Xu Hướng 12/2022 # Trang Điện Tử Ban Chỉ Huy Phòng Chống Thiên Tai Và Tìm Kiếm Cứu Nạn Tỉnh Khánh Hòa / 2023 # Top 13 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Trang Thông Tin Điện Tử Ban Chỉ Huy Phòng Chống Thiên Tai Và Tìm Kiếm Cứu Nạn Tỉnh Khánh Hòa / 2023 # Top 13 View

Bạn đang xem bài viết Trang Điện Tử Ban Chỉ Huy Phòng Chống Thiên Tai Và Tìm Kiếm Cứu Nạn Tỉnh Khánh Hòa / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hà Nội hiện có 20 tuyến đê chính với tổng chiều dài 469,913km và 25 tuyến đê bồi với tổng chiều dài 82,537km. Khi lũ cao, một số tình huống có thể xảy ra tại các vị trí xung yếu như: tuyến đê hữu Đà sạt trượt mái đê; tuyến đê hữu Hồng qua Ba Vì sạt trượt mái kè, mái đê, mạch sủi; tuyến đê tả Hồng qua Mê Linh sạt lở khu vực kè; tuyến đê tả Đuống thường xuyên bị đùn, sủi…

Công tác tuyên truyền phòng, chống thiên tai, lụt, bão, úng ngập và tìm kiếm cứu nạn nhằm nâng cao tinh thần chủ động, ý thức sẵn sàng đối phó với những diễn biến bất thường của thời tiết; qua đó góp phần thực hiện tốt ba mục tiêu: bảo đảm an toàn hệ thống đê điều, hồ đập và các công trình thủy lợi; bảo đảm an toàn về người và tài sản của Nhà nước và nhân dân, ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; khắc phục nhanh hậu quả và hạn chế mức thấp nhất thiệt hại do mưa, bão, lũ, úng ngập gây ra.

Nội dung tuyên truyền tập trung vào: các văn bản chỉ đạo về công tác phòng chống lụt bão (Luật Đê điều, Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão); các quan điểm chỉ đạo trong công tác phòng chống lụt bão của Thành phố (chủ động, kịp thời, chú trọng tuyên truyền các trọng điểm và các vị trí xung yếu trên các tuyến đê); tuyên truyền tính chất bất thường của mưa, lũ, bão, vận động và hướng dẫn nhân dân những biện pháp chủ động chuẩn bị; tuyên truyền trách nhiệm của chính quyền cấp huyện, cấp xã trong quản lý và bảo vệ đê điều; biểu dương và giới thiệu những kinh nghiệm làm tốt công tác tuyên truyền và tổ chức củng cố đê điều, xây dựng hạ tầng phục vụ phòng, chống thiên tai, lụt, bão, úng ngập./.

Những năm qua tình hình thiên tai diễn biến phức tạp, khó lường, đograve;i hỏi công tác chuẩn bị, chủ động ứng phó với mọi tình huống, ngày 11/4/2012, Ban Tuyên giáo Thành ủy Hà Nội ban hành Hướng dẫn số 36-HD/BTGTU về tuyên truyền phograve;ng, chống thiên tai, lụt, bão, úng ngập và tìm kiếm cứu nạn năm 2012.

Hà Nội hiện có 20 tuyến đê chính với tổng chiều dài 469,913km và 25 tuyến đê bồi với tổng chiều dài 82,537km. Khi lũ cao, một số tình huống có thể xảy ra tại các vị trí xung yếu như: tuyến đê hữu Đà sạt trượt mái đê; tuyến đê hữu Hồng qua Ba Vì sạt trượt mái kè, mái đê, mạch sủi; tuyến đê tả Hồng qua Mê Linh sạt lở khu vực kè; tuyến đê tả Đuống thường xuyên bị đùn, sủi…

Công tác tuyên truyền phòng, chống thiên tai, lụt, bão, úng ngập và tìm kiếm cứu nạn nhằm nâng cao tinh thần chủ động, ý thức sẵn sàng đối phó với những diễn biến bất thường của thời tiết; qua đó góp phần thực hiện tốt ba mục tiêu: bảo đảm an toàn hệ thống đê điều, hồ đập và các công trình thủy lợi; bảo đảm an toàn về người và tài sản của Nhà nước và nhân dân, ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; khắc phục nhanh hậu quả và hạn chế mức thấp nhất thiệt hại do mưa, bão, lũ, úng ngập gây ra.

Nội dung tuyên truyền tập trung vào: các văn bản chỉ đạo về công tác phòng chống lụt bão (Luật Đê điều, Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão); các quan điểm chỉ đạo trong công tác phòng chống lụt bão của Thành phố (chủ động, kịp thời, chú trọng tuyên truyền các trọng điểm và các vị trí xung yếu trên các tuyến đê); tuyên truyền tính chất bất thường của mưa, lũ, bão, vận động và hướng dẫn nhân dân những biện pháp chủ động chuẩn bị; tuyên truyền trách nhiệm của chính quyền cấp huyện, cấp xã trong quản lý và bảo vệ đê điều; biểu dương và giới thiệu những kinh nghiệm làm tốt công tác tuyên truyền và tổ chức củng cố đê điều, xây dựng hạ tầng phục vụ phòng, chống thiên tai, lụt, bão, úng ngập.

Quyết Định Thành Lập Ban Chỉ Đạo, Đội Phòng Cháy, Chữa Cháy Và Phòng, Chống Thiên Tai Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Tỉnh Ninh Thuận / 2023

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận

GIÁM ĐỐC SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ NINH THUẬN

Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29/6/2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

Căn cứ vào Thông tư số 66/2014/TT-BCA của Bộ Công an ngày 16/12/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 160/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật phòng, chống thiên tai;

Căn cứ Quyết định số 994/QĐ-UBND ngày 20/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc tổ chức lại Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Ninh Thuận;

Căn cứ quyết định số 38/2016/QĐ-UBND ngày 12/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Sở Kế hoạch và Đầu tư,

Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo phòng cháy, chữa cháy và phòng, chống thiên tai Sở Kế hoạch và Đầu tư gồm các ông (bà) có tên sau đây:

1. Ông Phạm Đồng – Giám đốc Sở: Trưởng ban.

2. Ông Trương Xuân Vỹ – Phó Giám đốc Sở: Phó Trưởng ban (thường trực).

3. Ông Nguyễn Hoàng Thái – Phó Giám đốc Sở: Phó Trưởng ban.

4. Ông Phan Ninh Thuận – Trưởng phòng Tổng hợp Quy hoạch: Ủy viên.

5. Ông Trương Văn Tiến – Trưởng phòng Đăng ký Kinh doanh: Ủy viên.

6. Bà Nguyễn Huỳnh Quế Phương – Quyền Chánh Văn phòng Sở: Ủy viên.

7. Ông Đặng Đình Nam – Trưởng phòng Phòng Đấu thầu, thẩm định giám sát và đánh giá đầu tư: Ủy viên.

8. Bà Nguyễn Thị Như Thy – Phó trưởng phòng Khoa giáo Văn xã: Ủy viên.

Điều 2. Nhiệm vụ Ban Chỉ đạo

1. Tổ chức phổ biến, tuyên truyền và triển khai pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và phòng, chống thiên tai.

2. Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực kế hoạch về phòng cháy, chữa cháy và phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý.

3. Tổ chức tập huấn, đào tạo, diễn tập cho các lực lượng tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy và phòng, chống thiên tai.

4. Khi xảy ra cháy, nổ, sự cố do thiên tai thì tiếp nhận nhiệm vụ và chỉ đạo ứng cứu, xử lý các yêu cầu phát sinh, quyết định các biện pháp chữa cháy, khắc phục sự cố thiên tai và các sự cố khác.

5. Tổ chức công tác thông tin liên lạc, công tác hậu cần, họp rút kinh nghiệm toàn diện về vụ cháy, cứu nạn, cứu hộ để đánh giá những ưu điểm và tồn tại, hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện.

Điều 3. Kiện toàn Đội phòng cháy, chữa cháy và phòng, chống thiên tai Sở Kế hoạch và Đầu tư gồm các ông có tên sau đây:

1. Lê Thanh Bình – Phó trưởng phòng Phòng Đấu thầu, thẩm định giám sát và đánh giá đầu tư: Đội trưởng.

2. Huỳnh Đức Thọ – Chuyên viên Văn phòng Sở: Đội phó.

3. Phạm Thanh Tuấn – Chuyên viên Phòng Đăng ký kinh doanh: Đội phó.

4. Nguyễn Song Quốc Bảo – Chuyên viên Phòng Đăng ký kinh doanh: Đội viên.

5. Nguyễn Trường An – Chuyên viên Thanh tra Sở: Đội viên.

6. Lưu Trọng Nghĩa – Chuyên viên Thanh tra Sở: Đội viên.

7. Nguyễn Trung Khánh – Chuyên viên Phòng Tổng hợp – Quy hoạch: Đội viên.

8. Bá Trung Học – Chuyên viên Phòng Đấu thầu, thẩm định giám sát và đánh giá đầu tưĐội viên.

9. Nguyễn Quang Quân – Chuyên viên Văn phòng Sở: Đội viên.

10. Lê Quang Hữu – Bảo vệ cơ quan: Đội viên.

Điều 4. Nhiệm vụ của Đội phòng cháy, chữa cháy và phòng, chống thiên tai

Đội trưởng đội phòng cháy, chữa cháy và phòng, chống thiên tai có trách nhiệm phân công các thành viên trong đội thực hiện các nhiệm vụ:

1. Xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy và phòng chống thiên tai.

2. Thường xuyên kiểm tra các thiết bị, kho lưu trữ, các tài sản khác.

3. Khi xảy ra cháy, nổ, sự cố thiên tai thì nhanh chóng sử dung các phương tiện tại chỗ để dập tắt đám cháy và xử lý các sự cố khác.

4. Di chuyển tài liệu, tài sản ra khỏi khu vực cháy, nổ; nhanh chóng thông báo, sơ tán người khỏi khu vực cháy nổ.

5. Nhanh chóng báo cáo cho Ban chỉ đạo biết vị trí, tình hình diễn biến đám cháy, sự cố; khẩn trương liên hệ cho Đội phòng cháy, chữa cháy chuyên nghiệp 114.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khi có yêu cầu.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2612/QĐ-SKHĐT ngày 09/8/2018 của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Chánh Văn phòng Sở, Trưởng các phòng, đơn vị thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ông, bà có tên tại điều 1 căn cứ Quyết định thi hành./.

Trang Thông Tin Điện Tử Phòng Nội Vụ Thăng Bình / 2023

1

26/08/2021

2

Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc Ban hành Quy chế công tác thi đua, khen thưởngSố/Ký hiệu: Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 của U ; Người ký: Lê Trí Thanh

Đã xem: 149 lượt

Số/Ký hiệu: Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 của U ; Người ký: Lê Trí Thanh

29/07/2021

3

Thông báo số 626/TB-UBND ngày 22/7/2021 về việc thông báo tuyển dụng công chức cấp xã huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam năm 2021Số/Ký hiệu: Thông báo số 626/TB-UBND ngày 22/7/2021 ; Người ký: Võ Văn Hùng

Đã xem: 2629 lượt

Số/Ký hiệu: Thông báo số 626/TB-UBND ngày 22/7/2021 ; Người ký: Võ Văn Hùng

22/07/2021

4

19/07/2021

5

Kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã huyện Thăng Bình năm 2021Số/Ký hiệu: 947/KH-UBND ; Người ký: Võ Văn Hùng

Đã xem: 1213 lượt

Số/Ký hiệu: 947/KH-UBND ; Người ký: Võ Văn Hùng

15/07/2021

6

Kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn huyện Thăng Bình năm 2021Số/Ký hiệu: 947/KH-UBND ; Người ký: Võ Văn Hùng

Đã xem: 692 lượt

Số/Ký hiệu: 947/KH-UBND ; Người ký: Võ Văn Hùng

15/07/2021

7

Ban hành quy chế phối hợp giữa cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ CCHCSố/Ký hiệu: 1669/QĐ-UBND ; Người ký: Hồ Quang Bữu

Đã xem: 168 lượt

Số/Ký hiệu: 1669/QĐ-UBND ; Người ký: Hồ Quang Bữu

18/06/2021

8

Hướng dẫn Một số nội dung về việc tổ chức kỳ họp thứ nhất của HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2026Số/Ký hiệu: 88//HD-UBTVQH14 ; Người ký: Nguyễn Khắc Định

Đã xem: 207 lượt

Số/Ký hiệu: 88//HD-UBTVQH14 ; Người ký: Nguyễn Khắc Định

02/06/2021

9

THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA ĐỒNG CHÍ PHAN VIỆT CƯỜNG CHỦ TỊCH UBBC TỈNH QUẢNG NAMSố/Ký hiệu: 71/TB-UBBC ; Người ký: Phan Việt Cường

Đã xem: 171 lượt

Số/Ký hiệu: 71/TB-UBBC ; Người ký: Phan Việt Cường

19/05/2021

10

Phòng chống dịch Covid-19 trong Bầu cử Quốc hội khóa XV, Đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2026Số/Ký hiệu: p02/SYT-PA ; Người ký: Mai Văn Mười

Đã xem: 135 lượt

Số/Ký hiệu: p02/SYT-PA ; Người ký: Mai Văn Mười

18/05/2021

11

KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HỘI NGHỊ TỔNG KẾT CCHC 2020Số/Ký hiệu: 549/KH-UBND ; Người ký: Võ Văn Hùng

Đã xem: 133 lượt

Số/Ký hiệu: 549/KH-UBND ; Người ký: Võ Văn Hùng

11/05/2021

12

KẾ HOẠCH KIỂM TRA CCHC NĂM 2021Số/Ký hiệu: 556/KH-UBND ; Người ký: Võ Văn Hùng

Đã xem: 137 lượt

Số/Ký hiệu: 556/KH-UBND ; Người ký: Võ Văn Hùng

11/05/2021

13

V/v rà soát cập nhật danh sách cử tri, phát thẻ cử tri trong điều kiện phòng chống dịch bệnh covid-19Số/Ký hiệu: 214/VPHĐBCQG-TT ; Người ký: Bùi Văn Cường

Đã xem: 201 lượt

Số/Ký hiệu: 214/VPHĐBCQG-TT ; Người ký: Bùi Văn Cường

08/05/2021

14

Kế hoạch công tác y tế phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và Đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn huyện Thăng BìnhSố/Ký hiệu: 501/KH-UBND ; Người ký: Võ Văn Hùng

Đã xem: 169 lượt

Số/Ký hiệu: 501/KH-UBND ; Người ký: Võ Văn Hùng

04/05/2021

15

Kế hoạch công tác y tế phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội XV, đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn tỉnh Quảng NamSố/Ký hiệu: 2515/KH-UBND ; Người ký: Trần Văn Tân

Đã xem: 167 lượt

Số/Ký hiệu: 2515/KH-UBND ; Người ký: Trần Văn Tân

01/05/2021

16

Nghị quyết số 02/NQ-UBBC ngày 26/4/2021 về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu HĐND huyện Thăng Bình nhiệm kỳ 2021-2026 theo từng đơn vị bầu cửSố/Ký hiệu: Nghị quyết số 02/NQ-UBBC ngày 26/4/2021 ; Người ký: Võ Văn Hùng

Đã xem: 272 lượt

Số/Ký hiệu: Nghị quyết số 02/NQ-UBBC ngày 26/4/2021 ; Người ký: Võ Văn Hùng

26/04/2021

17

Đề cương Hướng dẫn Người ứng cử xây dựng chương trình hành động và trình bày trước cử tri để vận động bầu cửSố/Ký hiệu: Số 01 ; Người ký: Sở Nội vụ

Đã xem: 267 lượt

Số/Ký hiệu: Số 01 ; Người ký: Sở Nội vụ

26/04/2021

18

DANH SÁCH THÍ SINH ĐỦ ĐIỀU KIỆN XÉT TUYỂN CHỨC DANH CHỈ HUY TRƯỞNG BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CẤP XÃSố/Ký hiệu: DANH SÁCH ; Người ký: Võ Văn hùng

Đã xem: 256 lượt

Số/Ký hiệu: DANH SÁCH ; Người ký: Võ Văn hùng

26/04/2021

19

Thông báo số 79/TB-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2021 của UBND huyện Thăng Bình về việc xét tuyển Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã năm 2021Số/Ký hiệu: Thông báo số 79/TB-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2021 c ; Người ký: Võ Văn Hùng

Đã xem: 267 lượt

Số/Ký hiệu: Thông báo số 79/TB-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2021 c ; Người ký: Võ Văn Hùng

23/03/2021

20

Kế hoạch số 311/UBND-KH ngày 23 tháng 3 năm 2021 của UBND huyện Thăng Bình về việc ban hành kế hoạch xét tuyển Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự cấp xã năm 2021Số/Ký hiệu: Kế hoạch số 311/UBND-KH ngày 23 tháng 3 năm 2021 c ; Người ký: Võ Văn Hùng

Đã xem: 220 lượt

Số/Ký hiệu: Kế hoạch số 311/UBND-KH ngày 23 tháng 3 năm 2021 c ; Người ký: Võ Văn Hùng

23/03/2021

Trang Thông Tin Điện Tử Huyện Kim Sơn Tỉnh Ninh Bình / 2023

Phổ biến pháp luật – Tuyên truyền pháp luật

Một số điểm mới cơ bản của Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CƠ BẢN Của Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Ngày 19/11/2019, Chính phủ ban hành Nghị định số 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Nghị định này gồm có có 4 Chương, 44 Điều và có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 01 năm 2020. Nghị định 91 thay thế cho Nghi định 102/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ (Nghị định 102).

Phòng Tư pháp huyện xin được giới thiệu một số điểm mới cơ bản của Nghị định số 91/2019/NĐ-CP:

1. Về bố cục của Nghị định

Nghị định 91/2019/NĐ-CP có 4 chương, 44 điều tăng 6 điều so với Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ.

2. Về đối tượng áp dụng

Nghị định 91/2019/NĐ-CP chia làm 2 nhóm đối tượng, đó là:

– Hộ gia đình, cộng đồng dân cư; cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân);

– Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ sở tôn giáo (sau đây gọi chung là tổ chức).

Như vậy, ở Nghị định 91/2019/NĐ-CP thì cơ sở tôn giáo đã được đưa vào nhóm tổ chức chứ không tách riêng thành đối tượng áp dụng như Nghị định 102/2014/NĐ-CP ( điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định 91/2019/NĐ-CP)

3. Về giải thích từ ngữ

– Nghị định 91/2019/NĐ-CP đã mở rộng và nêu cụ thể hành vi , theo đó: Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép. (khoản 1 Điều 3)

– Đối với hành vi chiếm đất, bên cạnh việc kế thừa quy định của Nghị định 102/2014/NĐ-CP, Nghị định 91/2019/NĐ-CP đã bổ sung thêm trường hợp chiếm đất đó là: Chiếm đất là việc sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp sau đây (khoản 2 Điều 3)

+ Tự ý sử dụng đất mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép;

+ Tự ý sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác mà không được tổ chức, cá nhân đó cho phép;

+ Sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đất đã hết thời hạn sử dụng mà không được Nhà nước gia hạn sử dụng (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất nông nghiệp);

+ Sử dụng đất trên thực địa mà chưa hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.

– Đối với trường hợp Sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê đã hết thời hạn sử dụng mà không được Nhà nước gia hạn sử dụng, Nghị định số 91/2019/NĐ-CP bổ sung thêm “trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất nông nghiệp”.

– Bổ sung giải thích từ ngữ đối với hành vi hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình hoặc làm suy giảm chất lượng đất hoặc gây ô nhiễm đất mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định (Điều 3)

4. Về thời hiệu xử phạt Vi phạm hành chính

Nghị định đã bổ sung quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là 2 năm và xác định rõ hành vi đang thực hiện và hành vi đã kết thúc để tính thời hiệu xử phạt (khoản 1 Điều 4)

– Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.

– Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.

5. Hình thức xử phạt

– Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt là 02 năm và cách tính thời hiệu tương tự như trên đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

– Về hình thức xử phạt bổ sung: Ngoài việc ghi nhận lại hình thức xử phạt bổ sung như: Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai từ 06 tháng đến 09 tháng hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai từ 09 tháng đến 12 tháng. Nghị định 91/2019/NĐ-CP còn bổ sung hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất (Điểm a khoản 1 Điều 5)

– Về biện pháp khắc phục hậu quả: Ngoài việc ghi nhận lại các biện pháp khắc phục hậu quả đã được quy định tại Nghị định số 102/2014/NĐ-CP; Nghị định số 91/2019/NĐ-CP còn bổ sung thêm các biện pháp, như:

+ Đối với biện pháp buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm: Nghị định 91/2019/NĐ-CP đã giao cho UBND cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để quy định mức độ khôi phục đối với từng loại vi phạm.

+ Bổ sung biện pháp buộc chấm dứt hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất.

6. Bổ sung điều khoản xác định số lợi bất hợp pháp

+ Buộc sử dụng đất đúng mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất…

Nghị định số 91/2019/NĐ-CP đã hướng dẫn cụ thể công thức tính số lợi bất hợp pháp do vi phạm hành chính có được ( Điều 7).

– Trường hợp sử dụng đất sang mục đích khác mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép quy định tại các Điều 9, 10, 11, 12 và 13 của Nghị định này thì số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm được xác định bằng giá trị chênh lệch của loại đất trước và sau khi vi phạm tính trên diện tích đất đã chuyển mục đích sử dụng đất trong thời gian vi phạm (kể từ thời điểm bắt đầu chuyển mục đích sử dụng đất đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính).

– Trường hợp sử dụng đất do lấn, chiếm quy định tại Điều 14 của Nghị định này thì số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm được xác định bằng giá trị của phần diện tích đất lấn, chiếm trong thời gian vi phạm (kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất lấn, chiếm đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính), tính theo giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất đối với loại đất đang sử dụng sau khi lấn, chiếm tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.

– Trường hợp chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đủ điều kiện trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18, khoản 3 Điều 19, khoản 1 Điều 22, Điều 25, khoản 3 Điều 27 của Nghị định này được xác định bằng giá trị chuyển quyền sử dụng đất thực tế theo hợp đồng đã ký, tính trong thời gian đã chuyển quyền, nhưng không thấp hơn giá trị tính theo giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.

– Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không đủ điều kiện trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18, khoản 2 và 4 Điều 19, Điều 20, khoản 2 Điều 27 của Nghị định này được xác định bằng giá trị cho thuê, cho thuê lại đất thực tế theo hợp đồng đã ký, tính trong thời gian đã cho thuê, cho thuê lại đất, nhưng không thấp hơn giá trị tiền thuê đất tính theo đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm theo quy định của pháp luật tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhân (x) với diện tích đất cho thuê, cho thuê lại (x) với số năm đã cho thuê, cho thuê lại (trong đó giá đất xác định cụ thể bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất).

– Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở quy định tại Điều 21 của Nghị định này được tính bằng giá trị chênh lệch giữa tiền sử dụng đất mà chủ đầu tư phải nộp cho Nhà nước khi được giao đất (đối với diện tích đã phân lô, bán nền) và giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế của chủ đầu tư theo các hợp đồng đã ký sau khi đã trừ chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng (nếu có).

– Trường hợp bán tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này được xác định bằng giá trị khấu hao tài sản trong thời gian đã mua bán (tính theo giá trị của tài sản ghi trong hợp đồng mua bán đã ký). Thời hạn sử dụng của tài sản để tính khấu hao được xác định theo quy định của pháp luật đối với loại tài sản đã mua bán.

– Trường hợp cho thuê tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này thì được xác định bằng giá trị cho thuê tài sản thực tế theo Hợp đồng đã ký, tính trong thời gian đã cho thuê (kể từ ngày cho thuê đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính).

– Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại đất, bán hoặc cho thuê tài sản gắn liền với đất quy định tại Nghị định này mà đã nộp thuế thu nhập từ việc giao dịch đó thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng số lợi tính theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này trừ (-) đi số tiền thuế thu nhập đã nộp.

7. Bổ sung cách xác định diện tích đất vi phạm

– Số năm vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này đối với trường hợp có lẻ ngày, tháng thì số ngày, tháng lẻ đó được quy đổi một ngày bằng 0,0028 năm.

– Trường hợp vi phạm toàn bộ diện tích thửa đất thì xác định theo diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất.

– Trường hợp vi phạm toàn bộ diện tích thửa đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà đã có bản đồ địa chính thì sử dụng bản đồ địa chính để xác định; trường hợp không có bản đồ địa chính mà có bản đồ khác đã, đang sử dụng quản lý đất đai tại địa phương thì sử dụng bản đồ đó để xác định…

Cập nhật thông tin chi tiết về Trang Điện Tử Ban Chỉ Huy Phòng Chống Thiên Tai Và Tìm Kiếm Cứu Nạn Tỉnh Khánh Hòa / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!