Xu Hướng 2/2023 # Xác Nhận Không Nợ Thuế Hải Quan (Xuất Nhập Khẩu) Năm 2022 # Top 4 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Xác Nhận Không Nợ Thuế Hải Quan (Xuất Nhập Khẩu) Năm 2022 # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Xác Nhận Không Nợ Thuế Hải Quan (Xuất Nhập Khẩu) Năm 2022 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thủ tục, hồ sơ xác nhận không nợ thuế hải quan như thế nào? Trường hợp nào cần xác nhận không nợ thuế hải quan. Trước đây, khi làm hồ sơ giải thể công ty thì một trong những bước quan trọng là thực hiện thủ tục giải thể tại cơ quan thuế và việc xác nhận không nợ thuế xuất nhập khẩu tại cơ quan hải quan là một trong những bước bắt buộc. Tuy nhiên, hiện nay theo quy định tại thông tư 105/2020/TT-BTC việc xác nhận thuế hải quan khi giải thể sẽ do cơ quan thuế thực hiện với cơ quan hải quan.

Điều 16. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả1. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế quy định tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư này:a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện:…a.4) Đề nghị cơ quan Hải quan thực hiện xác nhận việc người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Thông tư của Bộ Tài chính quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Do vậy, khi làm thủ tục chấm dứt mã số thuế để giải thể công ty, doanh nghiệp không phải làm thủ tục xác nhận không nợ thuế hải quan như trước đây.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp theo quy định tại điều 138 thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi thông tư 39/2018/TT-BTC) doanh nghiệp có thể thực hiện như sau:

Hồ sơ xin xác nhận không nợ thuế hải quan

Theo khoản 1 Điều 140 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 71 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định: Khi có nhu cầu xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế …, người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo tiêu chí quy định tại mẫu số 05 Phụ lục IIa ban hành kèm Thông tư này gửi đến cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp nộp hồ sơ giấy, người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gửi văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo mẫu số 34/CVXNHT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này đến Tổng cục Hải quan. Do vậy hồ sơ xác nhận sẽ bao gồm– Văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế mẫu 34/CVXNHT/TXNK thông tư 39/2018/TT-BTC– Biên bản họp, quyết định giải thể của công ty– Bản sao đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập của đơn vị (có chứng thực)Trong vòng 5 ngày làm việc tổng cục hải quan sẽ có văn bản trả lời về việc đơn vị có nợ hoặc không nợ thuế hải quan.Lưu ý: Do các doanh nghiệp giải thể thường không sử dụng trụ sở chính do đó có thể ghi rõ nơi nhận công văn trả lời vào công văn để Tổng cục hải quan gửi lại công văn theo địa chỉ yêu cầu.

Nộp hồ sơ xác nhận không nợ thuế xuất nhập khẩu ở đâu?

Cơ quan tiếp nhập là tổng cục hải quan, địa chỉ LÔ E3 DƯƠNG ĐÌNH NGHỆ, PHƯỜNG YÊN HÒA, QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Mẫu công văn xin xác nhận không nợ thuế hải quan các bạn có thể dùng theo mẫu sau:

Mẫu công văn xác nhận không nợ thuế hải quan

Mẫu số 34/CVXNHT/TXNK

TÊN CÔNG TY/CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN——- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số:……../….…. V/v đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

…………, ngày ….. tháng ….. năm …….

Kính gửi: Tổng cục Hải quan.

Căn cứ khoản 71 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 140 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Tên Công ty/tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền………………………………………………………Địa chỉ (đối với Công ty là địa chỉ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp): …….. Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………………………………. Điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………………………………………..Đề nghị Tổng cục Hải quan xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Công ty ……../ Chi nhánh Công ty …………, mã số thuế (hồ sơ kèm theo).Lý do xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế ………………………….. (ghi rõ để giải thể, đóng mã số thuế, mục đích khác ………………………………………………………………………. ).Do địa điểm trụ sở đã không còn hoạt động nên công văn xác nhận có thể đã bị thất lạc, đề nghị Tổng cục hải quan gửi xác nhận cho chúng tôi về địa chỉ: [Địa chỉ nhận]

Nơi nhận:– Như trên; – Lưu: VT,… NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN)/THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:Hồ sơ Công ty gửi kèm:– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế: bản chụp (có ký tên, đóng dấu của Công ty) hoặc bản sao nếu có;– Trường hợp xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đối với Chi nhánh Công ty thì hồ sơ như nêu trên phải bao gồm của Công ty và Chi nhánh Công ty).

Tra cứu tình trạng thuế hải quan của doanh nghiệp trên website hải quan

Trước khi gửi hồ sơ để xác nhận nghĩa vụ thuế hải quan doanh nghiệp có thể thực hiện tra cứu tại địa chỉ https://www.customs.gov.vn/SitePages/TraCuuNoThue.aspx để xác định về nghĩa vụ thuế tránh trường hợp mất thời gian khi thực hiện thủ tục và nhận được thông báo nộp thuế

Trường hợp doanh nghiệp còn nợ thuế hải quan có thể tra cứu thông tin tài khoản nộp thuế, phí hải quan theo địa chỉ https://www.customs.gov.vn/SitePages/TraCuuTaiKhoanKhoBacCuaCacChiCucHQ.aspx

Sau khi có xác nhận không nợ thuế hải quan, trong trường hợp thực hiện giải thể, doanh nghiệp tiếp tục thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại cơ quan thuế và thủ tục giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Nếu trong quá trình thực hiện có thắc mắc hoặc khách hàng có nhu cầu DỊCH VỤ xin vui lòng liên hệ chúng tôi để thực hiện thủ tục này.

Hỏi đáp về xác nhận không nợ thuế hải quan

Giải thể có cần xác nhận nợ thuế hải quan

Trước đây, việc xác nhận thuế hải quan khi chấm dứt mã số thuế là bắt buộc, tuy nhiên theo thông tư 105/2020/TT-BTC việc xác nhận này sẽ do cơ quan thuế thực hiện, doanh nghiệp không cần gửi hồ sơ tới tổng cục hải quan khi giải thể

Địa chỉ tổng tục hải quan để nộp hồ sơ xin xác nhận không nợ thuế hải quan ở đâu?

Tổng tục hải quan có địa chỉ duy nhất tại Lô E3, đường Dương Đình Nghệ, phường Yên Hoà, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Nộp hồ sơ xin xác nhận không nợ thuế ở Hải Quan TPHCM

Việc xác nhận không nợ thuế hải quan trên cả nước chỉ thực hiện tại tổng cục hải quan (địa chỉ tại Hà Nội). Do vậy các trường hợp doanh nghiệp ở tỉnh thành phố khác có thể gửi chuyển phát nhanh tới địa tổng cục Hải Quan để xin xác nhận

Dịch vụ xin xác nhận không nợ thuế Hải Quan bao nhiêu tiền?

AZLAW cung cấp dịch vụ xin xác nhận không nợ thuế Hải Quan với chi phí phù hợp. Khách hàng chỉ cần liên hệ tổng đài 19006165 để được tư vấn hoặc gửi mail để yêu cầu dịch vụ. Chúng tôi sẽ soạn thảo toàn bộ hồ sơ chuẩn để khách hàng chỉ cần gửi hồ sơ một lần duy nhất

Gửi chuyển phát nhanh hồ sơ xin xác nhận không nợ thuế Hải Quan có bị thất lạc hay không?

Một số trường hợp gửi hồ sơ chuyển phát nhanh đối với hoạt động xác nhận không nợ thuế bị thất lạc. Trường hợp này khách hàng sẽ phải nhận KQ trực tiếp tại tổng cục Hải Quan

Xác Nhận Không Nợ Thuế Hải Quan (Xuất Nhập Khẩu)

Khi làm hồ sơ giải thể công ty thì một trong những bước quan trọng là thực hiện thủ tục giải thể tại cơ quan thuế và việc xác nhận không nợ thuế xuất nhập khẩu tại cơ quan hải quan là một trong những bước bắt buộc. Tuy nhiên trên thực tế nhiều doanh nghiệp không nắm rõ các thủ tục này. Chúng tôi sẽ hướng dẫn cụ thể nội dung này trong bài viết sau đây.

Theo quy định tại điều 138 thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi thông tư 39/2018/TT-BTC) việc xác nhận không nợ thuế là một trong các thủ tục bắt buộc

Hồ sơ xin xác nhận không nợ thuế hải quan

Theo khoản 1 Điều 140 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 71 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định: Khi có nhu cầu xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế …, người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo tiêu chí quy định tại mẫu số 05 Phụ lục IIa ban hành kèm Thông tư này gửi đến cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp nộp hồ sơ giấy, người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gửi văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo mẫu số 34/CVXNHT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này đến Tổng cục Hải quan. Do vậy hồ sơ xác nhận sẽ bao gồm– Văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế mẫu 34/CVXNHT/TXNK thông tư 39/2018/TT-BTC– Biên bản họp, quyết định giải thể của công ty– Bản sao đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập của đơn vị (có chứng thực)Trong vòng 5 ngày làm việc tổng cục hải quan sẽ có văn bản trả lời về việc đơn vị có nợ hoặc không nợ thuế hải quan.Lưu ý: Do các doanh nghiệp giải thể thường không sử dụng trụ sở chính do đó có thể ghi rõ nơi nhận công văn trả lời vào công văn để Tổng cục hải quan gửi lại công văn theo địa chỉ yêu cầu.

Nộp hồ sơ xác nhận không nợ thuế xuất nhập khẩu ở đâu?

Cơ quan tiếp nhập là tổng cục hải quan, địa chỉ LÔ E3 DƯƠNG ĐÌNH NGHỆ, PHƯỜNG YÊN HÒA, QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Mẫu công văn xin xác nhận không nợ thuế hải quan các bạn có thể dùng theo mẫu sau:

Mẫu công văn xác nhận không nợ thuế hải quan

Kính gửi: Tổng cục Hải quan.

Căn cứ khoản 71 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 140 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Tên Công ty/tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền………………………………………………………Địa chỉ (đối với Công ty là địa chỉ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp): …….. Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………………………………. Điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………………………………………..Đề nghị Tổng cục Hải quan xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Công ty ……../ Chi nhánh Công ty …………, mã số thuế (hồ sơ kèm theo).Lý do xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế ………………………….. (ghi rõ để giải thể, đóng mã số thuế, mục đích khác ………………………………………………………………………. ).Do địa điểm trụ sở đã không còn hoạt động nên công văn xác nhận có thể đã bị thất lạc, đề nghị Tổng cục hải quan gửi xác nhận cho chúng tôi về địa chỉ: [Địa chỉ nhận]

Hồ sơ Công ty gửi kèm:– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế: bản chụp (có ký tên, đóng dấu của Công ty) hoặc bản sao nếu có;– Trường hợp xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đối với Chi nhánh Công ty thì hồ sơ như nêu trên phải bao gồm của Công ty và Chi nhánh Công ty).

Tra cứu tình trạng thuế hải quan của doanh nghiệp trên website hải quan

Trước khi gửi hồ sơ để xác nhận nghĩa vụ thuế hải quan doanh nghiệp có thể thực hiện tra cứu tại địa chỉ https://www.customs.gov.vn/SitePages/TraCuuNoThue.aspx để xác định về nghĩa vụ thuế tránh trường hợp mất thời gian khi thực hiện thủ tục và nhận được thông báo nộp thuế

Trường hợp doanh nghiệp còn nợ thuế hải quan có thể tra cứu thông tin tài khoản nộp thuế, phí hải quan theo địa chỉ https://www.customs.gov.vn/SitePages/TraCuuTaiKhoanKhoBacCuaCacChiCucHQ.aspx

Sau khi có xác nhận không nợ thuế hải quan, trong trường hợp thực hiện giải thể, doanh nghiệp tiếp tục thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại cơ quan thuế và thủ tục giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Nếu trong quá trình thực hiện có thắc mắc hoặc khách hàng có nhu cầu DỊCH VỤ xin vui lòng liên hệ chúng tôi để thực hiện thủ tục này.

Hỏi đáp về xác nhận không nợ thuế hải quan

Hồ Sơ, Thủ Tục Xác Nhận Không Nợ Thuế Hải Quan.

Lượt xem: 3213

Giải thể doanh nghiệp là một thủ tục khá phức tạp bởi phải thực hiện nhiều công đoạn với cơ quan nhà nước cũng như kéo theo đó phải chuẩn bị nhiều tài liệu. Về thủ tục giải thể, thông thường sẽ được thực hiện qua các giai đoạn như: thực hiện việc công bố giải thể trên sở kế hoạch đầu tư; thực hiện việc quyết toán thuế; làm thủ tục hủy con dấu …. và một trong những bước quan trọng cần thiết của doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp đó là thực hiện thủ tục xác nhận không nợ thuế tại Tổng cục Hải quan.

Vậy, để có văn bản xác nhận không nợ thuế của Tổng cục Hải quan thì cần phải thực hiện theo thủ tục như thế nào và kèm theo là hồ sơ gì? Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng có thể mang đến những thông tin cơ bản, chi tiết về Hồ sơ, thủ tục xác nhận không nợ thuế hải quan theo pháp luật hiện nay, cụ thể như sau:

1.                  Căn cứ pháp lý

-                      Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

2.                  Nội dung tư vấn

2.1.            Hồ sơ đề nghị xác nhận không nợ thuế hải quan bao gồm:

-                      Văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo tiêu chí quy định tại mẫu số 05 Phụ lục IIa ban hành kèm Thông tư 39/2018.

-                      Biên bản họp, quyết định giải thể công ty.

-                      Bản sao đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập của đơn vị (có chứng thực).

2.2.            Thủ tục đề nghị xác nhận không nợ thuế hải quan

Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ các thành phần trên, Tổng cục Hải quan sẽ có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật. Kết quả sẽ xảy ra trong các trường hợp sau:

-    Trường hợp không xác nhận, Tổng cục Hải quan phải có văn bản thông báo cụ thể lý do không xác nhận;

-    Trường hợp cần kiểm tra, đối chiếu lại các thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế trước khi xác nhận, cơ quan hải quan gửi thông báo cho người nộp thuế biết lý do chưa xác nhận.

-   Trường hợp doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, Tổng cục hải quan sẽ trao văn bản xác nhận cho doanh nghiệp.

Thời hạn của thủ tục xác nhận tại Cơ quan Hải quan là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

Nhận được văn bản xác nhận không nợ thuế của Tổng cục Hải quan, doanh nghiệp nộp văn bản này tới Chi cục thuế nơi doanh nghiệp có trụ sở chính để được chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Kể từ ngày Tổng cục Hải quan phát hành văn bản xác nhận không còn nợ thuế, doanh nghiệp sẽ không được đăng ký tờ khai hải quan.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi vè Hồ sơ, thủ tuc đề nghị xác nhận không nợ thuế hải quan.  Mọi thắc mắc, Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với Công ty tư vấn Khánh An chúng tôi để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thực hiện một cách nhanh gọn, hiệu quả.

UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – HIỆU QUẢ CAO  là những giá trị chúng tôi mang tới cho Quý khách hàng. Đáp lại những giá trị đó là những phản hồi tích cực đã mang lại động lực cho Khánh An phát triển như ngày hôm nay.

Hãy liên hệ cho chúng tôi qua Hotline: 02466.885.821 hoặc 096.987.7894

Email: info@khanhanlaw.net

Hoặc để lại thông tin qua Website chúng tôi Chúng tôi sẽ liên hệ lại với Bạn sớm nhất.

Văn Bản Pháp Luật Hải Quan, Thuế, Xuất Nhập Khẩu

Văn bản pháp luật quan trọng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu

Tìm hiểu về pháp luật hải quan là một trong những việc phải làm với những người làm thủ tục thông quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu.

Việc đọc và nắm rõ quy định pháp luật hiện hành giúp cho người khai hải quan cũng như chủ hàng tránh được nhiều phiền toái, trục trặc trong việc lên tờ khai, hay thông quan hàng hóa. Đôi khi, chỉ cần nắm được nội dung của một công văn mới, có thể đã tránh cho chủ hàng vi phạm những lỗi trong quá trình nhập khẩu và khai báo hàng hóa.

Văn bản pháp luật hải quan, thuế XNK

Luật hải quan 2001; sửa đổi năm 2005; năm 2014

Luật hải quan sửa đổi năm 2014 (có hiệu lực từ 1/1/2015)

Luật thương mại 2005

Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016

Luật Quản lý ngoại thương 2017

Thủ tục hải quan

Nghị định số 154/2005/NĐ-CP quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan.

Nghị định số 08/2015/NĐ-CP về thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.

Thông tư 39/2018/TT-BTC, sửa đổi 38/2015/TT-BTC (thay thế thông tư 128/2013/TT-BTC), về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Thông tư số 42/2015/TT-BTC ngày 27/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnhchất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/04/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 về thủ tục cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/07/2015 về việc ban hành Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Quyết định 437/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quan về việc sửa đổi, bổ sung Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 1171/QĐ-TCHQ ngày 15/06/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Phân loại, áp mã HS

Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định về việc phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa…

Xử phạt trong lĩnh vực hải quan

Nghị định 45/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan

Thông tư 155/2016/TT-BTC (thay thế 190/2013/TT-BTC) quy định chi tiết thi hành việc xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan.

Xác định trị giá tính thuế hải quan

Nghị định 40/2007/NĐ-CP quy định về việc xác định trị giá Hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.

Thông tư 39/2015/TT-BTC về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (thay thế các thông tư 205/2010/TT-BTC và 29/2014/TT-BTC)

Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (thay thế Nghị định số 87/2010/NĐ-CP).

Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế.

Thông tư số 60/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Hàng hóa xuất nhập khẩu

Thông tư 09/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số nội dung Thông tư 65/2017/TT-BTC

Biểu thuế xuất nhập khẩu

Thông tư 182/2015/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, hiệu lực từ 1/1/2016

Nghị định 156/2017/NĐ-CP ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam với ASEAN, giai đoạn 2018-2022

Nghị định 153/2017/NĐ-CP ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Thương mại Tự do ASEAN – Trung Quốc giai đoạn 2018-2022

Nghị định 149/2017/NĐ-CP ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Thương mại Tự do Việt Nam – Hàn Quốc giai đoạn 2018-2022

Nghị định 157/2017/NĐ-CP ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Thương mại Tự do Việt Nam – Hàn Quốc giai đoạn 2018-2022

Nghị định 160/2017/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản giai đoạn 2018-2022

Nghị định 155/2017/NĐ-CP ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản giai đoạn 2018-2023

Nghị định 158/2017/NĐ-CP ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Hiệp định Thương mại ASEAN – Úc – Niu Di lân giai đoạn 2018-2022

Nghị định 159/2017/NĐ-CP Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Ấn Độ giai đoạn 2018-2022

Nghị định 150/2017/NĐ-CP Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa Việt Nam – Liên minh Á Âu giai đoạn 2018-2022

Nghị định 154/2017/NĐ-CP Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa Việt Nam – Chi Lê giai đoạn 2018-2022

Nghị định 07/2020/NĐ-CP Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – HONG KONG giai đoạn 2019-2022

Nghị định 57/2019/NĐ-CP Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) giai đoạn 2019-2022

Biểu thuế Tiêu thụ đặc biệt, Bảo vệ môi trường, Giá trị gia tăng

Thông tư số 05/2012/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 và Nghị định số 113 /2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12.

Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường 57/2010/QH12

Thông tư 219/2013/TT- BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT 2013, sửa đổi bổ sung luật năm 2008

Nghị định 108/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Nghị định 100/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế

Nhãn mác hàng hóa XNK

Nghị định 43/2017/NĐ-CP hiệu lực từ 1/6/2017, về nhãn mác hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng hóa lưu thông tại VN (thay thế Nghị định 89/2006/NĐ-CP)Thông tư 09/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 89/2006/NĐ-CP

Thông tư 14/2007/TT-BHKCN bổ sung thông tư 09 về nhãn mác với doanh nghiệp sản xuất trong nước.

Thông tư 05/2019/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP

Công văn 6011/TCHQ-GSQL của Tổng cục hải quan hỏi Bộ KHCN & Bộ Công thương về việc ghi nhãn hàng hóa.

Công văn 2598/BKHCN-TTra ngày 22/7/2014 của Bộ Khoa học & Công nghệ, trả lời Công văn 6011/TCHQ-GSQL của Tổng cục hải quan về việc ghi nhãn hàng hóa

Xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin – CO)

Thông tư 05/2018/TT-BTC Quy định về xuất xứ hàng hoá

Thông tư 38/2018/TT-BTC Quy định về xác định xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Thông tư 62/2019/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Nghị định 31/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa

Thông tư 06/2011/TT-BCT quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi

Thông tư 01/2013/TT-BCT sửa đổi bổ sung Thông tư 06/2011/TT-BCT

Thông tư 06/VBHN-BCT ngày 23/01/2014, hướng dẫn xác định xuất xứ đối với hàng hóa xuất nhập khẩu có xuất xứ không thuần túy

Thông tư 22/2016/TT-BCT quy định về C/O mẫu D giữa các nước ASEAN;

Thông tư 12/2019/TT-BCT quy định về C/O mẫu E giữa ASEAN – Trung Quốc;

Thông tư 10/2009/TT-BCT, quy định về C/O mẫu JV giữa Việt Nam – Nhật Bản;

Công văn 6833/TCHQ-GSQL về C/O mẫu JV cấp sau

Quyết định 44/2008/QĐ-BCT, quy định về C/O mẫu AJ giữa ASEAN – Nhật Bản

Thông tư 20/2014/TT-BCT, quy định C/O mẫu AK giữa ASEAN – Hàn Quốc, thông tư 13/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Khu vực thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc.

Thông tư số 40/2015/TT-BCT, quy định về C/O form KV giữa Việt Nam và Hàn Quốc, thông tư 48/2015/TT-BCT sửa đổi Thông tư số 40/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015

Thông tư 31/2013/TT-BCT, quy định về C/O mẫu VC giữa Việt Nam – Chi Lê, thông tư 05/2015/TT-BCT sửa đổi Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo

Thông tư 31/2013/TT-BCT

Thông tư 31/2015/TT-BCT về quy tắc xuất xứ trong khu vực thương mại tự do ASEAN – Úc – Niu Di Lân (AANZFTA), thông tư số 42/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2015/TT-BCT

Thông tư 39/2018/TT-BCT về quy định kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa xuất khẩu

Kiểm tra chuyên ngành đối với hàng XNK

Nghị định 85/2019/NĐ-CP quy định thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Công văn 7732/TCHQ-PC ngày 24/6/2014 về xử lý hàng hóa nhập khẩu không đạt chất lượng

Hàng XNK phải kiểm dịch thực vật

Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật số 36/2001/PL-UBTVQH10

Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật 2013 ngày 25 tháng 11 năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015, thay thế Pháp lệnh 36 nêu trên)

Nghị định 02/2007/NĐ-CP về Kiểm dịch thực vật.

Thông tư 01/2012/TT-BTC hướng dẫn việc thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm dịch

Thông tư 24/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Bảng mã số HS đối với hàng hóa chuyên ngành xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (kèm phụ lục)

Hàng XNK phải kiểm dịch động vật, thủy sản

Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT và Thông tư 26/2016/TT-BNNPTNT quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản (thay thế thông tư 06/2010/TT-BNNPTNT)

Thông tư 26/2016/TT-BNNPTNT quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản

Thông tư 20/2017/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 39/2017/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Thông tư 34/2018/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 và Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Thông tư 36/2018/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 26/2016/TT-BNNPTNT

Hàng NK phải Kiểm tra Vệ sinh ATTP

Luật an toàn thực phẩm 2010

Nghị định số 38/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm 2010.

Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật an toàn thực phẩm. Nghị định thay thế cho Nghị định 38/2012/NĐ-CP và có hiệu lực từ ngày ký.

Nghị định số 155/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2018/NĐ-CPThông tư 28/2013/TT-BCT Quy định kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương

Thông tư 52/2015/TT-BYT về kiểm tra an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu và thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu, thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế (bãi bỏ Quyết định 23/2007/QĐ-BYT)

Thông tư 13/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu

Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm (nhóm mặt hàng nào do Bộ nào quản lý).

Hàng nhập phải Đăng kiểm

Thông tư 31/2011/TT-BGTVT về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đăng kiểm) xe ô tô (xe cơ giới) nhập khẩu

Thông tư 44/2012/TT-BGTVT về đăng kiểm xe mô tô, xe gắn máy, và động cơ nhập khẩu để SX xe mô tô, xe gắn máy

Thông tư số 45/2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy

Thông tư 23/2009/TT-BGTVT đăng kiểm xe máy chuyên dùng (xe nâng, máy xúc, máy ủi…)

Thông tư 41/2013/TT-BGTVT quy định về đăng kiểm xe đạp điện

Thông tư 41/2011/TT-BGTVT sửa đổi thông tư 23/2009/TT-BGTVT

Thông tư số 16/2014/TT-BGTVT ngày 13 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về điều kiện đối với xe chở hàng 04 bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông đường bộ

Thông tư 19/2014/TT-BGTVT sửa đổi các thông tư 23/2009/TT-BGTVT, 44/2012/TT-BGTVT, 41/2013/TT-BGTVT

Thông tư 20/2010/TT-BGTVT (sửa đổi trong thông tư 59/2011/TT-BGTVT) về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ.

Thông tư số 49/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa

Thông tư số 89/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dung

Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cải tạo phương tiện cơ giới giao thông đường bộ

Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về điều kiện đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế

Thông tư số 42/2018/TT-BGTVT ngày 30/7/2018 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm

Kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa NK (Bộ KHCN)

Thông tư 27/2012/TT-BKHCN của Bộ Khoa học Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa NK thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ này; thay thế Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN

Thông tư 07/2017/TT-BKHCN ngày 16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ

Theo Khoản 4 Điều 3 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (2012): Sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn (hàng hoá nhóm 2) là sản phẩm, hàng hoá trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.

Khi nhập khẩu hàng hóa nhóm 2, sẽ phải làm kiểm tra chất lượng nhà nước, hay còn gọi là kiểm tra chuyên ngành.

Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường do các Bộ sau quản lý:

Bộ Y tế

Công văn 3593/BYT-TB-CT ngày 23/6/2017 của Bộ Y tế về việc phối hợp hướng dẫn thực hiện quy định tại Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế

Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

Công văn 613/CB-CD-BNNPTNT ngày 08/07/2016 về danh sách mặt hàng máy móc nông nghiệp phải Kiểm tra Chất lượng Nhà nước khi nhập khẩu

Bộ Giao thông vận tải

Bộ Công thương

Bộ Khoa học công nghệ

Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN, có quy định Danh Mục các sản phẩm thép phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu

Quyết định số 3810/QĐ-BKHCN ngày 18/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ v/v công bố sản phẩm, hàng hóa nhóm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ khoa học và công nghệ

Bộ Thông tin & Truyền thông

Bộ LĐTB & XH

Bộ Công An

Quyết định số 4513/QĐ-BCA-V03 ngày 15/8/2018 của Bộ Công an về Phê duyệt phương án cải cách hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu và đơn giản hoá, cắt giảm điều kiện kinh doanh thuộc trách nhiệm của Bộ Công an.

Bộ Xây dựng

Thông tư số 10/2017/TT-BXD ngày 29/9/2017 của Bộ Xây dựng Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và hướng dẫn chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy

Công văn 533/BXD-VLXD năm 2018 thực hiện Thông tư 10/2017/TT-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.

Nguồn: https://www.container-transportation.com/phap-luat-hai-quan.html

Văn Bản Xác Nhận Không Nợ Thuế

Mẫu Xin Xác Nhận Không Nợ Thuế, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Không Nợ Thuế, Văn Bản Xác Nhận Không Nợ Thuế, Đơn Xin Xác Nhận Không Nợ Thuế, Mẫu Xác Nhận Không Nợ Thuế, Thủ Tục Xin Xác Nhận Không Nợ Thuế, Văn Bản Đề Nghị Xác Nhận Không Nợ Thuế, Công Văn Xác Nhận Không Nợ Thuế, Biên Bản Xác Nhận Không Nợ Thuế, Giấy Xác Nhận Không Nợ Thuế, Mẫu Xác Nhận Doanh Nghiệp Không Nợ Thuế, Văn Bản Xác Nhận Không Nợ Thuế Hộ Kinh Doanh Cá Thể, Mẫu Công Văn Về Việc Xác Nhận Không Nợ Thuế, Văn Bản Xác Nhận Không Nợ Thuế Của Hộ Kinh Doanh Cá Thể, Văn Bản Đề Nghị Xác Nhận Không Phát Sinh Thuế, Văn Bản Đề Nghị Xác Nhận Không Nợ Thuế Hộ Kinh Doanh, Đơn Xin Xác Nhận Không Nợ Thuế Xuất Nhập Khẩu, Không Nộp Báo Cáo Thuế, Không Báo Cáo Thuế, Báo Cáo Thuế Khống, Không Có Xác Nhận Đợt Thực Tập Tốt Nghiệm Có Được Làm Đồ án Không, Hóa Đơn Phần Mềm Có Thuế Không, Công Ty Không Báo Cáo Thuế, Hóa Đơn Không Ghi Thuế Suất, Mẫu Hóa Đơn Không Chịu Thuế, Hoá Đơn Huỷ Có Kê Khai Thuế Không, Báo Cáo Thuế Không Phát Sinh, Mẫu Hóa Đơn Không Chịu Thuế Gtgt, In Tờ Khai Thuế Không Có Mã Vạch, Doanh Nghiệp Không Báo Cáo Thuế, Không Nộp Được Báo Cáo Thuế Qua Mạng, Không Gửi Được Báo Cáo Thuế Qua Mạng, Không Ký Biên Bản Kiểm Tra Thuế, Hóa Đơn ăn Uống Có Được Khấu Trừ Thuế Không, Không Gửi Được Bản Đăng Ký Nộp Thuế Điện Tử, Không In Được Báo Cáo Thuế Từ Phần Mềm Htkk, Không Ký Được Bản Đăng Ký Nộp Thuế Điện Tử, Danh Mục Hàng Hoá Không Chịu Thuế Gtgt, Không Ký Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Không Tuân Thủ Thuế Của Doanh Nghiệp, Danh Mục Hàng Hoá Dịch Vụ Không Chịu Thuế Vat, Hoá Đơn Bán Hàng Thông Thường Có Phải Kê Khai Thuế Không, Danh Mục Hàng Hoá Dịch Vụ Không Chịu Thuế Gtgt, Danh Sách Doanh Nghiệp Được Cục Thuế Chấp Thuận Không Nhất Thiết Phải Có Tiêu Thức Dấu Trên Hóa Đơn, Trong Các Nguyên Nhân Nêu Dưới Đây, Nguyên Nhân Nào Làm Động Cơ Diezen Không Nổ?, Đơn Xin Xác Nhận Số Thuế Đã Nộp, Thủ Tục Cấp Mã Số Thuế Cá Nhân, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Đã Nộp Thuế, Thủ Tục Làm Mã Số Thuế Cá Nhân, Mẫu Xác Nhận Số Thuế Đã Nộp, Nhận Làm Báo Cáo Thuế Giá Rẻ, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Nộp Thuế Đất, Nhận Báo Cáo Thuế Về Nhà Làm, Nhận Báo Cáo Thuế Về Làm, Đơn Xin Xác Nhận Nộp Thuế Đất, Xác Nhận Nộp Thuế, Mẫu Đơn Xin Cấp Mã Số Thuế Cá Nhân, Thủ Tục Đăng Ký Mã Số Thuế Cá Nhân, Mẫu Xác Nhận Nghĩa Vụ Thuế, Mẫu Xác Nhận Nghĩa Vụ Nộp Thuế, Hợp Đồng Thuê Hlv Cá Nhân, Mẫu Xác Nhận Miễn Thuế, Mẫu Đăng Ký Mã Số Thuế Cá Nhân, Bản Cam Kết Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Bản Cam Kết Về Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Mẫu Đơn Đăng Ký Mã Số Thuế Cá Nhân, Bản Đăng Ký Mã Số Thuế Cá Nhân, Biên Bản Xác Nhận Thuê Xe, Xác Nhận Hoàn Thuế, Bản Cam Kết Nộp Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Báo Cáo Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Mẫu 08 Khai Báo Thuế Cá Nhân, Xac Nhan Khong Co Luong Huu, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Không Tiền án, Mẫu Đơn Xác Nhận Không Phạm Tội Mới, Don-xac-nhan-khong-luong-huu, Giấy Xác Nhận Dân Sự Có Cần ảnh Không, Đơn Xin Xác Nhận Không Thu Nhập, Đơn Xác Nhận Không Có Thu Nhập, Don Xin Xac Nhan Khong Pham Toi Moi, Don Xin Xac Nhan Khong Co Luong Huu, Mau-don-xin-xac-nhan-khong-co-luong-huu, Câu Thơ Nào Không Sử Phép Nhân Hóa, Mau Don Xac Nhan Khong Luonghuu, Mau Don Xac Nhan Khong Luong Huu, Báo Cáo Sơ Kết Phòng Không Nhân Dân, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Không Có Thu Nhập, Đơn Xin Xác Nhận Không Có Thu Nhập, Giấy Xác Nhận Không Vay Vốn, Đơn Xin Xác Nhận Bố Mẹ Không Có Thu Nhập, Đơn Xin Xác Nhận Không Có Lương Hưu, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Không Phạm Tội, Đơn Xin Xác Nhận Không Phạm Tội Mới, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Không Phạm Tội Mới, Xac Nhan Khong Luong Huu, Bien Nhan Tien Thue Xe, Biểu Mẫu Đăng Ký Mã Số Thuế Cá Nhân, Quy Định Nộp Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Thông Tư Số 84 Về Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Mẫu Giấy Biên Nhận Thuê Xe,

Mẫu Xin Xác Nhận Không Nợ Thuế, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Không Nợ Thuế, Văn Bản Xác Nhận Không Nợ Thuế, Đơn Xin Xác Nhận Không Nợ Thuế, Mẫu Xác Nhận Không Nợ Thuế, Thủ Tục Xin Xác Nhận Không Nợ Thuế, Văn Bản Đề Nghị Xác Nhận Không Nợ Thuế, Công Văn Xác Nhận Không Nợ Thuế, Biên Bản Xác Nhận Không Nợ Thuế, Giấy Xác Nhận Không Nợ Thuế, Mẫu Xác Nhận Doanh Nghiệp Không Nợ Thuế, Văn Bản Xác Nhận Không Nợ Thuế Hộ Kinh Doanh Cá Thể, Mẫu Công Văn Về Việc Xác Nhận Không Nợ Thuế, Văn Bản Xác Nhận Không Nợ Thuế Của Hộ Kinh Doanh Cá Thể, Văn Bản Đề Nghị Xác Nhận Không Phát Sinh Thuế, Văn Bản Đề Nghị Xác Nhận Không Nợ Thuế Hộ Kinh Doanh, Đơn Xin Xác Nhận Không Nợ Thuế Xuất Nhập Khẩu, Không Nộp Báo Cáo Thuế, Không Báo Cáo Thuế, Báo Cáo Thuế Khống, Không Có Xác Nhận Đợt Thực Tập Tốt Nghiệm Có Được Làm Đồ án Không, Hóa Đơn Phần Mềm Có Thuế Không, Công Ty Không Báo Cáo Thuế, Hóa Đơn Không Ghi Thuế Suất, Mẫu Hóa Đơn Không Chịu Thuế, Hoá Đơn Huỷ Có Kê Khai Thuế Không, Báo Cáo Thuế Không Phát Sinh, Mẫu Hóa Đơn Không Chịu Thuế Gtgt, In Tờ Khai Thuế Không Có Mã Vạch, Doanh Nghiệp Không Báo Cáo Thuế, Không Nộp Được Báo Cáo Thuế Qua Mạng, Không Gửi Được Báo Cáo Thuế Qua Mạng, Không Ký Biên Bản Kiểm Tra Thuế, Hóa Đơn ăn Uống Có Được Khấu Trừ Thuế Không, Không Gửi Được Bản Đăng Ký Nộp Thuế Điện Tử, Không In Được Báo Cáo Thuế Từ Phần Mềm Htkk, Không Ký Được Bản Đăng Ký Nộp Thuế Điện Tử, Danh Mục Hàng Hoá Không Chịu Thuế Gtgt, Không Ký Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Không Tuân Thủ Thuế Của Doanh Nghiệp, Danh Mục Hàng Hoá Dịch Vụ Không Chịu Thuế Vat, Hoá Đơn Bán Hàng Thông Thường Có Phải Kê Khai Thuế Không, Danh Mục Hàng Hoá Dịch Vụ Không Chịu Thuế Gtgt, Danh Sách Doanh Nghiệp Được Cục Thuế Chấp Thuận Không Nhất Thiết Phải Có Tiêu Thức Dấu Trên Hóa Đơn, Trong Các Nguyên Nhân Nêu Dưới Đây, Nguyên Nhân Nào Làm Động Cơ Diezen Không Nổ?, Đơn Xin Xác Nhận Số Thuế Đã Nộp, Thủ Tục Cấp Mã Số Thuế Cá Nhân, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Đã Nộp Thuế, Thủ Tục Làm Mã Số Thuế Cá Nhân, Mẫu Xác Nhận Số Thuế Đã Nộp,

Cập nhật thông tin chi tiết về Xác Nhận Không Nợ Thuế Hải Quan (Xuất Nhập Khẩu) Năm 2022 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!