Xu Hướng 12/2023 # Xác Nhận Biên Bản Xác Minh Mối Quan Hệ Nhân Thân # Top 21 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Xác Nhận Biên Bản Xác Minh Mối Quan Hệ Nhân Thân được cập nhật mới nhất tháng 12 năm 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thông tin thủ tục hành chính Xác nhận Biên bản xác minh mối quan hệ nhân thân – Sơn La Cách thực hiện thủ tục hành chính Xác nhận Biên bản xác minh mối quan hệ nhân thân – Sơn La  Trình tự thực hiện

Bước 1:

Hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị nôi dung Biên bản theo quy định

Bước 2:

Hộ gia đình, cá nhận nộp Biên bản xác minh mối quan hệ nhân thân tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.* Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý của Biên bản.+ Nếu hợp lệ thì giải quyết việc xác nhận vào Biên bản xác minh mối quan hệ nhân thân trong ngày làm việc.+ Nếu không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn trực tiếp một lần để hộ gia đình, cá nhân bổ sung, hoàn thiện Biên bản theo quy định.

Bước 3:

Nộp lệ phí, nhận kết quả xác nhận Biên bản xác minh mối quan hệ nhân thân tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ làm việc hành chính từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Xác nhận Biên bản xác minh mối quan hệ nhân thân – Sơn La

Biên bản xác minh mối quan hệ nhân(có chữ ký của các thành viên tham dự họp ký; có xác nhận của tổ trưởng tổ dân phố)

Sổ hộ khẩu gia đình; giấy khai sinh, hoặc sơ yếu lý lịch

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Xác nhận Biên bản xác minh mối quan hệ nhân thân – Sơn La Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Xác nhận Biên bản xác minh mối quan hệ nhân thân – Sơn La Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Xác nhận Biên bản xác minh mối quan hệ nhân thân – Sơn La

Lược đồ Xác nhận Biên bản xác minh mối quan hệ nhân thân – Sơn La

Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Mối Quan Hệ Nhân Thân Mới Nhất 2023

Mẫu đơn xin xác nhận mối quan hệ nhân thân dùng để làm gì?

Đơn xin xác nhận mối quan hệ nhân thân hoặc đơn xin xác nhận mối quan hệ mẹ con được dùng trong trường hợp cụ thể sau:

Dùng trong trường hợp bạn cần phải xác nhận các mối quan hệ nhân thân giữa hai người hoặc nhiều người có cùng họ hàng, quan hệ huyết thống. Các mối quan hệ có thể đáp ứng điều kiện cho mẫu đơn xác nhận nhân thân bao gồm: bố con, mẹ con, vợ chồng, ông cháu, bà cháu, cô cháu, chú cháu,…. Hoặc cùng có tên trong sổ hộ khẩu gia đình.

Cuối cùng, đơn xác nhận thân nhân còn dùng trong việc chứng minh mối quan hệ giữa người bảo lãnh sang nước ngoài định cư với người được bảo lãnh. Cụ thể là khi bạn muốn xin được visa định cư nước ngoài, bạn phải có sự bảo lãnh từ người thân có quốc tịch và đăng ký thường trú tại quốc gia đó. Trong trường hợp này, bạn bắt buộc phải chứng minh được mối quan hệ giữa bạn và người bảo lãnh bạn sang định cư. Lúc này, mẫu đơn xin xác nhận mối quan hệ nhân thân là rất cần thiết.

Mẫu đơn xin xác nhận mối quan hệ nhân thân mới nhất 2023 Hướng dẫn điền đơn xác nhận mối quan hệ nhân thân

Trong đơn sẽ có những mục cần bạn phải khai đầy đủ và chính xác như: họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, nguyên quán, chỗ ở hiện nay, hộ khẩu thường trú,… Tất cả thông tin này bạn bắt buộc phải điền đầy đủ và tuyệt đối không được bỏ sót bất cứ một mục nào.

Lưu ý: các thông tin phải được điền một cách rõ ràng, chính xác, dễ nhìn và không tẩy xóa. Ngoài ra, trong đơn bạn cần phải nêu rõ được lý do xin xác nhận nhân thân. Để đảm bảo rằng cơ quan chính quyền có thể nắm được thông tin và xác nhận chính xác cho bạn.

Một mẫu đơn xin xác nhận mối quan hệ thân nhân hợp lệ và có thể sử dụng là khi có xác nhận từ cơ quan chính quyền nơi bạn đang sinh sống.

Sau khi điền đầy đủ thông tin vào đơn bạn mang đơn này đến cơ quan Công an tại địa phương nơi bạn đang sinh sống để xin xác nhận. Và đương nhiên, để cơ quan này cho bạn một con dấu xác nhận thì họ sẽ cần phải xác nhận được những gì bạn khai trong đơn hoàn toàn là sự thật.

Xác Nhận Quan Hệ Nhân Thân Trong Trường Hợp Không Còn Giấy Tờ Chứng Minh

Vấn đề được đặt ra trong thực tế cuộc sống có người anh hay người chị của mình muốn nhập vào hộ khẩu của mình tại TPHCM với mình nhưng khi xác nhận quan hệ nhân thân tại ủy ban nhân dân cấp xã lại không có giấy chứng minh nhân thân hay bất kỳ giấy tờ nào để chứng minh quan hệ nhân thân. Như vậy, trong trường hợp này pháp luật quy định thủ tục như thế nào để xác định quan hệ nhân thân ?

1. Quy định về thủ tục nhập hộ khẩu:

Theo quy định tại Điều 20 Luật cư trú 2006, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật

cư trú sửa đổi năm 2013:

“Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố

trực thuộc trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực

thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp

đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm

trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các

trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

Như vậy, người này nếu muốn nhập vào hộ khẩu của em ruột mình tại chúng tôi thì người

này phải được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình và người chị này

phải thuộc một trong các trường hợp là hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc

về ở với anh, chị, em ruột.

Việc xác nhận quan hệ ruột thịt giữa anh, chị, em không được quy định trực tiếp theo pháp

luật, tuy nhiên trên thực tế chị A có thể yêu cầu cơ quan hộ tịch thực hiện thủ tục xác nhận anh,

chị, em ruột theo thủ tục nhận cha, mẹ, con trong trường hợp cần xác định lại quan hệ cha, mẹ

– Theo khoản 1 Điều 44 Luật hộ tịch 2014 quy định Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con:

“1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ, đồ

vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng

– Theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 15/2023/TT-BTP quy định về các chứng cứ kèm theo

để chứng minh quan hệ cha mẹ con như sau:

“Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1

Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

1.Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong

nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

2.Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh,

băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn

bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người

thân thích của cha, mẹ làm chứng.”

Như vậy, hồ sơ xác nhận quan hệ thân nhân bao gồm:

(1) Tờ khai theo mẫu quy định;

(2) Các giấy tờ chứng minh

– Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;

– Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có).

– Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông

tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân; giấy

tờ chứng minh nơi cư trú.

Như vậy, để chứng minh quan hệ nhân thân, người thực hiện thủ tục cần nộp đơn yêu cầu tới

cơ quan có thẩm quyền kèm theo các giấy tờ chứng minh nhân thân và các giấy tờ chứng minh

quan hệ như văn bản chứng minh quan hệ của cơ sở y tế có uy tín hoặc do Nhà nước thành lập (

Giấy giám định ADN,..).. Trên cơ sở đó, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy xác nhận quan hệ

nhân thân làm căn cứ ghi vào sổ hộ tịch đối với trường hợp xác nhận anh, chị, em ruột.

3. Trường hợp người này mất giấy khai sinh

3.1 Trong trường hợp mất giấy khai sinh mà trong sổ gốc có lưu thông tin đăng ký khai

sinh của người này thì người này có thể xin cấp bản sao trích lục hộ tịch tại cơ quan đăng

ký hộ tịch

Theo quy định tại Luật hộ tịch 2014 Điều 9 Phương thức yêu cầu và tiếp nhận yêu cầu đăng

ký hộ tịch thì:

“1. Khi yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp cho

cơ quan đăng ký hộ tịch hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc gửi qua hệ thống đăng

2. Khi làm thủ tục đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch, cá nhân

xuất trình giấy tờ chứng minh nhân thân cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp gửi hồ sơ

qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân

3.2 Trong trường hợp mất giấy khai sinh mà trong sổ gốc cũng không còn lưu thông tin về

giấy đăng ký khai sinh thì người này có thể xin đăng ký lại khai sinh.

Theo quy định tại Điều 26 Nghị định 123/2023/NĐ-CP quy định về thủ tục đăng ký lại giấy

– Hồ sơ đăng ký lại khai sinh quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 123/2023/NĐ-CP bao

+ Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai

sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh

+ Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có

+ Giấy tờ, tài liệu là cơ sở là cơ sở đăng ký lại khai sinh được quy định tại Điều 9 Thông tư

– Nếu việc đăng ký khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi

đăng ký khai sinh trước đây thì theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 123/2023/NĐ-

CP: công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban

nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa

Hướng Dẫn Trình Tự, Thủ Tục Xác Nhận Quan Hệ Nhân Thân

Hiện nay nhiều địa phương đang lúng túng trong việc xác nhận quan hệ nhân thân theo yêu cầu của cá nhân như: xác nhận quan hệ cha mẹ con, xác nhận 2 người là anh, em (chị, em), xác nhận giấy cam đoan chưa đăng ký kết hôn với ai, xác nhận một người đã chết…Một số nơi thì UBND cấp xã xác nhận theo nội dung yêu cầu của công dân là đúng nhưng cũng có nơi chỉ chứng thực chữ ký chứ không xác nhận nội dung người khai là đúng đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện giao dịch của người dân.

Vậy, pháp luật quy định như thế nào về việc xác nhận quan hệ nhân thân (quan hệ vợ, chống; quan hệ cha mẹ con, quan hệ anh/chị/em; giấy cam đoan chưa đăng ký kết hôn với ai…).

Quy định về xác nhận nhân thân

+ Về thẩm quyền chứng thực cũng như các nội dung, giấy tờ không được chứng thực của UBND cấp xã được quy định tại của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. Theo đó, UBND cấp xã có thẩm quyền chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (kể cả văn bản bằng tiếng nước ngoài).

Các trường hợp không chứng thực chữ ký theo Khoản 3 Điều 25 và Khoản 4 Điều 22 Nghị định 23/2023/NĐ-CP gồm: Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.

+ Theo điểm đ khoản 1 Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, thì đối với hồ sơ đăng ký thường trú:

” Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên . “.

Như vậy, hiện nay trên lĩnh vực chứng thực chỉ có Nghị định 23/2023/NĐ-CP có quy định về thẩm quyền chứng thực của UBND cấp xã đối với các giấy tờ cá nhân như chứng thực chữ ký, chứng thực lý lịch cá nhân, không quy định về xác nhận mối quan hệ nhân thân.

Còn trên lĩnh vực hộ khẩu thì trường hợp đăng ký hộ khẩu thường trú mà không có giấy tờ chứng minh mối quan hệ ông, bà, cha, mẹ, cháu…thì phải có xác nhận của UBND cấp xã về mối quan hệ đó (Thông tư 35/2014/TT-BCA)

Không thực hiện chứng thực chữ ký

Theo hướng dẫn tại mục 3 Công văn 842/HTQTCT-HT ngày 26/5/2023 của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực thì “Trong thời gian vừa qua, một số UBND cấp xã, Phòng Công chứng chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản có nội dung như: Cam đoan chưa kết hôn với ai (giống như giấy tuyên thệ); giấy xin xác nhận có nội dung như giấy khai sinh…

( Quy định về xác nhận của UBND cấp xã quá nhiều rủi ro)

Mặc dù những giấy tờ này không thuộc quy định tại Điều 25 Nghị định 23/2023/NĐ-CP nhưng nội dung của nó là giấy tờ hộ tịch mà pháp luật quy định phải cấp theo mẫu như “Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân”, “Giấy khai sinh”…Đề nghị Sở Tư pháp quán triệt, hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thực hiện chứng thực, trong trường hợp người dân yêu cầu chứng thực chữ ký trong những giấy tờ có nội dung như trên thì đề nghị thực hiện theo quy định của pháp luật hộ tịch; không chứng thực chữ ký trong các giấy tờ có nội dung như trên”.

Tùy từng trường hợp mà áp dụng

+ Trangtinphapluat.com cho rằng, trường hợp công dân yêu cầu xác nhận nhân thân, xác nhận mối quan hệ gia đình mà xuất trình đầy đủ các giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân như (đã có giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, giấy xác nhận tình trạng độc thân) thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ giải thích cho công dân không cần phải xác nhận vì các giấy tờ đã thể hiện rõ quan hệ nhân thân. Và pháp luật quy định khi nộp hồ sơ trường hợp không xuất trình được giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân mới cần có xác nhận của UBND cấp xã về mối quan hệ đó.

+ Trường hợp công dân không xuất trình được các loại giấy tờ (Giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, giấy xác nhận tình trạng độc thân, hộ khẩu) mà yêu cầu xác nhận quan hệ vợ chồng, quan hệ tình trạng hôn nhân thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn, đăng ký khai sinh, cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định của Luật Hộ tịch chứ không vận dụng Nghị định 23/2023/NĐ-CP để xác nhận chữ ký. Và đặc biệt lưu ý KHÔNG NÊN xác nhận nội dung là đúng, vì pháp luật không có quy định thủ tục xác nhận nội dung là đúng và việc công nhận các mối quan hệ đó thuộc các thủ tục khác như hộ tịch hoặc tranh chấp dân sự.

+ Trường hợp mà sau khi hướng dẫn thực hiện các thủ tục như đăng ký khai sinh, kết hôn, xác nhận độc thân mà công dân vẫn đề nghị xác nhận mối quan hệ gia đình để thực hiện đăng ký thường trú (không phải để thực hiện các việc khác) thì UBND cấp xã căn cứ Thông tư 35 để xác nhận. Và khi xác nhận thì công dân phải cung cấp đầy đủ giấy tờ chứng minh mối quan hệ. Trường hợp mà công dân không xuất trình giấy tờ chứng minh mối quan hệ nhân thân, quan hệ gia đình thì yêu cầu họ viết cam đoan về nội dung cần xác nhận, giải thích rõ hậu quả pháp lý cho họ về việc cam đoan sai sự thật. Trên cơ sở giấy cam đoan thì UBND cấp xã xác nhận chữ ký để họ làm thủ tục đăng ký thường trú.

( Hướng dẫn thủ tục xác nhận sơ yếu lý lịch xin việc)

Rubi

Thủ Tục Xác Nhận Quan Hệ Nhân Thân Quy Định 2023 Mới Nhất

Thủ tục xác nhận quan hệ nhân thân quy định mới nhất năm 2023, hồ sơ cần thiết để xin xác nhận quan hệ nhân thân tại cơ quan có thẩm quyền

Chào anh chị, cho em hỏi, muốn giấy xác nhận quan hệ nhân thân ( ví dụ quan hệ bố- con) xin ở Ủy ban nhân dân xã phường được không. Nếu được chỉ cho em luật nào quy định thẩm quyền này.

Câu trả lời về thủ tục xác nhận quan hệ nhân thân 2. Nội dung tư vấn về thủ tục xác nhận quan hệ nhân thân

Hiện nay, pháp luật chưa quy định cụ thể về thủ tục xác nhận quan hệ nhân thân mà tùy từng trường hợp để giải quyết.

Để được cấp giấy xác nhận quan hệ nhân thân, bạn có thể liên hệ Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi bạn đang cư trú để được hướng dẫn các thủ tục cần thiết.

2.1. Hồ sơ xác nhận quan hệ thân nhân bao gồm:

Đơn xin xác nhận quan hệ nhân thân theo mẫu quy định;

Giấy khai sinh;

Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ nhân thân;

Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân; giấy tờ chứng minh nơi cư trú.

Như vậy, để thực hiện thủ tục xin công nhận cha mẹ con hay xác nhận quan hệ nhân thân, huyết thống thì người yêu cầu cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ đã nêu trên để được giải quyết.

2.2. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con

Điều 11 Thông tư 15/2023/TT-BTP quy định chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con bao gồm:

1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

2. Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Trường hợp bạn muốn xin giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con thì có thể phải xuất trình các chứng cứ theo quy định nêu trên. Nếu có tranh chấp, các bên sẽ phải giải quyết tại tòa án nhân dân, trong trường hợp thông thường, không thì các bên có thể thực hiện các công việc thông qua cơ quan hành chính Nhà nước.

Một số bài viết tham khảo

Để được tư vấn chi tiết về thủ tục xác nhận quan hệ nhân thân, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email:[email protected] . Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Thu Trang

Mẫu Giấy Xác Nhận Nhân Thân Mới Nhất 2023

Giấy xác nhận nhân thân là loại giấy tờ chứng minh nhân thân cần thiết cho những cá nhân bị thất lạc giấy tờ tùy thân như chứng minh thư nhân dân, thẻ thẻ căn cước công dân, giấy phép lái xe, hộ chiếu hoặc các giấy tờ xác định danh tính khác.

Theo quy định của ngành hàng không, tất cả mọi hành khách khi tham gia các chuyến bay kể cả ở trong và ngoài nước đều phải có đầy đủ các giấy tờ chứng minh nhân thân. Tuy nhiên, có một số khách hàng không có những giấy tờ này để có thể tham gia chuyến bay thì có thể thay thế bằng giấy xác nhận nhân thân.

Theo quy định tại công văn số 3982/CHK-ANHK của Cục hàng không Việt Nam ban hành ngày 13 tháng 9 năm 2023 về việc thực hiện quy định về giấy tờ nhân thân của khách hàng của Thông tư số 13/2023/TT-BGTVT, giấy xác nhận nhân thân chỉ có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày cơ quan công an xác nhận và đóng dấu.

Giấy xác nhận nhân thân để có hiệu lực pháp lý và được chấp thuận thì bắt buộc phải có đầy đủ những nội dung sau đây:

– Quốc hiệu – tiêu ngữ

– Có dán ảnh 4cm x 6cm và có đóng dấu giáp lai của cơ quan công an có thẩm quyền.

– Thông tin cơ quan có thẩm quyền xác nhận nhân thân cho người có yêu cầu.

– Họ và tên người khai (người xin xác nhận nhân thân) theo giấy khai sinh.

– Ngày tháng năm sinh của người có yêu cầu xin xác nhận nhân thân theo giấy khai sinh.

– Nguyên quán của người xin xác nhận nhân thân

– Thông tin địa chỉ hộ khẩu thường trú của cá nhân xin xác nhận.

– Nơi ở hiện tại của người xin xác nhận

– Họ và tên của cha và mẹ của người xin xác nhận

– Lý do ngắn gọn vì sao làm đơn xin xác nhận nhân thân

– Phần xác nhận của cơ quan công an (phải có chữ ký, đóng dấu của người có thẩm quyền).

Những trường hợp sau đây khi quý vị đi máy bay sẽ cần sử dụng đến giấy xác nhận nhân thân:

+Công dân muốn đi máy bay nhưng chưa có giấy chứng minh thư nhân dân, thẻ thẻ căn cước công dân, bằng lái xe các loại, hộ chiếu, chứng minh thư công an, chứng minh thư quân đội… và một số giấy tờ khác có giá trị để làm thủ tục lên máy bay.

+ Công dân khi đi máy bay có chứng minh thư nhân dân, thẻ thẻ căn cước công dân, bằng lái xe và các giấy tờ khác bị mờ số, mờ hình không nhìn rõ thì phải xin cấp giấy xác nhận nhân thân để sử dụng.

+ Trẻ em từ đủ 14 tuổi trở lên mà chưa được cấp chứng minh thư nhân dân, thẻ thẻ căn cước công dân.

+ Công dân có giấy chứng minh thư nhân dân nhưng đã quá thời hạn 15 năm, thẻ thẻ căn cước công dân quá hạn, giấy phép lái xe và hộ chiếu còn thời hạn dưới 06 tháng sẽ sử dụng giấy xác nhận nhân thân để làm thủ tục khi đi máy bay.

Khi công dân sử dụng giấy xác nhận nhân thân cần chú ý một số vấn đề quan trọng như sau:

– Giấy xác nhận nhân thân bắt buộc phải có xác nhận của cơ quan công an nơi người xin xác nhận có hộ khẩu thường trú.

– Khi sử dụng giấy xác nhận nhân thân để đi máy bay, quý vị chú ý giấy này sẽ chỉ được áp dụng đối với những chuyến bay nội địa.

– Giấy xác nhận nhân thân phải đúng theo thể thức của văn bản hành chính và phải có đầy đủ những thông tin theo yêu cầu về có ảnh đóng dấu giáp lai, họ tên, ngày tháng năm sinh, quê quán, địa chỉ thường trú, lý do xin xác nhận, xác nhận của cơ quan công an..

– Khi sử dụng giấy xác nhận nhân thân bắt buộc phải là bản gốc và có thời hạn trong vòng 30 ngày kể từ ngày xác nhận; mọi giấy xác nhận nhân thân là bản sao có công chứng chứng thực cũng sẽ không được sử dụng dù là với mục đích gì.

Giấy xác nhận nhân thân do cơ quan công an ở xã, phường, thị trấn cấp và xác nhận. Để được cấp giấy xác nhận nhân thân, quý vị cần phải thực hiện thủ tục yêu cầu tại cơ quan công an theo trình tự như sau:

Bước 1: Chuẩn bị sẵn mẫu giấy xác nhận nhân thân hoặc đến trực tiếp cơ quan công an để xin mẫu giấy.

Bước 2: Điền đầy đủ, chính xác các thông tin theo yêu cầu của giấy xác nhận (phần dành cho công dân khai) và chú ý không điền vào phần xác nhận của công an. Cá nhân khi đi làm thủ tục khi cấp mẫu giấy xác nhận thì cần phải mang theo ảnh 4 x 6 cm để cơ quan công an xác nhận.

Bước 3: Nộp lại giấy tờ khai kèm theo hộ khẩu bản chính cho cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi cá nhân đang cư trú.

Bước 4: Chờ cơ quan công an xác nhận, đóng dấu xác nhận và đóng dấu giáp lai vào giấy xác nhận nhân thân.

Bước 5: Nhận giấy xác nhận nhân thân có xác nhận của cơ quan công an và kiểm tra lại thông tin một cách chính xác, cẩn trọng.

Căn cứ theo công văn số 3982/CHK-ANHK của Cục hàng không Việt Nam ban hành ngày 13 tháng 9 năm 2023 về việc thực hiện quy định về giấy tờ nhân thân của khách hàng của Thông tư số 13/2023/TT-BGTVT có nội dung quy định về bãi bỏ giấy xác nhận nhân thân trong đi máy bay mà chỉ cần trong bản xác nhận có thông tin xác nhận của cơ quan công an; người xác nhận; ngày tháng năm xác nhận; họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, nơi thường trú của người yêu cầu xác nhận và lý do xác nhận. Bên cạnh đó văn bản xác nhận nhân thân phải có dán ảnh, có đóng dấu giáp lai.

Căn cứ vào đó, quý vị có thể sử dụng mẫu giấy xác nhận nhân thân sau đây để sử dụng khi di máy bay.

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam GIẤY XÁC NHẬN NHÂN THÂN

Kính Gửi: Công An: ……………………………………………………………………………………..

Tên tôi là: …………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày: …………………………………………….Nguyên quán: ………………………………..

Trú quán: ……………………………………………………………………………………………………

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện nay tại: ……………………………………………………………………………………….

Họ tên cha: …………………………………………………………………………………………………

Họ tên mẹ: …………………………………………………………………………………………………..

Lý do xin xác nhận nhân thân: ……………………………………………………………………….

Xác nhận của Công an

Công an Phường/ xã/ thị trấn ………………… Quận/ Huyện/ thành phố thuộc tỉnh …………… Tỉnh(Thành phố): …………………..

Xác nhận Ông (Bà): ……………………………………………………………………………….

Có hộ khẩu thường trú tại …………………………………………………………………………….;

chỗ ở hiện nay tại …………………………………………………………………………………………

TRƯỞNG CÔNG AN PHƯỜNG (XÃ) (Ký ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Hiện nay trên mạng internet có rất nhiều mẫu giấy xác nhận nhân thân, quý vị có thể tải trực tiếp hoặc tự soạn mẫu theo nội dung hướng dẫn sau đây của Luật Hoàng Phi:

– Trên cùng góc bên trái sẽ là nơi dán ảnh 4 x 6 cm và để cơ quan công an đóng dấu giáp lai vào ảnh.

– Trên cùng bên tay phải sẽ là quốc hiệu và tiêu ngữ của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Tên văn bản “giấy xác nhận nhân thân”

– Kính gửi: cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận ở đây được xác định là cơ quan công an xã/ phường/ thị trấn nơi người có yêu cầu xác nhận có hộ khẩu thường trú.

– Tên của người có yêu cầu cấp giấy xác nhận nhân thân.

– Ngày tháng năm sinh của người được xác nhận nhân thân.

– Quê quán, nguyên quán của người được xác nhận nhân thân.

– Chứng minh thư nhân dân số, thẻ thẻ căn cước công dân số

– Địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người được xác nhận nhân thân.

– Chỗ ở hiện tại (có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi tạm trú nếu có của người xin xác nhận).

– Họ và tên cha của người xin giấy xác nhận nhân thân.

– Họ và tên mẹ của người xin xác nhận nhân thân.

– Lý do xin xác nhận nhân thân (mục đích xin cấp) ví dụ như để mua vé máy bay khi không có chứng minh thư nhân dân.

– Địa điểm, thời gian xác nhận nhân thân, chữ ký và ghi rõ họ tên của người yêu cầu xin xác nhận nhân thân.

– Phần xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền. Ở phần này, quý vị có thể soạn thảo sẵn phần nội dung hoặc bỏ trống để cơ quan công an tự viết.

Nội dung xác nhận sẽ bao gồm:

+ Thông tin của cơ quan công an (ghi từ cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh) Ví dụ: Công an phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

+ Xác nhận ông/ bà (người yêu cầu xác nhận nhân thân) có hộ khẩu thường trú, chỗ ở hiện nay (ví dụ: xác nhận ông Nguyễn Văn A có hộ khẩu thường trú tại phường Quan Hoa; chỗ ở hiện tại: số 43 ngõ 167 Dương Quảng Hàm.

+ Xác nhận lý do không có chứng minh thư nhân dân, thẻ thẻ căn cước công dân

+ Ký tên, đóng dấu xác nhận của Trưởng công an xã/ phường/ thị trấn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Xác Nhận Biên Bản Xác Minh Mối Quan Hệ Nhân Thân trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!