Xu Hướng 12/2022 # Văn Bản Mới Liên Quan Đến Cán Bộ, Công Chức Sẽ Được Áp Dụng Từ Ngày 1/7/2019 / 2023 # Top 18 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Văn Bản Mới Liên Quan Đến Cán Bộ, Công Chức Sẽ Được Áp Dụng Từ Ngày 1/7/2019 / 2023 # Top 18 View

Bạn đang xem bài viết Văn Bản Mới Liên Quan Đến Cán Bộ, Công Chức Sẽ Được Áp Dụng Từ Ngày 1/7/2019 / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Theo nội dung của Nghị định, Từ ngày 01/7/2019, mức lương cơ sở sẽ tăng từ 1,39 triệu đồng/tháng lên 1,49 triệu đồng/tháng. Sự điều chỉnh này sẽ kéo theo mức lương, phụ cấp của cán bộ, công chức tăng lên.Đồng thời, hàng loạt khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội cũng tăng lên tương ứng, như trợ cấp thai sản, trợ cấp dưỡng sức, trợ cấp mai táng…Trường hợp cán bộ, công chức là Đảng viên, mức tiền thưởng đối với Đảng viên cũng sẽ được tăng lên…

2 – Luật Phòng chống tham nhũng 2018 số 36/2018/QH14 ngày 20/11/2018.Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 cũng sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2019, trong đó có nhiều quy định đáng chú ý tác động đến mọi cán bộ, công chức. Cụ thể như:– Mọi cán bộ, công chức đều thuộc diện phải kê khai tài sản thay vì chỉ một số nhóm đối tượng như trước; số lượng cán bộ, công chức phải kê khai tài sản hàng năm giảm nhưng số lượng cán bộ, công chức phải kê khai tài sản lần đầu tăng mạnh.– Khi tài sản trong năm có biến động từ 300 triệu đồng, cán bộ, công chức đều phải kê khai bổ sung. Đây là một quy định mới mà cán bộ, công chức cần lưu ý từ ngày 01/7/2019…

3 – Thông 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 về tuyển dụng, nâng ngạch công chức.Ngày 01/7/2019 cũng là ngày Thông tư 03/2019/TT-BNV sửa đổi quy định về tuyển dụng công chức, nâng ngạch công chức được áp dụng. Có một số nội dung của Thông tư này mọi công chức cần lưu ý như:– Hướng dẫn mới xếp ngạch, bậc lương với người đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước khi được tuyển dụng;– Hướng dẫn mới về các trường hợp đặc biệt công chức được tuyển dụng không qua thi tuyển;– Nội quy thi tuyển công chức mới…Ngoài ra, Thông tư này cũng quy định về việc tuyển dụng viên chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và hợp đồng làm việc của viên chức, trong đó có:– Quy định mới về điều kiện trúng tuyển thi thăng hạng viên chức: Để trúng tuyển, người dự thi chỉ còn phải đạt 50 điểm trở lên ở mỗi bài thi (trước đây là 55 điểm)– Quy định mới về mẫu hợp đồng làm việc của viên chức, gồm hợp đồng làm việc xác định thời hạn và không xác định thời hạn…

Chính Sách Mới Áp Dụng Với Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Từ 1/7 / 2023

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật Viên chức đã được thông qua và chính thức có hiệu lực kể từ ngày 1-7-2020.

Theo đó, sẽ có nhiều chính sách mới tác động trực tiếp đến mọi cán bộ, công chức, viên chức từ năm 2020.

1. Thay đổi quy định về chế độ thôi việc đối với viên chức

Cụ thể, theo Khoản 6 Điều 2 Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức sửa đổi 2019 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 45 Luật viên chức 2010 thì viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội khi đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức, hết thời hạn của hợp đồng nhưng người sử dụng lao động không ký kết tiếp hợp đồng làm việc, viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng do ốm đau, bị tai nạn theo quy định tại khoản 4 Điều 29 Luật viên chức 2010 hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Luật viên chức 2010 trừ các trường hợp sau đây:

– Bị buộc thôi việc.

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc mà vi phạm quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 29 của Luật Viên chức 2010.

– Chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 5 Điều 28 của Luật Viên chức 2010 .Như vậy, Luật này đã quy định rõ chế độ thôi việc đối với viên chức khi bị đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc chứ không quy định chung chung là chế độ đối với viên chức khi chấm dứt hợp đồng làm việc như hiện nay.

Như vậy, Luật này đã quy định rõ chế độ thôi việc đối với viên chức khi bị đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc chứ không quy định chung chung là chế độ đối với viên chức khi chấm dứt hợp đồng làm việc như hiện nay.

2. Thêm trường hợp viên chức bị cắt hợp đồng làm việc

Luật cán bộ công chức và luật viên chức sửa đổi 2019 đã bổ sung thêm một trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức, là: “Viên chức không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự”.

Hiện nay, quy định này cũng đã được đề cập tại Nghị định 29/2012/NĐ-CP về việc chấm dứt hợp đồng làm việc đối với người tập sự, tuy nhiên chưa được chính thức quy định trong Luật.

Như vậy, từ 1-7-2020 sẽ có 6 trường hợp viên chức bị cắt hợp đồng làm việc.

Không tính thời hiệu kỷ luật với cán bộ, công chức trong một số trường hợp

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 80 Luật cán bộ, công chức 2008 thì thời hiệu xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức được xác định là 24 tháng, kể từ thời điểm có hành vi vi phạm, nhưng Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức sửa đổi 2019 đã tăng thời hiệu này lên mức tối đa là 60 tháng, kể từ thời điểm có hành vi phạm.

Ngoài ra, theo Luật này, sẽ không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức có một trong những hành vi vi phạm sau đây:

– Cán bộ, công chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ;

– Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ;

– Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại;

– Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.

Như vậy, cán bộ, công chức sẽ không được áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật và bị xem xét xử lý kỷ luật vào bất cứ thời điểm nào nếu bị phát hiện là có một trong các hành vi vi phạm nêu trên.

3. Thêm 2 trường hợp công chức được tuyển dụng không cần qua thi tuyển

Cán bộ BHXH TP HCM trong giờ làm việc

Cụ thể, theo Khoản 5 Điều 1 Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức sửa đổi 2019 sửa đổi, bổ sung Điều 37 Luật cán bộ, công chức 2008 , việc tuyển dụng công chức thông qua xét tuyển được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

b) Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật giáo dục, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học.

c) Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng.

Như vậy, kể từ ngày 1-7-2020 sẽ có thêm 2 trường hợp công chức được tuyển dụng thông qua hình thức xét tuyển là những người học theo chế độ cử tuyển, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học và sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng.

(Theo NLĐ)

Những Thay Đổi Quan Trọng Từ Ngày 01/7/2019 Ảnh Hưởng Trực Tiếp Đến Quyền Lợi Cán Bộ, Công Chức, Người Lao Động / 2023

Những thay đổi quan trọng từ ngày 01/7/2019 ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi cán bộ, công chức, người lao động

Thứ Sáu, ngày 14/06/2019

1. Tăng mức lương cơ sở từ 1.390.000 đồng/tháng lên 1.490.000 đồng/tháng

Áp dụng chung cho cán bộ, công chức, viên chức từ ngày 01/7/2019.

Căn cứ: Khoản 8 Điều 4 Nghị quyết 70/2018/QH14 ngày 09/11/2018 và Điều 2, 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019.

2. Tăng mức lương thực nhận

Mức lương thực nhận = mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng x hệ số lương hiện hưởng. Đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức chúng tôi áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thu nhập để thực hiện cơ chế đặc thù tại từng đơn vị tối đa là 1,2 lần so với tiền lương theo ngạch bậc, chức vụ.

Căn cứ: Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND ngày 16/3/2018; Điều 2, 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019.

3. Tăng mức phụ cấp hiện hưởng

– Đối với các khoản phụ cấp được tính theo mức lương cơ sở: Mức phụ cấp = 1.490.000 đồng x hệ số phụ cấp hiện hưởng.

– Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có): Mức phụ cấp = (1.490.000 đồng + mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ ngày 01/7/2019 nếu có + mức phụ cấp thâm niên vượt khung  từ 01/7/2019 nếu có) x tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định.

Căn cứ: Khoản 1 Điều 3 Thông tư 04/2019/TT-BNV ngày 24/05/2019.

4. Tăng tiền lương tháng đóng BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất

– Đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn: Tiền lương tháng đóng BHXH = 1.490.000 đồng x 8% = 119.200 đồng/tháng.

– Đối với nhóm còn lại thuộc đối tượng hưởng tiền lương do Nhà nước quy định: Tiền lương tháng đóng BHXH = (lương + các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng) x 8%.

Lưu ý: Tiền lương tháng đóng BHXH tăng không vượt quá 29,8 triệu đồng/tháng. Căn cứ: Điều 2,  Điều 85, Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

5. Tăng mức đóng BHYT

– Đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn: Mức đóng = 1.490.000 đồng x 4,5% = 67.050 đồng /tháng.

– Nhóm còn lại thuộc đối tượng hưởng tiền lương do Nhà nước quy định: Mức đóng = (lương + các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng) x 4,5%.

Căn cứ: Luật bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 và Điều 1, Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018.

6. Tăng trợ cấp thai sản (Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi)

Mức tăng từ 2.780.000 đồng  lên 2.980.000 đồng  (bằng 02 tháng lương cơ sở tại thời điểm sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi).

Nếu lao động nữ sinh con nhưng chỉ có cha tham gia BHXH thì cha được trợ cấp một lần bằng 2.980.000 đồng cho mỗi con.

Căn cứ: Điều 38 Luật bảo hiểm xã hội 2014.

7. Tăng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp = 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Như vậy, nếu tháng liền kề trước khi thất nghiệp có mức đóng BHTN dựa trên mức lương cơ sở được tăng từ 01/7/2019 thì mức hưởng cũng tương ứng tăng.

Lưu ý: Mức tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở, tương đương 7.450.000 đồng/tháng.

Căn cứ: Điều 50 Luật việc làm 2013.

8. Tăng mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, sau thai sản

Mức hưởng tăng từ 417.000 dồng/ngày lên 447.000 đồng/ngày (bằng 30% mức lương cơ sở).

Căn cứ: Điều 29, Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

9. Tăng mức hưởng lương hưu hằng tháng

Mức lương hưu hằng tháng bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với số năm đóng BHXH như sau:

– Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

– Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Nếu nghỉ hưu trước tuổi thì cứ  mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi. Mức tiền lương tháng đóng BHXH tăng từ 01/7/2019, do đó, mức hưởng lương hưu hằng tháng sau thời điểm này cũng tương ứng tăng.

Lưu ý: Mức lương hưu hàng tháng thấp nhất mà người lao động được hưởng bằng 1.490.000 đồng.

Căn cứ: Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội 2014.

10. Tăng mức hưởng trợ cấp 01 lần khi nghỉ hưu

Áp dụng cho trường hợp NLĐ có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%.

Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%: Cứ mỗi năm đóng BHXH  thì được tính bằng 0,5% tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH. 

Căn cứ: Điều 58 Luật bảo hiểm xã hội 2014.

11. Tăng mức hưởng BHXH 01 lần

Mức hưởng được tính như sau: Cứ mỗi năm đóng được tính là 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014 và 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi. Trường hợp thời gian đóng BHXH chưa đủ một năm thì mức hưởng BHXH bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

Căn cứ: Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội 2014 và Điều 1 Nghị quyết 93/2015/QH13.

12. Tăng trợ cấp hàng tháng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (khi bị suy giảm từ 31% trở lên khả năng lao động)

Mức hưởng khi suy giảm 31% khả năng lao động bằng 447.000 đồng/tháng, tương ứng với 30% mức lương cơ sở; sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 29.800 đồng, tương ứng với 2% mức lương cơ sở.

Ngoài mức trợ cấp này, hàng tháng, NLĐ còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

Căn cứ: Điều 49 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015.

13. Tăng trợ cấp 01 lần khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (khi bị suy giảm từ 5% – 30% khả năng lao động)

Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 7.450.000 đồng, tương tứng với 5 lần mức lương cơ sở; sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 745.000 đồng, tương ứng với 0,5 lần mức lương cơ sở.

Ngoài mức hưởng trên còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

Căn cứ: Điều 48 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015.

14. Tăng trợ cấp 1 lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Mức hưởng từ 01/7/2019 là 53.640.000 đồng, tương ứng với 36 lần mức lương cơ sở.

Căn cứ: Điều 53 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015.

15. Tăng mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật

– Mức hưởng tối đa 10 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên bằng 4.470.000 đồng từ 01/7/2019.

– Mức hưởng tối đa 07 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 31% đến 50% bằng 3.129.000 đồng từ 01/7/2019.

– Mức hưởng tối đa 05 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 15% đến 30% từ 01/7/2019 là 2.235.000 đồng.

Lưu ý: Cứ 01 ngày được hưởng 30% mức lương cơ sở.

Căn cứ: Điều 54 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015.

16. Tăng trợ cấp mai táng

Mức trợ cấp mai táng tăng từ 13.900.000 đồng lên 14.900.000 đồng, tương ứng với 10 lần mức lương cơ sở.

Căn cứ: Điều 66 Luật bảo hiểm xã hội 2014.

17. Tăng mức trợ cấp tuất hàng tháng

– Đối với mỗi thân nhân: Là 745.000 đồng/tháng, tương ứng với 50% mức lương cơ sở.

– Đối với trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng: Là 1.043.000 đồng/tháng, tương ứng với 70% mức lương cơ sở.

Căn cứ: Điều 68 Luật bảo hiểm xã hội 2014.

18. Tăng quyền lợi khi khám chữa bệnh (KCB) BHYT

* KCB tại cơ sở không ký hợp đồng KCB BHYT (trừ trường hợp cấp cứu):

– Cơ sở tuyến huyện và tương đương:

+ Ngoại trú: Tối đa không quá 0,15 lần mức lương cơ sở bằng 223.500 đồng

+ Nội trú: Tối đa không quá 0,5 lần mức lương cơ sở bằng 745.000 đồng

– Cơ sở tuyến tỉnh và tương đương, tối đa không quá 1,0 lần mức lương cơ sở bằng 1,49 triệu đồng

– Cơ sở tuyến trung ương và tương đương, tối đa không quá 2,5 lần mức lương cơ sở bằng 3,725 triệu đồng

* Tại nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu không đúng quy định (thẻ BHYT không có ảnh hoặc không có giấy tờ chứng minh nhân thân):

+ Ngoại trú: Tối đa không quá 0,15 lần mức lương cơ sở bằng 223.500 đồng

+ Nội trú: Tối đa không quá 0,5 lần mức lương cơ sở bằng 745.000 đồng 

* Chi phí cùng chi trả của những lần KCB đúng tuyến trong năm (kể từ ngày tham gia BHYT đủ 5 năm liên tục) vượt quá 06 tháng lương cơ sở nhưng chưa được hưởng ngay tại cơ sở KCB:

– Thanh toán chi phí thực tế vượt quá 06 tháng lương cơ sở tương đương 8,94 triệu đồng 

– Đồng thời cấp giấy xác nhận không cùng chi trả trong năm đó cho người bệnh.

– KCB một lần ít hơn 223.500 đồng 

– Tham gia BHYT 5 năm liên tục và có số tiền cùng chi trả trong năm nhiều hơn 8,94 triệu đồng (theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 146/2018/NĐ-CP).

* Mức thanh toán tổng chi phí vật tư y tế cho 1 lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật theo Điều 3 Thông tư 04/2017/TT-BYT không quá 45 tháng lương cơ sở sẽ tăng lên, tương đương 67,05 triệu đồng.

* Các trường hợp khác: Thanh toán theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

Căn cứ: Điều 30 Nghị định 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018; Công văn 141/BHXH-CSYT ngày 11/01/2019; thông tư 04/2017/TT-BHYT ngày 14/4/2017.

Việc Áp Dụng Các Văn Bản Luật Thay Thế Liên Quan Đến Pccc / 2023

Nội dung này được Luật sư Nguyễn Nhật Tuấn – Trưởng Văn phòng Luật sư Phú Vinh tư vấn như sau:

Xoay quanh vấn đề bạn hỏi về thẩm duyệt PCCC, chúng tôi có ý kiến như sau:

I/ Tại khỏan 3 điều 15 Nghị định 79/2014/NĐ-CP quy định về hồ sơ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy như sau:

Khoản 4 điều 15 Nghị định nó trên quy định trình tự thẩm duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy như sau:

a) Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công của dự án, công trình.

Đối với hồ sơ thiết kế quy hoạch tỷ lệ 1: 500 của dự án thiết kế quy hoạch và hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án, công trình, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về giải pháp phòng cháy và chữa cháy.

b) Công trình có nguy hiểm về cháy, nổ nêu tại các Mục 14, 16 và 20 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này phải có văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trước khi tiến hành thiết kế công trình.

c) Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật.

II / Tại điều 7 của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP quy định về điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở như sau:

1. Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy sau đây:

a) Có quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động của cơ sở.

b) Có quy định và phân công chức trách, nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy trong cơ sở.

c) Hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện; thiết bị sử dụng điện, sinh lửa, sinh nhiệt; việc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

d) Có quy trình kỹ thuật an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

đ) Có lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy và tổ chức thường trực sẵn sàng chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ.

e) Có phương án chữa cháy, thoát nạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.

g) Có hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, phương tiện phòng cháy và chữa cháy khác, phương tiện cứu người phù hợp với tính chất, đặc điểm của cơ sở bảo đảm về số lượng, chất lượng và hoạt động phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an.

h) Có văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với công trình quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

i) Có hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Bộ Công an.

2. Các cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này nhưng không phải là cơ sở nguy hiểm về cháy, nổ phải bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Khoản 1 Điều này phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của cơ sở đó và phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy.

3. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy quy định tại Khoản 1 Điều này phải được tổ chức thực hiện và duy trì trong suốt quá trình hoạt động.

Như vậy, việc có cần thiết kế và trang bị hệ thống báo cháy tự động hay không là xuất phát từ yêu cầu và đặc điểm, tính chất của cơ sở trong cộng tác PCCC.

Cập nhật thông tin chi tiết về Văn Bản Mới Liên Quan Đến Cán Bộ, Công Chức Sẽ Được Áp Dụng Từ Ngày 1/7/2019 / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!