Xu Hướng 11/2022 # Xác Nhận Số Thuế Đã Nộp Vào Ngân Sách Nhà Nước (Nsnn) Bằng Phương Thức Điện Tử / 2023 # Top 14 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Xác Nhận Số Thuế Đã Nộp Vào Ngân Sách Nhà Nước (Nsnn) Bằng Phương Thức Điện Tử / 2023 # Top 14 View

Bạn đang xem bài viết Xác Nhận Số Thuế Đã Nộp Vào Ngân Sách Nhà Nước (Nsnn) Bằng Phương Thức Điện Tử / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

        Ngành thuế đã nỗ lực cải cách nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho NNT thông qua việc cung cấp dịch vụ thuế điện tử nói chung và xác nhận số thuế đã nộp NSNN bằng phương thức điện tử nói riêng. Cục Thuế TP Hà Nội tổ chức thực hiện tiếp nhận Giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp NSNN (Mẫu số C1-10a/NSNN-TĐT) của NNT và trả kết quả Giấy xác nhận/ Không xác nhận số thuế đã nộp NSNN (Mẫu số C1-10b/NS-TĐT) cho NNT bằng phương thức điện tử tại Văn phòng cục và các chi cục thuế quận, huyện, thị xã và khu vực trên địa bàn Tp Hà Nội.

        Để thực hiện lập Giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp NSNN bằng phương thức điện tử, NNT đăng nhập vào hệ thống eTax theo tài khoản đã được cơ quan thuế cấp. NNT sử dụng chức năng đề nghị xác nhận số thuế đã nộp NSNN và thực hiện theo “Tài liệu hướng dẫn sử dụng Đề nghị xác nhận số thuế đã nộp NSNN điện tử”.

        Nhằm đảm bảo cho việc xác nhận số thuế đã nộp NSNN của NNT được kịp thời, chính xác, NNT không phải thực hiện nhiều lần do kết quả nhận được là: Giấy không xác nhận số thuế đã nộp NSNN hoặc Giấy xác nhận số thuế đã nộp NSNN bằng phương thức ký điện tử nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu mục đích sử dụng đặc biệt của NNT. NNT có thể lựa chọn sử dụng một trong hai hình thức xác nhận số nộp NSNN bằng phương thức điện tử hoặc bằng hồ sơ giấy.

        Các trường hợp NNT áp dụng phương thức xác nhận điện tử gồm:

        + NNT xác nhận số thuế đã nộp cho mã số thuế đã được đăng ký thông tin tài khoản đăng nhập trên hệ thống Thuế điện tử eTax và mã số thuế đơn vị phụ thuộc (có cùng mã số thuế 10 nếu có).

        + NNT chỉ thực hiện xác nhận số thuế đã nộp từ ngày 01/01/2015 trở đi.

        Khi áp dụng phương thức xác nhận điện tử, NNT có thể lựa chọn hai hình thức xác nhận số thuế đã nộp NSNN theo: “Chứng từ nộp thuế” hoặc “Loại thuế” trên cơ sở những lưu ý sau:

        – Hình thức xác nhận theo Chứng từ nộp thuế phù hợp cho việc xác nhận các khoản nộp tiền vào NSNN được NNT thực hiện bằng hình thức lập Giấy nộp tiền qua trang Web thuế điện tử.

        – Hình thức xác nhận theo Loại thuế cho phép NNT xác nhận số thuế đã nộp NSNN trên cơ sở số liệu theo file tài liệu gửi kèm là: Bảng kê tổng hợp số thuế đã nộp NSNN theo từng loại thuế và theo thời gian nộp tiền vào NSNN hoặc Bảng kê chứng từ nộp thuế có cộng tổng theo từng loại thuế và thời gian nộp tiền vào NSNN. Bảng kê chứng từ này bao gồm các hình thức nộp tiền như: điện tử, tiền mặt, được nộp thay …, dưới dạng file Excel hoặc Word. Căn cứ vào số liệu này, cơ quan thuế đối chiếu xác định cụ thể khoản chênh lệch (nếu có) và tổng hợp xác nhận số thuế đã nộp cho NNT.

        Các trường hợp NNT chưa thể áp dụng phương thức xác nhận điện tử gồm:

        – Hệ thống hạ tầng kỹ thuật của NNT hoặc Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế xảy ra sự cố làm cho NNT không thể thực hiện lập và gửi Giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp NSNN;

        – NNT không thuộc đối tượng đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử;

        – NNT xác nhận số thuế đã nộp NSNN cho từng nhà thầu theo mã số nộp thay nhà thầu 13 số hoặc các nhà thầu theo mã số thuế nộp thay mã số 10 (mã số thuế này chưa/không đăng ký tài khoản đăng nhập trên hệ thống thuế điện tử eTax); 

        – NNT thực hiện xác nhận số thuế đã nộp NSNN cho các khoản nộp từ trước năm 2015;

        – NNT xác nhận số thuế thu nhập cá nhân đã nộp NSNN và  số thuế đã khấu trừ/ phải nộp để nộp thay cho một cá nhân do cơ quan chi trả;

        – NNT là cá nhân tự nộp thuế TNCN theo tờ khai quyết toán thuế TNCN; 

        – NNT có nhu cầu sử dụng kết quả xác nhận số thuế đã nộp NSNN cho những mục đích đòi hỏi yêu cầu đặc biệt như: chữ ký tươi, dấu đỏ …

        Đối với các trường hợp NNT chưa thể áp dụng phương thức xác nhận điện tử nêu trên, NNT nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc qua đường bưu chính và thực hiện theo dõi, nhận kết quả xác nhận số thuế đã nộp NSNN theo Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế đang thực hiện.

CHI CỤC THUẾ QUẬN LONG BIÊN

Nộp Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất Bằng Phương Thức Điện Tử / 2023

Để kịp thời tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế bị thiệt hại bởi dịch bệnh Covid-19 gây ra, góp phần giúp cho người nộp thuế ổn định sản xuất kinh doanh, vượt qua khó khăn, ngày 8/4/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 41//2020/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất.

Người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn sẽ gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (bằng phương thức điện tử hoặc phương thức khác) theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toàn bộ các kỳ của các sắc thuế và tiền thuê đất được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý thuế

Đại lý thuế Việt An xin hướng dẫn doanh nghiệp cách nộp giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất bằng phương thức điện tử như sau:

Bước 1: Đăng nhập hệ thống thuế điện tử của doanh nghiệp

Bước 2: Vào mục Khai thuế Chọn Đăng ký tờ khai Chọn đăng ký giấy đề nghị gia hạn

Bước 3: Vào mục Khai thuế ð Chọn Kê khai trực tuyến ð Chọn tờ khai: Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất Chọn Tiếp tục

Bước 4: Doanh nghiệp kê khai Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế: Tích chọn kê khai loại thuế đề nghị gia hạn, trường hợp được gia hạn ð Chọn Hoàn thành kê khai  Chọn Ký và nộp tờ khai.

Sau khi doanh nghiệp nộp giấy đề nghị, Cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Trường hợp trong thời gian gia hạn, cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng gia hạn thì cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc dừng gia hạn và người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đã thực hiện gia hạn vào ngân sách nhà nước. Trường hợp sau khi hết thời gian gia hạn, cơ quan thuế phát hiện qua thanh tra, kiểm tra người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này thì người nộp thuế phải nộp số tiền thuế còn thiếu, tiền phạt và tiền chậm nộp do cơ quan thuế xác định lại vào ngân sách nhà nước.

Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, căn cứ Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất, cơ quan thuế không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn (bao gồm cả trường hợp Giấy đề nghị gia hạn gửi cơ quan thuế sau khi đã nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm 2020.

Sách Luật Ngân Sách Nhà Nước / 2023

Gọi đặt hàng 24/24 từ thứ 2 đến thứ 7: 0909 366 858

Nội dung cuốn sách bao gồm những vấn đề sau:

CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG VÀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHI TIÊU HỘI NGHỊ.

Nội dung quyển sách gồm có các phần như sau:

Luật kiểm toán nhà nước (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016)

Quy chế chi tiêu nội bộ và phân cấp quản lý tài sản của kiểm toán nhà nước.

Phần thứ nhất: Luật Kế toán (Thông qua tại Kỳ họp thứ 10 Quốc hội Khóa XIII)

Phần thứ hai: Quy định về phân cấp, ủy quyền và tổ chức thực hiện đối với lĩnh vực tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng, kiểm tra, kiểm toán nội bộ

Phần thứ ba: Các quy định mới về quản lý tài chính đơn vị đơn vị hành chính sự nghiệp

Phần thứ tư: Tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập

Phần thứ năm: Cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập

Phần thứ sáu: Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong đơn vị hành chính sự nghiệp

Phần thứ bảy: Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập

Ngày 25/6/2015, kỳ họp thứ 9, Quốc hội khoá XIII đã thông qua Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017 và Luật này thay thế Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11.

Nội dung cuốn sách gồm các phần:

Phần I: Cẩm nang giải đáp vướng mắc về Luật Ngân sách Nhà nước

Ngoài ra cuốn sách còn in các văn bản pháp luật về chính sách thuế, còn hiệu lực hoặc có thể vận dụng để bạn bạn đọc tham khảo và áp dụng trong công việc, là tài liệu thực sự cần thiết đối với lãnh đạo và cán bộ, công chức và người lao động của các cơ quan, ban ngành, đoàn thể. Hy vọng cuốn sách này rất hữu ích cho các bạn có nhu cầu sử dụng. Sách đẹp, khổ 19*27 cm, dày 368 trang, Giá: 350.000đ. Nộp lưu chiểu quý II / 2018.

Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Nghị Quyết Số 94/2019/Qh14 Về Khoanh Nợ Tiền Thuế, Xóa Nợ Tiền Phạt Chậm Nộp, Tiền Chậm Nộp Đối Với Người Nộp Thuế Không Còn Khả Năng Nộp Ngân Sách Nhà Nước / 2023

1. Đối tượng được xử lý nợ (tại Điều 4 của Nghị quyết):

Đối tượng được xử lý nợ là người nộp thuế nợ tiền thuế, nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp phát sinh trước ngày 1-7-2020 mà không còn khả năng nộp ngân sách Nhà nước, bao gồm 7 nhóm đối tượng:

(1) Người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

(2) Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan quản lý thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh đã thông báo người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục giải thể;

(4) Người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý thuế đã phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người nộp thuế có trụ sở hoặc địa chỉ liên lạc để kiểm tra, xác minh thông tin người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh, địa chỉ liên lạc đã đăng ký với cơ quan quản lý thuế;

(5) Người nộp thuế đã bị cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế;

(6) Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;

(7) Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán trực tiếp bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, bao gồm cả nhà thầu phụ được quy định trong hợp đồng ký với chủ đầu tư và được chủ đầu tư trực tiếp thanh toán nhưng chưa được thanh toán.

2. Các biện pháp xử lý nợ (tại Điều 5 của Nghị quyết): (1) Khoanh nợ tiền thuế kể từ ngày 1-7-2020 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 4 của Nghị quyết này. (2) Xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp còn nợ trước ngày 1-7-2020 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 4 của Nghị quyết:

Điều kiện xóa nợ theo từng đối tượng như sau:

a) Người nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết này có giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật;

b) Người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị quyết này có quyết định giải thể hoặc thông báo của cơ quan đăng ký kinh doanh về việc người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

c) Người nộp thuế quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết này đã có đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc Tòa án có thông báo thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;

d) Người nộp thuế quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 của Nghị quyết không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh và có biên bản xác nhận giữa cơ quan quản lý thuế với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người nộp thuế có trụ sở hoặc địa chỉ liên lạc về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh, địa chỉ liên lạc hoặc cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế.

(3) Xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp còn nợ trước ngày 1-7-2020 đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị quyết, bảo đảm các điều kiện sau đây:

– Có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người nộp thuế bị thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và thời gian, địa điểm xảy ra;

– Chưa được xử lý miễn tiền chậm nộp từ khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 có hiệu lực thi hành;

– Có văn bản đánh giá giá trị thiệt hại vật chất do người nộp thuế lập và có xác nhận về giá trị thiệt hại của tổ chức kiểm toán độc lập, cơ quan thẩm định giá hoặc cơ quan bảo hiểm;

– Số nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp được xóa tính trên số nợ tiền thuế phát sinh không có khả năng thu do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây ra và không vượt quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm (nếu có).

(4) Xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp còn nợ trước ngày 1-7-2020 đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 4 của Nghị quyết, bảo đảm các điều kiện sau đây:

– Có văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng vốn ngân sách Nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán, số tiền chưa thanh toán và thời gian chậm thanh toán cho người nộp thuế;

– Có hợp đồng kinh tế ký với đơn vị sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, đối với nhà thầu phụ phải được quy định cụ thể trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng và được đơn vị sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trực tiếp thanh toán nhưng chưa được thanh toán và biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước hoặc hóa đơn cung ứng hàng hóa dịch vụ;

– Số nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp được xóa được tính trên số nợ tiền thuế nhưng số nợ tiền thuế không vượt quá số tiền ngân sách Nhà nước chậm thanh toán cho người nộp thuế và số tiền được xóa phát sinh trong khoảng thời gian ngân sách Nhà nước chậm thanh toán.

3. Thẩm quyền và hồ sơ, trình tự thủ tục xử lý nợ (tại Điều 6 Nghị quyết):

(1) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế quyết định việc khoanh nợ tiền thuế.

(2) Thẩm quyền xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với doanh nghiệp và tổ chức được quy định như sau:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp từ 15 tỷ đồng trở lên;

b) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp từ 10 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng;

c) Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp từ 05 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng;

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp dưới 05 tỷ đồng.

(3) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với cá nhân, cá nhân kinh doanh, hộ gia đình, hộ kinh doanh.

(4) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ./.

Cập nhật thông tin chi tiết về Xác Nhận Số Thuế Đã Nộp Vào Ngân Sách Nhà Nước (Nsnn) Bằng Phương Thức Điện Tử / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!