Xu Hướng 2/2023 # Yêu Cầu Đối Với Văn Bản Quản Lý Nhà Nước # Top 10 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Yêu Cầu Đối Với Văn Bản Quản Lý Nhà Nước # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Yêu Cầu Đối Với Văn Bản Quản Lý Nhà Nước được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bài Thu Hoạch Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Là Gì? Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Về Dân Tộc Thiểu Số Cần, Bài Thu Hoạch Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Là Gì? Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Về Dân Tộc Thiểu Số Cần, Đề án Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Lãnh Đạo Quản Lý ở Nước Ngoài Bằng Ngân Sách Nhà Nước, Quy Phạm Quan Trắc Mực Nước Và Nhiệt Độ Nước Sông, Bài Tập Tình Huống Về Lãnh Đạo Quản Lý Cấp Phòng Tại Các Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước, Hãy Phân Tích Làm Rõ Nội Dung Của Quyền Tham Gia Quản Lý Nhà Nước Và Quản Lý X, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Ubnd Quận, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Ubnd Quận Hồng Bàng, Đề Tài Quản Lý Nhà Nước Về Công Tác Quốc Phòng Quân Sự Địa Phương, Tổng Quan Quản Lý Nhà Nước Theo Ngành Và Lãnh Thổ, Hoạt Động Quản Lý Biển Đảo Của Nhà Nước Quân Chủ Việt Nam, Tham Quản Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về An Ninh Trật Tự, Báo Cáo Tổng Quan Hoạt Động Quản Lý Nhà Nước, Chủ Trương, Thái Độ, Quan Điểm Của Chính Phủ, Chính Quyền Cơ Sở Và Các Cơ Quan Đặc Biệt Của Các Nước, Vai Trò Quan Trọng Nhất Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Tập Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai, Quản Lý Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Y Tế ở Cơ Sở, Mẫu Đơn Xin Vào Cơ Quan Nhà Nước, Các Yêu Cầu Của Văn Bản Quản Lý Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai, Quản Lý Nhà Nước Về Y Tế, Đơn Xin Vào Cơ Quan Nhà Nước, Yêu Cầu Đối Với Văn Bản Quản Lý Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Quản Lý Nhà Nước, Đề Thi Môn Quản Lý Nhà Nước Về Đô Thị, Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa, Quản Lý Nhà Nước Về, Đề Tài Quản Lý Nhà Nước, Hội Họp Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Gửi Cơ Quan Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Nhà Nước, Báo Cáo Thực Tập Quản Lý Nhà Nước, Iii. Quan Hệ Có Yếu Tố Nước Ngoài, Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Báo Chí, Quan Ly Nha Nuoc Ve Antt, Quản Lý Nhà Nước Về Việc Làm, Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục Và Đào Tạo, Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Quản Lí Nhà Nước Về Bao Hierm Xã Hội, Quản Lý Nhà Nước Về Xây Dựng, Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Hiện Nay, Quan Ly Nha Nuoc Ve Van Hoa Tai Dia Phuong, Quản Lí Nhà Nước Nền Kinh Tế, Quản Lí Nhà Nước Về Dạy Nghề, Quản Lý Nhà Nước Về Tài Chính, Quản Lý Nhà Nước Về Lao Động, Lý Luận Quản Lý Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Dạy Nghề, Bộ Quy Tắc ứng Xử Trong Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước, Thủ Tục Thanh Lý Tài Sản Cơ Quan Nhà Nước, Bài Tập Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Đơn Xin Việc Cơ Quan Nhà Nước, Quan Hệ Mỹ Với Các Nước Đông Nam á, Bài Tập Quản Lý Nhà Nước Về Lâm Nghiệp, Quản Lý Nhà Nước Về Môi Trường, Mẫu Đơn Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Du Lịch, Bồi Dưỡng Quản Lý Nhà Nước, Tài Liệu Quản Lý Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước Doc, Bài Thu Hoạch Quản Lý Nhà Nước, Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai, Bài Thu Hoạch Quản Lý Nhà Nước Về Y Tế, Yêu Cầu Nội Dung Văn Bản Quản Lý Nhà Nước, Quản Lý Tài Chính Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Báo Cáo Tình Hình Lớp Học Quản Lý Nhà Nước, Quản Lý Thu Ngân Sách Nhà Nước, Danh Mục Hàng Hóa Nhà Nước Quản Lý Giá, Các Bài Báo Khoa Học Về Quản Lý Nhà Nước Về Du Lịch, Đề Thi Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Tập Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước, Bài Tiểu Luận Lớp Quản Lý Nhà Nước, Đề Tài Quản Lý Nhà Nước Về An Ninh Trật Tự, Quản Lý Nhà Nước Về An Ninh Trật Tự, Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Nội Vụ, Quản Lý Nhà Nước Về Thủ Tục Hành Chính, Quyết Định Quản Lý Nhà Nước, Quy Chế Quản Lý Tài Chính Của Công Ty Nhà Nước, Xử Lý Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Về Y Tế, Quản Lý Nhà Nước Về Hành Chính, Luận Văn Về Quản Lý Nhà Nước Về Việc Làm, Tình Huống Quản Lý Nhà Nước, Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Về Y Tế, Tham Luận Về Quản Lý Nhà Nước, Đề Cương Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước, Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Luận Văn Công Tác Quản Lý Của Nhà Nước Về Báo Chí, Yếu Tố Liên Quan Nuoc Ngoai, Xin Nghĩ Việc Cơ Quan Nhà Nước , Quản Lý Nhà Nước Hoạt Động Y Tế, Luật Quản Lý Sử Dụng Tài Sản Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Quan Ly Nha Nuoc Bieu Dien, Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước,

Bài Thu Hoạch Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Là Gì? Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Về Dân Tộc Thiểu Số Cần, Bài Thu Hoạch Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Là Gì? Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Về Dân Tộc Thiểu Số Cần, Đề án Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Lãnh Đạo Quản Lý ở Nước Ngoài Bằng Ngân Sách Nhà Nước, Quy Phạm Quan Trắc Mực Nước Và Nhiệt Độ Nước Sông, Bài Tập Tình Huống Về Lãnh Đạo Quản Lý Cấp Phòng Tại Các Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước, Hãy Phân Tích Làm Rõ Nội Dung Của Quyền Tham Gia Quản Lý Nhà Nước Và Quản Lý X, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Ubnd Quận, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Ubnd Quận Hồng Bàng, Đề Tài Quản Lý Nhà Nước Về Công Tác Quốc Phòng Quân Sự Địa Phương, Tổng Quan Quản Lý Nhà Nước Theo Ngành Và Lãnh Thổ, Hoạt Động Quản Lý Biển Đảo Của Nhà Nước Quân Chủ Việt Nam, Tham Quản Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về An Ninh Trật Tự, Báo Cáo Tổng Quan Hoạt Động Quản Lý Nhà Nước, Chủ Trương, Thái Độ, Quan Điểm Của Chính Phủ, Chính Quyền Cơ Sở Và Các Cơ Quan Đặc Biệt Của Các Nước, Vai Trò Quan Trọng Nhất Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Tập Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai, Quản Lý Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Y Tế ở Cơ Sở, Mẫu Đơn Xin Vào Cơ Quan Nhà Nước, Các Yêu Cầu Của Văn Bản Quản Lý Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai, Quản Lý Nhà Nước Về Y Tế, Đơn Xin Vào Cơ Quan Nhà Nước, Yêu Cầu Đối Với Văn Bản Quản Lý Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Quản Lý Nhà Nước, Đề Thi Môn Quản Lý Nhà Nước Về Đô Thị, Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa, Quản Lý Nhà Nước Về, Đề Tài Quản Lý Nhà Nước, Hội Họp Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Gửi Cơ Quan Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Nhà Nước, Báo Cáo Thực Tập Quản Lý Nhà Nước, Iii. Quan Hệ Có Yếu Tố Nước Ngoài, Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Báo Chí, Quan Ly Nha Nuoc Ve Antt, Quản Lý Nhà Nước Về Việc Làm, Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục Và Đào Tạo, Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Quản Lí Nhà Nước Về Bao Hierm Xã Hội, Quản Lý Nhà Nước Về Xây Dựng, Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Hiện Nay, Quan Ly Nha Nuoc Ve Van Hoa Tai Dia Phuong, Quản Lí Nhà Nước Nền Kinh Tế, Quản Lí Nhà Nước Về Dạy Nghề, Quản Lý Nhà Nước Về Tài Chính, Quản Lý Nhà Nước Về Lao Động, Lý Luận Quản Lý Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Dạy Nghề, Bộ Quy Tắc ứng Xử Trong Cơ Quan Nhà Nước,

Yêu Cầu Đối Với Văn Bản Pháp Luật

Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Thực Trạng Và Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Chính Quyền Địa Phương Việt Nam Hiện Nay., Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2015, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Luật Lao Động, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Vai Trò Của Luật Sư:luật Sư Bảo Vệ Quyền Và Lợi ích Hợp Pháp Cho Nguyên Đơn, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Học Luật Hà Nội, Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 1996, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Bài Tham Luận Về Quản Lý Rèn Luyện Kỷ Luật , Chấp Hành Pháp Luật Trong Quân Đội, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Văn Bản Pháp Luật Doc, Mẫu Văn Bản Pháp Luật, E Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Bao Gồm, Văn Bản Pháp Luật Đất Đai, Văn Bản Pháp Luật Gia Lai, Văn Bản Pháp Luật Mới Về Đất Đai, Bộ Luật Dân Sự Pháp, Tư Duy Pháp Lý Của Luật Sư Pdf, Văn Bản Pháp Luật, Sự Tồn Tại Của Pháp Luật, Sổ Tay Pháp Luật, Yêu Cầu Của Văn Bản Pháp Luật, Yêu Cầu Đối Với Văn Bản Pháp Luật, Bộ Luật Dân Sự Pháp Và Đức, Văn Bản Pháp Luật Dân Sự, Luật Pháp, Mẫu Văn Bản Tư Vấn Pháp Luật, Bộ Luật Dân Sự Pháp Pdf, Văn Bản Pháp Luật Gồm, Văn Bản Pháp Luật Mới, Văn Bản Pháp Luật Là, Các Văn Bản Pháp Luật Về Trẻ Em, Văn Bản Pháp Luật Hà Nội, Các Văn Bản Pháp Luật Về Y Tế, Các Yêu Cầu Đối Với Văn Bản Pháp Luật, Mua Văn Bản Pháp Luật ở Đâu, Phap S Luật, Pháp Luật T/p Hcm, Căn Cứ Pháp Luật, Pháp Luật V, Văn Bản Pháp Luật Huế, Văn Bản Pháp Luật Là Gì, Pháp Luật P, Văn Bản Pháp Luật Mẫu, Tìm Văn Bản Pháp Luật Về Ma Túy, Văn Bản Pháp Luật Của Bộ Y Tế, Pháp Luật, Góp ý Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xã Hội Học Pháp Luật Hlu, Đề Thi Xã Hội Học Pháp Luật, Đề Thi Và Đáp án Môn Tư Vấn Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Cho Ví Dụ, Văn Bản Pháp Luật Bộ Y Tế, Văn Bản Pháp Luật Gov, Pháp Luật V N, Tin Pháp Luật, Tư Vấn Pháp Luật, 10 Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Y Tế, Văn Bản Pháp Luật Sở Hữu Trí Tuệ, Văn Bản Pháp Luật Về Nhà ở Xã Hội,

Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Thực Trạng Và Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Chính Quyền Địa Phương Việt Nam Hiện Nay., Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2015, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Luật Lao Động, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Vai Trò Của Luật Sư:luật Sư Bảo Vệ Quyền Và Lợi ích Hợp Pháp Cho Nguyên Đơn, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Học Luật Hà Nội, Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 1996, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Bài Tham Luận Về Quản Lý Rèn Luyện Kỷ Luật , Chấp Hành Pháp Luật Trong Quân Đội, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Văn Bản Pháp Luật Doc, Mẫu Văn Bản Pháp Luật,

Luận Văn: Pháp Luật Về Quản Lý Nhà Nước Đối Với Hợp Tác Xã, Hay

, ZALO 0932091562 at BÁO GIÁ DV VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

Published on

Luận văn thạc sĩ ngành luật: Hoàn thiện pháp luật về quản lý nhà nước đối với hợp tác xã ở Việt Nam hiện nay, cho các bạn tham khảo

1. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT DOÃN THỊ VÂN ANH HOµN THIÖN PH¸P LUËT VÒ QU¶N Lý NHµ N¦íC §èI VíI HîP T¸C X· ë VIÖT NAM HIÖN NAY Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử Nhà nƣớc và Pháp luật Mã số: 60 38 01 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. ĐẶNG MINH TUẤN HÀ NỘI – 2014

2. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực. Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội. Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể bảo vệ Luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn! NGƢỜI CAM ĐOAN Doãn Thị Vân Anh

4. 2.1.1. Về bộ máy quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã …………………………..24 2.1.2. Về hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã ……………………….30 2.2. Thực tiễn hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã trên địa bàn thành phố Hà Nội ……………………………………………………….38 2.2.1. Khái quát quá trình phát triển hợp tác xã trên địa bàn thành phố Hà Nội …………………………………………………………………………………….38 2.2.2. Tình hình thực hiện pháp luật về các chính sách hỗ trợ đối với hợp tác xã trên địa bàn thành phố Hà Nội…………………………………….41 2.3. Đánh giá chung……………………………………………………………………….49 2.3.1. Những thành tựu đạt đƣợc………………………………………………………….49 2.3.2. Những hạn chế, bất cập và nguyên nhân ……………………………………..52 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2……………………………………………………………………..61 Chƣơng 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ CƠ CHẾ THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY……………………………………………………………………………..63 3.1. Định hƣớng hoàn thiện pháp luật và cơ chế thực thi pháp luật về quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã……………………………..63 3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật và cơ chế thực thi pháp luật về quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã ……………………………………66 3.2.1. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã ………………………………………………………………………………………66 3.2.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế thực thi pháp luật về quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã……………………………………………………………..74 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3……………………………………………………………………..79 KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………….82 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………….85

5. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CN-TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp DGRV German Co-operative and Raiffeisen Coferederation – Liên minh hợp tác xã cộng hoà Liên bang Đức HĐND Hội đồng nhân dân HTX NN Hợp tác xã nông nghiệp HTX Hợp tác xã JICA Japan international Cooperation Agency – Cơ quan hợp tác quốc tế của Nhật Bản KTTT Kinh tế tập thể LHHTX Liên hiệp Hợp tác xã TDND Tín dụng nhân dân TNHH Trách nhiệm hữu hạn UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa

6. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Tỷ lệ doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của khu vực HTX so với các thành phần kinh tế khác………………………………10 Bảng 1.2. Tỷ trọng của kinh tế tập thể (chủ yếu là hợp tác xã) trong GDP….11 Bảng 1.3. Số lƣợng HTX trong cả nƣớc giai đoạn 2002 – 2010 ……………..22 Bảng 2.1. Cơ cấu bộ máy quản lý nhà nƣớc về HTX hiện nay……………….26

7. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã là đƣờng lối chiến lƣợc nhất quán trong mọi giai đoạn cách mạng của Đảng và Nhà nƣớc ta, hợp tác xã đƣợc từng bƣớc đổi mới theo hƣớng phù hợp với điều kiện khách quan và trải qua thăng trầm trong thời kỳ chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá chỉ huy sang cơ chế kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Quan điểm của Đảng về kinh tế tập thể (trong đó nòng cốt là hợp tác xã): ” Kinh tế tập thể không ngừng đƣợc củng cố và phát triển. Kinh tế nhà nƣớc cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân” (Nghị quyết Trung ƣơng 5, Đại hội Đảng lần thứ IX về đổi mới, phát triển, nâng cao hiệu quả của kinh tế tập thể). Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi năm 2001), trên cơ sở những chủ trƣơng, đƣờng lối lớn của Đảng, đã khẳng định: “Kinh tế tập thể do công dân góp vốn, góp sức hợp tác sản xuất, kinh doanh đƣợc tổ chức dƣới nhiều hình thức trên nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, cùng có lợi. Nhà nƣớc tạo điều kiện để củng cố và mở rộng các hợp tác xã hoạt động có hiệu quả”. Điều đó là kết quả của một thời gian dài vận động thực tiễn và tổng kết lý luận của Đảng và Nhà nƣớc ta về hợp tác xã. Sự khẳng định của Hiến pháp năm 1992 đã tạo đà cho sự đổi mới không ngừng về cơ chế quản lý phát triển hợp tác xã của nhà nƣớc. Thể chế hoá quan điểm, đƣờng lối phát triển kinh tế tập thể của Đảng, Luật hợp tác xã (1996, 2003 và 2012) đã đƣợc ra đời. Luật hợp tác xã ban hành là cơ sở pháp lý quan trọng, tạo ra nhiều thuận lợi và thông thoáng hơn cho các hợp tác xã phát triển. Cũng nhƣ các loại hình doanh nghiệp khác, sự phát triển của hợp tác xã luôn chịu sự tác động, ảnh hƣởng của yếu tố quản lý nhà nƣớc. Thể chế hóa quan điểm đổi mới khu vực kinh tế tập thể tại Nghị quyết 13/NQ-TW ngày

8. 2 18/3/2002, Luật hợp tác xã năm 2012 đã có nhiều đổi mới, các quy định về quản lý nhà nƣớc đã đƣợc bổ sung hơn so với Luật hợp tác xã năm 2003 song mới chỉ dừng lại là quy định khung, cần phải có các quy định cụ thể, rõ ràng để Luật hợp tác xã đi vào cuộc sống và có tính khả thi cao. Quản lý nhà nƣớc có vai trò ảnh hƣởng rất lớn tới quá trình hình thành phát triển hợp tác xã. Sự tác động của nhân tố này đƣợc thực hiện thông qua khung khổ pháp lý, hệ thống chính sách vĩ mô và quá trình hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nƣớc đối với KTTT từ trung ƣơng đến cơ sở, cũng nhƣ quá trình tổ chức, triển khai trong thực tiễn của bộ máy này. Theo đánh giá của Bộ chính trị tại Kết luận số 56-KL/TW ngày 21 tháng 02 năm 2013 về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Trung ƣơng 5 khóa IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, thì một trong những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, yếu kém của khu vực kinh tế hợp tác xã hiện nay là do công tác quản lý nhà nƣớc về hợp tác xã còn nhiều hạn chế, bộ máy phân tán, hoạt động kém hiệu quả, khung pháp luật và chính sách phát triển kinh tế hợp tác xã còn nhiều bất cập. Cụ thể là: chƣa có quy định về bộ máy thống nhất quản lý từ trung ƣơng đến địa phƣơng; hệ thống các cơ quan quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã còn thiếu cơ chế phối hợp, liên kết cũng nhƣ phân định chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã chƣa rõ ràng; việc ban hành các chính sách hỗ trợ hợp tác xã còn chậm, thiếu đồng bộ, còn bỏ sót một số chính sách quan trọng trong hỗ trợ phát triển hợp tác xã; công tác thanh tra, kiểm tra còn buông lỏng, chƣa đƣợc coi trọng… Những tồn tại này dẫn đến việc các hợp tác xã chậm phát triển cả về số lƣợng và chất lƣợng. Thực trạng này đòi hỏi phải có sự nghiên cứu để hoàn thiện pháp luật về quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã với mục đích nâng cao hiệu quả của quản lý nhà nƣớc, giúp cho hợp tác xã ngày càng hoạt động hiệu quả hơn, phát triển bền vững hơn, phát huy tối đa vai trò và ý nghĩa kinh tế –

10. 4 Nội dung của quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã mới chỉ đƣợc nghiên cứu chung chung hoặc lồng ghép với những nội dung khác trong các công trình nghiên cứu nêu trên. 3. Mục đích, phạm vi nghiên cứu Việc nghiên cứu nhằm mục đích sau: – Những vấn đề cơ bản về địa vị pháp lý của hợp tác xã, quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã hiện nay, vai trò của pháp luật trong quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã. – Hệ thống những quy định pháp luật về quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã. – Nghiên cứu đánh giá về thực tiễn hoạt động quản lý nhà nƣớc trong triển khai thực hiện khung chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên địa bàn thành phố Hà Nội. – Đánh giá ƣu, nhƣợc điểm của pháp luật và cơ chế thực thi pháp luật về quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã và phân tích nguyên nhân. – Đƣa ra một số kiến nghị và giải pháp để tiếp tục hoàn thiện quy định của pháp luật và cơ chế thực thi pháp luật về quản lý nhà nƣớc phù hợp với điều kiện và thực trạng hoạt động của hợp tác xã hiện nay. Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận pháp luật về quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã và thực tiễn quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã. Khung khổ pháp lý, cơ chế chính sách luôn ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động phát triển của hợp tác xã. Việc áp dụng các chính sách không đồng bộ, không kịp thời, thiếu hợp lý, không sát với thực tế là rào cản kìm hãm sự phát triển của hợp tác xã. Vì vậy, tác giả cũng tập trung nghiên cứu thực tiễn áp dụng khung chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên địa bàn thành phố Hà Nội. Trên cơ sở đó rút ra đánh giá chung pháp luật

12. 6 6. Kết quả nghiên cứu và ý nghĩa của Luận văn Luận văn góp phần làm sáng tỏ pháp luật về quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã, vai trò của pháp luật trong quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã; chỉ ra đƣợc những điểm tiến bộ và cả những điểm chƣa hợp lí trong các quy định của pháp luật về quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện, khắc phục, góp phần cho hoạt động quản lý nhà nƣớc hiệu lực và hiệu quả hơn. Các kết quả của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo phục vụ việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập trong các cơ sở đào tạo về luật học và phần nào có ý nghĩa đối với cán bộ làm công tác quản lý nhà nƣớc trong xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và thực thi pháp luật về quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã. 7. Kết cấu của luận văn Luận văn này gồm phần mở đầu, ba chƣơng và phần kết luận. Chương 1. Những vấn đề cơ bản về quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã và pháp luật về quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã. Chương 2. Thực trạng pháp luật về quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã và thực tiễn hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã trên địa bàn thành phố Hà Nội. Chương 3. Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện pháp luật và cơ chế thực thi pháp luật về quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã ở Việt Nam hiện nay.

13. 7 Chƣơng 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ 1.1. Khái quát chung về hợp tác xã và quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã 1.1.1. Về hợp tác xã * Khái niệm hợp tác xã Hợp tác xã (HTX) là một hình thức tổ chức kinh tế trong hệ thống các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác đa dạng, đƣợc hình thành trong quá trình phát triển của các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác và dựa trên cơ sở tự nguyện của các thành viên tham gia. Xét về mặt lịch sử, HTX xuất hiện trong nền kinh tế thị trƣờng tƣ bản (giữa thế kỷ XIX). Để đứng vững trong cạnh tranh, ngƣời lao động, ngƣời sản xuất nhỏ cần hợp sức, hợp vốn thành lập các HTX. Song cho đến nay các hình thức hợp tác nhất thời, ngẫu nhiên và liên kết hợp tác vẫn không mất đi, dĩ nhiên nó biểu hiện dƣới hình thức mới. Có nhiều định nghĩa khác nhau về HTX tuỳ quốc gia và tuỳ quan niệm trong từng thời kỳ: Ngày 23 tháng 9 năm 1945, Đại hội Liên minh hợp tác xã quốc tế (ICA) lần thứ 31 tổ chức tại Manchester – Vƣơng quốc Anh đã định nghĩa về hợp tác xã nhƣ sau: “Hợp tác xã là hiệp hội hay là tổ chức tự chủ của cá nhân liên kết với nhau một cách tự nguyện nhằm đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung về kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua một tổ chức kinh tế cùng nhau làm chủ chung và kiểm tra dân chủ”[62]. Đến năm 1995, khái niệm này đã đƣợc hoàn thiện thông qua tuyên bố: HTX dựa trên ý nghĩa tự cứu giúp mình, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng, công bằng và đoàn kết. Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO) định nghĩa:

14. 8 HTX là sự liên kết của những người đang gặp phải những khó khăn kinh tế giống nhau, tự nguyện liên kết nhau lại trên cơ sở bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ, sử dụng tài sản mà họ đã chuyển giao vào HTX phù hợp với các nhu cầu chung và giải quyết những khó khăn chủ yếu bằng sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm và bằng cách sử dụng các chức năng kinh doanh trong tổ chức hợp tác phục vụ cho lợi ích vật chất và tinh thần chung [46, tr 148]. Ở Việt Nam, theo Hiến pháp năm 1992, sửa đổi, bổ sung năm 2001 tại Điều 20 nêu rõ bản chất của HTX: “… do công dân góp vốn, góp sức hợp tác sản xuất kinh doanh… trên nguyên tắc, tự nguyện, dân chủ và cùng có lợi” [37]. Theo Điều 3, Luật hợp tác xã năm 2012, ngoài căn cứ và đặc điểm phát triển kinh tế và văn hóa của mình, cũng nhƣ kế thừa nguyên tắc về HTX của Liên minh HTX quốc tế, đã đƣa ra định nghĩa HTX nhƣ sau: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã [39, tr8]. Từ khái niệm trên rút ra một số đặc trƣng cơ bản của HTX: Một là, xét về góc độ kinh tế, HTX là một tổ chức kinh tế cơ bản và quan trọng nhất của kinh tế tập thể. Đặc trƣng của HTX là hình thức sở hữu tập thể và dựa trên sở hữu của các xã viên HTX, từ đó mà phát sinh các quan hệ tổ chức quản lý và quan hệ phân phối tƣơng ứng. HTX là một hình thức của quan hệ kinh tế hợp tác tự nguyện, phối hợp hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế, kết hợp sức mạnh của tập thể để giải quyết tốt hơn những vấn đề của sản xuất kinh doanh cũng nhƣ đời sống kinh tế và mục tiêu xa hơn

15. 9 là nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi ích của mỗi xã viên. Việc xác định HTX là một tổ chức kinh tế tạo điều kiện cho HTX bình đẳng trƣớc pháp luật với các loại hình doanh nghiệp khác và đảm bảo quyền lợi vật chất chính đáng của các thành viên HTX. Hai là, xét về góc độ xã hội, HTX mang tính chất xã hội sâu sắc. Tính xã hội của HTX thể hiện trong toàn bộ nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX. Với việc tạo điều kiện cho ngƣời lao động, những ngƣời sản xuất nhỏ chẳng những có thể trụ vững trong nền kinh tế thị trƣờng cạnh tranh mà còn đẩy mạnh sự phát triển, xóa bớt gánh nặng về thất nghiệp… cho xã hội. Tuy nhiên, những hoạt động có ý nghĩa nhƣ trên sẽ chỉ đạt đƣợc hiệu quả khi nó đƣợc đặt trên nền tảng của hoạt động kinh tế. Ba là, xét về góc độ pháp lý, HTX là một tổ chức kinh tế có tƣ cách pháp nhân. HTX là tổ chức kinh tế đƣợc thành lập theo thủ tục pháp lý nhất định, có đăng ký hoạt động tại cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có tài sản tách biệt với tài sản của xã viên, có thẩm quyền nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật. Tuy nhiên, có một số đặc trƣng khác so với các loại hình doanh nghiệp khác nhƣ sau: loại hình HTX đƣợc quyết định không phải số vốn góp mà là yếu tố xã viên HTX, nhằm giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất kinh doanh, không thuần túy để thu lợi nhuận trên số vốn góp. Mọi quyết định cuối cùng và cao nhất của HTX là quyết định của tập thể đa số thành viên theo tính đối nhân, mỗi ngƣời một phiếu biểu quyết, bất kể góp vốn nhiều hay ít. Bốn là, về tổ chức quản lý, HTX hoạt động trên nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Các thành viên của HTX cùng góp tài sản, công sức, cùng hƣởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. Các thành viên cùng sản xuất, cùng kinh doanh, cùng làm các dịch vụ và phân phối lợi nhận theo nguyên tắc “lời ăn, lỗ chịu”. Các thành viên trong HTX đƣợc nhà nƣớc đảm bảo quyền tự chủ

16. 10 trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, nhƣng pháp luật cũng yêu cầu họ phải tự chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình. Năm là, về phân phối, HTX thực hiện phân phối theo vốn góp và mức độ tham gia dịch vụ của mỗi thành viên. Việc phân phối trong HTX không chỉ dựa trên nguyên tắc vốn góp mà còn tùy theo mức độ sử dụng dịch vụ của HTX. Tóm lại: Mục tiêu chính của HTX là hợp tác, liên kết thành viên để giải quyết các công việc mà từng cá nhân riêng lẻ không thực hiện đƣợc, hoặc thực hiện kém hiệu quả và cùng hành động vì quyền lợi của tất cả thành viên, không vì lợi ích của cá nhân. Sự khác biệt đó nói lên bản chất của HTX, đồng thời khẳng định vị trí, vai trò của HTX trong nền kinh tế nói chung. * Vai trò của hợp tác xã Kinh tế tập thể (KTTT) với nòng cốt là HTX đóng góp quan trọng cho GDP: bình quân 6,38% (khoảng 173.536 tỷ đồng trong giai đoạn 2002 – 2011, trong khi tỷ trọng vốn đầu tƣ tài sản cố định và đầu tƣ tài chính chỉ chiếm 0,5% trong tổng số vốn đầu tƣ cả nƣớc (theo số liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2010 tổng số vốn kinh doanh của HTX ƣớc khoảng 67.700 tỷ đồng, chiếm 0,6% tổng vốn sản xuất kinh doanh của nền kinh tế). Bảng 1.1. Tỷ lệ doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của khu vực HTX so với các thành phần kinh tế khác Đơn vị tính: % Năm 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 TỔNG SỐ 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 Doanh nghiệp Nhà nƣớc 51,24 46,61 41,46 38,85 35,82 31,48 28,90 24,90 25,4 Trung ƣơng 39,12 35,26 31,00 30,74 28,75 25,30 23,90 20,13 20,3 Địa phƣơng 12,12 11,35 10,46 8,11 7,07 6,17 5,00 4,77 5,1 Doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc 30,10 33,29 36,78 39,44 41,96 47,26 53,30 56,56 55,8 Tập thể (HTX) 0,93 0,87 0,67 0,80 0,71 0,68 0,73 0,74 0,7 Lĩnh vực nông. lâm, thủy sản – – – – – – – – –

17. 11 Lĩnh vực phi nông nghiệp 0,93 0,87 0,67 0,80 0,71 0,68 – – – Tƣ nhân 7,60 7,14 7,77 7,99 8,15 7,48 7,01 5,55 5,3 Công ty hợp danh 0,23 0,71 0,00 0,00 0,00 0,00 0,01 0,00 49,8 Công ty TNHH 16,86 18,59 20,49 20,49 21,25 23,09 25,40 27,40 Công ty cổ phần có vốn nhà nƣớc 2,46 2,97 3,62 3,62 5,13 5,66 6,09 6,02 Công ty cổ phần không có vốn nhà nƣớc 2,02 3,00 4,23 4,23 6,70 10,34 14,07 16,85 Doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài 18,66 20,11 21,76 21,76 22,22 21,26 17,80 18,54 18,8 DN 100% vốn nƣớc ngoài 8,12 9,00 10,77 10,99 12,31 12,36 10,82 12,22 12,8 DN liên doanh với nƣớc ngoài 10,54 11,11 10,99 10,71 9,92 8,90 6,98 6,32 6 Nguồn: Tổng cục thống kê [44] Tỷ lệ đóng góp của KTTT vào GDP có giảm sút liên tục trong nhiều năm: chỉ đạt 5,22% năm 2011 so với mức 7,99% năm 2002 và mức gần 11% năm 1995 (Bảng 1.2) Bảng 1.2. Tỷ trọng của kinh tế tập thể (chủ yếu là hợp tác xã) trong GDP Đơn vị tính: % Năm 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 Tổng số GDP 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 1. Kinh tế nhà nƣớc 38,38 39,08 39,1 38,4 37,32 35,93 34,35 35,14 33,74 33,03 2. Kinh tế ngoài nhà nƣớc 47,86 46,45 45,76 45,61 45,66 46,11 46,97, 46,53 47,54 48 2.1. Kinh tế tập thể (HTX) 7,99 7,49 7,09 6,82 6,61 6,21 6,02 5,45 5,35 5,22 2.2. Kinh tế tƣ nhân 8,3 8,23 8,49 8,89 9,35 10,18 10,81 11,02 11,33 11,57 2.3. Kinh tế cá thể 31,57 30,73 30,19 29,91 29,70 29,72 30,14 30,07 30,86 31,21 3. Kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài 13,76 14,47 15,13 15,89 17,02 17,96 18,68 18,33 18,72 18,97 Nguồn: Tổng cục thống kê [45]

18. 12 Các số liệu đóng góp của HTX và KTTT vào GDP nói trên chỉ mới tính đƣợc phần đóng góp trực tiếp của KTTT vào GDP, chƣa thể hiện phần đóng góp gián tiếp thông qua tác động của HTX tới kinh tế hộ thành viên HTX, kinh tế thành viên tổ hợp tác. HTX không chỉ tham gia trực tiếp vào GDP mà còn tham gia gián tiếp vào sự phát triển kinh tế. Với hơn 10 triệu thành viên trong đó có tới 6 triệu thành viên là hộ gia đình nông dân, nông nghiệp, nông thôn thì kinh tế của xã viên chƣa hề đƣợc tính vào đóng góp GDP của khu vực HTX. Các HTX chủ yếu là cung cấp sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ cho thành viên, kinh tế HTX không thay thế kinh tế cá thể, kinh tế hộ mà chỉ giúp họ hoạt động hiệu quả hơn. Và hiệu quả của thành viên, kinh tế hộ lại tính vào đóng góp GDP của khu vực kinh tế cá thể và tƣ nhân. Vai trò của HTX còn thể hiện ở việc thúc đẩy kinh tế hộ phát triển, tạo mối liên kết, hợp tác giữa những cơ sở sản xuất nhỏ với nhau nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp. HTX tích cực hỗ trợ, thúc đẩy kinh tế hộ phát triển, tạo ra quan hệ liên kết, hợp tác giữa những ngƣời sản xuất nhỏ, tăng cƣờng sức cạnh tranh trong cơ chế thị trƣờng, khai thác các nguồn tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật để phát triển các ngành nghề, đa dạng hóa kinh tế nông thôn, góp phần thúc đẩy quá trình xã hội hóa sản xuất, thực hiện tốt vai trò là cầu nối giữa các hộ nông dân, thành viên với Nhà nƣớc và các tổ chức kinh tế nhà nƣớc, tăng cƣờng quan hệ liên minh công nông về kinh tế. HTX đóng góp rất lớn vào phát triển xã hội, đặc biệt khu vực nông thôn, góp phần gìn giữ ổn định xã hội ở nông thôn, góp phần quan trọng xây dựng nông thôn mới. Đó là những đóng góp và ý nghĩa xã hội rất lớn và quan trọng của HTX mà các con số thống kê về GDP, về tăng trƣởng kinh tế không thể nói thay đƣợc. HTX ở nhiều nơi, đặc biệt là ở nông thôn đã tích cực tham gia đóng góp quan trọng vào xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, các công trình

20. 14 quản lý bằng các công cụ với những phƣơng pháp thích hợp theo những nguyên tắc nhất định. – Đối tƣợng quản lý: tiếp nhận trực tiếp sự tác động của chủ thể quản lý. Tuỳ theo từng loại đối tƣợng khác nhau mà ngƣời ta chia thành các dạng quản lý khác nhau. – Khách thể quản lý là sự tác động hay sự điều chỉnh của chủ thể quản lý, đó là các hành vi của con ngƣời các quá trình xã hội. Quản lý ra đời nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả trong công việc. Thực chất của quản lý con ngƣời, quản lý xã hội để phát huy cao nhất khả năng của con ngƣời, ổn định và phát triển xã hội theo định hƣớng đã đề ra. Mục đích quản lý ở đây là cái đích do chủ thể quản lý đã định trƣớc, đây là căn cứ để chủ thể quản lý lựa chọn các phƣơng pháp và thực hiện các biện pháp tác động quản lý khoa học phù hợp quy luật phát triển khách quan của xã hội. Khi nhà nƣớc xuất hiện thì phần lớn các công việc quan trọng của xã hội do nhà nƣớc quản lý. Quản lý nhà nƣớc là hoạt động của nhà nƣớc trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tƣ pháp nhằm thực hiện các chức năng đối nội, đối ngoại của nhà nƣớc. Nói cách khác, quản lý nhà nƣớc là sự tác động bằng pháp luật của các chủ thể quản lý mang quyền lực nhà nƣớc tới các đối tƣợng quản lý nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nƣớc. Nhƣ vậy tất cả các cơ quan nhà nƣớc đều làm chức năng quản lý nhà nƣớc. Quản lý nhà nƣớc mang tính quyền lực nhà nƣớc, pháp luật là phƣơng tiện, công cụ chủ yếu để quản lý nhà nƣớc nhằm duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội. Theo quan điểm của G.S. TSKH G.V.Atamantrruc: “Quản lý nhà nƣớc là sự tác động thực tế mang tính tổ chức và điều chỉnh của nhà nƣớc (thông qua hệ thống các cơ cấu của nhà nƣớc) lên sinh hoạt xã hội, cá nhân, tổ chức

21. 15 của con ngƣời nhằm mục đích chấn chỉnh trật tự, duy trì hoặc cải tạo nó, dựa trên cơ sở quyền lực của nhà nƣớc”. [25, tr.98]. Quản lý nhà nƣớc là sự tác động thực tế mang tính tổ chức và điều chỉnh của nhà nƣớc (thông qua hệ thống các cơ cấu của nhà nƣớc) lên sinh hoạt xã hội, cá nhân, tổ chức của con ngƣời nhằm mục đích chấn chỉnh trật tự, duy trì hoặc cải tạo nó, dựa trên cơ sở quyền lực của nhà nƣớc. Tóm lại, quản lý nhà nƣớc có thể định nghĩa nhƣ sau: Quản lý nhà nƣớc là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nƣớc, sử dụng pháp luật để điều chỉnh hành vi của con ngƣời trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nƣớc thực hiện, nhằm thoả mãn nhu cầu hợp pháp của con ngƣời, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội. * Khái niệm về quản lý nhà nước đối với hợp tác xã Theo thông lệ quốc tế và Luật hợp tác xã hiện hành, HTX là một tổ chức kinh tế, đƣợc bình đẳng với các loại hình doanh nghiệp khác. Điều đó khẳng định sự công nhận, bảo hộ của nhà nƣớc về việc HTX đƣợc bình đẳng với các doanh nghiệp khác. Mặt khác, cho thấy khi đã đƣợc bình đẳng thì HTX cũng phải chịu sự quản lý nhà nƣớc giống nhƣ các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế. Theo đó, HTX không chỉ có quyền mà cũng phải chịu các nghĩa vụ giống nhƣ doanh nghiệp khác. Ví dụ nhƣ các nghĩa vụ đăng ký kinh doanh, nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ chế độ tài chính kế toán, thống kê, các quy định chuyên ngành tùy loại hình kinh doanh của HTX (ví dụ HTX tín dụng – ngân hàng, HTX giao thông…) theo các qui định pháp luật chuyên ngành và pháp luật về môi trƣờng, lao động, phá sản… Nói một cách khác, nhà nƣớc, chính quyền tôn trọng và bảo hộ sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm của HTX. Quản lý nhà nƣớc trƣớc hết là quản lý theo ngành nghề kinh tế. Mỗi lĩnh vực kinh doanh, đặc biệt những lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, cần có sự quản lý nhà nƣớc, giám sát, thanh tra của các cơ

24. 18 Nhà nƣớc tạo điều kiện để HTX đƣợc cạnh tranh bình đẳng với các thành phần kinh tế khác trong xã hội. Nhà nƣớc thực hiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của HTX thông qua hệ thống các chính sách hỗ trợ HTX. Ví dụ: Hỗ trợ về tƣ vấn và đào tạo; Hỗ trợ thông qua các quỹ tín dụng, quỹ bảo lãnh dành riêng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó có HTX; Hỗ trợ thông qua việc HTX đƣợc hƣởng các chƣơng trình ƣu đãi, khuyến khích của nhà nƣớc Chính phủ dành cho các doanh nghiệp khác nhƣ chƣơng trình ƣu đãi giảm lãi suất vốn, chƣơng trình giảm thuế, giãn thuế, chậm thu thuế cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa; Hỗ trợ của nhà nƣớc về thông tin, tuyên truyền mô hình HTX kiểu mới, quảng bá thƣơng hiệu HTX, sản phẩm HTX nói chung… Bên cạnh đó, nhà nƣớc tạo điều kiện và khuyến khích HTX tham gia các tổ chức Hiệp hội, Liên minh, hệ thống liên kết của HTX. Nhà nƣớc có thể không hỗ trợ tài chính trực tiếp cho các Hiệp hội, Liên minh HTX nhƣng công nhận, cho phép, khuyến khích các tổ chức này thực hiện các chức năng nhƣ kiểm toán HTX, làm đầu mối tham gia các chƣơng trình của Chính phủ về hỗ trợ HTX, thực hiện chức năng đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho các HTX khi bị xâm hại. Nhà nƣớc quy định khung pháp luật, cơ chế và chính sách để HTX đƣợc đối xử bình đẳng nhƣ các doanh nghiệp khác cũng là nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp cho HTX, tạo điều kiện cho HTX có cơ hội cạnh tranh và phát triển. Qua đó HTX sẽ có cơ hội đem lại lợi ích nhiều nhất cho thành viên, thu hút đƣợc đông đảo thành viên và cộng đồng xã hội tham gia, đóng góp ngày càng nhiều hơn vào phát triển của nền kinh tế nói chung. 1.3. Lịch sử pháp luật về quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã 1.3.1. Giai đoạn trước khi có khi có Luật hợp tác xã Phát triển kinh tế hợp tác, HTX là đƣờng lối chiến lƣợc nhất quán trong mọi giai đoạn cách mạng của Đảng và Nhà nƣớc ta, HTX đƣợc từng bƣớc đổi mới theo hƣớng phù hợp với điều kiện khách quan và đã trải qua thăng trầm

25. 19 trong thời kỳ chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá chỉ huy sang cơ chế kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN. Giai đoạn trƣớc khi có Luật hợp tác xã, có thể chia ra các thời kỳ quản lý nhà nƣớc đối với HTX nhƣ sau: Giai đoạn từ năm 1954 đến năm 1975 Trong lịch sử xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, kinh tế hợp tác và HTX đã đƣợc quan tâm phát triển và có vai trò to lớn trong công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nƣớc, cũng nhƣ xây dựng đất nƣớc. Tuy nhiên, do điều kiện lịch sử thay đổi, nhƣng chúng ta vẫn chủ quan, duy ý chí, áp đặt mô hình kinh tế hợp tác, HTX cứng nhắc, lại duy trì kéo dài nên phong trào HTX đã gặp nhiều khó khăn, lúng túng trong phát triển, đặc biệt là những năm cuối thập kỷ 70, đầu thập kỷ 80 của thế kỷ XX. Công tác quản lý nhà nƣớc đối với HTX giai đoạn này chủ yếu dựa trên các Nghị quyết, chỉ thị của Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng qua các thời kỳ, các văn bản pháp luật về HTX hầu nhƣ không đƣợc ban hành. Đến năm 1961, nhà nƣớc lần đầu tiên ban hành Điều lệ HTX công nghiệp Việt Nam làm căn cứ thống nhất để củng cố tổ chức và cải tiến quản lý HTX. Sau năm 1972, tình hình kinh tế của các HTX nhìn chung còn rất nhiều khó khăn, do thiếu hẳn về con ngƣời và vật chất. Giai đoạn từ năm 1976 đến trước khi có Luật Hợp tác xã năm 1996 Đƣờng lối đổi mới do Đại hội VI đề xƣớng đã khẳng định phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, trong đó kinh tế tập thể mà nòng cốt là HTX đƣợc khẳng định cùng với kinh tế nhà nƣớc dần trở thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân. Trƣớc khi có Luật hợp tác xã, các văn bản quy phạm pháp luật chỉ tồn tại ở các văn bản của Chính phủ, Bộ ngành mang tính tản mát, không tập trung. Sự giúp đỡ của Nhà nƣớc cho kinh tế hợp tác, HTX cũng thiếu kịp thời và không theo kịp tình hình phát triển, nên có thể coi đây là thời kỳ khó khăn nhất trong quá trình phát triển HTX ở nƣớc ta.

26. 20 1.3.2. Giai đoạn sau khi có Luật hợp tác xã Trong thời kỳ đầu đổi mới, chính sách của Nhà nƣớc đối với HTX mới đƣợc pháp điển hóa và đƣợc thể chế hóa vào Luật hợp tác xã. Những văn bản pháp luật quan trọng nhất thể chế hóa đƣờng lối trên của Đảng là Hiến pháp 1992, Bộ luật Dân sự năm 1995, Luật HTX (năm 1996, 2003, 2012). Sự phát triển của pháp luật trong quản lý nhà nƣớc về HTX kể từ khi có Luật hợp tác xã có thể chia thành 3 giai đoạn: Giai đoạn từ khi có Luật hợp tác xã năm 1996 đến năm 2002 Đại hội Đảng giữa nhiệm kỳ khóa VIII, một số nội dung về đƣờng lối phát triển HTX đã đƣợc cụ thể hóa thêm một bƣớc và khẳng định: Đổi mới kinh tế HTX, phát huy vai trò tự chủ của kinh tế hộ xã viên. Nhà nƣớc giúp đỡ, hỗ trợ và hƣớng dẫn phát triển các loại hình kinh tế hợp tác trong các ngành và lĩnh vực của nền kinh tế, trên nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi, quản lý dân chủ, kết hợp đƣợc sức mạnh của tập thể và sức mạnh của hộ xã viên. Luật hợp tác xã năm 1996 ra đời tạo hành lang pháp lý cho các HTX hoạt động trong điều kiện kinh tế mới của cơ chế thị trƣờng. Để chỉ đạo quá trình thực thi Luật hợp tác xã, Ban bí thƣ Trung ƣơng Đảng đã ra Chỉ thị 68- chúng tôi (khóa VII), Chính phủ đã ban hành một số Nghị định thi hành Luật hợp tác xã: Nghị định 02/CP ngày 02/01/1997 quy định về chức năng quản lý nhà nƣớc đối với HTX, 15/CP ngày 21/2/1997 về chính sách khuyến khích phát triển HTX, Nghị định 16/CP ngày 21/02/1997 quy định về chuyển đổi HTX theo Luật. Tuy vậy trên thực tế các Bộ chức năng không có văn bản hƣớng dẫn thực hiện, nên hầu hết các HTX chƣa đƣợc hƣởng chính sách ƣu đãi của nhà nƣớc. Song có thể đánh giá, đây là lần đầu tiên chúng ta có một hệ thống pháp luật khá hoàn chỉnh về HTX, tạo cơ sở pháp lý cho việc tổ chức và hoạt động của HTX trong nền kinh tế thị trƣờng định XHCN.

28. 22 Bảng 1.3. Số lượng HTX trong cả nước giai đoạn 2002 – 2010 Năm 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 Tổng số 11.631 12.240 13.228 14.402 13.456 14.366 13.532 12.249 12.045 Lĩnh vực nông, lâm, thủy sản 7.527 8.090 7.879 8.068 7.237 7.677 Lĩnh vực phi nông nghiệp 4.104 4.150 5.349 6.334 6.219 6.689 Nguồn: Tổng cục thống kê [44] Giai đoạn từ khi có Luật Hợp tác xã năm 2012 đến nay Việt Nam với tƣ cách là thành viên đầy đủ của Tổ chức thƣơng mại thế giới đã cam kết thực hiện nhiều Điều ƣớc quốc tế. Khung pháp luật về kinh tế, trong đó có khung pháp luật về HTX đã đƣợc ban hành, cần đƣợc sửa đổi bổ sung phù hợp. Quá trình gần 10 năm thực hiện Luật hợp tác xã năm 2003 đã bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập. Việc sửa đổi Luật hợp tác xã là cần thiết để làm rõ bản chất tổ chức HTX và lợi ích của thành viên tham gia HTX, góp phần hiện thực hóa chủ trƣơng về kết hợp “bốn nhà” trong nông nghiệp; bảo đảm hỗ trợ, thúc đẩy HTX phát triển lành mạnh, bền vững đúng với bản chất và mục đích thành lập, tránh lạm dụng hỗ trợ của nhà nƣớc; thực hiện quản lý nhà nƣớc về HTX có hiệu quả, từ đó góp phần định hƣớng XHCN nền kinh tế thị trƣờng ở nƣớc ta. Do vậy, ngày 20/11/2012, Quốc hội đã thông qua Luật hợp tác xã gồm 9 chƣơng và 64 điều và có hiệu lực vào ngày 01/7/2013. Luật hợp tác xã năm 2012 tiếp tục khẳng định vai trò của kinh tế HTX, là một tổ chức kinh tế mang tính cộng đồng và xã hội sâu sắc. Ngày 21/11/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định 193/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật hợp tác xã năm 2012.

30. 24 Chƣơng 2 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ VÀ THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1. Thực trạng pháp luật về quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã 2.1.1. Về bộ máy quản lý nhà nước đối với hợp tác xã 2.1.1.1. Pháp luật về bộ máy quản lý nhà nước đối với hợp tác xã Trƣớc khi có Nghị quyết số 13 – NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng lần 5 khóa IX ngày 18/3/2003, bộ máy quản lý nhà nƣớc về KTTT hầu nhƣ chƣa đƣợc thành lập ở cả các cơ quan quản lý nhà nƣớc cấp trung ƣơng và cấp địa phƣơng, làm cho các Nghị quyết Đảng, chính sách của nhà nƣớc đối với khu vực kinh tế này chậm đƣợc triển khai thực hiện; không có cơ quan chuyên trách quản lý Nhà nƣớc về KTTT; không có hệ thống theo dõi thống kê về KTTT; chƣa tạo đƣợc môi trƣờng pháp luật, thể chế mang tính ổn định, lâu dài cho thành lập và phát triển HTX. Cho đến nay gần nhƣ không có bất cứ tổ chức nghiên cứu lý luận một cách cơ bản và mang tính hệ thống, cũng nhƣ tổ chức đào tạo chính quy về KTTT, HTX. Do đó, trong giai đoạn này, sự chuyển đổi của nhiều HTX kiểu cũ sang kiểu mới theo Luật hợp tác xã năm 1996 còn mang tính hình thức; hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống xã viên HTX; sự phát triển HTX ở nhiều vùng chƣa đƣợc khuyến khích… Thực tiễn phát triển KTTT, HTX ở nƣớc ta qua nhiều giai đoạn đã đặt ra nhiều vấn đề mới, phức tạp đã đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ta quan tâm sâu sắc, thể hiện sự khẳng định đƣờng lối nhất quán của Đảng và Nhà nƣớc về tầm quan trọng của KTTT trong phát triển nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN. Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa IX đã thông qua Nghị quyết 13 NQQ/TW ngày 18/3/2002 về tiếp tục đổi mới, phát

31. 25 triển và nâng cao hiệu quả KTTT, đánh dấu một bƣớc tiến quan trọng về tƣ duy và chủ trƣơng cụ thể HTX ở nƣớc ta, trong đó không thể thiếu nhiệm vụ tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc về HTX. Thực hiện theo tinh thần của nghị quyết Trung ƣơng 5, Chính phủ và các Bộ, ngành đã có nhiều văn bản quy phạm pháp luật để thực thi Nghị quyết số 13/NQ/TW, cụ thể nhƣ: Chỉ thị số 22/2003/CT-TTg, ngày 03/10/2003 của Thủ tƣớng Chính phủ về tiếp tục thúc đẩy việc thực hiện Nghị Quyết Trung ƣơng 5 (Khóa IX) về KTTT; Nghị định số 86/2002/NĐ- CP của Chính phủ ngày 05/11/2002; Nghị định số 171/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29/9/2004 đều đề ra nhiệm vụ kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về KTTT, HTX. Quyết định số 272/2005/QĐ-TTg, ngày 31/10/2005 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển KTTT 5 năm (2006-2010) quy định rõ: cấp Bộ thành lập Vụ, cấp Sở thành lập phòng chuyên trách về KTTT, cấp huyện, quận có cán bộ chuyên trách và cấp xã có cán bộ chuyên trách theo dõi KTTT [49]. Giai đoạn thực hiện Luật hợp tác xã năm 2003, cơ bản bộ máy quản lý nhà nƣớc về KTTT, HTX đã đƣợc củng cố. Luật hợp tác xã năm 2012 đã quy định Chính phủ thống nhất quản lý nhà nƣớc đối với HTX. Hiện nay, theo quy định tại Nghị định 193/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29/11/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hợp tác xã, Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về KTTT; trong đó Vụ HTX là tổ chức chuyên trách, tham mƣu, giúp Bộ trƣởng thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về KTTT, HTX. Tại các Bộ, ngành khác về cơ bản, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý về KTTT, HTX thuộc ngành, lĩnh vực nào đƣợc giao cho bộ quản lý ngành, lĩnh vực đó thực hiện và quy định tại các Nghị định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các bộ, cơ quan ngang bộ gồm: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Giao thông vận tải,

32. 26 Bộ Công thƣơng, Bộ xây dựng và Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam. Theo đó các bộ này đƣợc thành lập tổ chức chuyên trách thực hiện. Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực khác còn lại không thành lập tổ chức chuyên trách mà giao cho một tổ chức hoặc đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của bộ đảm nhiệm. Tuy nhiên, hiện nay chỉ có Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam thành lập đƣợc tổ chức chuyên trách thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về HTX, các bộ quản lý ngành, lĩnh vực còn lại không thành lập đƣợc tổ chức chuyên trách mà giao cho một tổ chức hoặc đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của bộ đảm nhiệm. Bảng 2.1. Cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước về HTX hiện nay STT Bộ máy quản lý nhà nƣớc đối với HTX Tình hình thực tế I Bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế tập thể ở cấp Bộ Cục/vụ chuyên trách về kinh tế tập thể 1 Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ Có Vụ HTX 2 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Có Cục Kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn 3 Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam Có Vụ chuyên trách 4 Bộ Giao thông vận tải Có cán bộ chuyên trách 5 Bộ Công thƣơng Có Vụ địa phƣơng 6 Bộ Xây dựng Có cán bộ chuyên trách II Bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế tập thể cấp Sở Phòng chuyên trách về kinh tế tập thể, HTX 1 Sở Kế hoạch và Đầu tƣ 2 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Có Chi cục HTX và Phát triển nông thôn 3 Chi nhánh Ngân hàng Nhà nƣớc tỉnh 4 Sở Giao thông vận tải 5 Sở Công thƣơng 6 Sở Xây dựng Nguồn: Vụ HTX, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ [53, tr67]

33. 27 2.1.1.2. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với hợp tác xã Mặc dù Luật hợp tác xã năm 2012 đã quy định rõ hơn về bộ máy quản lý nhà nƣớc về HTX, chức năng, nhiệm vụ của các bộ, ngành trong quản lý nhà nƣớc đối với HTX. Tuy nhiên, Luật hợp tác xã năm 2012 quy định về bộ máy quản lý nhà nƣớc đối với HTX vẫn còn một số hạn chế sau: (1) Theo đánh giá của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ về Kết quả công tác quản lý nhà nƣớc đối với HTX (năm 2012) thì hiện nay không có tổ chức bộ máy cán bộ chuyên trách thống nhất từ Trung ƣơng tới địa phƣơng để thực hiện hiệu quả công các quản lý nhà nƣớc đối với HTX. Ở cấp Bộ: Ngoài Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam, thì các Bộ quản lý nhà nƣớc chuyên ngành khác chƣa thành lập bộ phận chuyên trách hoặc chƣa bố trí cán bộ chuyên trách theo dõi về KTTT, HTX. Ở những Bộ, Ngành, địa phƣơng đã kiện toàn đƣợc bộ máy, bố trí cán bộ chuyên trách theo dõi HTX, thì Bộ, Ngành và địa phƣơng đó thực hiện tƣơng đối tốt việc xây dựng cơ chế chính sách, kế hoạch 5 năm và hàng năm, kiểm tra, sơ kết tổng kết; tổ chức hƣớng dẫn, hỗ trợ khu vực HTX khắc phục hạn chế, yếu kém, xây dựng và nhân rộng điển hình tiên tiến. Ở những Bộ, ngành, địa phƣơng chƣa kiện toàn bộ máy, chƣa bố trí cán bộ chuyên trách theo dõi về HTX thì công tác quản lý nhà nƣớc đối với HTX rất yếu. Theo quy định Luật Tổ chức HĐND và UBND, Nghị định số 171/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29/9/2004, Thông tƣ liên tịch giữa các Bộ và Nội vụ, việc thành lập phòng quản lý KTTT do UBND tỉnh quyết định theo cơ cấu về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Tuy nhiên, đến nay UBND các cấp cũng chƣa tổ chức đƣợc bộ máy quản lý nhà nƣớc tại cấp mình mà đa phần chỉ có một cán bộ chuyên trách (hoặc kiêm nhiệm) theo dõi về HTX.

34. 28 Sở Kế hoạch và Đầu tƣ giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về KTTT, HTX. Đại đa số các Sở, chƣa có phòng nghiệp vụ theo dõi kinh tế HTX, thƣờng phân công cho phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Chi cục hợp tác xã và Phát triển nông thôn trực thuộc Sở để tham mƣu thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về KTTT, HTX trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn. Các Sở, ngành còn lại không có các phòng nghiệp vụ mà chỉ bố trí cán bộ quản lý theo dõi kinh tế HTX. Các Sở thƣờng đƣợc phân công thực hiện một phần công việc quản lý nhà nƣớc về HTX nhƣ: có Sở chỉ đƣợc giao nhiệm vụ tổng hợp, xây dựng cơ chế, chính sách, kế hoạch về mô hình phát triển HTX; có Sở đƣợc giao nhiệm vụ hƣớng dẫn, theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện chính sách phát triển HTX; có Sở đƣợc giao nhiệm vụ báo cáo tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ thành lập mới, hỗ trợ đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ HTX theo yêu cầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ. Theo quy định tại Nghị định 193/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 21/11/2013 của Chính phủ, phòng Tài chính – Kế hoạch là cơ quan chuyên môn giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về kinh tế tập thể. Tuy nhiên, phần lớn các UBND huyện mới chỉ bố trí đƣợc cán bộ kiêm nhiệm thực hiện chức năng này. Đối với lĩnh vực quan trọng nhƣ nông nghiệp, theo báo cáo của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, nhiều địa phƣơng cũng mới bố trí đƣợc cán bộ kiêm nhiệm theo dõi tình hình các HTX nông nghiệp ở cấp huyện, rất ít nơi bố trí đƣợc cán bộ chuyên trách theo dõi. Ở UBND cấp xã, phần lớn chƣa phân công cán bộ bán chuyên trách theo dõi KTTT, HTX. (2) Đội ngũ cán bộ quản lý nhà nƣớc đối với HTX đa số là cán bộ làm kiêm nhiệm, đƣợc điều động từ các lĩnh vực khác sang, hoặc là cán bộ trẻ chƣa đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng về chuyên môn, nên gặp nhiều khó khăn trong việc tích lũy kiến thức chuyên ngành về KTTT, HTX; thiếu kinh nghiệm thực

35. 29 tiễn cũng nhƣ thiếu kiến thức về KTTT, HTX, khung pháp luật và chính sách về HTX nên chƣa đủ năng lực tham mƣu giúp lãnh đạo cấp tỉnh thực hiện hiệu quả quản lý nhà nƣớc đối với HTX, không triển khai kịp thời và đồng bộ Nghị quyết của Đảng, pháp luật và chính sách của Nhà nƣớc đối với HTX; các báo cáo đánh giá tình hình phát triển KTTT, HTX còn sơ lƣợc; chƣa có hệ thống số liệu cơ bản đầy đủ, cập nhật và độ tin cậy cao; việc tổng hợp và xây dựng các kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ quản lý nhà nƣớc chƣa đƣợc chú ý quan tâm. (3) Luật hợp tác xã năm 2012 chƣa khắc phục đƣợc hạn chế của Luật hợp tác xã năm 2003 là quy định chƣa rõ sự phối kết hợp trong quản lý nhà nƣớc giữa các bộ, ngành. Đây là nguyên nhân dẫn đến công tác quản lý nhà nƣớc còn thiếu tính thống nhất. Việc phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nƣớc về HTX còn rời rạc, chƣa thống nhất giữa các ngành cùng cấp, giữa các cấp trong công tác hƣớng dẫn, tuyên truyền và triển khai thực hiện Luật hợp tác xã, các văn bản dƣới luật, những chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc đối với HTX. Cụ thể hiện nay, quy định ở điều khoản chuyển tiếp theo Luật hợp tác xã năm 2012 là các HTX phải thực hiện chuyển đổi, đăng ký lại trong vòng 3 năm kể từ ngày Luật hợp tác xã có hiệu lực (từ 01/7/2013). Nhƣng cho đến nay, chƣa có văn bản nào của các bộ, ngành hƣớng dẫn các quy trình, thủ tục chuyển đổi, đăng ký lại nên hầu hết các HTX trên cả nƣớc vẫn chƣa thực hiện đƣợc việc chuyển đổi, đăng ký lại theo Luật hợp tác xã năm 2012. Sự phối hợp hoạt động rời rạc, không thống nhất còn có nguyên nhân là do ở cấp tỉnh, huyện, xã, việc tham mƣu, hỗ trợ cho UBND trong việc thực hiện chức năng quản lý về HTX chƣa có đầu mối rõ ràng. Tùy điều kiện, địa phƣơng phân công cho Liên minh hợp tác xã cấp tỉnh, Sở Kế hoạch

37. 31 định pháp luật về HTX. Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động của HTX. Việc kiểm toán HTX do Chính phủ quy định. Cơ quan quản lý nhà nƣớc có trách nhiệm phối hợp với mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên; các tổ chức xã hội khác trong việc tổ chức thi hành pháp luật về HTX; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về HTX; triển khai các chƣơng trình, dự án phát triển HTX. So với Luật hợp tác xã năm 2003, Luật hợp tác xã hiện hành đã quy định rõ hơn trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ (Điều 29) nhƣ sau: 1. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ trong việc hoàn thiện các quy định pháp luật về hợp tác xã, xây dựng chiến lƣợc, chính sách, chƣơng trình, kế hoạch phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; 2. Thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo lĩnh vực quản lý nhà nƣớc đƣợc phân công; 3. Thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nhân dân, tổ chức tham gia và thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; 4. Thực hiện các chính sách hỗ trợ, ƣu đãi đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình; 5. Tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia các chƣơng trình mục tiêu, chƣơng trình phát triển kinh tế – xã hội; Bên cạnh đó, Luật cũng quy định trách nhiệm của UBND các cấp (Điều 30) nhƣ sau: 1. Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc của cơ quan quản lý nhà nƣớc về hợp tác xã trên địa bàn; 2. Chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện chƣơng trình, kế hoạch phát triển hợp tác xã trên địa bàn; 3. Thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nhân dân, tổ chức tham gia và thành lập hợp tác xã;

38. 32 4. Ban hành các biện pháp, chính sách hỗ trợ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo thẩm quyền; 5. Tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia các chƣơng trình mục tiêu, chƣơng trình phát triển kinh tế – xã hội; 6. Phối hợp, hỗ trợ Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên ở các cấp, các tổ chức xã hội khác trong việc; Tổ chức thi hành pháp luật về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; triển khai các chƣơng trình, dự án phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; khuyến khích thành viên của tổ chức mình tham gia hợp tác xã. 2.1.2.2. Thực trạng hoạt động quản lý nhà nước đối với hợp tác xã * Tổ chức đăng ký hợp tác xã Theo quy định của pháp luật, HTX nộp hồ sơ đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện. Cùng với công tác đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký HTX ở cấp huyện làm nhiệm vụ tham mƣu cho UBND cấp huyện trong việc giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc các HTX không còn hoạt động hoặc tồn tại hình thức. Các HTX đƣợc thành lập mới theo đó phải thực hiện đăng ký theo quy trình, thủ tục quy định của pháp luật hiện hành về hồ sơ, thủ tục áp dụng, trong đó có cơ chế một cửa trong việc tiếp nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký HTX cho thành lập mới, bổ sung, thay đổi nội dung hoạt động của các HTX. Quy định mới này đã thống nhất trên cả nƣớc cơ quan đăng ký HTX, giúp giảm thiểu các thủ tục hành chính phiền hà cho các HTX. Theo quy định của Luật hợp tác xã năm 2012, Nghị định 193/2013/NĐ- CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ đã thống nhất 01 cấp cơ quan đăng ký HTX, đƣợc tổ chức ở quận, huyện, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh (phòng tài chính – kế hoạch trực thuộc UBND cấp huyện). Tuy nhiên, theo quy định của Nghị định 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ thì cho đến nay,

43. 37 tổ hợp tác; phần lớn các tỉnh đã xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về phát triển KTTT, HTX. Triển khai Chỉ thị số 20-CT/TW ngày 02/01/2008 của Ban bí thƣ (Khóa X) về tăng cƣờng lãnh đạo thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng (Khóa IX) về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả KTTT, các sở, ngành, huyện ủy, thành ủy, UBND các huyện, thành phố thuộc một số tỉnh/thành phố đã đề ra chƣơng trình hành động, kế hoạch triển khai thực hiện từng cấp. Tuy nhiên, kế hoạch phát triển KTTT, HTX ở các cấp còn rất sơ lƣợc, thiếu chiều sâu và chất lƣợng; chƣa trở thành một bộ phận quan trọng của kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội chung của cả nƣớc, địa phƣơng, ngành; tổ chức KTTT, HTX chƣa thực sự đƣợc các cấp, các ngành quan tâm, phát huy hiệu quả và có chỗ đứng xứng đáng trong nền kinh tế nƣớc ta. * Tổ chức chỉ đạo thực hiện hợp tác quốc tế về hợp tác xã Phối hợp và phát triển hợp tác quốc tế trong khu vực HTX hầu nhƣ chƣa đƣợc thực hiện. Cụ thể: Hợp tác quốc tế đƣợc triển khai rất ít, phân tán, không có đầu mối. Các Bộ, Ngành tùy thuộc phạm vi quản lý của mình, thực hiện chỉ đạo riêng. Hiện rất ít các dự án quốc tế về hỗ trợ HTX, đa phần là các dự án hỗ trợ nông thôn, có một phần hỗ trợ đối tƣợng HTX hoặc thành viên HTX. Nhìn chung các dự án, chƣơng trình hỗ trợ quốc tế cho khu vực HTX đều đƣợc thực hiện có hiệu quả, góp phần nâng cao nhận thức và năng lực cho cán bộ HTX nói riêng và cán bộ, nhân dân tại địa bàn tác động của chƣơng trình, dự án nói chung. Một số tổ chức quốc tế nhƣ JICA, GRET, Care, DRGV, Socodevi… hiện cũng có một số hoạt động hỗ trợ khu vực HTX và bƣớc đầu có kết quả tốt. Tuy nhiên nguồn hỗ trợ quốc tế còn hạn chế, khu vực HTX còn thiếu sức hút đối với các tổ chức quốc tế và các tổ chức kinh tế trong nƣớc.

44. 38 2.2. Thực tiễn hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác xã trên địa bàn thành phố Hà Nội 2.2.1. Khái quát quá trình phát triển hợp tác xã trên địa bàn thành phố Hà Nội Thành phố Hà Nội có diện tích tự nhiên 3.348km2 , dân số 6,45 triệu ngƣời, có 29 đơn vị hành chính (10 quận, 18 huyện và 01 thị xã). Khu vực nông thôn Hà Nội có diện tích tự nhiên 2.842,8km2 chiếm 98,9% và dân số 4,07 triệu ngƣời, trong đó có 966 HTX nông nghiệp, với trên 1.017.789 hộ xã viên [41]. Theo kết quả báo cáo của Liên minh HTX thành phố Hà Nội, tính đến 30/12/2012, Hà Nội có 1.669 HTX, Quỹ tín dụng nhân dân. Trong đó có 977 HTX nông nghiệp (chiếm 58,54%); 277 HTX Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp (chiếm 13,6%); 222 HTX thƣơng mại – dịch vụ (chiếm 13,3%); 74 HTX vận tải (chiếm 4,4%); 16 HTX Xây dựng (chiếm 0,96%); 55 HTX loại hình khác (chiếm 3,3%); 98 Quỹ Tín dụng nhân dân (chiếm 5,9%). Theo kết quả đánh giá phân loại 1251 HTX, Quỹ TDND tham gia đánh giá, phân lại có 124 HTX, Quỹ TDND loại tốt (9%), có 396 HTX, Quỹ TDND loại khá (31,7%), có 548 HTX, Quỹ TDND loại trung bình (43,8%) và 183 HTX, Quý TDND loại yếu kém (14,6%) [32]. Kinh tế tập thể Hà Nội thời gian qua đã có bƣớc phát triển mới, các HTX trong các ngành, lĩnh vực đã chủ động, phát huy nội lực, đổi mới phƣơng thức hoạt động, mạnh dạn đầu tƣ mở rộng thêm nhiều ngành nghề kinh doanh mới, thu hút lao động, giải quyết việc làm, tăng thêm sản phẩm tiêu dùng, xuất khẩu, góp phần xóa đói, giảm nghèo, ổn định trật tự xã hội và đóng góp thiết thực vào phát triển kinh tế – xã hội của Thủ đô. Các HTX hoạt động có hiệu quả ngày càng nhiều hơn. Các HTX trong lĩnh vực nông nghiệp đã chú trọng đến việc hoàn thiện tổ chức bộ máy, phƣơng pháp quản lý điều hành và lề lối làm việc, quan tâm

45. 39 xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh dịch vụ gắn với phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng. Nguồn vốn HTX thành lập mới chủ yếu là vốn góp, bình quân trên 1,65 tỷ đồng/HTX, chủ yếu đầu tƣ cho phát triển sản xuất. Đối với các HTX hoạt động trong lĩnh vựa CN – TTCN, nhìn chung hoạt động của hầu hết các HTX còn khó khăn và hạn chế, tính liên kết giữa các HTX và với các thành phần kinh tế khác còn yếu, mặt bằng sản xuất kinh doanh của các HTX chật hẹp, hầu hết các HTX chƣa đƣợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc chƣa đƣợc ký hợp đồng thuê lâu dài để đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất và thế chấp vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh; Công nghệ máy móc, thiết bị của các HTX lạc hậu, phụ thuộc vào quá nhiều lao động thủ công, trình độ và năng lực quản lý, điều hành chƣa đáp ứng yêu cầu đổi mới nên sản xuất không ổn định, khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh thấp… Các HTX phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở các quận nội thành (70% số HTX đóng trên địa bàn quận). Nhiều HTX ở nội thành chuyển sang hoạt động trong lĩnh vực thƣơng mại – dịch vụ, nên số lƣợng HTX CN – TTCN và giá trị sản xuất công nghiệp có xu hƣớng giảm so với trƣớc. Giá trị sản xuất khu vực HTX CN – TTCN năm 2007 đạt 442,9 tỷ đồng. Năm 2012 đạt trên 476 tỷ đồng. Các HTX vận tải gặp nhiều khó khăn do biến động giá cả xăng dầu và trong việc chuyển đổi đăng ký sở hữu từ xã viên sang HTX theo Nghị định 110/2006/NĐ-CP ngày 28/9/2006 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô, Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2007 của Bộ giao thông vận tải về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng taxi, số lƣợng đơn vị tham gia kinh doanh vận tải ngày càng nhiều… Các HTX thƣơng mại dịch vụ chủ yếu tổ chức kinh doanh tổng hợp. Một số HTX có tăng vốn điều lệ, huy động vốn góp của xã viên để nâng tổng

46. 40 vốn kinh doanh hoặc vay vốn các tổ chức tín dụng để tổ chức mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tƣ vào cửa hàng, kho bãi, dịch vụ chợ. Tuy nhiên, mức bán lẻ hàng hóa của các HTX thƣơng mại – dịch vụ chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng 5%) so với tổng mức lƣu chuyển hàng hóa bán lẻ trên địa bàn thành phố, quy mô các HTX nhỏ nên vốn đầu tƣ mở rộng mạng lƣới kinh doanh, tổ chức liên kết với các thành phần kinh tế khác để cùng sản xuất kinh doanh còn hạn chế. Các HTX ngoại thành hoạt động rất khó khăn do quy mô nhỏ, lẻ, cơ sở vật chất lạc hậu, chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu là nhà thu mua sản phẩm nông nghiệp cho nông dân. Các HTX xây dựng phát triển không đồng đều, kết quả kinh doanh chủ yếu tập trung ở một số HTX làm ăn có hiệu quả. Nhiều HTX hoạt động khó khăn, hầu hết trình độ cơ giới thấp, quy mô nhỏ, năng lực về tài chính, nhân sự, máy móc thiết bị còn nhiều hạn chế, khả năng tham gia đầu thầu rất khó khăn, chủ yếu đảm nhận các công trình dân dụng quy mô nhỏ, tốc độ tăng trƣởng chậm. Trên địa bàn thành phố Hà Nội có 98 Quỹ TDND, nhìn chung các Quỹ TDND trên địa bàn thành phố hoạt động ngày một tốt hơn, các quỹ đã thu hút nguồn vốn nhàn rỗi tại địa phƣơng, cho các thành viên vay để đầu tƣ phát triển sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản góp phần dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông thôn, phát triển kinh tế hộ. Kết quả kinh doanh của 98 Quỹ đạt 51,451 tỷ đồng trong năm 2012. Ngoài ra, các Quỹ TDND còn quan tâm cho vay ngƣời nghèo phục vụ mục tiêu xóa đói giảm nghèo, dƣ cho vay ngƣời nghèo (hơn 600 hộ) đến cuối năm 2012 là 7,8 tỷ đồng, chiếm 0,2% tổng dƣ nợ [32]. Tóm lại, khu vực HTX trong thời gian qua tại thành phố Hà Nội từng bƣớc đƣợc củng cố về tổ chức, khắc phục các tồn tại, biểu hiện hình thức trong hoạt động. Hiệu quả hoạt động của các HTX có hƣớng nâng lên, ngành nghề kinh doanh của HTX đa dạng hơn, tổ chức bộ máy HTX từng bƣớc đƣợc

Yêu Cầu Về Thời Gian Làm Rõ Hsdt Đối Với Nhà Thầu

Hỏi: Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu (HSDT), căn cứ hồ sơ mời thầu (HSMT), bên mời thầu muốn làm rõ HSDT nên phát hành văn bản và yêu cầu trong thời gian 3 ngày nhà thầu phải có công văn phản hồi, nếu sau 3 ngày không có công văn phản hồi thì hồ sơ được coi là không đáp ứng yêu cầu của HSMT và bị loại như thế có đúng không?

Trả lời:

Việc bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ HSDT trong quá trình đánh giá HSDT là được phép nhằm có đầy đủ cơ sở, căn cứ để kết luận về sự đáp ứng của HSDT đối với HSMT. Quy định về nội dung này được nêu ở Điều 36 (Luật Đấu thầu), Nghị định 85/2009/NĐ-CP (NĐ85) và trong các mẫu HSMT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư (KH&ĐT) ban hành kèm theo Thông tư. Theo đó, việc làm rõ HSDT cần đạt được các yêu cầu sau:

– Đảm bảo không làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT, không thay đổi giá dự thầu.

– Chỉ được bổ sung tài liệu nhằm chứng minh: tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu.

– Nội dung làm rõ HSDT thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của HSDT.

– Trường hợp quá thời hạn làm rõ HSDT mà bên mời thầu không nhận được văn bản làm rõ hoặc nhà thầu có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm rõ của bên mời thầu thì bên mời thầu xem xét, xử lý theo các quy định của pháp luật.

Trong số các yêu cầu quan trọng (điều kiện tiên quyết) để loại bỏ HSDT nêu trong NĐ85 và trong mẫu HSMT không bao gồm trường hợp khi bên mời thầu không nhận được văn bản của nhà thầu làm rõ HSDT theo thời gian yêu cầu của bên mời thầu.

Trở lại tình huống này thấy rằng, việc bên mời thầu có văn bản yêu cầu nhà thầu làm rõ HSDT trong vòng 3 ngày (được hiểu rằng kể từ ngày nhà thầu nhận được văn bản yêu cầu) là hoàn toàn phù hợp với các quy định hiện hành về đấu thầu. Tuy nhiên, yêu cầu rằng “nếu nhà thầu không có văn bản làm rõ trong vòng 3 ngày thì sẽ bị kết luận là không đáp ứng HSMT và bị loại” thì lại là một việc cần được phân tích thêm, cụ thể:

2. Việc nhà thầu được yêu cầu làm rõ HSDT là nhằm tạo thêm cơ hội cho nhà thầu để được đánh giá một cách đầy đủ, chính xác và cũng tạo điều kiện cho bên mời thầu không hiểu sai HSDT, không bỏ sót nhà thầu tiềm năng. Do vậy, trường hợp nhà thầu không thực hiện yêu cầu làm rõ HSDT của bên mời thầu thì đây là sự thiệt thòi của nhà thầu. Trong HSMT đã có quy định: “Quá thời hạn làm rõ mà bên mời thầu không nhận được văn bản làm rõ hoặc nhà thầu có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm rõ của bên mời thầu thì bên mời thầu xem xét, xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành”. Vậy xử lý thế nào? Thực ra hành vi không thực hiện việc làm rõ HSDT của nhà thầu chỉ gây thiệt hại cho chính nhà thầu, cũng chẳng phải là một hành vi tiêu cực, tham nhũng, móc ngoặc… nên chẳng có gì để mà xử lý. Chỉ có điều nhà thầu được quyền làm rõ HSDT để người “chấm thầu” hiểu rõ, hiểu đầy đủ “bài dự thi” của mình, mà nhà thầu lại không tận dụng thì thiệt. Khi đó cách xử lý bình thường là bên mời thầu đánh giá HSDT của nhà thầu này dựa trên HSDT đã nộp và những thông tin theo chủ quan của bên mời thầu.

Tóm lại, đối với trường hợp nêu trên thì trong thư yêu cầu nhà thầu làm rõ HSDT không nên viết như đã trình bày. Nên viết: “Trường hợp nhà thầu không có công văn phản hồi trong vòng 3 ngày (kể từ ngày nhận được công văn yêu cầu của bên mời thầu) thì bên mời thầu thực hiện việc đánh giá dựa trên HSDT đã nộp”. Điều này cũng tương tự như nhà thầu có công văn phản hồi rằng: “Chúng tôi (nhà thầu) thấy rằng không có gì phải làm rõ HSDT đã nộp”, nghĩa là nhà thầu chấp nhận giữ nguyên HSDT như đã nộp.

Cập nhật thông tin chi tiết về Yêu Cầu Đối Với Văn Bản Quản Lý Nhà Nước trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!