Xu Hướng 1/2023 # Trưởng Phòng Ký Quyết Định Thôi Việc, Không Được Hưởng Tctn Đúng Không? # Top 10 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Trưởng Phòng Ký Quyết Định Thôi Việc, Không Được Hưởng Tctn Đúng Không? # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Trưởng Phòng Ký Quyết Định Thôi Việc, Không Được Hưởng Tctn Đúng Không? được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

NLĐ nghỉ quá 5 ngày, có báo giảm BHXH được không?

Bạn đọc có email maytrangxxx@gmail.com gửi email đến Văn phòng Tư vấn pháp luật Báo Lao Động hỏi: Công ty (Cty) tôi có trường hợp NLĐ nhập viện mổ ruột thừa (nội soi) từ ngày 3.4 – 4.4. Bác sĩ có cho giấy nghỉ thêm đến ngày 10.4, sau đó, NLĐ xin phép công ty cho nghỉ thêm đến ngày 16.4 đi làm lại và được đồng ý. Nhưng đến ngày 23.4, NLĐ mới vào làm lại (nghỉ không phép 6 ngày). Ngày 28.4, NLĐ này tiếp tục nghỉ không phép, ngày 2.5 nghỉ không phép và từ ngày 7.5 đến 15.5 tiếp tục nghỉ không vào làm việc. Cty gọi điện thoại thì NLĐ thông báo bệnh nằm viện không đi làm được, nhưng không mang giấy tờ bệnh viện vào xin phép. Cty có thể báo giảm BHXH với người này không?

Văn phòng Tư vấn pháp luật Báo Lao Động trả lời: Để báo giảm không đóng BHXH, thì Cty phải chấm dứt HĐLĐ với NLĐ đó. Khoản 8, điều 36 BLLĐ 2012 quy định: HĐLĐ chấm dứt khi NLĐ bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3, điều 125 của bộ luật này. Điều 126 BLLĐ 2012 quy định NSDLĐ áp dụng trong những trường hợp sau đây: 1. NLĐ có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động; 2. NLĐ bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm. Tái phạm là trường hợp NLĐ lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại điều 127 của bộ luật này; 3. NLĐ tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong 1 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 1 năm mà không có lý do chính đáng. Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động. Theo thông tin bạn cung cấp, thì NLĐ đó đã tự ý bỏ việc cộng dồn quá 5 ngày trong vòng 30 ngày, do đó Cty bạn có quyền kỷ luật sa thải sau đó chấm dứt HĐLĐ với NLĐ đó rồi báo giảm BHXH. Xin lưu ý, khi xử lý kỷ luật, Cty bạn phải tuân thủ đúng quy định tai điều 30 Nghị đinh 05/2015/NĐ-CP.

Nghỉ hưu thì thôi hưởng TCTN

Bạn đọc có số điện thoại 0908810XXX gọi điện thoại đến số điện thoại tư vấn pháp luật của Báo Lao Động 0961360559 hỏi: Tôi là nữ, đã đóng BHXH được 31 năm và còn 8 tháng nữa thì đủ tuổi nghỉ hưu. Nếu giờ tôi xin nghỉ việc thì có đủ điều kiện hưởng TCTN không?

Văn phòng tư vấn pháp luật Báo Lao Động trả lời: Điều 49 Luật Việc làm quy định điều kiện hưởng TCTN như sau: NLĐ quy định tại khoản 1, điều 43 của luật này đang đóng BHTN được hưởng TCTN khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: a) NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; 2. Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, điều 43 của luật này; đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1, điều 43 của luật này; 3. Đã nộp hồ sơ hưởng TCTN tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1, điều 46 của luật này (trong vòng 3 tháng kể từ ngày có quyết định chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc – PV)

Pháp luật hiện hành không quy định cụ thể về số tuổi sẽ không được hưởng TCTN, mà chỉ quy định nếu NLĐ chấm dứt HĐLĐ để hưởng lương hưu hoặc chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật thì sẽ không được hưởng TCTN. Do đó, nếu chấm dứt HĐLĐ bây giờ bạn vẫn được hưởng TCTN.

Điều 54 Luật BHXH 2014 quy định về điều kiện hưởng lương hưu như sau: 1. NLĐ quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1, điều 2 của luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi. Như vậy, khi bạn đủ 55 tuổi, đi làm thủ tục hưởng lương hưu thì sẽ không được hưởng TCTN nữa.

Phải ký đúng thẩm quyền mới được hưởng TCTN

Bạn đọc có số điện thoại 02838984XXX gọi điện thoại đến số điện thoại tư vấn pháp luật của Báo Lao Động 0961360559 hỏi: Cty giao cho Trưởng phòng hành chính ký HĐLĐ và ký quyết định cho thôi việc. Đến khi đến Trung tâm dịch vụ việc làm để đăng ký thất nghiệp thì trung tâm này không chịu cho hưởng TCTN như vậy có đúng không?

Văn phòng tư vấn pháp luật Báo Lao Động trả lời: Điều 15 BLLĐ 2012 quy định: HĐLĐ là sự thoả thuận giữa NLĐ và NSDLĐ về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Khoản 2, điều 3 BLLĐ 2012 quy định: NSDLĐ là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Điều 85 Bộ luật dân sự 2015 quy định: Đại diện của pháp nhân có thể là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền. Người đại diện của pháp nhân phải tuân theo quy định về đại diện tại Chương IX, Phần này.

Như vậy, nếu trưởng phòng hành chính của Cty bạn không phải là người đại diện theo pháp luật của Cty hoặc không phải là người được người đại diện theo pháp luật của Cty ủy quyền cho ký HĐLĐ và quyết định thôi việc, thì việc Trung tâm Dịch vụ việc làm từ chối không cho bạn hưởng TCTN là có cơ sở.

Không Có Quyết Định Thôi Việc Có Được Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp?

Vì mâu thuẫn với giám đốc công ty về cách tính phụ cấp và tiền làm thêm giờ đã lâu nên tháng trước công ty buộc tôi nghỉ việc mà không nói rõ lý do và cũng không có quyết định thôi việc. Trong thời gian làm việc từ năm 2014 đến nay tôi có tham gia bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ và hợp đồng lao động tôi ký với công ty là hợp đồng với thời hạn 30 tháng. Vậy với trường hợp của tôi thì có được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật hay không?

Với câu hỏi của bạn, luật sư của Hoàng Phi xin được trả lời như sau:

Điều 49 Luật việc làm 2013 quy định cụ thể về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

” Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động đ ơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; 2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này; 3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này; 4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây: a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

Theo đó, có 04 điều kiện bạn cần phải đáp ứng để được hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Thứ nhất: Không chấm dứt hợp đồng lao động theo những trường hợp quy định tại khoản 1 điều 49 nêu trên. Theo như bạn cung cấp thì phía công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nên trường hợp của bạn thỏa mãn điều kiện này.

Thứ ha i: Bạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định. Hợp đồng lao động của bạn là hợp đồng lao động có xác định thời hạn -loại hợp đồng quy định tại điểm b khoản 1 điều 43 Luật việc làm 2013 nên việc bạn đóng bảo hiểm thất nghiệp từ năm 2014 đến nay đã thỏa mãn điều kiện về thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Thứ ba: Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động bạn phải làm nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại điều 46 Luật việc làm 2013.

Thứ tư, bạn không tìm kiếm được việc làm trong 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp đến cơ quan dịch vụ việc làm.

Về điều kiện thứ ba và điều kiện thứ tư, bạn phải căn cứ vào tình huống cụ thể của mình để xác định rõ bạn có đủ điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Về thắc mắc của bạn đối với việc không có quyết định thôi việc từ phía công ty. Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định hi tiết một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp quy định:

” Điều 16. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. 2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Quyết định thôi việc; c) Quyết định sa thải; d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó. 3. Sổ bảo hiểm xã hội. Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động. Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.”

Theo đó, một trong những giấy tờ cần thiết trong bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp là giấy tờ chứng minh việc chấm dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng việc làm trong đó có quyết định thôi việc. Như vậy là quyết định thôi việc là giấy tờ buộc phải có trong bộ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với bạn bởi theo những thông tin bạn cung cấp thì hợp đồng chấm dứt khi vẫn còn thời hạn và bạn cũng không bị sa thải hay kỷ luật buộc thôi việc cũng như không có bất cứ thỏa thuận nào về việc chấm dứt hợp đồng lao động giữa bạn với phía công ty.

Như vậy, để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải đáp ứng nhiều điều kiện khác nhau, trong đó giấy tờ xác thực việc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng việc làm là một giấy tờ bắt buộc phải có trong hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp. Đối với bạn, nếu không có quyết định thôi việc thì cũng đồng nghĩa với việc hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp của bạn không đầy đủ và sẽ đương nhiên. không được chấp nhận giải quyết.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG MIỄN PHÍ19006557 để được tư vấn.

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Có Được Chứng Thực Quyết Định Cho Thôi Việc Không?

Có được chứng thực quyết định cho thôi việc không? Quy định về chứng thực bản sao từ bản chính.

Có được chứng thực quyết định cho thôi việc không? Quy định về chứng thực bản sao từ bản chính.

Quyết định cho thôi việc của công ty TNHH và công ty Tư Nhân có được chứng thực từ bản chính sang bản sao hay không? cảm ơn Luật sư nhiều.?

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Trước hết, Khoản 2 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về chứng thực như sau:

“2. “Chứng thực bản sao từ bản chính” là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính”.

Theo đó, việc chứng thực quyết định cho thôi việc của công ty TNHH và công ty tư nhân là việc cơ quan tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao đúng với bản chính. Trong đó, “Bản chính” là những giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại; những giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (Khoản 5 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP); “Bản sao” là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc (Khoản 6 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP

Điều 18 Nghị định quy định về các loại giấy tờ làm cơ sở chứng thực bản sao từ bản chính như sau:

6. Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền” (Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP

Như vậy, chỉ cần bản chính quyết định cho thôi việc của công ty TNHH và công ty tư nhân không thuộc vào các trường hợp bị cấm như nêu trên thì hoàn toàn có thể được chứng thực từ bản chính sang bản sao. Bản sao được chứng thực có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Việc chứng thực được thực hiện tại trụ sở cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực, trừ trường hợp chứng thực di chúc, chứng thực hợp đồng, giao dịch, chứng thực chữ ký mà người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, , thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác. Khi thực hiện chứng thực phải ghi rõ địa điểm chứng thực; trường hợp chứng thực ngoài trụ sở phải ghi rõ thời gian (giờ, phút) chứng thực (Điều 10 Nghị định 23/2015/NĐ-CP

Không Có Quyết Định Nghỉ Việc Có Được Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Không 2022

Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động cần phải có để làm hồ sơ xin hưởng trợ cấp thất nghiệp nên người lao động phải đề nghị công ty cấp cho

Không có quyết định nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không

Câu hỏi của bạn về không có quyết định nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không

Chào Luật sư, tôi có một vấn đề muốn nhờ Luật sư giải đáp: Tôi có làm việc tại công ty cổ phần H tại B và đóng bảo hiểm được 2 năm 8 tháng và mới nghỉ việc từ 1/10/2108 đến nay tôi muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp lên công ty lại không ký quyết định nghỉ việc cho tôi. Vậy bây giờ tôi phải làm thế nào để hưởng được trợ cấp thất nghiệp? Tôi xin cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về không có quyết định nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không

1. Cơ sở pháp lý về không có quyết định nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không

2. Nội dung tư vấn về không có quyết định nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không

Qua câu hỏi của bạn, chúng tôi hiểu rằng bạn đang muốn hỏi về việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không khi công ty không ký quyết định nghỉ việc cho bạn hay không. Chúng tôi xin đưa ra hướng tư vấn như sau

2.1. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Điều 49 Luật việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp, gồm:

Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc: việc chấm dứt hợp đồng phải đúng luật

Về thời gian đóng bảo hiểm

Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng đối với hợp đồng không xác định thời hạn và hợp đồng xác định thời hạn

Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng đối với hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng

Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm

Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

2.2. Công ty không ký quyết định nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không

Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải đáp ứng đủ các điều kiện trên, một trong đó là phải chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đúng luật. Khi bạn chấm dứt hợp đồng lao động, dù là bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật hay công ty đồng ý cho bạn nghỉ thì đều phải cấp cho bạn quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, nếu không sẽ không thể chốt sổ bảo hiểm được trừ trường hợp hết hạn hợp đồng mà không tiếp tục kí tiếp thì có thể không cần quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.

Loại hợp đồng mà bạn tham gia là hợp đồng có thời hạn

Người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có thời hạn đúng luật theo các trường hợp được quy định tại khoản 1, 2 Điều 37 Bộ luật Lao động 2012. Theo đó, người lao động phải có lý do nghỉ được quy định tại khoản 1 điều này và phải đáp ứng về thời gian báo trước cho người sử dụng lao động biết trước, cụ thể:

Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

Như vậy, người lao động phải đáp ứng đủ 2 điều kiện này thì mới được coi là chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật.

Loại hợp đồng mà bạn tham gia là hợp đồng không xác định thời hạn

Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

Đối với hợp đồng không xác định thời hạn thì người lao động nghỉ việc không cần phải có lý do mà chỉ phải báo trước cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày. Thời gian báo trước có thể do hai bên thỏa thuận nhưng không được ít hơn 45 ngày.

Do đó, nếu bạn chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật theo một trong hai loại hợp đồng nêu trên, công ty sẽ ký quyết định nghỉ việc, chốt sổ và trả sổ bảo hiểm cho bạn để bạn có thể làm hồ sơ xin hưởng các chế độ của bảo hiểm xã hội về sau. Vì thế bạn có thể yêu cầu công ty cung cấp cho bạn quyết định nghỉ việc và trả sổ bảo hiểm cho bạn.

Tuy nhiên, theo thông tin mà bạn cung cấp, bạn nghỉ việc từ 1/10/2018. Thời gian nộp hồ sơ xin hưởng trợ cấp thất nghiệp là 03 tháng kể từ ngày có quyết định nghỉ việc. Như vậy, tính đến nay thì bạn đã hết thời hạn này. Do đó bạn không thể làm hồ sơ xin hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa.

bạn không có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian đã đóng BHXH trước đó của bạn sẽ vẫn được bảo lưu để tính bảo hiểm thất nghiệp cho lần sau.

Bài viết tham khảo

Gmail: Để được tư vấn chi tiết về không có quyết định nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không, quý khách vui lòng liên hệ tới để được luật sư tư vấn Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ lienhe@luattoanquoc.com Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Huyền Diệu

Cập nhật thông tin chi tiết về Trưởng Phòng Ký Quyết Định Thôi Việc, Không Được Hưởng Tctn Đúng Không? trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!