “implied” hay “express”. Mỗi dạng lại có một hậu quả pháp lý khác nhau. Hay chúng ta nhìn thay có học thuyết “parol evidence rule” trong đoạn trích trên. Đây là cả một học thuyết về hợp đồng, mà người không học không hiểu được. Đấy là còn chưa kể đến cấu trúc ngữ pháp của câu, đoạn nối tiếp nhau, đoạn này dẫn chiếu tới đoạn kia và ngược lại, bổ sung cho nhau hay loại trừ lẫn nhau. Nói tóm lại, nếu chỉ đọc trên bề mặt thì không sao hiểu được, mà phải đọc từ án lệ điển hình xem cách tiếp cận và diễn giải của các thẩm phán có uy tín mới vỡ ra được.

3.2. Tiếng Anh của Thẩm Phán

Trong cuốn sách nổi tiếng về Legal Writing (Viết Tiếng Anh Pháp Lý), Giáo sư Bryan A. Garner đã phải thốt lên rằng “Mỗi sinh viên luật phải đọc và tiêu hóa cả đống văn bản rải rác khắp nơi. Bạn phải đọc qua các bản án cổ dài tới 50 trang chỉ để nói cái có thể được nói dứt khoát trong 5 trang….”

“And in the outset we may as well be frank enough to confess, and, indeed, in view of the seriousness of the consequences which upon fuller reflection we find would inevitably result to municipalities in the matter of street improvements from the conclusion reached and announced in the former opinion, we are pleased to declare that the arguments upon rehearing have convinced us that the decision upon the ultimate question involved here formerly rendered by this court, even if not faulty in its reasoning from the premises announced or wholly erroneous in conclusions as to some of the questions incidentally arising and necessarily legitimate subjects of discussion in the decision of the main proposition, is, at any rate, one which may, under the peculiar circumstances of this case, the more justly and at the same time, upon reasons of equal cogency, be superseded by a conclusion whose effect cannot be to disturb the integrity of the long and well-established system for the improvement of streets in the incorporated cities and towns of California not governed by freeholders’ charters.”

Tòa muốn nói gì ở đây sau một đoạn văn dài dòng và cách điệu? theo Garner, tòa muốn nói “we made a mistake last time”, có thế thôi.

3.3. Ngôn ngữ dùng trong hợp đồng

Nguyên tắc tự do hợp đồng (freedom to contract) được thừa nhận rộng rãi ở các nền tài phán theo hệ thống luật chung và đây chính là khoảng trống lớn nhất để các bên thương lượng và đưa vào hợp đồng bất kỳ điều khoản nào (miễn là không trái với pháp luật và đạo đức xã hội). Chính vì thế, đây là “đất diễn” của giới luật sư và đây cũng chính là chỗ để thể hiện “trò trơi pháp luật” bằng ngôn ngữ. Thật không ngoa khi nói luật sư tạo ra thứ pháp luật thứ ba, là Lawyer-Made Law (bên cạnh Hiến Pháp, Luật và Luật do Thẩm Phán tạo ra (Judge-made law dưới dạng các án lệ). Chính vì các bên đều mong muốn đưa ý đồ của mình vào hợp đồng, nên cần có sự thỏa hiệp, và do đó nhiều khi chúng ta thấy một điều khoản dài dòng, đọc không biết đâu là đầu, đâu là cuối, đâu là chủ ngữ và đâu là vị ngữ, và mệnh đề phụ này bổ nghĩa cho mệnh đề chính nào. Cấu trúc giao dịch càng phức tạp thì hợp đồng thể hiện cấu trúc đó càng phức tạp.

Để hiểu được hợp đồng, người học phải có một nền tảng về các nguyên tắc cơ bản. Không có gì xa lạ khi trong các hợp đồng chúng ta thường thấy xuất hiện các từ ngữ như terms and conditions, covenants, conditions precedent, representations and warranties, waivers, successor, survival, deed of accession etc. Thực sự đây là những thứ ngôn ngữ của nền tài phán Thông Luật đang xâm chiếm và được chấp nhận tại nhiều nền tài phán khác nhau, trong đó có Việt Nam. Tất cả những loại điều khoản này đã có khuôn mẫu được nhiều thế hệ luật sư Anh-Mỹ soạn thảo, và các luật sư sau này chỉ cần thêm bớt, chỉnh sửa theo ý đồ đàm phán thực tế của từng giao dịch. Đây là lúc mà luật sư cần thể hiện một thứ ngôn ngữ sao cho chuyên nghiệp để không quá chênh lệch với thứ ngôn ngữ “boilerplate” trong từng điều khoản. Ngoài ra, chúng ta còn thấy nhiều dạng điều khoản như disclaimers of liability, implied and express warranties of merchantability and fitness; rồi nhiều học thuyết ẩn sau hợp đồng như paro evidence rule, promissory estoppels, statute of frauds, statute of limitations; cũng như các biện pháp khắc phục như compensatory and punitive damages, restitution (unjust enrichment) vân vân.

Tại Việt Nam, trong khoảng 10 năm trở lại đây, các luật sư (đặc biệt là những luật sư làm việc trong môi trường hành nghề có yếu tố nước ngoài) đã dần quen với những dạng, kiểu ngôn ngữ như vậy. Những hợp đồng có yếu tố nước ngoài như Share Purchase or Subscription Agreement, Bond, Securities Lending, Guarantee, Purchasing Order, Loan Agreement, là những chỗ chúng ta có thể tìm thấy rất nhiều những phong cách ngôn ngữ du nhập từ hệ thống luật chung. Điều đáng nói là (có thể) những kiểu hợp đồng và ngôn ngữ này lại không được giảng dậy một cách chính quy tại bất kỳ một trường đại học luật nào ở Việt Nam. Xin thứ lỗi nếu ý kiến của tôi là chưa đúng.

Rất nhiều các bối cảnh pháp lý khác nhau sẽ có những yêu cầu riêng về hình thức văn bản pháp lý đặc thù cần phải sử dụng cho việc giao tiếp bằng văn bản. Trong nhiều trường hợp, văn bản là phương tiện để một luật sư có thể biểu đạt những phân tích của họ về một vấn đề và tìm cách thuyết phục người khác thay mặt cho khách hàng của họ. Bất kỳ một văn bản pháp lý nào được soạn ra đều phải đáp ứng yêu cầu chung là phải súc tích, rõ ràng và phù hợp với các tiêu chuẩn khách quan đã được hình thành đối với nghề luật.

Thông thường sẽ có hai loại soạn thảo pháp lý là phân tích pháp lý (legal analysis) và phác thảo pháp lý (legal drafting). Loại 1 gồm 2 kiểu. Kiểu thứ nhất là việc soạn thảo nhằm phân tích hài hòa về một vấn đề hay sự việc pháp lý. Ví dụ của kiểu 1 này là biên bản ghi nhớ giữa các văn phòng luật sư và thư tư vấn, trao đổi gửi cho khách hàng. Để có thể đạt hiệu quả cao trong kiểu soạn thảo này, người luật sư cần phải nhạy cảm đối với nhu cầu, mức độ quan tâm và lai lịch của các bên mà họ đại diện. Một biên bản ghi nhớ cho một đối tác trong cùng một công ty luật mà ghi chi tiết định nghĩa các khái niệm pháp lý cơ bản sẽ trở nên vô nghĩa và không hiệu quả. Ngược lại, đối với các biên bản ghi nhớ với khách hàng không có kiến thức về luật pháp mà không ghi rõ các định nghĩa trên thì có thể sẽ gây nhầm lẫn và phức tạp hóa một tình huống đơn giản.

Bên cạnh loại 1, còn có loại 2 là hình thức soạn thảo các văn bản pháp lý như hợp đồng hay di chúc. Đối với những thể loại văn bản này, thường sẽ có những mẫu văn bản cụ thể có sẵn để áp dụng, tuy nhiên việc soạn ra các văn bản đặc biệt áp dụng mẫu cho thực tế của sự việc cũng thường được yêu cầu. Soạn thảo pháp lý không tốt có thể sẽ dẫn đến những vụ tranh chấp không cần thiết và ảnh hưởng đến lợi ích của khách hàng[1].

Khác với các khóa đào tạo tiếng Anh pháp lý, khóa đào tạo kỹ năng soạn thảo pháp lý là khóa học không chỉ dành cho sinh viên quốc tế mà còn là khóa học cần thiết dành cho chính các sinh viên luật người bản địa đang theo học tại trường.

III. Hoạt động giảng dạy kỹ năng soạn thảo pháp lý tại Mỹ

Theo mô hình đào luật J.D (Jurist Doctor), các kỹ năng nghề nghiệp được chú trọng đào tạo trong chương trình đào tạo 3 năm. Kỹ năng soạn thảo pháp lý là kỹ năng thách thức nhất đối với sinh viên luật và thường là môn học bắt buộc đối với sinh viên.

1. Trường luật – Đại học Harvard

2. Đại học Luật Washington[5]

Kỹ năng soạn thảo pháp lý được đưa vào giảng dạy trong Chương trình Phân tích, Tra cứu, và Viết pháp lý (LARW) cho sinh viên năm nhất và được thiết kế để dạy cho sinh viên nguyên lý nền tảng về hệ thống pháp luật Mỹ và giới thiệu các kỹ năng cần thiết để phục vụ tư vấn hiệu quả và bào chữa trong hệ thống đó. Mỗi phần LARW giúp học sinh đạt được các mục tiêu và mục đích đó. Trong kỳ học thu đông, học sinh được chia thành các nhóm nhỏ khoảng 25 học sinh. Mỗi giảng viên sẽ phát triển một loạt các vấn đề và hội thảo thực hành được thiết kế để dạy các kỹ năng phân tích, nghiên cứu, và viết pháp lý cho sinh viên. Ngoài việc phải thường xuyên liên hệ chặt chẽ với các giảng viên, sinh viên còn phải nhờ cậy các sinh viên năm thứ hai và thứ ba để học hỏi kinh nghiệm và thay đổi mình từ nghiệp dư thành chuyên gia trong ngành văn bản quy phạm pháp luật. Tất cả học sinh tham gia vào một loạt các dự án nghiên cứu và viết trong hai quý đầu năm, bao gồm cả việc soạn thảo các hình thức khác nhau của biên bản ghi nhớ nghiên cứu. Học sinh cũng có thể có cơ hội để dự thảo biên bản ghi nhớ tư pháp băng ghế dự bị hoặc ý kiến, thư từ khách hàng, điều khoản hợp đồng, hoặc biện hộ pháp lý.

Ngoài ra, tất cả các sinh viên phải tiếp tục theo học các khóa học về tra cứu và soạn thảo pháp lý trong những năm tiếp theo đại học để có thể hoàn thành các yêu cầu về viết pháp lý nâng cao để có thể được xét công nhận lấy bằng J.D. Các khóa học nâng cao về viết pháp lý cho sinh viên năm hai và năm ba sẽ tập trung vào bào chữa bằng văn bản, viết bài phân tích và nghiên cứu. Thêm vào đó, trường còn tổ chức một Trung tâm về soạn thảo pháp lý trong trường với sự tham gia của chính các sinh viên năm hai và ba trong trường dưới sự dẫn dắt của Khoa Viết & Nghiên cứu Phân tích Pháp lý. Có thể nói, Trườn luật – Đại học Washington cung cấp cho sinh viên của mình rất nhiều sự lựa chọn và mở ra các cơ hội cho sinh viên được học, trau dồi và thực hành kỹ năng soạn thảo pháp lý khi còn đang ngồi trên ghế nhà trường.

3. Đại học luật Seattle (Mỹ)[6]

Chương trình soạn thảo pháp lý tại Đại học luật Seattle được đánh giá là chương trình soạn thảo pháp lý tốt nhất tại Mỹ theo xếp hạng của trang U.S. News. Chương trình này là một bộ môn bắt buộc cho sinh viên từ năm nhất đại học bao gồm các môn sau:

– Soạn thảo pháp lý 1: Tra cứu, Phân tích, Soạn thảo (4 tín chỉ) (Legal Writing I: Research Analysis, Writing)

– Soạn thảo pháp lý 2: Bào chữa bằng lời và bằng văn bản (3 tín chỉ) (Legal Writing II: Written & Oral Advocacy)

– Chuyên đề Nghiên cứu Viết Nâng cao (2 tín chỉ) (Advanced Writing Seminar)

– Thực hành Soạn thảo (1 tín chỉ)

– Nghiên cứu Pháp lý Nâng cao (2 tín chỉ)

Khoa Soạn thảo pháp lý tại Đại học Seattle sử dụng cả phương pháp trong và ngoài lớp học nhằm nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên. Mỗi lớp học sẽ được trang bị hệ thống thiết bị tân tiến nhất cho phép giáo viên sử dụng máy tính và tất cả các loại văn bản giấy tờ bản cứng để trình chiếu cho sinh viên. Ngoài ra, các phòng học còn được lắp đặt hệ thống mạng internet không dây tốc độ cao. Sinh viên có thể gửi bài làm nháp của mình ngay và lập cho giáo viên thông qua bằng email để từ đó giáo viên có thể sử dụng chính bài của sinh viên và trình chiếu trên hệ thống máy chiếu, và hệ thống này cũng giúp sinh viên và giáo viên trao đổi được thuận tiện và nhanh chóng đối với các tiết học dạy từ xa.

IV – Hoạt động giảng dạy kỹ năng soạn thảo pháp lý tại Anh

Tương tự như Mỹ và hầu hết các quốc gia thuộc Khối Thịnh Vượng Chung, Anh cũng sử dụng hệ thống Thông luật. Tại Anh, kỹ năng soạn thảo pháp lý đa phần không được các trường đưa vào chương trình khung như là một môn học bắt buộc đối với các sinh viên đại học, mà các sinh viên chỉ được học kỹ năng viết pháp lý trong quá trình học các khóa học ngắn hạn khác như Tiếng Anh pháp lý hay môn Luật EU và Viết báo cáo (European Union Law and Report Writing) ở năm đầu đại học. Tuy nhiên, việc giảng dạy kỹ năng soạn thảo pháp lý lại được quan tâm và chú trọng nhiều hơn cho các đối tượng học Thạc sĩ Luật (LLM) hay chương trình Thực hành nghề luật LPC (Legal Practice Course).

1. Khoa luật – Đại học Cambridge[7]

Khoa luật Đại học Cambridge là một trong những trường luật hàng đầu trên thế giới, đứng thứ 2 trên thế giới theo xếp hạng của trang Top Universities. Đại học Cambridge còn là nơi cung cấp chương trình đào tạo và thi lấy chứng chỉ tiếng Anh pháp lý ILEC (International Legal English Certificate) cho luật sư và những người học nghề luật trên toàn thế giới. Tuy nhiên, các khóa học về soạn thảo pháp lý lại không phải là một trong những trọng tâm được giảng dạy riêng thành một khấu phần trong chương trình giảng dạy của nhà trường. Trong chương trình giảng dạy cho sinh viên đại học, kỹ năng soạn thảo pháp lý chỉ được giảng dạy kết hợp trong khấu phần về Phương pháp và Các Kỹ năng pháp lý (Freshfields Legal Skills and Methodology) của sinh viên năm thứ nhất. Ngoài ra, kỹ năng soạn thảo pháp lý cũng chưa được cụ thể thành một khóa học riêng trong các chương trình học khác tại trường.

2. Trường luật – Đại học Westminster[8]

Trường luật – Đại học Westminster là một ngôi trường có danh tiếng trong việc đào tạo, bồi dưỡng nghề cho các luật sư tư vấn và chương trình đào tạo Thạc sĩ Luật với việc cung cấp cho người học các kỹ năng và kiến thức cần thiết để trở thành một luật sư thành công trong xã hội với sự quốc tế hóa ngày càng sâu rộng như hiện nay. Như phần lớn các trường luật khác tại Anh Quốc, Đại học Westminster cung cấp chương trình đào tạo kỹ năng soạn thảo pháp lý trong chuỗi các kỹ năng mà sinh viên phải học trong chương trình Thực hành nghề luật LPC và Thạc sĩ luật LLM. Kỹ năng viết và soạn thảo pháp lý sẽ được giảng dạy cùng với nhóm các kỹ năng khác như Nghiên cứu pháp lý thực hành, Phỏng vấn và Tư vấn, và kỹ năng bào chữa.

Tác giả: Nguyễn Bá Trường Giang Tác giả từng học kinh tế tại Cornell và luật tại Đại học Boston (Mỹ), anh là cựu luật sư cao cấp của Baker & McKenzie.

[1] https://www.law.cornell.edu/wex/legal_writing

[2] http://hls.harvard.edu/dept/lrw/

[3] http://hls.harvard.edu/academics/curriculum/catalog/default.aspx?o=68707

[4] http://hls.harvard.edu/academics/curriculum/catalog/default.aspx?o=67658

[5] https://www.law.washington.edu/Writing/

[6] http://www.law.seattleu.edu/academics/foundational/legal-writing-program/program-overview

[7] http://www.undergraduate.study.cam.ac.uk/courses/law

[8] http://www.westminster.ac.uk/courses/subjects/law/postgraduate-courses/full-time/d09fplpc-legal-practice-llm

Trái Pháp Luật Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023

Vào tháng 5 năm 1946 việc đi qua vĩ tuyến 38 mà chưa được cho phép trở thành trái pháp luật.

In May 1946 it was made illegal to cross the 38th parallel without a permit.

WikiMatrix

Trái pháp luật thì không được

Nothing illegal.

OpenSubtitles2018.v3

Chúng tôi được xem là một tổ chức dành cho người làm trái pháp luật.

We’re seen as the organization that is the bucket for failed social policy.

ted2019

Anh Grant, anh có biết là nói dối với luật sư quận là trái pháp luật không?

Mr. Grant, do you know that lying to the district attorney is against the law?

OpenSubtitles2018.v3

Ông biết không, trộm cắp là trái pháp luật.

You know, stealing’s against the law.

OpenSubtitles2018.v3

Tôi có bắt giam trái pháp luật những con thú đó không à?

Did I falsely imprison those animals?

OpenSubtitles2018.v3

và nó là trái pháp luật khi bán nhà như vậy trừ khi các cô sửa

Okay, but it is absolutely illegal for you to sell this house until you have it removed.

OpenSubtitles2018.v3

Và đừng bỏ qua 75 quốc gia ngày nay vẫn coi đồng giới là trái pháp luật.

And let’s not forget that 75 countries still criminalize homosexuality today.

ted2019

nhưng tôi cam đoan với các anh rằng không có gì trái pháp luật ở đây cả.

But let me assure you there’s nothing illegal going on here.

OpenSubtitles2018.v3

Dù hành động của chính phủ là một bi kịch, nhưng không hề trái pháp luật.

While the government’s action is tragic, it wasn’t unlawful.

OpenSubtitles2018.v3

Chúng tôi có pháp luật và chúng tôi không thể đổ dầu bất hợp pháp được, đó là trái pháp luật ”

We have laws, and we can’t have illegal dumping; it’s against the law. “

QED

XÉT XỬ Tòa Tối Cao nhận thấy việc áp dụng điều luật này cho Nhân Chứng Giê-hô-va là trái pháp luật.

RULING The Supreme Court finds the application of the bylaw to the Witnesses illegal.

jw2019

Nhiều tổ chức nhân quyền đã tuyên bố rằng các điều khoản và điều kiện giam giữ Shalit trái pháp luật nhân đạo quốc tế.

Multiple human rights organizations criticized this stance, claiming that the conditions of Shalit’s confinement were contrary to international humanitarian law.

WikiMatrix

Tuy nhiên, bạn nên thận trọng vì việc xóa siêu dữ liệu có thể trái pháp luật ở một số khu vực tài phán nhất định.

However, you should be careful, since removing metadata may be illegal in certain jurisdictions.

support.google

Vậy đây là điểm đang có vấn đề — và bạn cho rằng đang có những hành vi trái pháp luật – ít nhất là theo tiêu chuẩn Mỹ.

So this is the site in question – and you’re saying that it is doing illegal things, at least by US standards.

QED

Ông cũng củng cố một phán quyết pháp lý từ Đại Thẩm phán Robert Tresilian rằng cách hành xử của Nghị viện là trái pháp luật và phản nghịch.

He also secured a legal ruling from Chief Justice Robert Tresilian that parliament’s conduct had been unlawful and treasonable.

WikiMatrix

Năm 2008, “Liên đoàn Lao động Thanh niên 95” đã điều tra 50 cửa hàng của 85C Bakery Cafe, trong đó có 32 cửa hàng bị phát hiện có hành vi trái pháp luật.

In 2008, the “95 Youth Labor Union” investigated 50 stores of 85C Bakery Cafe, of which 32 were found to be involved in unlawful practices.

WikiMatrix

Mọi “sự tội-lỗi tức là sự trái luật–pháp”, vi phạm luật pháp của Đức Chúa Trời.

(Isaiah 33:22; James 4:12) All “sin is lawlessness,” a transgressing of God’s laws.

jw2019

Sabato là chủ tịch tổ chức Đọa Ma Tử thần (Damashigami), kinh doanh trái pháp luật để ăn cắp linh hồn những người còn sống để tăng chỉ số cho mình.

Sabato is the president of the Damashigami Company, an illegal business committed to stealing the souls of people who have not ended their lifespan.

WikiMatrix

Trong quá trình phát triển của luật pháp quốc tế, nhiều cuộc chiến tranh đã bị coi là nổi loạn hay trái pháp luật bởi một hay nhiều bên tham chiến.

During the evolution of international justice, many wars were considered rebellions or unlawful by one or more combatant sides.

WikiMatrix

Hoàn toàn trái pháp luật, Dreyfus bị giam giữ bí mật trong ngục, nơi Du Paty tra hỏi cả ngày lẫn đêm để thu được lời thú tội nhưng vẫn thất bại.

Totally illegally, Dreyfus was placed in solitary confinement in prison, where Du Paty interrogated him day and night in order to obtain a confession, which failed.

WikiMatrix

Chánh thẩm pián của ba phiên tòa là Henry Rolle, Oliver St John vàd John Wilde – tất cả đều phản đối bản cáo trạng dành cho nhà vua là trái pháp luật.

The Chief Justices of the three common law courts of England – Henry Rolle, Oliver St John and John Wilde – all opposed the indictment as unlawful.

WikiMatrix

Ngài tỏ ra ghét sự trái luật pháp bằng cách vạch trần những kẻ cố ý thực hành sự trái luật pháp—những kẻ lãnh đạo tôn giáo giả.

He showed his hatred of lawlessness by exposing those willfully practicing it —the false religious leaders.

jw2019

Dự thảo luật nói trên, thêm một lần nữa, lại trao cho nhà cầm quyền quyền hạn rất rộng để định đoạt những hành vi ngôn luận nào là “trái pháp luật” cần phải kiểm duyệt.

The draft law, in turn, gives the authorities wide discretion to determine when expression must be censored as “illegal.”

hrw.org

Điều đáng lưu ý là sứ đồ Giăng đã nói một cách cụ thể: “Còn ai phạm tội tức là trái luật–pháp; và sự tội-lỗi tức là sự trái luật–pháp”.—1 Giăng 3:4.

It is noteworthy that the apostle John specifically stated: “Everyone who practices sin is also practicing lawlessness, and so sin is lawlessness.” —1 John 3:4.

jw2019

Luật Hiến Pháp Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023

Luật Hiến pháp là một môn học về luật.

The Constitutions is a document of laws.

WikiMatrix

Ông tốt nghiệp ở đó, chuyên về luật hiến pháp.

He finished there, specializing in constitutional law.

WikiMatrix

Ông cũng là một giáo sư luật hiến pháp tại Đại học Sassari.

He was also a professor of constitutional law at the University of Sassari.

WikiMatrix

Là giáo sư luật, ông làm việc tại Đại học Ain Shams và chuyên ngành luật hiến pháp.

As law professor he worked at Ain Shams University and specialized in constitutional law.

WikiMatrix

Luật Hiến pháp chỉ xác lập những nguyên tắc cơ bản cho các ngành luật khác.

The Constitution itself has laid down the following provisions for the enforcement of the fundamental rights.

WikiMatrix

Minsk được thành lập vào ngày 15 tháng 1 năm 1938 dựa trên việc sửa đổi Luật Hiến pháp của Liên Xô.

The Minsk region was formed on 15 January 1938 based on an amendment of the Constitutional Law of the USSR.

WikiMatrix

Chế độ đơn nhất được chính thức thành lập vào ngày 30 tháng 12 năm 1836, với sự ban hành bảy luật hiến pháp.

The unitary regime was formally established on December 30, 1836, with the enactment of the Siete Leyes.

WikiMatrix

Ông là một chuyên gia về pháp luật kinh tế quốc tế, luật pháp quốc tế và luật hiến pháp so sánh.

He is an expert on international economic law, international law and comparative constitutional law.

WikiMatrix

Dù một số luật trong hiến pháp mới có thể giống các luật trong hiến pháp cũ, nhưng cũng có những luật mới.

Even though some of the laws in the new constitution may be the same as those in the former constitution, others may be different.

jw2019

Cho đến năm 1806, các quy định này đã trở thành một phần của các luật hiến pháp của đế quốc La Mã Thần thánh.

Until 1806, the regulations became part of the constitutional laws of the Holy Roman Empire.

WikiMatrix

Thỏa thuận này được thực hiện khi quốc hội Anh thông qua đạo luật hiến pháp năm 1982 theo yêu cầu của quốc hội Canada.

This agreement was implemented when the British Parliament passed the Canada Act 1982 at the request of Parliament of Canada.

WikiMatrix

Vai trò của các hiệp định và các quyền lợi họ được cấp được tác khẳng định qua Điều 35 của Đạo luật Hiến pháp 1982.

The role of the treaties and the rights they support were reaffirmed by Section Thirty-five of the Constitution Act, 1982.

WikiMatrix

Chủ quyền là sự nhân cách hóa của nhà nước Canada và là Nữ hoàng Canada như một vấn đề của luật hiến pháp.

The sovereign is the personification of the Canadian state and is Queen of Canada as a matter of constitutional law.

WikiMatrix

Đạo luật Hiến pháp năm 1991 bày tỏ rằng Lãnh thổ Liên bang Delhi chính thức được gọi là Lãnh thổ Thủ đô Quốc gia Delhi.

This declared the Union Territory of Delhi to be formally known as National Capital Territory of Delhi.

WikiMatrix

Một hiến pháp đã được điều lệ hóa là một văn kiện riêng rẽ và là nguồn gốc của luật hiến pháp trong một quốc gia.

A codified constitution is one that is contained in a single document, which is the single source of constitutional law in a state.

WikiMatrix

Rồi ông giảng dạy môn luật hiến pháp tại Trường Luật Đại học Chicago suốt mười hai năm trong cương vị giảng viên (1992 – 1996), và giảng viên chính (1996 – 2004).

Obama taught constitutional law at the University of Chicago Law School for twelve years, as a Lecturer for four years (1992–1996), and as a Senior Lecturer for eight years (1996–2004).

WikiMatrix

Đạo luật Hiến pháp Thịnh vượng chung Úc (UK) được thông qua vào ngày 5 tháng 7 năm 1900 và được Nữ vương Victoria ngự chuẩn vào ngày 9 tháng 7 năm 1900.

The Commonwealth of Australia Constitution Act (UK) was passed on 5 July 1900 and given Royal Assent by Queen Victoria on 9 July 1900.

WikiMatrix

Có một điều khoản hiến pháp, Mục 26 của Đạo luật Hiến pháp, trong đó, toàn quyền Canada có quyền lựa chọn từ bốn hoặcthêm tám thượng nghị sĩ.

There exists a constitutional provision—Section 26 of the Constitution Act, 1867—under which the sovereign may approve the appointment of four or eight extra senators, equally divided among the four regions.

WikiMatrix

Bà đã xuất bản nhiều tác phẩm, trong đó có 2 sách về luật Hiến pháp cùng nhiều bài viết về dân tộc học và cương vị của phụ nữ.

She has published widely, including two books on constitutional law and numerous articles on ethnic studies and the status of women.

WikiMatrix

Giới hạn quyền lực này của Thượng viện không phải là một vấn đề được thỏa thuận đơn giản: nó được nêu rõ trong Đạo luật Hiến pháp năm 1867.

This restriction on the power of the Senate is not merely a matter of convention, but is explicitly stated in the Constitution Act, 1867.

WikiMatrix

Vào ngày 23 tháng 3 năm 2010, Tòa án Hiến pháp phán quyết rằng luật này là hiến pháp.

On 23 March 2010, the Constitutional Court ruled that the law is constitutional.

WikiMatrix

Mendonça nhận bằng Cử nhân Luật, chuyên về ngành Luật tố tụng dân sự từ Hiệp hội giảng dạy thống nhất các quận, liên bang và bằng thạc sĩ về Luật hiến pháp.

Mendonça obtained a Bachelor’s degree in Law, specialising in Civil Procedural Law from the Unified Teaching Association of the Federal District and a Master’s Degree in Constitutional Law.

WikiMatrix

Tuy nhiên, vào cuối những năm 1980, việc điều chỉnh lại luật hiến pháp và luật pháp trong nước với các cam kết quốc tế về nhân quyền đã được tranh luận công khai.

In the late 1980s, however, realigning constitutional and domestic law with international commitments on human rights was publicly debated.

WikiMatrix

Bà là Chủ tịch lâm thời của Hạ viện vào ngày 11 tháng 3 năm 1990 và chủ trì phiên họp theo quy định tại Điều 1 – Tạm thời, đoạn 2 của Luật Hiến pháp số 18.918 của Quốc hội.

She was Provisional President of the Chamber on 11 March 1990 and chaired the installation session under the provisions of Article 1 – Transitory, paragraph 2 of Constitutional Law No. 18,918 of the National Congress.

WikiMatrix

The Progressive Conservative (PC) government of Brian Mulroney began efforts to gain Quebec’s support for the Constitution Act 1982 and end western alienation.

WikiMatrix