Xu Hướng 12/2022 # Xác Nhận Số Thuế Đã Nộp Nsnn Bằng Phương Thức Điện Tử / 2023 # Top 19 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Xác Nhận Số Thuế Đã Nộp Nsnn Bằng Phương Thức Điện Tử / 2023 # Top 19 View

Bạn đang xem bài viết Xác Nhận Số Thuế Đã Nộp Nsnn Bằng Phương Thức Điện Tử / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ngành Thuế tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người nộp thuế qua việc cung cấp dịch vụ thuế điện tử. Nguồn: internet

Xác nhận số thuế đã nộp NSNN bằng phương thức điện tử là tính năng mới, có nhiều thay đổi về cách thức thực hiện cho người nộp thuế và xử lý hồ sơ của cán bộ thuế từ khâu tiếp nhận hồ sơ, phân công xử lý hồ sơ, xử lý hồ sơ đề nghị xác nhận số thuế đã nộp NSNN, phê duyệt, ký điện tử, cấp số, lưu hành Giấy xác nhận số thuế đã nộp NSNN điện tử, báo cáo, lưu trữ, tra cứu.

Nhằm đảm bảo cho việc xác nhận số thuế đã nộp NSNN của người nộp thuế được kịp thời, chính xác, tránh tình trạng người nộp thuế phải thực hiện nhiều lần hoặc Giấy xác nhận số thuế đã nộp NSNN bằng phương thức ký điện tử nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu mục đích sử dụng đặc biệt của người nộp thuế, Cục Thuế TP. Hà Nội hướng dẫn, người nộp thuế có thể lựa chọn sử dụng 1 trong hai hình thức xác nhận số nộp NSNN bằng phương thức điện tử hoặc bằng hồ sơ giấy, đồng thời người nộp thuế không phải gửi hồ sơ theo cả hai hình thức cùng lúc.

Tổng cục Thuế yêu cầu các cục thuế triển khai xác nhận số thuế đã nộp NSNN bằng phương thức điện tử mục tiêu đến thời điểm 30/3/2020, tỷ lệ giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp NSNN bằng phương thức điện tử từ 50% trở lên so với hình thức thông thường; đến 30/9/2020 là 90% trở lên.

Đối với trường hợp người nộp thuế áp dụng phương thức xác nhận điện tử, người nộp thuế xác nhận số thuế đã nộp cho mã số thuế đã được đăng ký thông tin tài khoản đăng nhập trên hệ thống thuế điện tử eTax và mã số thuế đơn vị phụ thuộc (có cùng mã số thuế 10 nếu có) từ ngày 01/01/2015 trở đi.

Khi áp dụng phương thức xác nhận điện tử, người nộp thuế có thể lựa chọn hai hình thức xác nhận số thuế đã nộp NSNN theo ”Loại thuế” hoặc ”Chứng từ nộp thuế”. Trong đó, hình thức xác nhận theo Chứng từ nộp thuế phù hợp cho việc xác nhận các khoản nộp tiền vào NSNN được người nộp thuế thực hiện bằng hình thức lập Giấy nộp tiền qua trang Web thuế điện tử.

Hình thức xác nhận theo Loại thuế cho phép người nộp thuế xác nhận số thuế đã nộp NSNN trên cơ sở số liệu theo file tài liệu gửi kèm là Bảng kê tổng hợp số thuế đã nộp NSNN theo từng loại thuế và theo thời gian nộp tiền vào NSNN, hoặc Bảng kê chứng từ nộp thuế có cộng tổng theo từng loại thuế và thời gian nộp tiền vào NSNN. Bảng kê chứng từ này bao gồm các hình thức nộp tiền như: điện tử, tiền mặt, được nộp thay …), dưới dạng file Excel hoặc Word. Căn cứ vào số liệu này cơ quan thuế đối chiếu xác định cụ thể khoản chênh lệch (nếu có) và tổng hợp xác nhận số thuế đã nộp cho người nộp thuế.

Tuy nhiên, có nhiều trường hợp người nộp thuế chưa thể áp dụng phương thức xác nhận điện tử như: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật của người nộp thuế hoặc Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế xẩy ra sự cố làm cho người nộp thuế không thể thực hiện lập và gửi Giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp NSNN; người nộp thuế không thuộc đối tượng đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử; người nộp thuế xác nhận số thuế đã nộp NSNN cho từng nhà thầu theo mã số nộp thay nhà thầu 13 số, hoặc các nhà thầu theo mã số thuế nộp thay mã số 10 (mã số thuế này chưa/không đăng ký tài khoản đăng nhập trên hệ thống thuế điện tử eTax); người nộp thuế thực hiện xác nhận số thuế đã nộp NSNN cho các khoản nộp từ trước năm 2015; người nộp thuế xác nhận số thuế thu nhập cá nhân đã nộp NSNN và số thuế đã khấu trừ/ phải nộp để nộp thay cho một cá nhân do cơ quan chi trả; người nộp thuế là cá nhân tự nộp thuế TNCN theo tờ khai quyết toán thuế TNCN; người nộp thuế có nhu cầu sử dụng kết quả xác nhận số thuế đã nộp NSNN cho những mục đích đòi hỏi yêu cầu đặc biệt như: chữ ký tươi, dấu đỏ …

Theo Cục Thuế TP. Hà Nội, đối với các trường hợp trên, người nộp thuế nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc qua đường bưu chính và thực hiện theo dõi, nhận kết quả xác nhận số thuế đã nộp NSNN theo Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế đang thực hiện.

Trước đó, ngày 16/12/2019, Tổng cục Thuế ban hành Công văn số 5240/TCT-KK hướng dẫn quy trình tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đề nghị xác nhận số thuế đã nộp NSNN bằng phương thức điện tử. Tổng cục Thuế yêu cầu các cục thuế triển khai quy trình mới đạt được mục tiêu đến thời điểm 30/3/2020, tỷ lệ giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp NSNN bằng phương thức điện tử từ 50% trở lên so với hình thức thông thường; đến 30/9/2020 là 90% trở lên.

Theo đó, người nộp thuế sử dụng tài khoản giao dịch thuế điện tử truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN lập giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp NSNN, ký điện tử và gửi thành công cho cơ quan thuế. Sau đó, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế sẽ thực hiện tiếp nhận, lưu giấy đề nghị và hồ sơ, tài liệu kèm theo, đồng thời thông báo tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử trong cơ sở dữ liệu của ngành thuế. Sau khi tiếp nhận và xử lý đề nghị của người nộp thuế, cơ quan thuế gửi thông báo xác nhận, hoặc không xác nhận cho người nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử của người nộp thuế theo thời gian quy định.

Nộp Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất Bằng Phương Thức Điện Tử / 2023

Để kịp thời tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế bị thiệt hại bởi dịch bệnh Covid-19 gây ra, góp phần giúp cho người nộp thuế ổn định sản xuất kinh doanh, vượt qua khó khăn, ngày 8/4/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 41//2020/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất.

Người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn sẽ gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (bằng phương thức điện tử hoặc phương thức khác) theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toàn bộ các kỳ của các sắc thuế và tiền thuê đất được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý thuế

Đại lý thuế Việt An xin hướng dẫn doanh nghiệp cách nộp giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất bằng phương thức điện tử như sau:

Bước 1: Đăng nhập hệ thống thuế điện tử của doanh nghiệp

Bước 2: Vào mục Khai thuế Chọn Đăng ký tờ khai Chọn đăng ký giấy đề nghị gia hạn

Bước 3: Vào mục Khai thuế ð Chọn Kê khai trực tuyến ð Chọn tờ khai: Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất Chọn Tiếp tục

Bước 4: Doanh nghiệp kê khai Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế: Tích chọn kê khai loại thuế đề nghị gia hạn, trường hợp được gia hạn ð Chọn Hoàn thành kê khai  Chọn Ký và nộp tờ khai.

Sau khi doanh nghiệp nộp giấy đề nghị, Cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Trường hợp trong thời gian gia hạn, cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng gia hạn thì cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc dừng gia hạn và người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đã thực hiện gia hạn vào ngân sách nhà nước. Trường hợp sau khi hết thời gian gia hạn, cơ quan thuế phát hiện qua thanh tra, kiểm tra người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này thì người nộp thuế phải nộp số tiền thuế còn thiếu, tiền phạt và tiền chậm nộp do cơ quan thuế xác định lại vào ngân sách nhà nước.

Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, căn cứ Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất, cơ quan thuế không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn (bao gồm cả trường hợp Giấy đề nghị gia hạn gửi cơ quan thuế sau khi đã nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm 2020.

Thực Hiện Thí Điểm Gửi, Nhận Văn Bản Điện Tử Đã Ký Số / 2023

Cập nhật lúc: 14:10 23/05/2019

Văn phòng UBND tỉnh vừa ban hành văn bản số 410/VPUBND-HCTC, gửi các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố về thực hiện thí điểm gửi, nhận văn bản điện tử đã ký số.

Theo đó, thời gian thí điểm gửi, nhận văn bản điện tử có ký số từ ngày 02/5/2019 đến ngày 15/6/2019. Qua thời gian thực hiện nhiều sở, ngành, địa phương đã tích cực, chủ động tăng cường gửi, nhận văn bản điện tử có ký số hoặc văn bản điện tử số hóa văn bản giấy, góp phần giảm đáng kể số lượng văn bản giấy… Tuy nhiên vẫn còn nhiều sở, ngành, địa phương chưa tận dụng hiệu quả các điều kiện hiện có để thực hiện gửi, nhận văn bản điện tử có ký số.

Văn phòng UBND tỉnh đề nghị: (1) Triển khai thực hiện đầy đủ Công văn số 3321/UBND-KSTTHC ngày 26/4/2019 của UBND tỉnh về thực hiện thí điểm việc gửi nhận văn bản điện tử có ký số giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. Đối với các cơ quan, đơn vị chưa đáp ứng điều kiện hạ tầng kỹ thuật công nghệ để ký số văn bản điện tử thì phải gửi đồng thời cả văn bản điện tử trên Hệ thống iDesk và văn bản giấy theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh. (2) Các sở, ngành, địa phương đã gửi văn bản điện tử có ký số cho UBND tỉnh thì không gửi văn bản giấy để tiết kiệm chi phí vì văn bản điện tử đã ký số theo quy định của pháp luật có giá trị tương đương văn bản giấy và thay cho việc gửi, nhận văn bản giấy. Trường hợp văn bản có gửi kèm theo số lượng hồ sơ lớn mà không thể thực hiện scan đầy đủ lên Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành (iDesk) thì đơn vị gửi đồng thời văn bản điện tử đã ký số trên Hệ thống iDesk và gửi hồ kèm theo là văn bản giấy như thường lệ. (3). Từ ngày 27/5/2019, Văn phòng UBND tỉnh sẽ thí điểm gửi văn bản điện tử đã ký số (không gửi văn bản giấy) đối với văn bản thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Văn phòng.

Thủ Tục Xác Nhận Hoàn Thành Nghĩa Vụ Nộp Thuế Cập Nhật 2022 / 2023

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế là thủ tục bắt buộc đối với doanh nghiệp, để chứng minh doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ các quy định về nộp thuế. Tuy nhiên để thực hiện thủ tục này cần phải đúng quy định pháp luật. Vì vậy, bài viết này cung cấp các quy định về thủ tục xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế 2020.

ACC là đơn vị chuyên cung cấp các quy định pháp luật trong thủ tục xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế mới nhất 2020. Mời bạn theo dõi chi tiết bài viết này

1. Khái niệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế là: việc nộp đủ số tiền thuế phải nộp, số tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế.

2. Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh:

Người nộp thuế thuộc trường hợp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế; trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh.

Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý xuất cảnh, nhập cảnh về cá nhân, người nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Quản lý thuế.

Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động:

Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp phá sản được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Phá sản.

Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, bỏ địa chỉ đăng ký kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần tiền thuế nợ còn lại do chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông góp vốn, thành viên góp vốn, thành viên hợp danh chịu trách nhiệm nộp theo quy định đối với mỗi loại hình doanh nghiệp quy định tại Luật Doanh nghiệp.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần tiền thuế nợ còn lại do chủ hộ, cá nhân chịu trách nhiệm nộp.

Người nộp thuế có chi nhánh, đơn vị phụ thuộc chấm dứt hoạt động mà vẫn còn nợ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước thì có trách nhiệm kế thừa các khoản nợ của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc.

Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp:

Doanh nghiệp bị chia có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi thực hiện chia doanh nghiệp; trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì các doanh nghiệp mới được thành lập từ doanh nghiệp bị chia có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Doanh nghiệp bị tách, bị hợp nhất, bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi tách, hợp nhất, sáp nhập; trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp bị tách và doanh nghiệp được tách, doanh nghiệp hợp nhất, doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Doanh nghiệp được chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi chuyển đổi; trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp chuyển đổi có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Việc tổ chức lại doanh nghiệp không làm thay đổi thời hạn nộp thuế của doanh nghiệp được tổ chức lại. Trường hợp doanh nghiệp được tổ chức lại hoặc các doanh nghiệp thành lập mới không nộp thuế đầy đủ theo thời hạn nộp thuế đã quy định thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự:

Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết do người được thừa kế thực hiện trong phần tài sản của người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết để lại hoặc phần tài sản người thừa kế được chia tại thời điểm nhận thừa kế.

Trong trường hợp không có người thừa kế hoặc tất cả những người thừa kế từ chối nhận di sản thừa kế thì việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.

Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người bị Tòa án tuyên bố mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự do người quản lý tài sản của người mất tích hoặc người mất năng lực hành vi dân sự thực hiện trong phần tài sản của người đó.

Trường hợp Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì số nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã xóa theo quy định tại Điều 85 của Luật Quản lý thuế 2019 được phục hồi lại, nhưng không bị tính tiền chậm nộp cho thời gian bị tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

3. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế

Người nộp thuế có quyền đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ thuế của từng loại thuế hoặc của tất cả các loại thuế (trừ các loại thuế ở khâu xuất nhập khẩu); hoặc đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn phải nộp đến thời điểm đề nghị xác nhận.

Trường hợp cá nhân, nhà thầu nước ngoài nộp thuế qua tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ tại nguồn thì đề nghị với cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên khấu trừ tại nguồn xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

4. Thủ tục xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

* Trình tự thực hiện:

Người nộp thuế gửi văn bản đề nghị xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ thuế của từng loại thuế hoặc của tất cả các loại thuế; hoặc xác nhận số tiền thuế, tiền phạt còn phải nộp đến thời điểm đề nghị xác nhận cho Chi cục Thuế quản lý trực tiếp.

Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của Người nộp thuế, Chi cục Thuế có trách nhiệm ra văn bản xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của Người nộp thuế. Trường hợp cần kiểm tra, đối chiếu lại các thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của Người nộp thuế, Chi cục Thuế gửi thông báo cho Người nộp thuế biết lý do chưa xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của Người nộp thuế.

* Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại trụ sở Cơ quan thuế cấp: Chi cục Thuế.

Gửi qua đường bưu chính.

* Thành phần hồ sơ bao gồm:

Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế phải nêu rõ các nội dung:

Tên Người nộp thuế, mã số thuế.

Số thuế phát sinh của từng loại thuế bao gồm cả số thuế do Người nộp thuế khai trong hồ sơ thuế đã nộp cho Cơ quan quản lý thuế và số thuế truy thu, số thuế khoán theo quyết định của Cơ quan quản lý thuế.

Số tiền phạt hành chính do vi phạm pháp luật thuế.

Số tiền thuế, tiền phạt đã nộp.

Số tiền thuế, tiền phạt còn nợ (nếu có).

* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

* Thời hạn giải quyết: 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của Người nộp thuế.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thuế quản lý trực tiếp của doanh nghiệp hoặc Chi cục Thuế quản lý trực tiếp bên khấu trừ tại nguồn đối với trường hợp cá nhân, nhà thầu nước ngoài nộp thuế qua tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ tại nguồn.

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Thuế.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 44 Thông tư 156/2013

5. Mẫu đơn, công văn xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc –o0o– …………., ngày… tháng…. năm….. ĐƠN XIN XÁC NHẬN HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ THUẾ Kính gửi: – Chi cục thuế…………… – Ông/Bà…………………. – Trưởng chi cục thuế…………

(Hoặc các chủ thể khác có thẩm quyền như UBND xã, phường, thị trấn, nhân viên thuế,…)

– Căn cứ Luật quảng lý thuế năm 2019S – Căn cứ tình hình thực tế.

Tên tôi là:……………………………………………………….. Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:……………………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:…………………………………………………………………….

(Nếu là tổ chức thì trình bày những thông tin sau:

Tên tổ chức/Công ty/… :………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:…………………………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………………………. Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….

Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:……………………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:…………………………………………………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………………………………………)

Xin trình bày với Quý cơ quan/Ông/Bà… sự việc sau:

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

(Bạn trình bày về nguyên nhân, hoàn cảnh dẫn tới việc bạn làm đơn để xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế, ví dụ, bạn đang thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đần/ không phải lần đầu nhưng có thay đổi về diện tích sử dụng theo hướng mở rộng. Theo quy định của pháp luật, để được cấp Giấy chứng nhận này bạn sẽ phải nộp biên lai đóng thuế cho chủ thể có thẩm quyền, tuy nhiên, vì một lý do nào đó, bạn không cung cấp được biên lai này, nên, bạn cần xin giấy xác nhận về việc bạn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế để chứng minh việc bạn đã thực hiện việc đóng thuế).

Vì những lý do sau:

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

(Phần này bạn trình bày lý do dùng để thuyết phục chủ thể có thẩm quyền rằng yêu cầu xác nhận mà bạn đưa ra là hợp lý, hợp pháp)

(Công ty) Tôi làm đơn này để kính đề nghị Quý cơ quan/Ông/Bà/… xem xét trường hợp trên của ……………. và tiến hành xác nhận:

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

(Phần này bạn đưa ra các thông tin mà bạn cần xác nhận, trong đó có việc hoàn thành nghĩa vụ thuế)

Kính mong Quý cơ quan/Ông/Bà… xem xét và xác nhận việc………………. đã hoàn thành nghĩa vụ thuế………… vào ngày…/…/……

Xin trân trọng cảm ơn!

Xác nhận của………… Người làm đơn

( Ký và ghi rõ họ tên)

Cập nhật thông tin chi tiết về Xác Nhận Số Thuế Đã Nộp Nsnn Bằng Phương Thức Điện Tử / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!